Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:... Tính tan một số chất học nhanhAxit: Hầu hết các axit đều tan trừ axit silisic H2SiO3 Bazơ: Phần lớn bazơ không tan trừ: Li OH; K OH;
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm chất tan,
dung môi và dung dịch
Trong VD sau: Hòa tan 10g NaCl vào 100ml nước Đâu là chất tan, dung môi, dung dịch?
Câu 2: Làm bài tập 3 sgk trang 138
Trang 2Đáp án:
Câu 1: - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo
thành dung dịch
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
- Trong Vd: Chất tan là 10g NaCl, dung môi là 100ml H2O, dung dịch là dung dịch sau khi hòa tan hoàn toàn 10g NaCl vào 100ml H2O
Câu 2:
a, Ta thêm nước vào dd NaCl bão hòa và khuấy đều
b, Ta thêm NaCl từ từ vào dd cho tới khi NaCl không tan
nữa Lọc qua giấy lọc, phần nước lọc thu được là dd bão hòa
Trang 3
TIẾT 50:
CHỦ ĐỀ DUNG DỊCH
( HỌC BÀI 41)
Trang 4I CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG
TAN
II ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
Trang 5I CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1 Thí nghiệm về tính tan của chất:
* Thí nghiệm 1 :
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Lấy một lượng nhỏ CaCO3 vào nước cất của cốc
1, lấy một lượng NaCl vào nước cất của cốc 2 Lắc mạnh cả 2 cốc.
Trang 6Nhận xét:
- Muối CaCO3 không tan trong nước
- Muối NaCl tan được trong nước.
Trang 82 Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
Trang 9Các em đã được học các loại hợp chất nào
Trang 10BaSO 4
H +
K
Trang 11Màu sắc của một số chất
PbS BaSO4
AgCl
CuCl2 Fe(OH)3 Cu(OH)2
CuS
Al(OH)3
Trang 12Tính tan một số chất (học nhanh)
Axit: Hầu hết các axit đều tan trừ axit silisic ( H2SiO3)
Bazơ: Phần lớn bazơ không tan trừ:
Li OH; K OH; Na OH; Ba (OH)2; Ca (OH)2…
L ỡ K hi Nà o Bạ n Cầ n
Muối:
- Các muối luôn hòa tan là muối nitrat và muối axit
- Các muối Clorua , sunfat phần lớn tan
Trừ bạc, chì clorua Tức là muối bạc clorua, muối chì clorua không tan
Bari, chì sunfat Tức là muối bari sunfat và muối chì sunfat không tan
- Các muối không hòa tan là muối Cacbonat và muối
photphat, trừ kiềm, amoni chỉ có muối mà kim loại là K,
Na, Li hoặc [NH 4 ] + mới tan
Trang 13II Độ tan của một chất trong nước:
1 Định nghĩa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là
số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
S = m mdung môi chất tan . 100 m S là độ tanchất tan là khối lượng chất tan
mdung môi là khối lượng dung môi
Trang 142 Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a Độ tan của chất rắn:
Trang 15t0 ( C)
Số g chất tan/100g nước
Em có nhận xét gì về độ tan của chất rắn trong nước khi nhiệt độ tăng?
Trang 16a Độ tan của chất rắn:
- Hầu hết độ tan của các chất rắn tăng
khi nhiệt độ tăng.
Trang 17b Độ tan của chất khí:
Trang 18Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong nước khi nhiệt độ tăng?
Trang 19Theo em trong các trường hợp trên thì trường hợp nào chất khí tan nhiều nhất? Vì sao?
Khí
Nước
Trang 22Tại sao khi mở nắp chai nước ngọt thì có ga?
Trang 23Trả lời
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp
suất cao rồi đóng nắp chai nên khí
cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt Khi
ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai
giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước.
Trang 24Muốn bảo quản tốt các loại nước có
ga ta phải làm gì?
độ tan của khí cacbonic.
suất.
Trang 25Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?
Trang 26Đáp án
Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm,
cá hô hấp tốt hơn Từ đó nâng cao năng suất.
Trang 27TỔNG KẾT
I CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
- Có chất tan và chất không tan trong nước
- Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
II ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
* các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất
- Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ
-Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất