1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lí tại công ty xe máy- xe đạp thống nhất

65 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty xe máy- xe đạp thống nhất
Người hướng dẫn Thầy Giáo
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lí tại công ty xe máy- xe đạp thống nhất

Trang 1

Lời nói đầu

Quản lý là sản phẩm của hiệp tác lao động và phân công lao động, nó

đồng thời mang tính giai cấp và là yếu tố thúc đẩy tăng năng suất lao động.Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi sức lao động trở thành hàng hoá, tliệu sản xuất ngày càng phát triển, đòi hỏi trình độ quản lý về lao động, côngnghệ thiết bị cũng ngày càng đợc nâng cao về mọi mặt Vấn đề quan trọng

để sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất là quản lý và sử dụng tốtnguồn lao động xã hội nói chung và khả năng hiện có ở nhà máy, xí nghiệp

Để thực hiện tốt vấn đề này cần phải tiến hành sắp xếp lại tổ chức sản xuất,phân bổ lại lao động, caỉ tiến công tác quản lý kinh tế, xoá bỏ lề lối quản lýhành chính bao cấp, quan liêu, thực hiện phơng hớng sản xuất kinh doanhtheo nền kinh tế thị trờng Từ những nhiệm vụ trên, đòi hỏi cơ cấu bộ máyquản lý phải không ngừng đợc hoàn thiện, tinh thông để đáp ứng yêu cầusản xuất và công tác quản lý

Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất là một doanh nghiệp Nhà nớc,qua quá trình phát triển, đội ngũ lao động quản lý của nhà máy đã đợc tiếpthu những kinh nghiệm khoa học về tổ chức nói chung, nhng hiện nay, donền kinh tế của đất nớc đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, công tycũng nh nhiều đơn vị khác vẫn còn bộc lộ những thiếu sót, tồn tại trong côngtác quản lý, bộ máy quản lý cha thật gọn nhẹ, tinh thông

Trong thời gian thực tập tại Công ty Xe máy -Xe đạp Thống Nhất, em

đã tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn bộ máy quản lý của Công ty em nhậnthấy: Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý phù hợp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty với mục đích mong muốn bộ máy Tổ chức của Công ty

ngày càng hoàn thiện hơn Do đó em đã chọn đề tài: " Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Xe máy- Xe đạp Thống Nhất làm chuyên đề tốt nghiệp.

Trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn giúp

đỡ nhiệt tình các cô chú trong phòng tổ chức lao động tiền lơng của Công ty

và các phòng ban khác Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 2

Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã tận tình giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này Trong chuyên đề chắ

c chắn còn có những thiêú sót, hạn chế Rất mong đợc Công ty và thầy giáochỉ bảo và góp ý

Hà Nội ngày 01 tháng 07 năm 2002

Trang 3

Phần I:

Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

I- bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh doanh nghiệp

1- Quản lý và các chức năng quản lý

a) Khái niệm:

Vấn đề đặt ra trớc hết đối với mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ làphải quản lý doanh nghiệp nh thế nào để nó có hiệu quả nhất Quản lý có tốtthì doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờnghiện nay với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp

Vậy quản lý doanh nghiệp là gì ?

Quản lý doanh nghiệp là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý

đến tập thể ngời lao động nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của họ để đạt

đợc mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp với hiệu quả cao nhất

Quản lý là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế, quy luật tựnhiên, quy luật xã hội trong việc lựa chọn và xác định các biện pháp về kinh

tế, tổ chức kỹ thuật để tác động lên tập thể ngời lao động Từ đó họ tác động

đến các yếu tố, vật chất của sản xuất kinh doanh

Nội dung

Con ngời luôn giữ vị trí trung tâm và có ý nghĩa quyết định trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Cho nên quản lý doanh nghiệp chính làquản lý con ngời trong hoạt động kinh tế, thông qua đó sử dụng có hiệu quảnhất mọi tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp

Quản lý con ngời bao gồm nhiều chức năng phức tạp Bởi vì con ngờichịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh: yếu tố sinh lý, yếu tố tâm lý, yếu tố xãhội, những yếu tố này luôn tác động qua lại lẫn nhau hình thành nên nhâncách của từng con ngời Vì vậy, muốn quản lý con ngời vừa phải là nhà tổchức, vừa là nhà tâm lý, vừa là nhà xã hội

Trang 4

Nhờ có quản lý doanh nghiệp, các yếu tố: ngời lao động, t liệu lao

động đối tợng lao động đợc gắn kết với nhau, tạo ra một hiệu quả lao độngkhác hơn hẳn so với lao động từng cá nhân riêng rẽ giúp doanh nghiệp hoạt

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhanh chóng đạt đợc mục tiêu củamình Trong hệ thống sản xuất, quy mô doanh nghiệp càng lớn, trình độ kỹthuật và sản xuất càng phức tạp thì vai trò quản lý càng cần nâng cao và thức

sự trở thành nhân tố hết sức quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng hiệuquả kinh tế cho doanh nghiệp

Các chức năng của quản lý: Những chức năng quản lý là hoạt động

riêng biệt của cơ quan quản lý, thể hiện những phơng thức tác động của chủthể quản lý tới đối tợng quản lý

Muốn tổ chức bộ máy thật gọn nhẹ không thể không phân tích sự phùhợp giữa cơ cấu bộ máy quản lý với các chức năng quản lý Sự phân loại cácchức năng quản lý còn tạo cơ sở cho việc xác định khối lợng công việc, số l-ợng nhân viên quản lý cần thiết, từ đó xây dựng các phòng chức năng phù hợp.Nếu căn và nội dung quản lý đợc chia thành 5 chức năng sau:

- Chức năng kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu

tiên nhằm đề ra mục tiêu chung cho hoạt động toàn doanh nghiệp Theo kếhoạch đó từng thành viên trong doanh nghiệp sẽ biết đợc nhiệm vụ của mình

Đây là một khâu quan trọng của hoạt động quản lý, nó quyết định đến sựthắng lợi trong quản lý Do đó các cán bộ lãnh đạo phải xây dựng đợc các kếhoạch sao cho không có mâu thuẫn với nhau cũng nh phải có sự điều chỉnhcác kế hoạch sao cho phù hợp Đây là điều kiện quan trọng để đảm bảo chodoanh nghiệp phát triển trong bất cứ tình huống nào

- Chức năng tổ chức: Việc thiết lập một bộ máy

quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào yêu cầu hoạt động của doanhnghiệp, mục tiêu đã đặt ra của doanh nghiệp, nguồn lực của doanh nghiệp,các yếu tố khách quan tác động đến doanh nghiệp Dựa trên cơ sở đó, doanhnghiệp sẽ xác lập một cơ cấu sản xuất phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đợcgiao Trong đó mỗi bộ phận, từng cá nhân đều có quyền hạn, trách nhiệm vànghĩa vụ nhất định, có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình thựchiện nhiệm vụ để đạt đợc mục tiêu chung mà doanh nghiệp đề ra

Trang 5

- Chức năng điều hành: Khi tổ chức xong phải điều

hành công việc để tiến hành đều đặn theo đúng kế hoạch Để điều hành cóhiệu quả thì cần phải có sự chỉ đạo thống nhất, chặt chẽ trong quản lý, có nhvậy các bộ phận trong bộ máy quản lý, cũng nh trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh mới hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

- Chức năng điều khiển, điều chỉnh: Thực hiện

chức năng này các nhà quản lý sẽ sửa chữa những sai phạm trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, thay đổi công việc cho phù hợp, phát huy các điểmmạnh của doanh nghiệp

- Chức năng hạch toán kinh tế: Bao gồm hạch toán

kế toán và thống kê, đặc biệt là việc tổ chức ghi chép ban đầu, công tác thôngtin kinh tế nội bộ doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với các cơ quan cấptrên

2- Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh doanh nghiệp

a- Khái niệm: Bộ máy quản lý là một cơ quan chức năng trong doanh

nghiệp (bao gồm hệ thống các phòng ban chức năng) có nhiệm vụ cơ bảngiúp giám đốc quản lý, chỉ huy và điều hành quá trình sản xuất kinhdoanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

b- Những yêu cầu của bộ máy quản lý doanh nghiệp

Trong phạm vi từng doanh nghiệp việc tổ chức bộ máy quản lý phải

đáp ứng đợc yêu cầu chủ yếu sau đây:

Một là, phải đảm bảo thực hiện đầy đủ, toàn diện những chức năngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra: hoàn thành toàn diện kếhoạch với chi phí ít nhất và hiệu quả kinh tế nhiều nhất

Hai là, phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng chế

độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ củatập thể lao động trong doanh nghiệp

Trang 6

Ba là, phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với đặc điểm kinh

tế và kỹ thuật của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp quy mô lớn, công tác của các phòng chức năng

đợc chuyên môn hoá sâu hơn do đó cần thiết và có thể tổ chức nhiều phòngchức năng hơn doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ Những đặc điểm kinh tế –

kỹ thuật nh loại hình sản xuất, tính chất sản phẩm, tính chất công nghệ, vị trídoanh nghiệp trong phân công lao động xã hội đều đợc xem là những căn cứ

để xây dựng bộ maý quản lý doanh nghiệp

Bốn là, phải đảm bảo yêu cầu tinh giảm vừa vững mạnh trong bộ máyquản lý

Một bộ máy quản lý đợc coi là tinh giảm khi có số khâu, số cấp ítnhất, tỷ lệ giữa số cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ so với tổng số cán

bộ công nhân viên nhỏ nhất mà chi phí cho bộ máy quản lý trong giá thànhsản phẩm ít nhất

Nó đợc coi là vững mạnh khi những quyết định quản lý đợc chuẩn bịmột cách chu đáo, có cơ sở khoa học, sát hợp với thực tiễn sản xuất, khinhững quyết định ấy đợc mọi bộ phận, mọi ngời chấp nhận với tinh thần kỷluật nghiêm khắc và ý thức tự giác đầy đủ

Việc tiến hành chế độ một thủ trởng là tất yếu bởi vì xuất phát từ tínhbiện chứng giữa tập chung và dân chủ trên cơ sở phát huy dân chủ đối vớimọi ngời Cần tập trung thống nhất quản lý vào một đầu mối, vào một ngời

Xuất phát từ yêu cầu và tính chất của nền sản xuất công nghiệp chínhxác từ những quyết định, phân công lao động chuyên môn hoá ngày càngsâu sắc, tất yếu dẫn tới hợp tác hoá sản xuất cũng dẫn đến đình trệ sản xuất,giảm hiệu quả Vì vậy bất kỳ một sự hợp tác nào cũng phải có sự chỉ huythống nhất, trong cơ cấu tổ chức bộ máy có các chức danh thủ trởng, vị trímối quan hệ trong các chức danh này

TT Chức danh

thủ trởng

Vị trí từng chức danh

Phạm vi phát huy tác dụng

Ngời giáp việc thủ tr- ởng

Ngời dới quyền

1 Giám đốc TT cao nhất Toàn bộ doanh Các phó Mọi ngời

Trang 7

trong toàn doanh nghiệp

nghiệp giám đốc trong doanh

nghiệp

2 Quản đốc TT cao nhất

trong phân xởng

Toàn bộ phân xởng

Các phó quản đốc

Mọi ngời trong phân xởng

3 Đốc công TT cao nhất

trong ca làm việc

Toàn ca làm việc

Không Mọi ngời

trong ca làm việc

4 Tổ trởng công

tác

TT cao nhất trong tổ

Toàn tổ Tổ phó Mọi ngời

Toàn phòng ( ban)

Toàn phòng ban

Mọi ngời trong phòng

Thủ trởng cấp dới phải phục tùng nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thủ ởng cấp trên, trớc hết là thủ trởng cấp trên trực tiếp, thủ trởng từng bộ phận cóquyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi đơn vị của mình quản lý, chịutrách nhiệm trớc giám đốc về các mặt hoạt động của đơn vị mình phụ trách.Thủ trởng mỗi cấp có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy hoạt động

tr-ở từng cấp đã đợc quyết định về chức năng, quyền hạn nhiệm vụ, mối quan hệcông tác, tất cả các cấp phó đều là những ngời giúp việc cho cấp trởng ở từngcấp tơng đơng và phải chịu trách nhiệm trớc thủ trởng cấp trên trực tiếp củamình, mọi ngời trong từng bộ phận là những ngời thừa hành cảu thủ trởng cấptrên trớc hết là thủ trởng của cấp tơng đơng và phải phục tùng nghiêm chỉnhmệnh lệnh của thủ trởng Giám đốc là thủ trởng cấp trên và là thủ trởng caonhất trong doanh nghiệp, chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi mặt hoạt độngtrong sản xuất kinh doanh, chính trị, xã hội trong doanh nghiệp trớc tập thểngời lao động và trớc chủ sở hữu doanh nghiệp, mọi ngời trong doanh nghiệpphải phục tùng nghiêm chỉnh mệnh lệnh của giám đốc

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu nói trên sẽ tạo nên hiệu lực và quyền uycủa bộ máy quản lý doanh nghiệp công nghiệp mang đầy đủ tính chất của sảnxuất lớn và hoạt động theo phơng thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa

Nếu nh bộ máy quản lý mà thích nghi với môi trờng thì nó sẽ tạo vàthúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại bộ máy quản lý mà sơcứng thì nó sẽ không tồn tại đợc, không ứng phó đợc với thị trờng Bộ máyquản lý không mất tiền nhng nếu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý thì nó sẽ đem

đến cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, bộ máyquản lý cũng nh sản phẩm nhất định, nó cũng có vòng đời của nó, sự ổn địnhcủa bộ máy quản lý là tơng đối

Trang 8

II- Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh nghiệp

Bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định hiệu quả của sản xuất kinh doanhchung của toàn doanh nghiệp Với một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có trình độ cóphơng pháp quản lý phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp có hớng đi đúng, có sự tổchức sản xuất kinh doanh hợp lý, cũng nh có sự chỉ đạo, kiểm tra và điềuchỉnh nhanh chóng và chính xác trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Nhờ đó mà doanh nghiệp phát huy đợc những điểm mạnh, khắc phụcnhững điểm yếu của mình thích ứng nhanh chóng với nền kinh tế thị trờng đầybiến động và ngày càng phát triển hơn

1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

a Khái niệm:

Tổ chức là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt

động trong hệ thống nhằm thực hiện mục đích đề ra của hệ thống dựa trên cơ

sở các nguyên tắc và quy tắc của quản trị quy định

Cơ cấu là một phạm trù phản ánh sự cấu tạo và hình thức bên trongcủa hệ thống Cơ cấu tạo điều kiện duy trì trạng thái ổn định của hệ thống.Cơ cấu là chỉ tiêu về tính tổ chức của hệ thống

Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp đặttheo trật tự nào đó của các bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữachúng

Trong doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các

bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá

và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo từng cấpnhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung

đã xác định chung của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức quản lý chính là sự phân công lao động trong lĩnh vực quảntrị, nó có tác động đến quá trình hoạt động của hệ thống quản lý Một mặt cơ

Trang 9

cấu tổ chức quản lý phản ánh cơ cấu sản xuất, mặt khác nó tác động trở lạiquá trình sản xuất.

* Nguyên tắc đối với cơ cấu tổ chức :

Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảonhững nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính tối u của cơ cấu: Trong cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý, số bộ phận quản lý phản ánh sự phân chia chức năng quản lý theochiều ngang còn số cấp quản lý thể hiện sự phân chia chức năng theo chiềudọc Mỗi doanh nghiệp cần xác định số lợng cấp quản lý, bộ phận quản lý vàmối quan hệ hợp lý giữa chúng đảm bảo cho bộ máy quản lý của doanhnghiệp có tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất

- Đảm bảo tính linh hoạt của cơ cấu: Cơ cấu tổ chức có khả năngứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong sản xuất, đảm bảo từlúc ra quyết định đến lúc thực hiện quyết định là ngắn nhất hoặc không phảithay đổi quyết định

- Đảm bảo độ tin cậy trong hoạt động tức là đảm bảo tính chínhxác của tất cả lợng thông tin, nhờ đó dể duy trì sự phối hợp các hoạt động vànhiệm vụ của tất cả các bộ phận của cơ cấu

- Đảm bảo tính kinh tế của quản lý tức là chi phí quản lý ít nhấtnhng đạt hiệu quả cao nhất Tiêu chuẩn đánh giá yêu cầu này là mối tơngquan giữa chi phí dự tính bỏ ra và kết quả sẽ thu về đợc

Trong thực tế có ba kiểu cơ cấu bộ máy quản lý Tuỳ theo nhiệm vụ,mục tiêu riêng của mình mà mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng một cơ cấu

bộ máy quản lý cho phù hợp

+ Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến:

Trang 10

Cơ cấu này có đặc điểm là mọi công việc và quyền hành đều đợc giao

cho từng đơn vị và quan hệ quyền hành đợc phân định rõ ràng với một cấp

trên trực tiếp

- Ưu điểm:

+ Phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn

+ Duy trì đợc tình tính kỷ luật và dễ kiểm tra

+ Liên hệ đơn giản, ra quyết định nhanh chóng

+ Mệnh lệnh thống nhất tiện cho giám đốc, tạo điều kiện duy trì

chế độ một thủ trởng

- Nhợc điểm

+ Không chuyên môn hoá, không có sự phân công hợp lý, dễ gây

tình trạng quá tải đối với cấp quản lý

+ Tất cả đều do cá nhân quyết định nên dễ đi đến chuyên quyền

độc đoán

+ Phụ thuộc quá nhiều vào các nhà quản lý do đó rễ gặp khủng

hoảng khi không có nhà quản lý

Lãnh đạo tổ chức

Lãnh đạo tuyến 1.1 Lãnh đạo tuyến 1 2

Ng ời thực hiện 5

Ng ời thực hiện 6

Ng ời thực hiện 7

Ng ời thực hiện 8

Ng ời thực hiện 4

Lãnh

đạo tuyến 2

Lãnh

đạo tuyến 2

Trang 11

Mô hình cơ cấu quản lý trực tuyến

+Kiểu cơ cấu quản lý theo chức năng:

Mô hình này phù hợp với xí nghiệp nhỏ hoặc các đơn vị sự nghiệp Nhng

đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, quản lý phức tạp thì không nên

áp dụng

-Ưu điểm

+ Thu hút đợc các chuyên gia tham gia vào công tác quản lý

+ Tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn

+ Giảm bớt gánh nặng trách nhiệm quản lý cho ngời lãnh đạo

Lãnh đạo tổ chức

Lãnh đạo

chức năng A

Trang 12

Mô hình quản lý theo chức năng

+ Kiểu cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng:

Hiện nay cơ cấu đợc áp dụng rộng rãi, phổ biến Nó đã khắc phục đợc

những nhợc điểm của hai kiểu cơ cấu trên Đặc điểm cơ bản của kiểu cơ cấu

này có sự tồn tại các đơn vị chức năng, các đơn vị làm nhiệm vụ chuyên

môncho cấp quản lý, nhng không có quyềnchỉ đạo các đơn vị trực tuyến

-Ưu điểm:

+ Phát huy đợc năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng,

đồng thời vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Thực hiện chức năng

A12

Thực hiện chức năng

A21

Thực hiện chức năng

A22

Thực hiện chức năng

B11

Thực hiện chức năng

B12

Thực hiện chức năng

B22

Trang 13

+ Tạo điều kiện cho các chuyên gia đóng góp vào hoạt động quản lý

của doanh nghiệp

+ Giải phóng cho các cấp quản lý điều hành khỏi công tác phân tích

chi tiết từng khía cạnh

+ Tạo điều kiện đào tạo cho chuyên gia

-Nhợc điểm:

+ Nếu không phân định rõ ràng quyền hạn thì rễ gây hỗn độn nh mô

hình chức năng

+ Hạn chế mức chế độ sử dụng kiến thức của chuyên viên

+ Dễ tạo ra xu hớng tập trung hoá đối vơí các nhà quản trị cấp cao

+ Có thể xảy ra mâu thuẫn giữa lãnh đạo các tuyến với nhau, do

không thống nhất quyền hạn và quan điểm

Lãnh đạo tuyến A

Phòng chức năng 3

Phòng chức năng 4

Lãnh đạo tuyến B1

Lãnh đạo tuyến A

21

Lãnh đạo tuyến B

22

Trang 14

M« h×nh c¬ cÊu tæ chøc trùc tuyÕn chøc n¨ng

Trang 15

2- Phân công và hiệp tác quản lý

a- Phân công lao động theo chức năng : Theo hình thức

này thì toàn bộ hệ thống quản lý đợc chia thành nhiều chức năng Việc phâncông lao động theo chức năng còn phải căn cứ vào những yêu cầu và nhữngbảng quy định của ngành sản xuất, của công ty và nhà nớc, trong đó nộidung của các bảng quy định gồm:

+ Phần chung: Quyền chỉ đạo, trình tự bổ nhiệm, những yêu cầu về trình độchuyên môn của các cấp bậc trong từng chức năng

+Nhiệm vụ và quyền hạn

+Trách nhiệm và những hình thức kỷ luật khi không hoàn thành nhiệm vụ

Để thực hiện tốt việc phân công lao động chức năng thì điều kiện đầu tiên làphải phân tích công việc, xác định đợc khối lợng công việc cho từng chứcnăng Trong thực tế lao động quản lý, vừa phải đảm bảo những công việc theo

đúng chức năng và những công việc không đúng chức năng Muốn đánh giá

đợc sự hợp lý của ngời ta thờng lấy tỷ trọng những công việc ngoài chức năng

so với tổng số công việc thực hiện, nếu tỷ trọng này càng thấp thì phân côngcàng hợp lý

Phân tích đợc công việc và xác định khối lợng công việc của từng chức năng,

đó là cơ sở để tuyển chọn và bố trí hợp lý

b-Phân công lao động theo chuyên môn kỹ thuật: là hình thức phân công

lao động đợc tiến hành để phân chia những hoạt động lao động trong mỗinhóm chức năng thành những nhóm nghề hoặc những nhóm lao động theochuyên môn

c-Phân công lao động theo trình độ chuyên môn: Toàn bộ quá trình hoạt

động của lao động quản lý, mức độ phức tạp của mỗi loại công việc hoàntoàn khác nhau Mỗi loại công việc có nội dung đòi hỏi sự sáng tạo côngviệc khác nhau Vì vậy vai trò của chúng hoàn toàn khác nhau trong quátrình cấu thành hệ thống quản lý

Trang 16

Theo hình thức này toàn bộ công việc quản lý đợc phân thành từng việc cómức độ phức tạp khác nhau và giao cho từng ngời có trình độ lành nghề tơngứng đảm nhận Dựa vào sự phân chia mức độ phức tạp của công việc ngời taphân chia mức độ phức tạp của công việc ngời ta phân chia các loại lao độngquản lý ra thành ba loại:

+ Cán bộ lãnh đạo

+ Các loại chuyên gia

+ Các nhân viên phục vụ

Trong mỗi loại đó, ngời ta chia ra từng bậc và theo trình độ chuyên môn hoácủa từng loại

3 Đánh giá kết quả cuả sử dụng lao động quản lý

Hoạt động của lao động quản lý là hoạt động lao động trí óc và mangnhiều đặc tính sáng tạo Đây cũng chính là một đặc trng cơ bản của lao độngquản lý Lao động trí óc là “ sự tiêu hao sức lao động dới tác động chủ yếu

về các khả năng trí tuệ và thần kinh tâm lý đối với con ngời trong quá trìnhlao động “ Bởi vậy hoạt động lao động quản lý mang tính sáng tạo nhiềuhơn so với lao động chân tay

Hoạt động của lao động quản lý là lao động mang tính tâm lý xã hộicao, tức là đặt ra yêu cầu cao với khả năng nhận biết, khả năng thu nhậnthông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác( tởng tợng, trí nhớ, khảnăng t duy, logic, khả năng khái quát, tổng hợp…) Đồng thời trong quá) Đồng thời trong quátrình giải quyết nhiệm vụ lao động- tức là công việc quản lý, các cán bộ,nhân viên quản lý phải thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại vớinhau, do đó yếu tố tâm lý, xã hội đóng vai trò quan trọng trong hoạt độnglao động, ảnh hởng tới nhiệt tình làm việc, chất lợng công việc và tiến độthực hiện công việc của họ

Mặt khác, đối tợng quản lý ở đây là những ngời lao động và các tậpthể lao động nên đòi hỏi hoạt động quản lý mang tính tâm lý – xã hội giữanhững ngời lao động với nhau

Đối tợng lao động, kết quả lao động, phơng tiện lao động của lao

động quản lý lầ thông tin kinh tế

Trang 17

Nhìn chung, hoạt động quản lý có nội dung đa dạng, khó xác định vàkết quả lao động không biểu hiện dới dạng vật chất trực tiếp, không đo đếm

đợc bằng các số tự nhiên Một sai sót nhỏ trong quản lý có thể dẫn tới ảnh h ởng lớn trong quản lý

-Bố trí cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp là bố trí lao độngvào các công việc khác nhau theo các nơi làm việc tơng ứng với hệ thốngphân công và hiệp tác lao động trong doanh nghiệp

Mục đích cuả việc bố trí là nhằm đảm bảo sử dụng đầy đủ và tối thiểuthời gian của thiết bị, thời gian làm việc cuẩ cán bộ, công nhân đảm bảo chấtlợng công việc cũng nh đảm bảo sự thay thế lẫn nhau của công nhân

Yêu cầu đặt ra đối với công tác này là phải trao cho những ngời tuyểnchọn theo nghề nghiệp nhiệm vụ lao động phù hợp với chuyên môn và trình

độ thành thạo của họ cũng nh phải cụ thể hoá tới mức tôí đa các chức nănggiữa những ngời thực hiện, sao cho mỗi cán bộ, công nhân hình dung đợc

đầy đủ trách nhiệm của mình, biết rõ rằng họ cần phải làm gì trong sản xuất

và họ cần phải làm gì trong sản xuất và họ cần phải hoàn thành những nhiệm

vụ nh thế nào ?

Cơ sở của việc bố trí cán bộ, công nhân là đặc điểm kỹ thuật, nghềnghiệp, mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của cán bộ,công nhân

Mức độ phức tạp của công việc đợc đánh giá theo 3 chỉ tiêu:

+ Sự hiểu biết của công nhân về quá trình công nghệ, về thiết bị

+ Kỹ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất

Trong các xí nghiệp công nghiệp, ngời ta dựa theo tiêu chuẩn cấp bậc

kỹ thuật để phân biệt công nhân có trình độ lành nghề khác nhau Nhữngcông việc đơn giản giao cho công nhân có trình độ lành nghề cao hơn Bố trílao động coi là hợp lý khi cấp bậc công việc phù hợp với cấp bậc công nhân,ngời cán bộ, công nhân làm hợp với trình độ, kiến thức kỹ năng thực tế của

Trang 18

mình, lao động lành nghề không phải thực hiện những công việc đòi hỏitrình độ lành nghề, ngợc lại tính phức tạp của công việc không vợt quá trình

độ lành nghề của ngời lao động Tuy nhiên, để khuyến khích công nhânnâng cao tay nghề tốt thì tốt nhất nên bố trí cấp bậc công việc bình quân caohơn cấp bậc công nhân bình quân một bậc

Nêú bố trí lao động làm công việc cấp bậc cao hơn cấp bậc thực củaanh ta, trớc tiên ngời lao động đó không đủ khả năng để hoàn thành mộtcách có chất lợng công việc đó Hơn nữa, việc bố trí không phù hợp đó sẽgây vợt chi quỹ tiền lơng của công nhân hởng theo lơng sản phẩm:

Lơng cấp bậc công việc( LCV)

Đơn giá sản phẩm =

Mức sản lợng (Q)

Tiền lơng theo sản phẩm = Đơn giá sản phẩm x Số sản phẩm

Khi bậc công việc lớn hơn bậc thợ, doanh nghiệp phải trả lơng theobậc công việc cao hơn đó, dẫn tới lơng theo cáp bậc công việc(LCV) tăng

do đó đơn giá sản phẩm tăng dẫn tới tiền lơng sản phẩm tăng vậy ảnh ởng đến tiền lơng bình quân của công nhân, cụ thể là tiền lơng bình quântăng lên

h-Quỹ tiền lơng của DN = Tiền lơng bình quân x Số LĐ bình quân

Quỹ tiền lơng (tổng số tiền dùng để trả lơng cho công nhân viênchức doanh nghiệp) cũng tăng lên

Ngợc lại, nếu ngời có tay nghề bậc cao phải đi làm việc có bậccông việc thấp hơn sẽ dẫn tới họ vừa làm và chơi, lãng phí sức lao động,không kích thích sự hứng thú nâng cao trình độ tay nghề cuả họ

Khi bố trí ngời lao động, yếu tố tâm lý, sinh lý và xã hội của ngờilao động rất đợc chú ý Tâm lý học nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữacon ngời và lao động, đặc điểm của các dạng hoạt động lao động và tác

động của nó tới các hiện tợng tâm lý của con ngơì Sinh lý học lao độngnghiên cứu các chức năng sống của cơ thể con ngời trong quá trình lao

động và chỉ ra những phơng hớng giữ gìn khả năng hoạt động lâu dài vàgiữ gìn sức khoẻ Công việc phải phù hợp với khả năng làm việc của conngời, đảm bảo các giới hạn cho phép về sinh lý trong lao động Xã hộihọc lao động nghiên cứu quan hệ của con ngời với lao động trên giác độ

Trang 19

coi đó là sự phản ánh quan hệ của con ngời với xã hội Quan hệ của conngời với lao động xét về mặt xã hội đợc biểu hiện ở những quan niệm củacon ngời về lao động và thái độ của họ trong lao động.

Ngày nay, phân công lao động ngày càng sâu, hiệp tác lao độngngày càng rộng, càng chặt chẽ Sự phân công lao động dần tới sự chuyênmôn hoá lao động, tạo điều kiện cho ngời lao động nhanh chóng có đợc

kỹ năng, kỹ xảo, do đó mà tăng đợc năng suất lao động, đồng thời giảm

đợc chi phí đào tạo Việc chuyên môn hoá tạo điều kiện để cơ khí hoá, tự

động hoá sản xuất, sử dụng thiết bị chuyên dùng Ngời lao động chỉ làmmột công đoạn nhỏ, một bớc công việc nhỏ trong quá trình sản xuất sảnphẩm hoặc chi tiết Chính sự chuyên môn hoá sâu, hiệp tác chặt chẽ đó

đòi hỏi ngời sắp xếp, bố trí lao động trong doanh nghiệp phải có kiến thức

về các bộ môn tâm sinh lý học, xã hội học lao động để có thể bố trí ngờilao động vào vị trí công việc phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của họ.Ngời ta không thể bố trí ngời có tính khí nóng vào công việc yêu cầu độchính xác cao, tính bình tĩnh, điềm đạm hay không thể bố trí ngời lao

động có tuổi, phụ nữ vào công việc đòi hỏi sự hoạt động nhiều nh khuânvác, bốc dỡ, vận chuyển hay các công việc nặng nhọc khác

Ngời lao động làm việc ở vị trí nào đó trong doanh nghiệp ngoàimối quan hệ giữa ngời với công việc, còn mối quan hệ giữa con ngời vớicon ngời trong tập thể lao động Một tập thể lao động tốt phải gắn bó vớimỗi thành viên đạt đợc sự hoà hợp trong quan hệ lao động tập thể sẽ tạotinh thần phấn khởi thoải mái, hứng thú trong công việc

Phần II:

Phân tích và đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý công ty xe máy - xe đạp

thống nhất

Trang 20

I) đặc điểm cơ bản của công ty ảnh hởng đến cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý

1 đặc điểm sản xuất kinh doanh

a - Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty xe máy xe đạp – xe đạp Thống Nhất là một đơn vị sản xuấtkinh doanh có t cách pháp nhân Nhiệm vụ chính của công ty là:

- Sản xuất kinh doanh lắp ráp xe đạp – xe máy và phụ tùng

- Đợc mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công tyvới các chức năng kinh tế trong và ngoài

b - Sản phẩm của công ty :

Chất lợng sản phẩm cùng với giá cả, phân phối là những nhân tốquan trọng ảnh hởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm Chất lợng tốtluôn đi kèm với mức giá cao Song cùng với mức giá nh nhau, sảnphẩm nào có chất lợng cao hơn sẽ đợc khách hàng lựa chọn

Bên cạnh chất lợng, sự đa dạng hoá trong kiểu dáng, màu sắc củachủng loại sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng; nó tạo cho kháchhàng sự thuận tiện trong việc lựa chọn các mặt hàng khác nhau, thuhút khách hàng mua sản phẩm của công ty mà không phải của đối thủcạnh tranh

Trang 21

Ngoài ra mở rộng chủng loại sản phẩm đồng thời cũng là biện pháptốt giúp cho doanh nghiệp phòng tránh đợc rủi ro trong kinh doanh.Sản phẩm xe đạp của Công ty gồm các loại sau:

Giữa sản phẩm của công ty với các sản phẩm của xe đạp ViHa, xe

đạp – Xe máy Hà Nội sự khác nhau chỉ ở nhãn mác LIXEHA; vềchất lợng, kiểu cách màu sắc không khác nhau là mấy Điều này gâybất lợi cho cả công ty lẫn các thành viên khác trong Liên hiệp tự cạnhtranh lẫn nhau tranh giành một phần thị trờng, bỏ ngỏ thị trờng xe đạphàng ngoại, trong đó chủ yếu là xe Trung Quốc tràn ngập

c -Thị trờng tiêu thụ sản phảm của công ty

Việc nâng cao chất lợng, mở rộng chủng loại sản phẩm mà phải

đ-ợc thực hiện gắn liền với nhu cầu đòi hỏi của thị trờng để làm đđ-ợc

điều này trớc hết Công ty cần tiến hành công tác điều tra thị trờng đểnhận biết đợc những ai cần sản phẩm của Công ty ? Để đáp ứng nhucầu của họ, sản phẩm của cồn ty phải đáp ứng đợc tiêu thức nào ? Đặcbiệt khả năng sẵn sàng chấp nhận giá bán cho sản phẩm là baonhiêu ?

Thực tế cho thấy rằng mặt hàng xe đạp hiện đợc sử dụng chủ yếucho mục đích đi lại, xe đạp là phơng tiện đi lại, không phải cho mục

đích thể thao, giải trí; do vậy nhu cầu xe đạp chỉ dừng lại ở mức làmặt hàngphục vụ nhu cầu bình dân không phải là mặt hàng cao cấp;thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn nhất của công ty là thị trờng nông thôn

và thị trờng xe đạp dành cho học sinh phổ thông Để thuận tiện cho

Trang 22

việc phục vụ nhu cầu của khách hàng, Công ty nên phân chia tập hợpkhách hàng của mình thành hai loại sau:

* Tập hợp những khách hàng ở nông thôn: các khách hàng nôngthôn có thu nhập thấp, xe đạp là mặt hàng phù hợp nhất với khả năngcủa họ Xe đạp cho thị trờng nông thôn không đòi hỏi nhiều về kiểudnág, màu sắc, mẫu mã chủ yếu cần phải đảm bảo yêu cầu bền, chắckhoẻ, dùng đợc cho nhiều mục đích khác nhau nh đi lại, vận chuyển

* Tập hợp các khách hàng là học sinh phổ thông: học sinh phổthông là đối tợng sử dụng xe đạp hiều Theo số liệu điều tra tại HàNội, ở cấp tiểu học 30% học sinh sử dụng xe đạp đi học; ở bậc trunghọc cơ sở, tỷ lệ này lên tới 70% và trung học phổ thông tỷ lệ này lêntới 90% Nh vậy, thị trờng xe đạp dành cho học sinh là khá lớn; tuyvậy tập hợp các khách hàng này không đồng đều về nhu cầu, căn cứvào tiêu thức giới tính, độ tuổi cần chia ra làm nhiều loại khác nhau:+ Thị trờng học sinh từ 6-11 tuổi( học sinh tiểu học): học sinh ở cấptiểu học tầm óc nhỏ, loại xe đạp thích hợp nhất cho lứa tuổi này là xemini, trọng lợng xe nhỏ, điều khiển dễ dàng màu sắc xe phong phú,

đa dạng các mẫu mã sản phẩm khác nhau có nhãn hiệu riêng, tênnhãn hiệu có thể là các nhân vật đợc trẻ em yêu thích

+ Thị trờng học sinh từ 12- 18 tuổi (học sinh trung học phổ thôngvàtrung học cơ sở) : Xe đạp dành cho lứa tuổi này cần đặc biệt nhấnmạnh tới điểm khác biệt giữa xe nam và xe nữ Xe nam đòi hỏi phảichắc khoẻ, độ bền cao, xe nữ phải đảm bảo đợc sự mềm mại trẻ trung

Biểu số 1- Tình hình tiêu thụ xe đạp ở công ty năm 1999

Đơn vị : ChiếcTên tỉnh thành

phố

Số

đạilý

Mức tiêu thụXe

Nam

XeNữ

XeMiPha

XeMini

Xe nữ

kiểuNhật

Xe

Đua

Xetrẻem

Trang 23

d-Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong những năm qua.

Có thể nói vào đầu những năm 90, nền kinh tế nớc ta mới thợc sựchuyển mình hoạt động theo cơ chế thị trờng Đây là thời gian rấtnhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đứng bên bờ phá sản Vì vậy cácdoanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất để có thể thích nghi với tìnhhình mới Bằng sự lỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của công

ty đặc biệt là sự năng động của ban giám đốc cùng với sự năng độngcủa ban giám đốc cùng với sự hỗ trợ của Nhà nớc từ một Công ty

đứng bên bừ vực của sự phá sản đến nay Công ty đã làm ăn có hiệuquả và làm ăn có lãi

Biểu số 2- Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 24

Trong thời kỳ này do xu thế chung của toàn xã hội và cuộc khủnghoảng của các nớc ở khu vực Đông Nam á có ảnh hởng ít nhiều đến kinhdoanh của Công ty

