1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website bán quần áo, giày dép

81 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán quần áo, giày dép
Tác giả Nguyễn Ngọc Tân
Người hướng dẫn Dương Thị Mai Nga
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt Hàn
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu người dùng chọn Thêm vào giỏ hàng thì sẽ được đưa tới trang giỏ hàng để xem lại giỏ hàng của mình có thể tăng số lượng sản phẩm trong giỏ hàng và xóa sản phẩm nếu người dùng không có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề Tài: Xây dựng website bán quần áo, giày dép

GVHD : Dương Thị Mai Nga SVTH : Nguyễn Ngọc Tân LỚP : 18I3

MSSV : 181C900116

Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Mở Đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1 Thương mại điện tử 3

2 Thanh toán điện tử 7

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN VÀ THIẾT KẾ PHÂN TÍCH HỆ THÔNG 10

1.Mô tả bài toán 10

2 Use case và Actor 12

3.Mô tả use case 14

4 Sơ Đồ Class 26

5 Biểu đồ trình tự 27

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 36

1.Giao diện người dùng 36

2 Giao diện quản lý 44

CHƯƠNG IV: KIỂM THỬ ỨNG DỤNG 55

1.Giới thiệu công cụ kiểm thử 55

2 Kiểm thử một vài chức năng của website 56

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

3.1 Use case đăng nhập (Khách hàng) 14

3.2 Use case đăng nhập (User,Admin) 15

3.3 Use case đăng kí 16

3.4 Use case danh mục 16

3.5 Use case sản phẩm 17

3.6 Use case giỏ hàng 17

3.7 Use case Danh mục tin tức 18

3.8 Use case tin tức 19

3.9 Use case Quản lý danh mục 19

3.10 Use case Quản lý sản phẩm 20

3.11 Use case quản lý mã giảm giá 21

3.12 Use case quản lý đơn hàng 22

3.13 Use case Quản lý tin tức 23

3.14 Use case Quản lý danh mục tin tức 24

3.15 Use case quản lý user 25

5.1 Trình tự xem quản lý danh mục 27

5.2 Trình tự thêm quản lý danh mục 27

5.3 Trình tự chỉnh sửa quản lý danh mục 27

5.4 Trình tự xóa quản lý danh mục 28

5.5 Trình tự xem quản lý sản phẩm 28

5.6 Trình tự thêm quản lý sản phẩm 28

5.7 Trình tự chỉnh sửa quản lý sản phẩm 29

5.8 Trình tự xóa quản lý sản phẩm 29

5.9 Trình tự xem mã giảm giá 29

Trang 4

5.10 Trình tự thêm mã giảm giá 30

5.11 Trình tự xóa mã giảm giá 30

5.12 Trình tự xem danh mục tin tức 30

5.13 Trình tự xóa danh mục tin tức 31

5.14 Trình tự chỉnh sửa danh mục tin tức 31

5.15 Trình tự thêm danh mục tin tức 31

5.16 Trình tự xem tin tức 32

5.17 Trình tự xóa tin tức 32

5.18 Trình tự thêm tin tức 32

5.19 Trình tự chỉnh sửa tin tức 33

5.20 Trình tự xem đơn hàng 33

5.21 Trình tự xóa đơn hàng 33

5.22 Trình tự xem user 34

5.23 Trình tự xóa user 34

5.24 Trình tự phân quyền user 34

5.25 Trình tự xem thống kê doanh thu 35

2.1 Kiểm thử chức năng đăng nhập của website 56

2.2 Kiểm thử quá trình đăng kí của website 58

2.3 Kiểm thử quá trình thêm địa chỉ giao hàng 60

2.4 Kiểm thử quá trình bình luận không đăng nhập 62

2.5 Kiểm thử quá trình bình luận đăng nhập 64

2.6 Kiểm thử quá trình thêm mã giảm giá 66

2.7 Kiểm thử chức năng đăng nhập với dữ liệu rỗng 68

2.8 Kiểm thử quá trình đăng kí với dữ liệu rỗng 69

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Use case khách hàng 12

Hình 2: Use case User 13

Hình 3: Use case User 13

Hình 4: Use case admin 14

Hình 5: Sơ đồ class diagram 26

Hình 6: Trình tự xem quản lý danh mục 27

Hình 6.1: Trình tự thêm quản lý danh mục 27

Hình 6.2: Trình tự chỉnh sửa quản lý danh mục 27

Hình 6.3: Trình tự xóa quản lý danh mục 28

Hình 6.4: Trình tự xem quản lý sản phẩm 28

Hình 6.5: Trình tự thêm quản lý sản phẩm 28

Hình 6.6: Trình tự chỉnh sửa quản lý sản phẩm 29

Hình 6.7: Trình tự xóa quản lý sản phẩm 29

Hình 6.8: Trình tự xem mã giảm giá 29

Hình 6.9: trình tự thêm mã giảm giá 30

Hình 6.10: Trình tự xóa mã giảm giá 30

Hình 6.11: Trình tự xem danh mục tin tức 30

Hình 6.12: Trình tự xóa danh mục tin tức 31

Hình 6.13: Trình tự chỉnh sửa danh mục tin tức 31

Hình 6.14: Trình tự thêm danh mục tin tức 31

Hình 6.15: Trình tự xem tin tức 32

Hình 6.16: Trình tự xóa tin tức 32

Hình 6.17: Trình tự thêm tin tức 32

Hình 6.18: Trình tự chỉnh sửa tin tức 33

Hình 6.19: Trình tự xem đơn hàng 33

Trang 6

Hình 6.20: Trình tự xóa đơn hàng 33

Hình 6.21: Trình tự xem user 34

Hình 6.22: Trình tự xóa user 34

Hình 6.23: Trình tự phần quyền user 34

Hình 6.24: Trình tự xem thống kê doanh thu 35

Hình 7: Giao diện trang chủ 36

Hình 7.2: Giao diện trang chủ 37

Hình 8.1: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 38

Hình 10: Giao diện giỏ hàng 39

Hình 10.1: Giao diện giỏ hàng 39

Hình 11: Giao diện trang tin tức 40

Hình 11.2: Giao diện trang tin tức 41

Hình 12: Giao diện trang chi tiết tin tức 41

Hình 12.2: Giao diên trang chi tiết tin tức 42

Hình 13: Giao diện trang thông tin cá nhân người dùng 42

Hình 15: Giao diện trang đăng nhập 43

Hình 16: Giao diện trang đăng ký 43

Hình 17: Giao diện trang quản lý tất cả sản phẩm 44

Hình 17.1: Giao diện trang quản lý tất cả sản phẩm 44

Hình 18: Giao diện trang quản lý thêm sản phẩm 45

Hình 18.1: Giao diện trang quản lý thêm sản phẩm 45

Hình 18.2: Giao diện trang quản lý thêm sản phẩm 45

Hình 19: Giao diện trang quản lý chỉnh sửa sản phẩm 46

Hình 19.1: Giao diện trang quản lý chỉnh sửa sản phẩm 46

Hình 19.2: Giao diện trang quản lý chỉnh sửa sản phẩm 46

Hình 20: Giao diện trang quản lý tất cả danh mục sản phẩm 47

Trang 7

Hình 21: Giao diện trang quản lý thêm danh mục sản phẩm 47

Hình 22: Giao diện trang quản lý chỉnh sửa danh mục sản phẩm 48

Hình 23: Giao diện trang quản lý tất cả mã giảm giá 48

Hình 24: Giao diện trang quản lý thêm mã giảm giá 49

Hình 25: Giao diện trang quản lý tất cả danh mục tin tức 49

Hình 26: Giao diện trang quản lý thêm danh mục tin tức 50

Hình 27: Giao diện trang quản lý chỉnh sửa danh mục tin tức 50

Hình 28: Giao diện trang quản lý chỉnh sửa tin tức 51

Hình 29: Giao diện trang quản lý tất cả tin tức 51

Hình 30: Giao diện trang quản lý thêm tin tức 52

Hình 30.1: Giao diện trang quản lý thêm tin tức 52

Hình 31: Giao diện trang quản lý tất cả đơn hàng 53

Hình 32: Giao diện trang quản lý chi tiết đơn hàng 53

Hình 32.1: Giao diện trang quản lý chi tiết đơn hàng 53

Hình 33: Giao diện trang quản lý User 54

Hình 34: Giao diện trang quản lý xem thống kê doanh thu 54

Hình 35: Features kiểm thử chức năng đăng nhập 56

Hình 35.1: Step quá trình kiểm thử chức năng đăng nhập 57

Hình 35.2 Report quá trình kiểm thử chức năng đăng nhập 57

Hình 36: Features quá trình kiểm thử đăng kí 58

Hình 36.1: Step quá trình kiểm thử đăng kí 59

Hình 36.2: Report quá trình kiểm thử đăng kí 59

Hình 37: Features quá trình kiểm thử thêm địa chỉ giao hàng 60

Hình 37.1: Step quá trình kiểm thử thêm địa chỉ giao hàng 61

Hình 37.2: Step quá trình kiểm thử thêm địa chỉ giao hàng 61

Hình 37.2: Step quá trình kiểm thử thêm địa chỉ giao hàng 61

Trang 8

Hình 37.3: Report quá trình kiểm thử thêm địa chỉ giao hàng 62

Hình 38: Features quá trình kiểm thử bình luận không đăng nhập 62

Hình 38.1: Step quá trình kiểm thử bình luận không đăng nhập 63

Hình 38.2: Step quá trình kiểm thử bình luận không đăng nhập 63

Hình 38.3: Report quá trình kiểm thử bình luận không đăng nhập 64

Hình 39.1: Step quá trình kiểm thử bình luận đăng nhập 65

Hình 39.2: Step quá trình kiểm thử bình luận đăng nhập 65

Hình 40: Features quá trình kiểm thử thêm mã giảm giá 66

Hình 40.1: Step quá trình kiểm thử thêm mã giảm giá 67

Hình 40.2: Step quá trình kiểm thử thêm mã giảm giá 67

Hình 41: Features quá trình kiểm thử chức năng đăng nhập với dữ liệu rỗng 68

Hình 41.2: Step quá trình kiểm thử chức năng đăng nhập với dữ liệu rỗng 69

Hình 41.3: Report quá trình kiểm thử chức năng đăng nhập với dữ liệu rỗng 69

Hình 42: Features kiểm thử quá trình đăng kí với dữ liệu rỗng 70

Hình 42.2: Step kiểm thử quá trình đăng kí với dữ liệu rỗng 71

Hình 42.3: Report kiểm thử quá trình đăng kí với dữ liệu rỗng 71

Trang 9

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay với việc khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt là công nghệ thông tin, những gì mà công nghệ thông tin tạo ra giúp con người phát triển trong nhiều lĩnh vực

Đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử, việc áp dụng công nghệ thông tin vào thương mại điện tử giúp cho việc mua bán trên mạng ngày càng dễ dàng và thuận tiện hơn Việc mua bán trên mạng dễ dàng hơn, sẽ kích thích người tiêu dùng mua hàng nhiều hơn qua đó sẽ làm tăng doanh thu cho cửa hàng Tuy nhiên hiện nay việc mua bán trên mạng cũng còn gặp phải nhiều vấn đề cần phải giải quyết như:

- Người tiêu dùng lo ngại về chất lượng sản phẩm

- Lo ngại về hàng hóa không đến được tay người tiêu dùng

- Lo ngại về tính bảo mật thông tin của khách hàng trên website thương mại điện tử

- Lo ngại về tính bảo mật của hệ thống thanh toán trên website thương mại điện tử

Mặt khác việc bán hàng qua mạng có nhiều lợi ích hơn so với bán hàng truyền thống như:

- Quảng bá thông tin và tiếp thị trong thị trường toàn cầu với chi phí thấp

- Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng

- Tăng doanh thu và giảm chi phí

- Tạo lợi thế cạnh tranh

Do đó em đã chọn xây dựng một “Website bán quần áo giày dép”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông tin hiện nay là một lĩnh vực rất quan trọng đối với cuộc sống hiện nay, bên cạnh đó các nhu cầu nghe nhìn, giải trí, trao đổi, thông tin,… Vì vậy cần các mặt hàng khác nhau để phục vụ nhu cầu trên, nhưng để chọn được những mặt hàng như ý đúng với nhu cầu sử dụng thì không phải dễ, với lý do đó mà em xây dựng nên website bán quần áo giày dép Nhằm một phần nào đó giúp khách hàng có thể lựa chọn và mua những mặt hàng mọi lúc mọi nơi mà không cần đi xa mà hàng về tận nhà chỉ cần một

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

• Nghiên cứu công nghệ:

o Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP sử dụng Framework Laravel

o Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySql

o Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình JavaScript

o Tìm hiểu về phần mền giả lập môi trường sever hosting: Xampp

o Tìm hiểu về Test Automation bằng slenium sử dụng ngôn ngữ Python

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài đã đưa ra một giải pháp mới cho cửa hàng về quảng cáo và kinh doanh các sản phẩm quần áo, giày dép

- Việc quản lý cửa hàng dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn

- Người dùng sẽ có được những thông tin về sản phẩm mình đang cần mua mà không cần đến cửa hàng

- Người dùng có thể xem những tin tức mới nhất về thời trang liên quan tới quần áo của cửa hàng

6 Bố cục đề tài

- Mở đầu

- Chương I: Cơ sở lý luận

- Chương II: Giới thiệu bài bài toán và thiết kế phân tích hệ thống

- Chương III: Kết quả đạt được

- Chương IV: Kiểm thử tự động

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Thương mại điện tử

1.1 Thương mại điện tử là gì?

Theo nghĩa hẹp: TMĐT là hoạt động hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng điện tử và internet Diễn đàn Đối ngoại xuyên Đại Tây Dương ( 1997 ), TMĐT là các giao dịch về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử EITO (1997 ), TMĐT là thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn đến chuyển giao giá trị, thông qua các mạng viễn thông Cục Thống kê Hoa Kỳ (2000), TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào, thông qua một mạng máy tính làm trung gian, có bao gồm quyền chuyển giao sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ

Theo nghĩa rộng: TMĐT toàn bộ các quy trình các hoạt động kinh doanh sử dụng các phương tiện công nghệ điện tử và công nghệ sử lý thông tin số hóa, liên quan

tổ chức hay cá nhân TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), TMĐT bao gồm sản xuất, bán hàng, phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng Internet, được giao dịch trực tiếp hay giao nhận qua Internet với dạng số hóa Liên minh Châu Âu (EU), TMĐT toàn bộ các giao dịch thương mại thông qua mạng viễn thông và các phương tiện điện tử bao gồm TMĐT trực tiếp và TMĐT gián tiếp Tổ chức OECD, TMĐT gồm các giao dịch thoungw mại liên quan các tổ chức, cá nhân dựa trên việc sử lý và truyền đi các dữ liệu số hóa thông qua các mạng mở hoặc mạng đóng thông với mạng mở

Các phương tiện điện tử được sử dụng trong thương mại điện tử là:

1 Máy điện thoại;

2 Máy fax;

3 Truyền hình;

4 Các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử (Bao gồm cả mạng GTGT )

5 Các mạng nội bộ (Intranet) và Mạng ngoại bộ (Extranet);

Mạng toàn cầu Internet Công cụ Internet và Website ngày càng phổ biến, giao dịch thương mại điện tử với nước ngoài hầu như đều qua Internet, các mạng nội bộ và ngoại bộ nay cũng thường sử dụng công nghệ Internet

Trang 12

Hình thức giao dịch

Các hình thức hoạt động chủ yếu của giao dịch thương mại điện tử là:

1 Thư điện tử (email);

2 Thanh toán điện tử (electronic payment);

3 Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI);

4 Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content), tức việc mua bán, trao đổi các sản phẩm mà người ta cần nội dung (chính nội dung là hàng hoá), mà không cần tới vật mang hàng hoá (như: phim ảnh, âm nhạc, các chương trình truyền hình, phần mềm máy tính, v.v );

5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (retail of tangible goods)

Trong các hình thức trên, trao đổi dữ liệu điện tử (dưới dạng các dữ liệu có cấu trúc) là

hình thức chủ yếu

Cách giao tiếp

Thương mại điện tử bao gồm bốn loại giao tiếp:

1 Người với người (qua điện thoại, thư điện tử, fax);

2 Người với máy tính điện tử (qua các mẫu biểu điện tử, qua Website);

3 Máy tính điện tử với người (qua fax, thư điện tử);

4 Máy tính điện tử với máy tính điện tử (qua trao đổi dữ liệu có cấu trúc, thẻ thông minh, mã vạch)

Cách giao dịch

Giao dịch thương mại điện tử tiến hành:

1 Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng;

2 Giữa các doanh nghiệp với nhau;

3 Giữa doanh nghiệp với Chính phủ;

4 Giữa người tiêu thụ với Chính phủ;

5 Giữa các cơ quan Chính phủ

Trang 13

Trong các quan hệ giao dịch nói trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau là quan hệ chủ yếu

Tiêu chuẩn kỹ thuật

• eBXML – XML cho quy trình kinh doanh điện tử

• XBEL – XML dùng trong kế toán

• BMECat – XML dùng trong trao đổi dữ liệu danh mục hàng hóa, thông tin giá cả,

• WClass – Hệ thống nhóm hàng hóa của công nghiệp điện

• UNSPSC - Tiêu chuẩn phân loại hàng hóa

• shopinfo.xml – Cung cấp dữ liệu sản phẩm và cửa hàng

1.2 Lợi ích và hạn chế của Thương mại điện tử

Giảm chi phí sản xuất

Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

Thông qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch

Thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại

Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa

- Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ cần mua, kể cả thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

Trang 14

Đáp ứng mọi nhu cầu: TMĐT cho phép người tiêu dùng có nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ vì tiếp cận được nhiều nhà cung ứng hơn

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Cho phép khách hàng mua sắm mọi lúc, mọi nơi Khách hàng có thể ngồi ở nhà, đặt lệnh mua hàng vào bất cứ giờ nào trong ngày

Giá thấp hơn: Do thông tin phong phú, khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hoá: việc giao hàng các sản phẩm số hoá như phim, nhạc, sách, phầm mềm được thực hiện dễ dàng thông qua Internet

Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá, đồng thời có thể tìm kiếm và sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Cộng đồng mạng: TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

1.2.2 Hạn chế

 Về kĩ thuật:

Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

- Tốc độ đường truyền vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn đang trong giai đoạn phát triển

- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ

sở dữ liệu truyền thống

- Cần có các máy chủ về TMĐT đặc biệt(công suất cao, an toàn), đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

- Thực hiện các đơn đặt hàng trong giao dịch B2B đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

 Về thương mại:

- An ninh và riêng tư không đảm bảo

- Thiếu lòng tin giữa người mua và người bán trong TMĐT do không gặp mặt trực tiếp

- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện

Trang 15

- Cần thay đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng từ thực qua ảo

- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô

- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT

- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sụp đổ hàng loạt của các công ty dot.com

2 Thanh toán điện tử

2.1 Thanh toán điện tử là gì?

Thanh toán điện tử hay còn gọi là thanh toán trực tuyến qua mạng khi mua bán trao đổi là hình thức thanh toán các chi phí mua bán sản phẩm, dịch vụ thông qua các

hệ thống thẻ thanh toán thay vì giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền khi mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ Hệ thống các loại thẻ có thể thanh toán điện

tử bao gồm thẻ tín dụng (Credit card), thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ rút tiền mặt do các ngân hàng trong nước và quốc tế phát hành

Nếu thông tin bí mật của các thẻ thanh toán bị "sơ hở" hay bị "lộ" khi sử dụng sẽ gây thiệt hại lớn cho cả người sử dụng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Vì vậy, để đảm bảo tính bảo mật, các ngân hàng và các công ty bảo mật có nhiều giải pháp bảo mật khác nhau trong việc thanh toán điện tử trên mạng như: ma trận ngẫu nhiên, one time - one password token,

Hình thức thanh toán điện tử đã phổ biến tại nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, hình thức này chưa thực sự phát triển và chỉ được ứng dụng hạn chế trong một

số giao dịch ngoại thương

Điều kiện thực hiện thanh toán điện tử được yêu cầu đối với cả người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp bán hàng Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻ thanh toán điện tử, còn doanh nghiệp bán hàng thì phải có phương tiện để thực hiện thanh toán

Đối với người sử dụng dịch vụ: Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻ thanh toán điện tử của các ngân hàng và sử dụng thẻ này để thanh toán với bên bán hàng, thuê bao dịch vụ Để có thể thực hiện giao dịch trong nước và ngoài nước, các

Trang 16

ngân hàng yêu cầu dùng các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, các loại thẻ khác chỉ có thể thanh toán phạm vi trong nước

Đối với doanh nghiệp bán hàng: Doanh nghiệp bán hàng phải có phương tiện thực hiện thanh toán điên tử Hiện nay, một số nhà cung cấp dịch vụ dùng các máy POS kiểm tra tính hợp lệ của các tài khoản của người thanh toán và thực hiện các giao dịch ngay tức thời khi người mua cần thanh toán qua thẻ mà họ sở hữu

Với người bán là các DN kinh doanh trên websites, các web này sẽ có các Module liên kết với ngân hàng sở hữu các thẻ của người bán Khi khách mua hàng đưa

ra các thông tin yêu cầu trong 1 phiên thanh toán, thông tin này sẽ được chuyển đến các ngân hàng này (khi người bán có tài khoản Merchant Account - có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu của ngân hàng, có quyền nhận tiền trực tiếp từ các tài khoản khác) hay chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng Online Payment (công ty có sở hữu một tài khoản Merchant Account) để thực hiện việc kiểm tra xác thực tài khoản có hợp lệ và gởi lại cho bên bán Nếu người bán chấp nhận thì việc thanh toán sẽ được thực hiện

Hoạt động ngân hàng: mở cơ hội phát triển mới cho các ngân hàng

Ngành khác: cũng thay đổi dưới tác động của TMĐT

Trang 17

2.3 Ưu nhược điểm của thanh toán điện tử

• Ưu điểm:

o Tính an toàn cao, đặc biệt khi mua sắm sản phẩm có giá trị lớn

o Tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa quá trình thanh toán

o Các doanh nghiệp có thể bán các sản phẩm dịch vụ bất cứ khi nào khách hàng có nhu cầu mà không phụ thuộc vào thời gian, khoảng cách địa lý

Trang 18

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN VÀ THIẾT KẾ

PHÂN TÍCH HỆ THÔNG

1.Mô tả bài toán

Với thời đại công nghệ 4.0 thì việc mua sắm online hiện nay đã và đang phổ biến trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Hiện nay, với nhu cầu của người mua hàng đa số các khách hàng đều bận rộn trong công việc, không có thời gian

đi mua sắm trực tiếp vì vậy đa số khách hàng đều chọn mua sắm online Đa số người người dùng đều chọn mua các sản phẩm quần áo, giày dép để làm đẹp cho chính bản thân của mình, tự tin hơn khi giao tiếp với mọi người Theo thống kê em tìm hiểu được tại Việt Nam thì việc mua sắm online của nữ chiếm hơn (60%) so với nam giới (40%)

