Website bán quần áo BunJng hoàn thành với các giao diê an đơn giản , dễ hiểuvới các tenh năng giỏ hàng và lựa chọn các loại quần áo giúp cho khách hàng có thểlựa chọn sản phqm phù hợp vớ
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
***********
BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN LẬP TRÌNH WEB
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO BUNJNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Tuyền
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
***********
BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN LẬP TRÌNH WEBXÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO BUNJNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Tuyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Suốt khoảng thời gian học tập và rèn luyện môn Lập trình Web tại trường Đạihọc Thủ Dầu Một, Em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy NguyễnHữu Vĩnh và các bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất, em xin gửi đếnthầy Nguyễn Hữu Vĩnh và quý Thầy Cô Viện Kỹ Thuật – Công Nghệ – Trường Đạihọc Thủ Dầu Một đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo của Trường Đại học Thủ DầuMột và các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu đề tài này
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên,bài báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để em có điều kiển bổ sung, nâng cao ý thứccủa mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Xây dựng website bán quần áo BunJng” làcông trình nghiên cứu của bản thân và được sự hướng d`n của giảng viên Nguyễn HữuVĩnh
Các nô ai dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bốdưới bất kb hình thức nào trước đây
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phầntài liệu tham khảo
Ngoài ra , trong luâ an văn còn sử dụng mô at số nhâ an xdt, đánh giá cũng như sốliê au của các tác giả khác , cơ quan tố chức khác đều có trech d`n và chú thech nguồngốc
Nếu phát hiê an có bất kb sự gian lâ an nào tôi xin hoàn toàn chfu trách nhiê am về
nô ai dung luâ an văn của mình Trường đại học Thủ Dầu Mô at không liên quan đến những
vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiê an (nếu có)
Bình Dương, Ngày 12 tháng 9 năm 2020
Sinh viên
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài này được thực hiê an dựa trên quá trình thu thâ ap và khảo sát thông tin tưcác chuni cửa hàng cũng như những công ty chuyên về may mặc đă ac biê at là quần áo,trong suốt quá trình thu thâ ap kết quả cho thấy đa số các hê a thống kinh doanh này chưaphát triển ở Thủ Dầu Một, quảng bá sản phqm của mình trên nền tảng website
Do vâ ay website bán quần áo BunJng đã giải quyết được các vấn đề trên, giúpkhách hàng dễ tiếp câ an hơn với các sản phqm cũng như giúp các chủ cửa hàng quản lýtốt hơn trong viê ac quản lý các sản phqm, hóa đơn thanh toán và thông tin của kháchhàng
Dựa trên nền tảng ASP.NET MVC song song là ngôn ngữ C# cùng với công cụlưu trữ cơ sở dữ liê au SQL Server đã giúp cho viê ac thực hiê an xây dựng webiste mô atcách thuâ an lợi để phát triển đến người dùng
Website bán quần áo BunJng hoàn thành với các giao diê an đơn giản , dễ hiểuvới các tenh năng giỏ hàng và lựa chọn các loại quần áo giúp cho khách hàng có thểlựa chọn sản phqm phù hợp với cá nhân cũng như dễ dàng mua hàng thông quawebsite không tốn thời gian chi phe vâ an chuyển của khách hàng Ngược lại, giao diê anquản lý su quản lý được tất cả thông tin sản phqm, khách hàng, hóa đơn
Sau cùng, đề tài này được triển khai mô at cách tương đối hoàn chỉnh với cácchức năng khá đầy đủ của mô at website kinh doanh trên thf trường hiê an nay Tuy nhiêncông nghê a ngày càng phát triển nên website cũng su có những hướng phát triển nổi bâ at
và mới hơn để người dùng tiếp câ an dễ dàng
Trang 6This topic is done based on the process of gathering and surveying informationfrom chain stores as well as companies specializing in clothing, especially clothing,during the process of collecting the results show that the majority of This businesssystem is underdeveloped in Thu Dau Mot, promoting its products on the websiteplatform
Therefore, the BunJng clothing website has solved the above problems, helpingcustomers to more easily access the products as well as helping store owners to bettermanage the products and bills and customer information
Based on the parallel ASP.NET MVC platform, C # language together with theSQL Server database storage engine has made webiste construction a convenient wayfor development to the user Based on the parallel ASP.NET platform, C # languagetogether with the SQL Server database storage engine, has made webiste construction
a convenient way for development to the users
The BunJng clothing website complete with simple and easy-to-understandinterfaces with shopping cart features and selection of clothes to help customerschoose products suitable for individuals as well as easily purchase through websitedoes not waste time on customer's shipping costs On the contrary, the managementinterface will be able to manage all product, customer, invoice information
Finally, this topic is implemented in a relatively complete way with the quitecomplete functions of a business website on the market today However, thetechnology is developing, so the website will also have development directions.prominent and newer for easy user access
Trang 7MỞ ĐẦU
Hiện nay, trên thế giới công nghệ thông tin và thương mại điện tử đang phát triểnrất mạnh mu Kỹ thuật số giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể các chi phe nhờ chi phe vậnchuyển trung gian, chi phe giao dfch và đặc biệt là giúp tiết kiệm thời gian để conngười đầu tư vào các hoạt động khác Hơn nữa, thương mại điện tử còn giúp conngười có thể tìm kiếm tự động theo nhiều mục đech khác nhau, tự động cung cấp thôngtin theo nhu cầu và sở thech của con người Giờ đây, con người có thể ngồi tại nhà đểmua sắm mọi thứ theo ý muốn và các website bán hàng trên mạng su giúp ta làm đượcđiều đó Chenh vì vậy, các công nghệ mã nguồn mở trở nên được chú ý vì các tenhnăng của nó Giá thành rẻ và được hn trợ rất nhiều trên mạng su giúp ta nhanh chóngxây dựng các website bán hàng thân thiện và dễ sử dụng với người dùng Chenh vì vậy
trong bài báo cáo này tôi chọn đề tài về: “Xây dựng website bán quần áo BunJng”.
Đây là một hệ thống đơn giản nhưng đủ mạnh để cho phdp nhanh chóng xây dựng cácứng dụng bán hàng trên Internet
Cấu trúc bài báo cáo được chia thành 4 phần: Chương 1: Tổng quan, Chương 2:Phân tech và thiết kế hệ thống, Chương 3: Cài đặt, Chương 4: Đánh giá kết quả vàhướng phát triển
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC BẢNG 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
1.1 G IỚI THIỆU ĐỀ TÀI 7
1.1.1 Tên đề tài 7
1.1.2 Giới thiệu đề tài: 7
1.1.3 Lý do chọn đề tài: 7
1.1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7
1.1.5 Bố cục luận văn: 7
1.1.6 Chức năng: 8
1.2 C ÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 9
1.2.1 Giới thiệu C#: 9
1.2.2 Giới thiệu về ASP.NET MVC: 10
1.2.3 Giới thiệu về SQL Server: 11
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
2.1 P HÂN TÍCH 13
2.2 T HIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
2.2.1 Danh sách các Actor và mô tả: 13
2.2.2 Danh sách Use case và mô tả: 14
2.2.3 Vẽ Use Case: 15
2.2.4 Đặc tả Use Case: 15
2.2.4.1 UC_001 “Đăng ký” 15
2.2.4.2 UC_002 “Đăng nhập” 16
2.2.4.3 UC_003 “Quản lý Loại sản phqm” 16
2.2.4.4 UC_004 “Quản lý Sản phqm” 17
2.2.4.5 UC_005 “Xem Thông tin Sản Phqm” 18
2.2.4.6 UC_006 “Giỏ hàng” 19
2.2.5 Biểu đồ hoạt động: 21
2.2.5.1 Biểu đồ hoạt động Đăng ký: 21
2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập: 22
2.2.5.3 Biểu đồ hoạt động Quản lý Loại sản phqm: 23
2.2.5.4 Biểu đồ hoạt động Quản lý Sản phqm: 24
2.2.5.5 Biểu đồ hoạt động Giỏ hàng 25
2.2.6 Biểu đồ tuần tự 25
Trang 92.2.6.1 Biểu đồ tuần tự Đăng ký 26
2.2.6.2 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập: 26
2.2.6.3 Biểu đồ tuần tự Quản lý Loại sản phqm 27
2.2.6.4 Biểu đồ tuần tự Quản lý Sản phqm 27
2.2.6.5 Biểu đồ tuần tự Xem và lọc sản phqm 28
2.2.6.6 Biểu đồ tuần tự Giỏ hàng 29
2.3 T HIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 30
2.3.1 Sơ đồ quan hệ CSDL 30
2.3.2 Các bảng trong CSDL 30
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT 32
3.1 YÊU CẦU 32
3.1.1 Yêu cầu phần cứng: 32
3.1.2 Yêu cầu website: 32
3.2 GIAO DIỆN WEBSITE: 32
3.2.1 Giới thiệu website: 32
3.2.2 Giao diện và hướng dẫn sử dụng 32
3.2.2.1 Giao diện trang Đăng ký 32
3.2.2.2 Giao diện Trang chủ: 33
3.2.2.3 Giao diện trang Shop 1 34
3.2.2.4 Giao diện trang Shop 2 35
3.2.2.5 Giao diện trang Shop 3 36
3.2.2.6 Giao diện trang Shop 4 37
3.2.2.7 Giao diện trang Shop Nữ 38
3.2.2.8 Giao diện trang Shop Nam 39
3.2.2.9 Giao diện trang Shop Giày 40
3.2.2.10 Giao diện trang Shop Phụ Kiện 41
3.2.2.11 Giao diện trang chi tiết sản phqm 42
3.2.2.12 Giao diện trang Giới thiệu 43
3.2.2.13 Giao diện trang Liên Hệ 44
3.2.2.14 Giao diện trang Giỏ Hàng 45
3.2.2.15 Giao diện Trang chủ quản lý 46
3.2.2.16 Giao diện trang Quản lý Loại Sản Phqm 46
3.2.2.17 Giao diện trang Quản lý Sản Phqm 47
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 48
1 Đ ÁNH GIÁ KẾT QUẢ 48
1.1 Chức năng đã làm được 48
1.2 Chức năng chưa làm được 48
2 H ƯỚNG PHÁT TRIỂN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Biên dfch chương trình 9
Hình 2 Hoạt động mô hình 3 lớp 10
Hình 3 Mô hình MVC 11
Hình 4 Mô hình phân rã chức năng của website 13
Hình 5 Use Case tổng quát 15
Hình 6 Biểu đồ hoạt động Đăng ký 21
Hình 7 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập 22
Hình 8 Biểu đồ hoạt động Quản lý Loại sản phqm 23
Hình 9 Biểu đồ hoạt động Quản lý Sản phqm 24
Hình 10 Biểu đồ hoạt động Giỏ hàng 25
Hình 11 Biểu đồ tuần tự Đăng ký 26
Hình 12 Biểu đồ tuần tự Đăng nhậ 26
Hình 13 Biểu đồ tuần tự Quản lý Loại sản phqm 27
Hình 14 Biểu đồ tuần tự Quản lý Sản phqm 27
Hình 15 Biểu đồ tuần tự Xem và lọc sản phqm 28
Hình 16 Biểu đồ tuần tự Giỏ hàng 29
Hình 17 Sơ đồ quan hệ CSDL 30
Hình 18 Giao diện trang đăng ký 32
Hình 19 Giao diện Trang chủ 33
Hình 20 Giao diện trang Shop 1 34
Hình 21 Giao diện trang Shop 2 35
Hình 22 Giao diện trang Shop 3 36
Hình 23 Giao diện trang Shop 4 37
Hình 24 Giao diện trang Shop Nữ 38
Hình 25 Giao diện trang Shop Nam 39
Hình 26 Giao diện trang Shop Giày 40
Hình 27 Giao diện trang Shop Phụ Kiện 41
Hình 28 Giao diện trang chi tiết sản phqm 42
Hình 29 Giao diện trang Giới Thiệu 43
Hình 30 Giao diện trang Liên Hệ 44
Hình 31 Giao diện trang Giỏ Hàng 45
Hình 32 Giao diện trang Quản lý thương hiệu 46
Hình 33 Giao diện trang Quản lý Sản Phqm 47
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Bảng tác nhân và mô tả 14
Bảng 2 Danh sách các Use case và mô tả 14
Bảng 3 Bảng SanPham 30
Bảng 4 Bảng LoaiSanPham 31
Bảng 5 Bảng GioHang 31
Trang 13CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.1 Tên đề tài
Đề tài “Xây dựng website bán quần áo BunJng trên nền tảng ASP.NET MVC”
1.1.2 Giới thiệu đề tài:
Website buôn bán quần áo BunJng là website cung cấp các loại quần áo, giàyddp, phụ kiện,… giúp người chủ kinh doanh có thể hiển thf tất cả mặt hàng sản phqmcủa mình lên trên website này, ngoài ra còn có thể giao dfch với khách hàng thông quawebsite cũng như quản lý sản phqm của công ty mình
Thu thâ ap thông tin, ý kiến tư các cửa hàng hiê an có trên thf trường
Khảo sát nhu cầu và hướng phát triển của loại sản phqm qua mạng online cũngnhư các nguồn hàng cần cung cấp cho các tiểu thương bán nhỏ lẻ
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu và xây dựng website b•ng ngôn ngữ Asp.Net MVC và sử dụng hệ
cơ sở dữ liệu SQL Server
1.1.5 Bố cục luận văn:
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về luận văn: Giới thiệu tên đề tài, lý do chọn đề tài, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, bố cục luận văn và chức năng của website
Chương 2: Phân tech Thiết kế hệ thống
Phân tech các sơ đồ hệ thống của website, vu ra các luồng dữ liệu, đề ra các tácnhân và mô tả sau đó tiến hành thiết kế các sơ đồ Use Case, đặc tả chức năng tưng
Trang 14 Chương 3: Cài đặt và Giao diện
Yêu cầu về website, phần cứng và giới thiệu các giao diện của website
Chương 4: Đánh giá kết quả và hướng phát triển
Đưa ra kết luận và liệt kê ra những tenh năng đã làm được và chưa làm được cũngnhư hướng phát triển trong tương lai của website
Tài liệu tham khảo:
Trech d`n các tài liệu tham khảo trong suốt quá trình thực hiện đồ án
+ Xem danh sách loại sản phqm
+ Cập nhập thông tin loại sản phqm
+ Thêm loại sản phqm
+ Xóa loại sản phqm tạm thời
Chức năng user (Gồm các quyền và chức năng của một khách hàng):
+ Xem sản phqm theo loại
+ Xem sản phqm theo top
Trang 15 Chức năng xem chi tiết sản phqm:
+ Hiển thf các sản phqm liên quan
+ Thêm sản phqm vào giỏ hàng, cập nhập số lượng (phải đăng nhập)
Chức năng giỏ hàng:
+ Xem danh sách giỏ hàng
+ Cập nhập số lượng của giỏ hàng, giá
+ Xóa sản phqm khỏi giỏ hàng
1.2 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
1.2.1 Giới thiệu C#:
Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C# C# hay Csharp là một trong những ngôn ngữlập trình trong họ DotNet của Microsoft và khi lập trình C# người lập trình phải chuqn
bf và cài đặt NET Framework.”
Hai thành phần cốt lõi của NET Framework không thể thiếu cho bất kb ứngdụng hoặc dfch vụ được phát triển trên nền tảng này là Common Language Runtime(CLR) và NET Framework Class Library (FCL)
Trong đó Common Language Runtime (CLR) có nhiệm vụ quản lý bộ nhớ, thựcthi code, xử lý lni,….NET Framework Class Library (FCL) được sử dụng để phát triểncác ứng dụng tư command line đến Graphical User Interface (GUI)
Trong các ứng dụng Windows sử dụng NET Framework, mã nguồn chươngtrình (C#, VB.NET) được biên dfch thành CIL (formerly called MSIL) và được lưu trữtrong file gọi là assembly
Sau đó assembly được biên dfch bởi CLR để trở thành mã thực thi của hệ điềuhành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi CIL code thành native code
Trang 16Hnh 1 Biên dịch chương trnh
Ngôn ngữ lập trình là một loại ngôn ngữ đặc biệt được thiết kế để giúp các lập trình viên có thể dễ dàng tạo ra các phần mềm (hay ứng dụng) máy tenh Ngôn ngữ lập trình bao gồm các quy tắc mà các lập trình viên cần tuân theo khi viết mã lệnh (source code)
Việc học một ngôn ngữ lập trình chenh là việc tìm hiểu các quy tắc viết mã lệnh có trong ngôn ngữ lập trình đó
Mã lệnh (source code) là một tập hợp các hướng d`n (hay chỉ thf) được viết để yêu cầu máy tenh thực hiện một số tác vụ nhất đfnh Mã lệnh được viết dưới dạng văn bản thuần tuý và con người có thể đọc được
Đối với lập trình hiện đại, mọi thứ đều đi nhiều lớp, tương tự như C#, cũng có cả
mô hình 3 lớp để chúng ta thực thi áp dụng
Ở C# chúng ta gọi là mô hình 3 lớp aka 3 Layers Nó khá là nổi tiếng với sinh viên
VN đang học C# (một số trường su là Lập trình NET, lập trình C#, lập trình ứng dụng)
Trang 17Hnh 2 Hoạt động mô hnh 3 lớp
1.2.2 Giới thiệu về ASP.NET MVC:
ASP.NET MVC là công nghệ sau ASP.NET Web Form cho phdp người dùngphát triển ứng dụng web gồm 3 thành phần chenh: Model, View, Controller Với ưuđiểm nổi bật là nhẹ hơn(lightweigt), dễ kiểm thử giao diện và thưa hưởng các tenhnăng có sẳn của ASP.NET đã khiến công nghệ này phát triển
Về bản chất thì đây là phqn mở rộng của namespace System.Web được đặttrong namespace System.Web.MVC
Hiện nay đa só framework về web (PHP, Java ) đều sử dụng mô hình MVCnhư một m`u thiết kế chuqn (Design Pattern) Tùy theo đặc điểm của ứng dụng mà bạnchọn cấu trúc cho trang web của mình theo ASP.NET Web From hay theo kiến trúcMVC, đôi khi ra có thể kết hợp cả hai
MVC là viết tắt của 3 tư M-Model, V-View, C-Controller Mô hình MVC là mộtkiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế phần mềm giúp chúng ta cách ứng dụng củachúng ta thành những phần độc lập có những nhiệm vụ riêng
Hnh 3 Mô hnh MVC
Trang 181.2.3 Giới thiệu về SQL Server:
SQL server chenh là cụm tư viết tắt của Structure Query Language được sửdụng nhiều trong các lĩnh vực bởi chức năng quản lý dữ liệu Các ngôn ngữ cấp caonhư: Visual C, Oracle, Visual Basic,… đều có trình hn trợ là SQL Những ứng dụngkhi chạy phải sử dụng SQL khi người dùng truy cập tới cơ sở dữ liệu thì không cần sửdụng trực tiếp SQL
Cho đến ngày nay thì phiên bản mới nhất đó là SQL Server 2016 hn trợ bộ vi xử lý 64bit ra đời vào ngày 1 tháng 6 năm 2016