Do đầu năm 1999 Công ty áp dụng hai luật thuế mới do vậy các khoản

đóng góp của Công ty đã tăng lên đáng kể, từ đó kéo theo rất nhiều ảnh ởng khác nh thu nhập bình quân, lợi nhuận…) Đồng thời trong quá Sang năm 2000 Công ty dầnlấy lại thăng bằng cụ thể là tổng doanh thu của Công ty tăng nhanh so vớitrớc, lợi nhuận tăng nên đời sống của CNV cũng đợc nâng cao NhngCông ty còn rất nhiều khó khăn, hầu hết các nguồn cung ứng vật t là ở cáctỉnh xa Bên cạnh đó thị trờng tiêu thụ của công ty chủ yếu là nông thôn,nên không thể tránh khỏi việc chi phí sản xuất cao, dẫn đến sản phẩm củaCông ty kém tính cạnh tranh so với sản phẩm cùng loại trên thị trờng

h-Về nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty hàng năm đều do ngânsách Nhà nớc cấp, phần còn lại là vốn tự có và vốn đi vay Số lợng vốn tự

có hàng năm tăng chứng tỏ hàng năm Công ty đã có sự đầu t lớn vào sảnxuất, và quy mô sản xuất ngày càng rộng hơn Về các loại chỉ số củaCông ty, mỗi loại đều nói lên ý nghĩa kinh tế của nó, đi với tỷ suất lợinhuận trên doanh thu nói lên cứ một đồng doanh thu trong kỳ có thể thu

đợc bao nhiêu lợi nhuận Do đó tỷ suất càng cao thì càng nói lên hiệu quảkinh tế mà doanh nghiệp đem lại Trong năm 2000 nhìn chung các loại tỷsuất đều tăng chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tăngvòng quay vốn, năng suất lao động đợc nâng cao…) Đồng thời trong quá

Trang 25

2 Đặc điểm công nghệ chế tạo sản phẩm.

Hiện nay công ty mới nhập thêm máy có dây truyền tự động, nhng

phần lớn dây truyền công nghệ cha hiện đại hoá công nghiệp mà chỉ có

máy móc sản xuất từng bộ phận chi tiết này mang sang máy móc bộ phận

khác Do đó dây truyền sản xuất không liên tục dẫn đến mất nhiều thời

gian, đây là một trong những nhân tố ảnh hởng đến nhịp độ sản xuất, chất

lợng sản phẩm Nó còn phụ thuộc vào thời gian vận chuyển và phơng thức

vận chuyển, vì vậy để đạt năng suất cao và chất lợng sản phẩm phù hợp

với ý định của nhà thiết kế thì việc duy nhất là phải cải tiến công nghệ,

thay đổi phơng thức vận chuyển cho hợp lý, linh hoạt

Trong quá trình sản xuất để chuẩn bị cho một sản phẩm mới đợc đa

ra thị trờng thì Công ty đều phải sản xuất chế thử xem xét chất lợng sản

phẩm có đạt yêu cầu hay không, thì mới đa đến quyết định sản xuất hàng

loạt Các phụ tùng của xe trớc khi đến phân xởn lắp ráp đều phải qua bộ

phận KCS kiểm tra nếu không đạt yêu cầu thì không đợc nhập kho, và

tr-ớc khi sản phẩm hoàn thành nhập kho thành phẩm của Công ty luôn đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật

Sơ đồ dây truyền công nghệ của Công ty

Phụ tùng dạng mộcLắp ráp khung mộc

Phụ tùng mua ngoài

Linh kiện khung, linh

kiện NVL mua vào

Mạ

Sơn tẩy

Thép ống, thép tấm các loại

Trang 26

3 Đặc điểm về lao động

a Đặc điểm về số lợng lao động

Tuỳ từng thời điểm khác nhau, mà vấn đề lao động cũng thay đổi khácnhau, đặc biệt ngày càng hiệu quả chất lợng sản phẩm lại càng đợc đặtlên hàng đầu Do vậy việc bố trí sắp xếp lao động khoa học để mang lạikết quả cao nhất Số lợng lao động của Công ty có thời điểm lên đến

1500 ngời( kể cả Công ty xe đạp Đống Đa khi cha tách ra) cho đến năm

2000 thì số lợng lao động của công ty là: 339 ngời Sự biến động về lao

động, tuổi đời và bậc thợ của Công ty qua từng năm có khác nhau:

Trang 27

Biểu 3 :Sự biến động về lao động tuổi đời và bậc thợ của Công ty

So với các ngành sản xuất kinh doanh khác thì lao động của Công ty có

tuổi đời và bậc thợ bình quân tơng đối cao và là lao động của công ty qua các

năm biến động không nhiều chủ yếu là lao động trực tiếp Từ đó chứng tỏ rằng

Công ty có đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm, ở họ luôn có lòng nhiệt huyết

yêu nghề, tận tâm, tận tuỵ với công việc hết lòng vì sự nghiệp phát triển của

Công ty Hơn thế nữa, Công ty hàng năm còn tổ chức thi nâng lên bậc thợ vừa

để rà soát chất lợng lao động, vừa khuyến khích công nhân làm việc vơn lên

Tổng số lao động của Công ty là: 339 ngời

Trong đó:

Lao động sản xuất: 171 ngời chiếm 60,44%

Lao động phục vụ: 64 ngời chiếm 18,89%

Lao động dịch vụ: 49 ngời chiếm 14,45%

Lao động quản lý : 55 ngời chiếm 16,22 %

Biểu 4: Số lao động của Công ty xe đạp - xe máy Thống Nhất

STT Phòng, phân xởng Lao động

thờng

Lao độngquản lý

Lao độngphục vụ

Côngnhân

Trang 28

- Trình độ trung cấp: 

339

4212,39%

Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của công tác quản lý, Công ty khôngnhững chú trọng đến trình độ năng lực cán bộ, mà còn đề cao phẩm chất chínhtrị của ngời cán bộ Chất lợng cán bộ lãnh đạo của Công ty và các bộ phận chứcnăng đều có trình độ chuyên môn nhất định, có thâm niên công tác

Các quản đốc và các phó quản đốc phân xởng đều có trình độ và phẩmchất chính trị tốt Do đó đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của côngnghệ sản xuất Tuổi đời của cán bộ còn trẻ do đó sẽ nhạy bén, dám nghĩ, dámlàm , năng động sáng tạo trong công việc

4 Đặc điểm về tiền lơng

a Trả lơng theo thời gian

Trang 29

Đối với khu vực quản lý phục vụ, phù trợ văn phòng Công ty một bộ phậncủa phân xởng cơ dụng và nhân viên kinh tế các phân xởng thì áp dụng hìnhthức trả lơng theo thời gian.

Công thức:

V GT = V TG + V P/C + V BX

Trong đó:

VPX: Tổng quỹ lơng của phân xởng

VSP: Quỹ lơng theo sản phẩm nhập kho

VP/C: Quỹ lơng phụ cấp

VBX : Quỹ lơng bỗ xung theo chế độ

Hàng tháng căn cứ vào số lao động theo thực tế ngày công tác và các ngàynghỉ theo chế độ nhân vơí lơng cơ bản Quỹ lơng phụ cấp đợc thanh toán theochế độ Nhà nớc và theo thoả ớc lao động tập thể của Công ty Phòng tài vụ chịutrách nhiệm trả lơng cho từng ngời

* Lơng sản phẩm theo đơn giá luỹ tiến ( lơng khoán theo sản phẩm)

Tổng số sản phẩm lớn nhất của từng đơn vị có tiền lơng theo đơn giá hệ

số đợc xác định căn cứ nh sau:

Căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động của từng đơn vị, và nếu trong

đơn vị có hệ số lơng cấp bậc công việc lớn hơn hệ số lơng cán bộ công nhâncông nghệ thì bảng tiêu chuẩn giá trị sẽ căn cứ vào hệ số lơng cấp bậc công việc

để tính Nếu trong đơn vị có hệ số lơng cấp bậc công việcnhỏ hơn hệ số lơngcán bộ công nhân công nghệ thì bảng tiêu chuẩn giá trị sẽ căn cứ vào hệ số l-

ơng cán bộ công nhân công nghệ để tính

+ Căn cứ vào khả năng hoàn thành mức đạt 140%

+ Căn cứ vào định mức lao động công nghệ theo sản phẩm cuối cùng

đang thi hành

Trang 30

Tiền lơng gián tiếp phục vụ phù trợ theo sản phẩm + Nhóm 1: Tất cả cán

bộ công nhân viên có trình độ đại học đợc bố trí đúng ngành nghề đào tạo, pháthuy có hiệu quả

Tổ trởng tổ sản xuất của phân xởng cơ dụng: Phải là ngời có tay nghề chủ

đạo trong tổ, có trình độ quản lý và khả năng điều hành sản xuất trong tổ

+ Nhóm 2: Tất cả cán bộ công nhân viên có trình độ đại học đang đảmnhận các công việc không đúng với ngành nghề đào tạo

Tổ trởng tổ bảo vệ

+Nhóm 3; Tất cả cán bộ công nhân viên có trình độ sơ cấp, cán bộ côngnhân viên làm công việc trông xe, bơm nớc, tạp vụ , vệ sinh, công tác bảo hànhxe

VPX: Tổng quỹ tiền lơng của phân xởng

VS P : Quỹ tiền lơng theo sản phẩm nhập kho

VP/C : Quỹ lơng phụ cấp

VBX: Quỹ lơng bổ xung theo chế độ

- Quỹ lơng nhập kho sản phẩm của phân xởng đợc xác định theo côngthức

V SP = ( Q i * ĐG i )

Trong đó:

Q i : Số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ

ĐG i : Đơn giátiền lơng sản phẩm thứ i

Ví dụ: Công nhân A làm việc trong phân xởng lắp ráp Tháng 2/ 2001 làm

đợc 60 sản phẩm Đơn giá là 20.0000đ/ sản phẩm Trong tháng có 4 ngày nghỉ

do thiếu vật liệu, phụ cấp làm 3 ca là 30 % lơng tối thiểu( Công nhân A chuyên

làm ca 3) Vậy tiền lơng tháng 2 của công nhân A sẽ là:

Cách xác định tiền lơng của công nhân A nh sau:

Trang 31

Tiền lơng = 60*20.000 +1/2*(20.000*30*4)+30%*180.000

=1.200.000 + 120.000 + 54.000

=1.374.000 đ

- Đối với phân xởng cơ dụng: Lơng sản phẩm sản xuất các loại khuôn, gá

ráp chi tiết thay thế đợc thanh toán theo lơng sản phẩm nhập kho Công ty Hàng

tháng đợc căn cứ bản vẽ đã hoàn thành công việc, có xác nhận về số lợng chất

lợng của phòng công nghệ, phòng kinh doanh tổng hợp để thanh toán lơng

Không thanh toán theo hàng tháng trớc

Quỹ lơng phụ cấp và quỹ lơng bổ xung đợc thanh toán theo chế độ Nhà

n-ớc và theo thoả n-ớc lao động tập thể của Công ty

Việc phân phối tiền lơng cho từng ngời lao động do quản đốc phân xởng

chịu trách nhiệm trên nguyên tắc số lợng sản phẩm hoàn thành, và đạt chất lợng

nhân với đơn giá tiền lơng công nghệ tơng ứng

Hệ số biến động trong đơn giá tiền lơng sản phẩm cuối cùng do ban lãnh

đạo phân xởng có trách nhiệm giải quyết chi trả cho những biến động ảnh

h-ởng đến sản xuất của phân xh-ởng ( mặt bằng sản xuất, máy móc thiết bị, nguyên

nhiên vật liệu ) nhằm đảm bảo sản xuất nhịp nhàng ổn định Cuối quý, cuối

năm cân đối thu chi nếu còn d thì ban lãnh đạo phân xởng có quyền khuyến

khích cán bộ công nhân viên đạt năng suất chất lợng cao đã góp phần thúc đẩy

sản xuất phát triển Tránh lập quỹ đen, tránh chủ nghĩa bình quân

5 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Phần lớn máy móc thiết bị của công ty xe máy- xe đạp Thổng Nhất đã cũ

kỹ và lạc hậu, những máy móc này chủ yếu của Liên Xô và các nớc Đông Âu

viện trợ cho công ty từ những năm 60- 70

Nếu xét trên quan điểm kỹ thuật thì những máy móc này phải thay thế

hoàn toàn Nhng việc sản xuất xe đạp trong nớc những nâm gần đây lại không

cao nên việc tích luỹ sản xuất đầu t cho đổi mới máy móc thiết bị sản xuất đầu

t cho đổi mới khoảng 50 – 60 triệu đồng/năm Cho nên hớng chính của công ty

là tích cực nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị cũ nhằm nâng cao chất lợng

sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Biểu 5 : Tình hình cải tiến máy móc thiết bị của Công ty

STT Tên máy móc thiết Số l- Nớc sản Nguyên giá Khấu hao Giá trị còn

Trang 32

Tổng chi phí cải tiến 45 tr.đ 42 tr đ 40 tr.đ

6 Đặc điểm về nguyên nhiên vật liệu

Việc sản xuất xe đạp cần có nhiều loại nguyên vật liệu nh các loại sắt,

thép, làm khung xe, yên xe, mayơ, fottăng Vật liệu chính là ống thép các cỡ để

sản xuất khung xe và các phụ tùng Các vật liệu này trớc kia phải nhập ngoài

nhng hiện nay trong nớc đã chế tạo đợc và từng bớc thay thế vật liệu ngoại

nhập

Biểu 7: Chủng loại nguyên vật liệu chính

Ngày đăng: 11/12/2012, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây truyền công nghệ của Công ty - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lí tại công ty xe máy- xe đạp thống nhất
Sơ đồ d ây truyền công nghệ của Công ty (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w