Với nhu cầu đó, em đưa ra giải pháp ”Xây dựngt Website bán quần áo, giày dép”

Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, là nền tảng để truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được những công việc với tốc độ nhanh hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thông Chính điều này, đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời sống con người Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử đã khẳng định được xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng, việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ là cần thiết

Vì vậy, em đã thực hiện đề tài “Xây dựng Website bán quần áo, giày dép“ Cửa hàng

có thể thêm các sản phẩm lên website của mình và quản lý Website đó, khách hàng có thể đặt mua, mua hàng của cửa hàng mà không cần đến cửa hàng, cửa hàng sẽ gửi sản phẩm đến tận tay khách hàng website là nơi cửa hàng quảng bá tốt nhất tất cả sản phẩm của mình bán ra

Về giao diện, trang chủ website cho phép người dùng xem những sản phẩm đẹp mắt của cửa hàng, người dùng có thể tìm kiếm những sản phẩm mong muốn trên thanh tìm kiếm của website Hoặc có thể xem sản phẩm theo danh mục mà người dùng muốn xem trên thanh menu của website và có thể chọn sắp xếp sản phẩm theo giá Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm mà họ muốn xem và có thể chọn màu sắc, kích thước tùy ý theo ý muốn của mình Nếu người dùng chọn Thêm vào giỏ hàng thì sẽ

được đưa tới trang giỏ hàng để xem lại giỏ hàng của mình (có thể tăng số lượng sản phẩm trong giỏ hàng và xóa sản phẩm nếu người dùng không có nhu cầu mua sản phẩm) và tiến hành thanh toán, ngoài ra website còn có chức năng nhập mã giảm giá

Trang 19

cho người dùng có mã giảm giá Sau khi người dùng chọn thanh toán sẽ được hệ thống kiểm tra nếu người dùng chưa đăng nhập sẽ được chuyển đến trang đăng nhập và đăng

kí để người dùng có thể đăng kí tài khoản, còn nếu người dùng đã đăng nhập thì hệ thống sẽ chuyển tới trang kiểm tra thông tin của người dùng trước khi thanh toán Sau

đó hệ thống sẽ xử lí đơn hàng người dùng vừa đặt và tiến hành giao hàng Người dùng

có thể xem được tin tức về các sản phẩm mới nhất có trên thị trường Người dùng có thể xem lịch sử mua hàng của mình thông qua mã đơn hàng và xem thông tin chi tiết của đơn hàng, ngoài ra người dùng có thể hủy đơn hàng nếu như cảm thấy không hài lòng

Hệ thống cho phép admin và user (đăng mặt hàng) có những chức năng như sau:

-Đối với admin:

+ Hệ thống cho phép có thể xem tất cả user (đăng mặt hàng) và được phép cấp quyền cho user (đăng mặt hàng) và có thể xóa user

+Hệ thống cho phép có thể xem thống kê doanh thu của tháng

-Đối với user (đăng mặt hàng) :

+Hệ thống cho phép có thể xem,thêm, sửa, xóa,bật tắt, danh mục

+Hệ thống cho phép xem, thêm sửa xóa, bật tắt sản phẩm và sản phẩm được đăng bán

+Hệ thống cho phép có thể xem, thêm, xóa mã giảm giá

+Hệ thống cho phép có thể xem, sửa, xóa tin tức

+Hệ Thống cho phép có thể xem thông tin cá nhân, tình trạng đơn hàng, thông tin chi tiết đơn hàng của khách hàng thông qua đơn đặt hàng của khách hàng và

xử lý tình trạng đơn hàng của khách hàng

Trang 20

2 Use case và Actor

- Mô tả: use case cho phép khách hàng đăng nhập , đăng kí, đăng xuất, tìm kiếm,

xem sản phẩm và danh mục sản phẩm và chi tiết sản phẩm, xem tin tức và danh

mục tin tức và chi tiết tin tức, xem giỏ hàng có thể tăng số lượng có trong giỏ

hàng và xóa sản phẩm có trong giỏ hàng, thêm mã giảm giá và xóa mã giảm giá

Trang 21

• User

Hình 2: Use case User

Hình 3: Use case User

- Mô tả: use case cho phép User đăng nhập, đăng xuất, xem, thêm, sửa, xóa, bật

tắt danh mục và có thể xem, thêm, sửa, xóa, bật tắt sản phẩm và có thể xem,

Trang 22

thêm, xóa mã giảm giá và có thể xem, sửa trạng thái đơn hàng, và có thể xem,

xóa, sửa, thêm, bật tắt danh mục tin tức, và có thể xem, sửa, xóa, thêm, bật tắt

tin tức

• Admin

Hình 4: Use case admin

- Mô tả: use case cho phép admin đăng nhập, đăng xuất, xem, cấp quyền, xóa

user và có thể xem thống kê doanh thu

3.Mô tả use case

3.1 Use case đăng nhập (Khách hàng)

Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và thông báo thành công, thất bại cho người dùng Nếu đăng nhập