+ Một vài ấn bản SQL Server
Enterprise: là một ấn bản chứa tất cả các đặc điểm nổ bật của SQL Server như:các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server, nhân bộ máy cơ sở dữ liệu vàmột số dfch vụ đi kèm Nó có thể đánh đfa chỉ 12 terabytes và quản lý cơ sở dữ liệu lêntới 524 petabytes
Standard: Ấn bản này có thể chạy tốt trên hệ thống lên tới 4 CPU và 2 GBRAM rất thech hợp cho các dfch vụ thiết kế web vưa và nhỏ
Developer: Ấn bản này giới hạn số lượng người kết nối với server nhưng có đầy
đủ các tenh năng của Enterprise Edition Đây là phiên bản được sử dụng cho kiểm tra
và phát triển ứng dụng phù hợp cho các cá nhân trong lĩnh vực web như: freelancerViệt Nam
Workgroup: ấn bản SQL Server này có các chức năng lõi cơ sở dữ liệu nhưng không đikèm các dfch vụ Ở phiên bản 2012 không có ấn bản này
Express: Ấn bản này dễ dàng sử dụng và quản trf cơ sở dữ liệu đơn giản
Trang 19CHƯƠNG 2 P HÂN TÍCH
VÀ THIẾT
KẾ HỆ THỐNG 2.1 PHÂN TÍCH
Website bán quần áo BunJng cung cấp người dùng những tenh năng chenh bao gồm chức năng quản lý và chức năng khách hàng Những chức năng trên được thể hiện ở hình sau
Hnh 4 Mô hnh phân rã chức năng của website
2.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.2.1 Danh sách các Actor và mô tả:
Các thông tin về Actor và Use case của đề tài được mô tả trong bảng 1
Giỏ hàng
Thêm vào
giỏ hàng
Chức năng người quản lýĐăng nhập
Quản lý Sản PhqmThêmXóaSửa
Quản lý Loại Sản PhqmThêm
XóaSửa
Trang 20Đăng nh pậXem s n ph mả ẩXem chi tếết s n ph mả ẩ
Gi hàngỏ
B,ng 1 B,ng tác nhân và mô t,
2.2.2 Danh sách Use case và mô tả:
UC_001 Khách hàng Đăng ký Đăng ký tài kho nả
UC_002 Qu n lý, Kháchả
hàng
Đăng nh pậ Đăng nh p vào trangậ
webUC_003 Qu n lýả Qu n lý Lo i s nả ạ ả
ph mẩ
Thếm, c p nh t, xóaậ ậ
t m th i, Xemạ ờUC_004 Qu n lýả Qu n lý S n ph mả ả ẩ Thếm, c p nh t, xóaậ ậ
t m th i, Xemạ ờUC_005 Khách hàng Xem thông tn s nả
ph m ẩ
Xem, thếm
UC_006 Khách hàng Gi Hàngỏ Xem, c p nh t, xóaậ ậ
B,ng 2 Danh sách các Use case và mô t,
Trang 212.2.3 Vẽ Use Case:
Use Case tổng quát
Hnh 5 Use Case tổng quát
Khi khách hàng click vào nút [Đăng Ký] trên màn hình
Luồng sự kiện chenh:
Khách hàng nhập Email, mật khqu và nhập lại mật khqu đểđăng ký vào website
Hệ thống kiểm tra dữ liệu và thêm dữ liệu vào CSDL
Hệ thống ghi nhận hoạt động đăng ký thành công và chuyểnđến trang chủ của website
Trang 22 Người dùng click vào nút [Đăng Nhâ ap] trên màn hình.
Luồng sự kiện chenh:
Người dùng nhập email và mật khqu
Hệ thống kiểm tra dữ liệu trong CSDL
Chuyển đến Trang chủ của website
Luồng sự kiện phụ:
Khi dữ liệu sai theo yêu cầu hệ thống su thông báo ra hộpthoại, sau đó người dùng cần nhập lại dữ liệu theo đúng yêucầu
Business Rules:
Tất cả các trường dữ liệu cần nhập là bắt buộc, không được bỏqua
2.2.4.3 UC_003 “Quản lý Loại sản phqm”
Actor sử dụng “Thêm Loại sản phqm”
Tiền điều kiện:
Người quản lý thực hiện
Trigger:
Khi người quản lý chọn nút [Thêm] trong giao diện “Quản lýLoại sản phqm”
Luồng sự kiện chenh:
Người quản lý nhập thông tin cần thêm và nhấn Thêm
