1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi thu thpt quoc gia mon hoa hoc 7

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học 7
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 775,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Axit hóa dung dịch sau phản ứng, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng dư thu được lượng kết tủa là A.. Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, s

Trang 1

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

Bài thi: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ ÔN THI SỐ 7

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;

Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1 Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH-COOCH3 Tên gọi của X là

A propyl fomat B etyl axetat C metyl axetat D metyl acrylat Câu 2 Thủy phân 27,36 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 75% Axit hóa

dung dịch sau phản ứng, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dư) thu được lượng kết tủa là

A 25,92 gam B 17,28 gam C 12,96 gam D 30,24 gam

Câu 3 Đun nóng m gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch KOH vừa đủ, thu được

m gam muối của axit cacboxylic Y và ancol Z Biết trong phân tử của Y có số nguyên tử cacbon ít hơn Z một nguyên tử Số nguyên tử hydro (H) có trong este X là

Câu 6 Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với dung

dịch HNO3 đặc Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là

A nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước

B nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn

C nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2

D nút ống nghiệm bằng bông khô

Trang 2

Câu 7 Nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s

là 6 và có 6 electron ở lớp ngoài cùng X là nguyên tố

Câu 8 Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn

dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y X là

A Zn và Ca B Mg và Al C Zn và Mg D Fe và Cu

Câu 12 Dùng phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng là xung quanh thành ruột

phích có một lớp cặn bám vào Hỏi dùng chất nào sau đây để làm sạch được chất cặn đó?

Câu 13 Cho sơ đồ phản ứng: C2H2  H2, :xt Pd PbCO t C/ 3,  X  O xt PdCl CuCl2 , : 2 / 2 Y  O2 /Mn2 Z Trong đó: X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ Vậy X và Z là:

A etilen và etanol B etan và axit axetic C etan và etanal D etilen và axit

axetic

Câu 14 Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na sinh

ra 672ml khí (đktc) và hỗn hợp rắn Y Nếu đốt cháy hết X thu được 4,032 lít CO2 (đktc) Nếu đốt cháy hết Y được Na2CO3 và số mol CO2 tạo ra là:

Câu 15 Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch Ca(OH)2 là:

A Cl2, Al, CO2, NaHCO3 B H2SO4 loãng, CO2, NaCl, CuSO4

C K2CO3, HCl, NaOH, KHCO3 D NH4Cl, MgCO3, SO2, P2O5

Câu 16 Cho dãy gồm các chất: Na, Mg, Ag, O3, Cl2, HCl, Cu(OH)2, Mg(HCO3)2, CuO, NaCl, C2H5OH, C6H5OH, C6H5NH2, CH3ONa, CH3COONa Số chất tác dụng được với dung dịch axit propionic (trong điều kiện thích hợp) là:

Trang 3

A 10 B 11 C 9 D 8

Câu 17 Cho các nhận định sau:

(1) Dùng dung dịch Br2 có thể nhận biết được các dung dịch anilin, phenol và glucozơ (2) Các amino axit có tính chất lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím

(3) Các amin đều có tính bazơ nên dung dịch của chúng làm quì tím hóa xanh

(5) Phân tử amilozơ, amilopectin và xenlulozơ đều có mạch phân nhánh

(6) Khuyên các bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường ăn nhiều nho chín để tăng cường thể tạng

(7) Etylen glicol và glyxerol hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam

Số nhận định đúng là

Câu 18 X là  amino axit, trong phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm ‒COOH Lấy m gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 223m

150 gam muối Nếu lấy 2m gam

X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 2,72 m gam rắn Khối lượng phân tử của X là

Câu 19 Cho V lít hỗn hợp X gồm NH3 và N2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 10,15 vào 64 gam CuO đun nóng sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp rắn Y Chất rắn Y tác dụng vừa hết với 1,88 lít dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là NO) Giá trị của

V là

Câu 20 X là hỗn hợp gồm Al và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71% khối lượng hỗn

hợp Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí) m gam rắn X được hỗn hợp rắn Y Cho

Y vào dung dịch NaOH dư thấy có H2 thoát ra và có 1,2 mol NaOH tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là

Câu 21 Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn

chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3 Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:

Trang 4

Nhận xét nào sau đây đúng?

(NH4)2CO3

C Y là dung dịch KHCO3 D Z là dung dịch NH4NO3

Câu 22 Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H6O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng

A Chất X có mạch cacbon phân nhánh B Chất Z không tham gia phản ứng tráng

Câu 24 Thực hiện sơ đồ phản ứng (đúng với tỉ lệ mol các chất) sau:

(1) X + 2NaOH  t  X1 + X2 + 2H2O (2) X1 + H2SO4   Na2SO4 + X3

(3) nX2 + nX4 t Nilon-6,6 + 2nH2O (4) nX3 + nX5 t Tơ lapsan + 2nH2O

Nhận định nào sau đây là sai?

A X có công thức phân tử là C14H22O4N2

B X2 có tên thay thế là hexan-l,6-điamin

C X3 và X4 có cùng số nguyên tử cacbon

D X2, X4 và X5 có mạch cacbon không phân nhánh

Câu 25 Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg, Fe (trong đó Fe chiếm 39,264% về khối

lượng) thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Y Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y thì thu được 90,435 gam kết tủa Cho phần 2 tác dụng hết với khí clo (dư) thì thu được hỗn hợp muối Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 93,275 gam kết tủa m gần nhất với:

Câu 26 Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức Đốt

cháy hoàn toàn X thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng Thực hiện sơ

đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol)

Trang 5

(1) X + 2H2 Ni,t  Y (2) X + 2NaOH

t 

 Z + X1 + X2

Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 170 C 

không thu được anken Nhận định nào sau đây là sai?

A X, Y đều có mạch không phân nhánh B Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2

C X2 là ancol etylic D X có công thức phân tử là C7H8O4

Câu 27 X là hỗn hợp gồm Al và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71 % khối lượng hỗn

hợp Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí, giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit sắt thành sắt) m gam rắn X được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy có H2

thoát ra và có 1,2 mol NaOH tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng

là 28 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây:

Câu 28 Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 29 Điện phân 100 ml dung dịch X gồm x mol AgNO3 và l,5x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi Khi thời gian điện phân là t giây, khối lượng thanh catot tăng 19,36 gam Khi thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,24 mol Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2 ban đầu là

Câu 30 X là chất hữu cơ đơn chức có vòng benzen và công thức phân tử CxHyO2, X không tham gia phản ứng tráng bạc Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất tan Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được

b mol khí CO2 và c mol H2O với 5a   b c và b 10a  Phát biểu đúng là:

A Dung dịch Y chứa hai muối với tỉ lệ khối lượng hai muối gần bằng 1,234

B Chất X không làm mất màu nước brom

C Công thức phân tử của X là C9H10O2

Trang 6

D Chất X có đồng phân hình học

Câu 31 Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 32 Hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,87 mol H2SO4 loãng sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X

so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?

Câu 33 Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa

chức, không no chứa một liên kết đôi C=C Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là

Câu 34 Hòa tan hết m gam Ba vào nước dư thu được dung dịch A Nếu cho V lít (đktc)

khí CO2 hấp thụ hết vào dung dịch A thì thu được 35,46 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 2V lít (đktc) khí CO2 hấp thụ hết vào dung dịch A thì cũng thu được 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là

Giá trị của t là:

A 8878 giây B 8299 giây C 7720 giây D 8685 giây

Câu 36 Hòa tan hoàn toàn 18,68 gam hỗn họp X gồm Mg, MgCO3, Fe, FeCO3, Fe3O4

(trong đó nguyên tố Mg chiếm 3,854% về khối lượng) bằng m gam dung dịch HNO3

47,25% (đun nóng), thu được dung dịch Y (chỉ gồm các muối nitrat của kim loại) và 1,96 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 khí không màu A, B, C(MA  MB  MC, có tỉ lệ mol

Trang 7

A B C

ứng hoàn toàn thu được 13,284 gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với:

Câu 37 Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các  amino axit đều có công thức dạng

H2NCxHyCOOH Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng

400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

A 9 và 51,95 B 9 và 33,75 C 10 và 33,75 D 10 và 27,75

Câu 38 X, Y, Z, T, là các dung dịch hoặc chất lỏng chứa các chất sau: anilin, metylamin,

axit glutamic, alanin Thực hiện các thí nghiệm và có kết quả ghi theo bảng sau:

dung dịch trong suốt

dung dịch tách lớp

dung dịch trong suốt Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A metylamin, axit glutamic, alanin, anilin B axit glutamic, alanin, anilin, metylamin

C alanin, axit glutamic, anilin, metylamin D axit glutamic, anilin, alanin, metylamin

Câu 39 Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

(d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3

(f) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(g) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Số thí nghiệm không thu được kết tủa là:

Câu 40 Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu

được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là:

Trang 8

A propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3

B etyl axetat: CH3COOC2H5

C metyl axetat: CH3COOCH3

D metyl acrylat: CH2 = CHCOOCH3

 CTPT của Y là C2H4O2 (CH3COOH)  CTPT của X là C5H6O2

 X có 6 nguyên tử H trong phân tử

Câu 4 Chọn đáp án C

Có 4 chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là: AgNO3, HCl, Na2CO3, Cl2

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

Fe2+ + 4H+ + NO3 → Fe3+ + NO + 2H2O

Fe(NO3)2 + Na2CO3 → FeCO3 + 2NaNO3

6Fe(NO3)2 + 3Cl2 → 2FeCl3 + 4Fe(NO3)3

Câu 5 Chọn đáp án D

A Na2CO3 không bị nhiệt phân, cũng không thăng hoa bởi nhiệt độ  X không thể là

Na2CO3

B NH4NO2 tham gia phản ứng nhiệt phân: NH4NO2 t N2(k) + 2H2O(h)

Khí N2 và hơi nước tạo thành không thể phản ứng chuyển thành NH4NO2, đồng thời

NH4NO2 cũng không thăng hoa bởi nhiệt  X không thể là NH4NO2

C NaCl tương tự Na2CO3 không bị nhiệt phân, cũng không thăng hoa bởi nhiệt độ

 X không thể là NaCl

D NH4Cl tham gia phản ứng nhiệt phân: NH4Cl(r) t NH3(k) + HCl(k)

Trang 9

Khi NH3 và HCl bay lên trên, nhiệt độ giảm, chúng phản ứng với nhau tạo NH4Cl tồn tại ở dạng hạt rắn nhỏ li ti, các hạt rắn này chạm phải mặt kính và bị giữ lại ở đó  X là

NH4Cl

NH3(k) + HCl   NH4Cl(r)

Câu 6 Chọn đáp án C

Phương trình phản ứng:

Cu + 4HNO3 t Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Khí thoát ra ngoài gây ô nhiễm là NO2 Để xử lý khí này ta có thể nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 Khi đó xảy ra phản ứng:

2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Như vậy khí NO2 sẽ được giữ lại, giảm đáng kể lượng khí thoát ra ngoài

Nếu nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn hay nút ống nghiệm bằng bông khô thì sẽ không

có phản ứng nào xảy ra, khí NO2 thoát ra ngoài như bình thường

 Loại phương án B và D

Câu 7 Chọn đáp án A

Nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và

có 6 electron ở lớp ngoài cùng

 X có 3 lớp electron, lớp N có 6 electron (2 electron phân lớp s, 4 electron phân lớp p)

 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là: ls22s22p63s23p4

 X là nguyên tố 16S

Câu 8 Chọn đáp án B

• X + NaOH → chất rắn Y + chất hữu cơ Z

 X là este, Y là muối của acid carboxylic

Trang 10

CH3CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  t  CH3COONH4 (T) + 2Ag + 2NH4NO3

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

Câu 9 Chọn đáp án D

A Aldehyd tác dụng với H2 (xt, t ) thể hiện tính oxi hóa

RCHO + H2 Ni,t  RCH2OH

B Aldehyd không tác dụng với NaOH

C Aldehyd không tác dụng với HCl

D Aldehyd tác dụng với AgNO3/NH3 thể hiện tính khử:

RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  t  RCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

MgCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O

Kiến thức cần nhớ NƯỚC CỨNG

• Khái niệm và phân loại

 Nước cứng là loại nước chứa nhiều ion Ca2+

và Mg2+ (do trong chu trình vận chuyển của nước có giai đoạn nước ở trong đất nên hòa tan các hợp chất chứa Ca và Mg) Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên là nước mềm

 Nước cứng có 3 loại là:

 Nước cứng tạm thời (là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối

Trang 11

hiđrocacbonat bị nhiệt phân thành muối không tan) Tính cứng tạm thời do các muối

Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 gây ra

 Nước cứng vĩnh cửu Tính cứng vĩnh cửu của nước do các loại muối MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4 gây ra

 Nước cứng toàn phần là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

+ Thêm Ca(OH)2 vừa đủ

+ Thêm các dung dịch kiềm khác, dung dịch muối 2

3

CO  dung dịch PO4

3-

 Với nước cứng vĩnh cửu: Thêm các dung dịch muối CO32-, dung dịch PO4

3-b phương pháp trao đổi icon:

Hiện nay các máy lọc nước có thể khử tính cứng của nước được dùng khá phổ biến

2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(ClO)2 + CaCl2 + 2H2O

3Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

B Chỉ có H2SO4 loãng, CO2, CuSO4 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 còn NaCl không phản ứng

Ngày đăng: 14/12/2022, 22:04