Trang 23

thành công thì hệ thống sẽ chuyển người dùng về trang chủ Nếu đăng nhập thất bại,

hệ thống sẽ hiện thông báo “ đăng nhập thất bại” cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại Nếu người dùng để trống không nhập thì hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập vào

3.2 Use case đăng nhập (User,Admin)

Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và thông báo thành công, thất bại cho người dùng Nếu đăng nhập thành công hệ thống sẽ dựa trên thông tin đăng nhập sẽ phân quyền cho người dùng

và chuyển đến giao diện mà người dùng được phân quyền Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo “đăng nhập thất bại” cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại Nếu người dùng để

Trang 24

trống không nhập thì hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập vào

3.3 Use case đăng kí

3.4 Use case danh mục

Trang 25

2: Đưa chuột vào danh mục Hiển thị danh sách các tên

danh mục 3: Click vào tên danh mục

bất kì

Hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang có những sản phẩm theo tên danh mục

Hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang chi tiết của sản phẩm

3.6 Use case giỏ hàng

giỏ hàng, thêm và xóa

mã giảm giá trong giỏ

hàng Chọn hình thức

thanh toán trong giỏ

Hành động của tác nhân Hành động của hệ thống 1: Mở giao diện trang giỏ

hàng

Mở giao diện trang giỏ hàng cho người dùng 2: Xem tất cả sản phẩm có

trong giỏ hàng 3: Click vào tăng số lượng

1 sản phẩm bất kì và bấm

Hệ thống sẽ tăng số lượng sản phẩm và trả về lại trang

Trang 26

hàng cập nhập trong giỏ hàng giỏ hàng

4: Click vào xóa 1 sản phẩm bất kì trong giỏ hàng

Hệ thống sẽ xóa 1 sản phẩm và hiện thị thống báo xóa thành công

5: Click vào thêm mã giảm giá

Hệ thống sẽ check mã giảm giá mà người dùng nhập vào nếu đúng thì sẽ giảm

số tiền cho người Nếu sai

sẽ trả về thông báo

6: Click xóa mã giảm giá Hệ thống sẽ xóa mã giảm

giá và trả về số tiền ban đầu

7: Click vào nút thanh toán Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nếu chưa đăng nhập sẽ chuyển đến trang đăng nhập Nếu đăng nhập rồi thì sẽ hiện thị ra thông tin người dùng và bắt người dùng điền thông tin đầy đủ nếu chưa điền sẽ trả

về thông báo

3.7 Use case Danh mục tin tức

Trang 27

tin tức bất kì dùng đến trang tin tức theo

tên danh mục

3.8 Use case tin tức

dùng đến trang chi tiết của tin tức

4: Bình luận Hệ thống sẽ ghi nhận lại lời

bình luận của khách hàng

3.9 Use case Quản lý danh mục

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả danh mục

Hệ thống sẽ chuyển đến trang tất cả danh mục 3: Click chỉnh sửa danh

mục

Hệ thống chuyển người dùng đến trang chỉnh sửa danh mục

4: Click chỉnh sửa Hệ thống sẽ check thông

Trang 28

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả danh mục

5: Click xóa danh mục Hệ thống sẽ hiển thị thông

báo cho người dùng 6: Click vào thêm danh

mục

Hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang thêm danh mục

7: Click vào thêm Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả danh mục

8: Click bật, tắt danh mục Hệ thống sẽ thống báo cho

người dùng

3.10 Use case Quản lý sản phẩm

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả sản phẩm

Hệ thống sẽ chuyển đến trang tất cả sản phẩm 3: Click chỉnh sửa sản

phẩm

Hệ thống chuyển người dùng đến trang chỉnh sửa

Trang 29

sản phẩm

4: Click chỉnh sửa Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả sản phẩm

5: Click xóa sản phẩm Hệ thống sẽ hiển thị thông

báo cho người dùng 6: Click vào thêm sản phẩm Hệ thống sẽ chuyển người

dùng đến trang thêm sản phẩm

7: Click vào thêm Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả sản phẩm

8: Click bật, tắt sản phẩm Hệ thống sẽ thống báo cho

người dùng

3.11 Use case quản lý mã giảm giá

Tên Use case Use case quản lý mã giảm giá

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả mã giảm giá

Hệ thống sẽ chuyển đến trang tất cả mã giảm giá

Trang 30

5: Click xóa mã giảm giá Hệ thống sẽ hiển thị thông

báo cho người dùng 6: Click vào thêm mã giảm

giá

Hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang thêm mã giảm giá

7: Click vào thêm Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả mã giảm giá

3.12 Use case quản lý đơn hàng

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả đơn hàng

Hệ thống sẽ chuyển đến trang tất cả đơn hàng 5: Click xóa đơn hàng Hệ thống sẽ hiển thị thông

báo cho người dùng 6: Click xem 1 đơn hàng

bất kì

Hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang chi tiết đơn hàng

7: Click chỉnh sửa trạng thái đơn hàng

Hệ thống sẽ chỉnh sửa trạng thái mà user đã chọn,

và hiện thị thông báo cho người dùng

Trang 31

3.13 Use case Quản lý tin tức

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả tin tức

Hệ thống sẽ chuyển đến trang tất cả tin tức

3: Click chỉnh sửa tin tức Hệ thống chuyển người

dùng đến trang chỉnh sửa tin tức

4: Click chỉnh sửa Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả tin tức

5: Click xóa tin tức Hệ thống sẽ hiển thị thông

báo cho người dùng 6: Click vào thêm tin tức Hệ thống sẽ chuyển người

dùng đến trang thêm tin tức 7: Click vào thêm Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả tin tức

8: Click bật, tắt tin tức Hệ thống sẽ thống báo cho

người dùng

Trang 32

3.14 Use case Quản lý danh mục tin tức

Tên Use case Use case quản lý danh mục tin tức

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả danh mục tin tức

Hệ thống sẽ chuyển đến trang tất cả danh mục tin tức

3: Click chỉnh sửa danh mục tin tức

Hệ thống chuyển người dùng đến trang chỉnh sửa danh mục tin tức

4: Click chỉnh sửa Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả danh mục tin tức

5: Click xóa danh mục tin tức

Hệ thống sẽ hiển thị thông báo cho người dùng

6: Click vào thêm danh mục tin tức

Hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang thêm danh mục tin tức

7: Click vào thêm Hệ thống sẽ check thông

tin người dùng nhập vào nếu người dùng để trống sẽ hiện thị thống báo Ngược lại thì thành công sẽ chuyển đến trang tất cả danh mục tin tức

Trang 33

8: Click bật, tắt danh mục tin tức

Hệ thống sẽ thống báo cho người dùng

3.15 Use case quản lý user

Mở giao diện trang quản lý

2: Click vào xem tất cả user Hệ thống sẽ chuyển đến

trang tất cả user 3: Click xóa user Hệ thống sẽ hiển thị thông

báo cho người dùng 4: Click cấp quyền cho 1

một user

Hệ thống phân quyền cho user đó và trả lại thông báo cho người dùng

Trang 34

4 Sơ Đồ Class

Hình 5: Sơ đồ class diagram

- Mô tả: sơ đồ class diagram cho biết ta được mối quan hệ giữa các bảng với nhau

Trang 35

5 Biểu đồ trình tự

5.1 Trình tự xem quản lý danh mục

Hình 6: Trình tự xem quản lý danh mục

5.2 Trình tự thêm quản lý danh mục

Hình 6.1: Trình tự thêm quản lý danh mục

5.3 Trình tự chỉnh sửa quản lý danh mục

Hình 6.2: Trình tự chỉnh sửa quản lý danh mục

Trang 36

5.4 Trình tự xóa quản lý danh mục

Hình 6.3: Trình tự xóa quản lý danh mục

5.5 Trình tự xem quản lý sản phẩm

Hình 6.4: Trình tự xem quản lý sản phẩm

5.6 Trình tự thêm quản lý sản phẩm

Hình 6.5: Trình tự thêm quản lý sản phẩm

Trang 37

5.7 Trình tự chỉnh sửa quản lý sản phẩm

Hình 6.6: Trình tự chỉnh sửa quản lý sản phẩm

5.8 Trình tự xóa quản lý sản phẩm

Hình 6.7: Trình tự xóa quản lý sản phẩm

5.9 Trình tự xem mã giảm giá

Hình 6.8: Trình tự xem mã giảm giá

Trang 38

5.10 Trình tự thêm mã giảm giá

Hình 6.9: trình tự thêm mã giảm giá

5.11 Trình tự xóa mã giảm giá

Hình 6.10: Trình tự xóa mã giảm giá

5.12 Trình tự xem danh mục tin tức

Hình 6.11: Trình tự xem danh mục tin tức

Trang 39

5.13 Trình tự xóa danh mục tin tức

Hình 6.12: Trình tự xóa danh mục tin tức

5.14 Trình tự chỉnh sửa danh mục tin tức

Hình 6.13: Trình tự chỉnh sửa danh mục tin tức

5.15 Trình tự thêm danh mục tin tức

Hình 6.14: Trình tự thêm danh mục tin tức

Ngày đăng: 14/12/2022, 17:12

w