Hệ thống su kiểm tra dữ liệu trong CSDL chưa, nếu đúng suthêm vào CSDL
Trả về giao diện “Quản lý Loại sản phqm” sau khi thêm
Luồng sự kiện phụ:
Không
Business Rules:
Không
Actor sử dụng “Sửa Loại sản phqm”
Tiền điều kiện:
Người quản lý thực hiện
Trigger:
Người dùng click vào nút [Sửa] trong giao diện “Quản lýLoại sản phqm”
Trang 23 Luồng sự kiện chenh:
Người dùng nhập dữ liệu cần thiết cho việc sửa Loại sảnphqm
Trả về giao diện “Quản lý Loại sản phqm” sau khi Sửa
Tiền điều kiện:
Người quản lý thực hiện
Trigger:
Người dùng click vào nút [Xóa] trong giao diện “Quản lýLoại sản phqm”
Luồng sự kiện chenh:
Người dùng click vào nút [Xóa tạm thời] trong giao diệnXóa Loại sản phqm
Hệ thống su chuyển trạng thái của Loại sản phqm đang sửathành “Đã Khóa”
Trả về giao diện “Quản lý Loại sản phqm” sau khi Xóa tạmthời
Tiền điều kiện:
Người quản lý thực hiện
Trigger:
Trang 24 Luồng sự kiện chenh:
Người quản lý nhập thông tin cần thêm và nhấn Thêm
Hệ thống su kiểm tra dữ liệu trong CSDL chưa, nếu đúng suthêm vào CSDL
Trả về giao diện “Quản lý Sản phqm” sau khi thêm
Tiền điều kiện:
Người quản lý thực hiện
Trigger:
Người dùng click vào nút [Sửa] trong giao diện “Quản lýSản phqm”
Luồng sự kiện chenh:
Người dùng nhập dữ liệu cần thiết cho việc sửa Sản phqm
Trả về giao diện “Quản lý Sản phqm” sau khi Sửa
Tiền điều kiện:
Người quản lý thực hiện
Trigger:
Người dùng click vào nút [Xóa] trong giao diện “Quản lýSản phqm”
Luồng sự kiện chenh:
Người dùng click vào nút [Xóa tạm thời] trong giao diệnXóa Sản phqm
Hệ thống su chuyển trạng thái của Sản phqm đang sửa thành
“Đã Khóa”
Trang 25 Trả về giao diện “Quản lý Sản phqm” sau khi Xóa tạm thời
Luồng sự kiện phụ:
Không
2.2.4.5 UC_005 “Xem Thông tin Sản Phqm”
Actor sử dụng “Xem thông tin sản phqm”
Tiền điều kiện:
Khách hàng thực hiện
Trigger:
Người dùng chọn sản phqm cần xem thông tin
Luồng sự kiện chenh:
Hệ thống kiểm tra dữ liệu đã đúng yêu cầu trong CSDLchưa, nếu đúng su hiển thf thông tin chi tiết sản phqm cầnxem
Luồng sự kiện phụ:
Khi dữ liệu sai theo yêu cầu hệ thống su thông báo ra hộpthoại thông báo
Actor sử dụng “Thêm vào giỏ hàng”
Tiền điều kiện:
Khách hàng thực hiện
Trigger:
Người dùng ở trang chi tiết sản phqm
Người dùng chọn vào thêm sản phqm vào giỏ hàng
Luồng sự kiện chenh:
Hệ thống kiểm tra dữ liệu đã đúng yêu cầu trong CSDLchưa, nếu đúng su thêm sản phqm tương ứng với số lượngvào giỏ hàng
Luồng sự kiện phụ:
Không
Business Rules
Trang 262.2.4.6 UC_006 “Giỏ hàng”
Actor sử dụng “Thêm sản phqm vào giỏ hàng”
Tiền điều kiện:
Actor sử dụng “Cập nhật sản phqm trong Giỏ hàng”
Tiền điều kiện:
Hệ thống su cập nhật thông tin và đưa ra màn hình
Luồng sự kiện phụ:
Không
Business Rules:
Không
Actor sử dụng “Xóa sản phqm trong Giỏ hàng”
Tiền điều kiện:
Khách hàng thực hiện
Trigger:
Khi khách hàng muốn xóa sản phqm khỏi giỏ hàng
Luồng sự kiện chenh:
Trang 272.2.5 Biểu đồ hoạt động:
2.2.5.1 Biểu đồ hoạt động Đăng ký:
Trang 28Hnh 6 Biểu đồ hoạt động Đăng ký
Trang 292.2.5.2 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập:
Hnh 7 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập