1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÀI LIỆU ÔN TẬP VI SINH CÓ ĐÁP ÁN

111 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Sinh Học Và Đảm Bảo Chất Lượng Vi Sinh Lâm Sàng
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y Sinh
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,49 MB
File đính kèm vi-sinh.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AN TOÀN SINH HỌC VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VI SINH LÂM SÀNG AN TOÀN SINH HỌC CƠ SỞ • Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 032007QH12 ngày 21112007 • Nghị định 1032016NĐ CP Quy định về đảm bảo an t.1. NUÔI CẤY ĐỊNH DANH VI KHUẨNLấy đúng vị trí ổ nhiễm khuẩn, đúng thời điểm, đủ lượng▪ Tốt nhất là giai đoạn cấp tính, trước khi sử dụng khángsinh▪ Phải ngừng kháng sinh trước 24 – 48 giờ trước khi lấymẫu▪ Đủ lượng theo quy định để thực hiện các thửnghiệm2. Tránh tạp nhiễm: đúng quy trình chuyên môn, dụng cụ lấyđựng bệnh phẩm phải vô trùng, lưu ý vi khuẩn thường trú và các dịch tiếtmôkhác.3. Tránh lây nhiễm: người lấy mẫu có đồ bảo hộ phù hợp, dụng cụ đựng phải có nắp kín, sau khi sử dụng dụng cụdính bệnh phẩm phải được xử lý đúng quy định…4. Tránh nhầm lẫn: lọ bệnh phẩm phải ghi nhãn theo quy định (họ tên, tuổibệnh nhân; khoa phòng, số nhập viện; ngày giờ lấy bệnh phẩm; khoa gửi bệnh phẩm) + ghi phiếu xét nghiệm(như nhãn, loại bệnh phẩm gửi xét nghiệm; chuẩn đoán sơ bộ; yêu cầu XN; tên bác sĩ yêu cầu)BẢO QUẢN – VẬN CHUYỂN BỆNH PHẨMLý tưởng: bệnh phẩm được nuôi cấy ngay sau khi lấy ( thường < 2 giờ sau khi lấy mẫu).Nếu > 2 giờ, phải bảo quản và nuôi cấy càng sớm càngtốt.Lưu ý thời gian bảo quản càng dài→lượng vi khuẩn giảm →khả năng nuôi cấy thành công giảmĐiều kiện bảo quản phải phù hợp với loại bệnh phẩm + đặc điểm của vi khuẩn + thời gian bảo quản Nếu vận chuyển phải duy trì điều kiện bảo quản trong suốt quá trình vận chuyển, sử dụng môi trường chuyên chởphù hợp, tuân thủ các quy định về việc vận chuyển mẫu bệnh phẩm có chất lây nhiễm.BẢO QUẢN BỆNH PHẨM Quy tắc chung: mẫu bệnh phẩm để tiến hành nuôi cấy có thể bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng24 giờ hoặc ở 4 –8 0C48 giờ Bệnh phẩm có vi khuẩn thường trú (đàm, phân, nước tiểu...): không bảo quản ở nhiệt độ phòng → tránh lấn át Mẫu phân có thể bảo quản ở 700C hoặc sử dụng môi trường chuyên chở phù hợp để kéo dài thời gian bảo quản Vi khuẩn nhạy cảm với nhiệt độ (Shigella, Pneumococcus, Meningococcus, Neisseria, vi khuẩn kị khí...): không bảo quản lạnh, chỉ bảo quản ở nhiệt độ phòng. Máu, dịch não tủy... : tuyệt đối không bảo quản lạnhđông. Dịch tiết sinh dục: nhiệt độ phòng < 300C12 giờ, không bảo quản lạnh, có thể dùng môi trường Stuart’s, Amies, túi Bio Bag CO2NUÔI CẤY VI KHUẨN Nuôi cấy vi khuẩn = sử dụng môi trường dinh dưỡng phù hợp để vi khuẩn sinh trưởng Mục đích nuôi cấy 1. Tăng sinhphục hồi số lượng vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm để có đủ lượng vi khuẩn để thực hiện các thử nghiệm định danh → Sử dụng môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng 2. Phân lập vi khuẩn nhờ vào khả năng chuyển hóa khác nhau giữa các nhóm vi khuẩn → Sử dụng môi trường chọn lọc, phân biệt 3. Xác định khả năng sinh hóa của vi khuẩn nhằm định danh vi khuẩn → Sử dụng môi trường sinh hóaĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY 1. Môi trường nuôi cấy: phù hợp với mục đích sử dụng+ đặc điểm vi khuẩn Mục đích sử dụng :1. Cơ bản: nuôi cấy vi khuẩn thông thường 2. Tăng sinh: giàu dinh dưỡng 3. Phân biệt: phân biệt VK dựa vào tính chất hóa sinh 4. Chọn lọc: ưu tiên mộtmột số nhóm VK 5. Chuyên chở: nghèo dinh dưỡng, VK sống nhưng không tăng sinh THỂ CHẤT1. Lỏng 2. Rắn 3. Bán rắnTHÀNH PHẦN1. Tự nhiên 2. Tổng hợpĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY2. Khí trường Hầu hết vi khuẩn gây bệnh là vi khuẩn hiếu khíkị khí tùy ý → nuôi ở điều kiện khí trường thường hoặc bổ sung 5 –10% CO2 Một số ít là vi khuẩn kị khí bắt buộc → sử dụng hệ thống nuôi cấy kị khí phù hợp. 3. Nhiệt độVi khuẩn gây bệnh ở người thuộc nhóm vi khuẩn ưa nhiệt trung bình → nhiệt độ nuôi cấy 35 – 370C (tủ ấm) 4. Thời gian nuôi cấy Thông thường ~ 24 giờ. Tùy theo tốc độ sinh trưởng của loài vi khuẩn + mục đích nuôi cấy mà thay đổi thời gian nuôi cấy phù hợp (vi nấm ~ 48h, vi khuẩn lao 2 – 4 tuần...)ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY :1. Tủ ấm thường 2. Tủ ấm CO2: 5 – 20% CO2 3. Tủ ủ kị khí4. Hệ thống nuôi cấy thị khíĐỊNH DANH VI KHUẨN Định danh = nhận diện vi khuẩn Bằng sinh hóa: phương pháp cơ bản, dựa vào đặc điểm sinh hóa gồm khả năng chuyển hóa cơ chất tiết enzym di động... của vi khuẩn Ngưng kết huyết thanh: định type huyết thanh vi khuẩn Sinh học phân tử: giải trình tự gen xác định gen đặc trưng của vi khuẩn Malditof: phân tích khối phổ protein của vi khuẩn và so với ngân hàng dữ liệu → Tùy vi khuẩn mà lựa chọn phương pháp phù hợp CẤY MÁU NHIỄM TRÙNG MÁU Thu thập máu để nuôi cấy nếu nghi bệnh nhân nhiễm trùng máu Tác nhân nhiễm trùng máu Trực khuẩn Gram (): Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Burkholderia cepacian, Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia pseudomallei, Salmonella sp. Cầu khuẩn Gram (+): Staphylococcus aureus, Streptococcus viridans, Enterococcus spp., Staphylococcus sp. coagulase (), Streptococcus suis, Streptococcus sp. nhóm D. Vi nấm: Candida spp. THU THẬP – BẢO QUẢN Thu thập mẫu máu Đúng thời điểm: tốt nhất khi bắt đầu sốt, trước khi rét run, trước khi dùng kháng sinh. Nếu sốt liên tục thì thời điểm lấy không quan trọng. Đúng vị trí: máu tĩnh mạch, không lấy máu qua catheter Đủ lượng: lượng máu lấy tùy thuộc thể tích và số lượng bình cấy máu sử dụng (Người lớn 8 – 10 mlbình, trẻ em 1 – 3 mlbình). Số lần lấy máu tùy thuộc tình trạng bệnh + mục đích cấy Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định vô trùng để tránh tạp nhiễm Nuôi cấy ngay sau lấy: mẫu máu thu thập được bơm thẳng vào bình cấy máu Có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng4 giờ, không bảo quản lạnh. THU THẬP Số lần lấy máu Lấy ở các vị trí khác nhau, cùngkhác thời điểm Lấy cùng vị trí, cùng thời điểm Lấy nhiều lần trong 1 ngày Lấy liên tiếp nhiều ngày

Trang 1

AN TOÀN SINH HỌC VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VI SINH LÂM SÀNG

AN TOÀN SINH HỌC

CƠ SỞ

• Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007

• Nghị định 103/2016/NĐ-CP Quy định về đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm ban hành ngày

01/07/2016

• Thông tư 37/2017/TT-BYT Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm ban hành ngày 25/09/2017

PHÂN LOẠI VI SINH VẬT THEO NHÓM NGUY CƠ

Theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP, vi sinh vâth có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người được chi thành 4 nhóm:

Nhóm nguy cơ 1:

• Chưa/ ít nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng

• Vi sinh vật chưa phát hiện khả năng gây bệnh cho người

Nhóm nguy cơ 2:

• Nguy cơ lây nhiễm cho cá thể trung bình

• Nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng thấp

• Vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người nhưng ít gấy bệnh nặng

• Có biện pháp phòng chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả

Nhóm nguy cơ 3:

• Nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao

Trang 2

• Nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng trung bình

• Vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người

• Có biện pháp phòng chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả

Nhóm nguy cơ 4:

• Nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng cao

• Vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người

• Chưa có biện pháp phòng chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả

AN TOÀN SINH HỌC (Biosafety)

An toàn sinh học là các biện pháp ngăn ngừa các tác nhân sinh học (mầm bệnh, chủng nuôi cấy, độc tố ) gây tác hại không mong muốn (phơi nhiễm, lây nhiễm, gây bệnh ) đối với nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm, nhân viên khác và môi trường

Các yêu tố chính quyết định hoạt động an toàn sinh học

1 Kỹ thuật và thực hành phòng thí nghiệm

• Có SOPs ( quy trình thực hành chuẩn), sổ tay hướng dẫn

• Nhân sự được đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc, có nhận thức về mức độ nguy hiểm của các tác nhân/ vâth liệu có nguy cơ lây nhiễm

2 Trang thiết bị an toàn (Hàng rào bảo vệ thứ nhất)

• Loại trừ/ giảm thiểu tác nhân sinh học nguy hại đối với nhân viên làm việc và môi trường bên trong phòng xét nghiệm

• Gồm: tủ an toàn sinh học, bảo hộ cá nhân

3 Cơ sở vật chất (Hàng rào bảo vệ thứ hai)

Trang 3

• Loại trừ/ giảm thiểu tác nhân sinh học nguy hại đối với nhân viên khác và môi trường bên ngoài phòng xét nghiệm

• Gồm: lọc không khí, phong đệm, lò hấp tiệt trùng, áp suất âm, khu vực vệ sinh cá nhân (tắm, rửa tay), phân tác khu vực phòng thí nghiệm khỏi các khu vực chung/ hành chính

Nhóm tác nhân lây nhiễm + phương thức lây truyền → xác định cấp độ an toàn sinh học của khu vực làm việc

BSL4 Các yếu tố độc hại và mầm bệnh nguy

hiểm, đe dọa tính mạng, có khả nănng lây nhiễm qua đường hô hấp cao và chưa có biện pháp phòng chống và điều trị

Vi sinh vật nhóm 1, 2, 3, 4

BSL3 Mầm bệnh gây bệnh nghiêm trọng hoặc

nguy cơ tử vong cao, lây qua đường hô hấp nhưng có biện pháp phòng chống và điều trị hiệu quả

Vi sinh vật nhóm 1, 2, 3 Sản phẩm từ vi sinh vật nhóm 4 đã xử lý phù hợp

BSL2 Mầm bệnh có độ nguy hiểm vừa phải, có

biện pháp phòng chống và điều trị và thường không lây qua hô hấp

Vi sinh vật nhóm 1, 2 Sản phẩm từ vi sinh vật nhóm 3, 4 đã xử lý phù hợp

BSL1 Các tác nhân không gây bệnh cho người

trưởng thành khỏe mạnh, thường dùng trong giảng dạy, nghiên cứu

Vi sinh vật nhóm 1 Sản phẩm từ vi sinh vật nhóm 2, 3, 4 đã xử lý phù hợp

Nhóm tác nhân lây nhiễm + phương thức lây truyền + loại kỹ thuật xét nghiệm cần thực hiện → xác định cấp độ an toàn sinh học của khu vực làm việc

thuật xét nghiệm

Trang 4

Nhóm nguy

Cấp III Nuôi cấy, phân lập và các xét nghiệm dễ tạo khí dung với virus chưa bất hoạt

Nuôi cấy, phân lập và các xét

Trang 5

nghiệm dễ tạo khí dung với virus chưa bất hoạt Entervirus

13 Influenza A virus (H5,

H7)

Tuân thủ quy định thực hành và trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với xét nghiệm tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III

Cấp III Nuôi cấy, phân lập và các xét nghiệm dễ tạo khi dung với virus chưa bất hoạt

thể

B VI KHUẨN

Escherichia

Trang 6

1 Escherichia coli K12 1 Cấp I

Tuân thủ quy định về thực hành và trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp loại xét nghiệm thực hiện tại

cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III

Cấp III Thực hiên xét nghiệm với số lượng trên 25ml hoặc các tao tác dễ tạo khí dung

an toàn sinh

Trang 7

học, phòng xét nghiệm có thống khí cơ học, trao đổi không khí ít nhất 6 lần/ giờ Xét nghiệm kháng sinh đồ, định danh từ chủng, lai với mẫu dò (LPA): các thao tác phải được thực hiện trong tủ

an toàn sinh học, tuân thủ quy định về thực hành và trang thiết bị bảo hộ cá nhân của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III, phòng xét nghiêm có phòng đệm, thông khí cơ học, trao đổi không khí ít nhất 10 lần/ giờ, lọc khí thải bằng bộ

Trang 8

lọc áp suất cao, nồi hấp tiệt trùng đặt trong phòng xét nghiệm

AN NINH SINH HỌC (Biosecurity)

An ninh sinh học là các biện pháp an ninh ngăn sự mất mát, đánh cắp, lạm dụng, đánh tráo các vật liệu sinh học có giá trị hoặc cố tình phóng thích tác nhân gây bệnh, chất độc

Lưu ý phân biệt

Bảo vệ con người và môi trường khỏi tác

động của yếu tố gây bệnh

Bảo vệ yếu tố gây bệnh khỏi các hành động gây hại của con người

- Đều hướng đến mục đích chung đảm bảo an toàn (cho con người – môi trường – yếu tố gây bệnh)

- Trong một số ít trường hợp, việc tăng “an toàn sinh học” làm giảm “an ninh sinh học” và ngược lại

PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP I

1 Cơ sở vật chất a) Sàn, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng,

không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn và dễ cọ rửa vệ sinh;

b) Có bồn nước rửa tay, dụng cụ rửa mắt khẩn câos, hộp sơ cứu

c) Có điện với hệ thống điện tiếp đất và có nguồn điện dự phòng

Trang 9

d) Có nước sạch, đường ống cấp nước trực tiếp cho khu vực xét nghiệm phải có thiết bị chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng e) Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ f) Có đủ ánh sáng để thực hiện xét nghiệm

2 Trang thiết bị a) Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và

mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm b) Có các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải

y tế theo quy định c) Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm d) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại

kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm

an toàn sinh học cấp I

3 Nhân sự a) Số lượng nhân viên: có ít nhất 2 nhân viên xét

nghiệm Nhân viên trực tiếp thực hiện xét nghiệm

vi sinh vật (sau đây gọi tắt là nhân viên xét nghiệm) phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm mà cơ sở đó thực hiện

b) Cơ sở có phòng xét nghiệm phải phân công người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học

c) Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về

an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên

d) Những người khác làm việc trong khu vực xét nghiệm phải được hướng dẫn về an toàn sinh học phù hợp với công việc

Trang 10

e) Có hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị phục vụ hoạt động xét nghiệm

f) Có quy trình về khử nhiễm và xử lý chất thải g) Có quy định giám sát sức khỏe và y tế

1 Quy định vào, ra phòng xét nghiệm

a) Người có trách nhiệm: được phép vào, ra phòng xét nghiệm

b) Người khác: phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền và được hướng dẫn, giám sát

2 Quy định về bảo hộ cá nhân và giám sát sức khỏe

a) Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm việc trong phòng xét nghiệm

b) Quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm phải được để riêng biệt

c) Không mặc quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm ra ngoài khu vực phòng xét nghiệm

d) Sử dụng găng tay phù hợp trong quá trình làm việc có khả năng tiếp xúc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc các mẫu bệnh phẩm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người; găng tay phải được đeo trùm ra ngoài áo bảo hộ

e) Thay găng tay khi bị nhiễm bẩn, bị rách hoặc trong trường hợp cần thiết; tháo bỏ găng tay sau khi thực hiện xét nghiệm và trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm; không dùng lại găng tay đã sử dụng; không sử dụng găng tay đang hoặc đã sử dụng trong phòng xét nghiệm khi đóng, mở cửa

f) Sử dụng giày, dép kín mũ; không sử dụng giày gót nhọn trong phòng xét nghiệm

g) Phòng xét nghiệm phải thực hiện giám sát về y tế đối với nhân viên phòng xét nghiệm theo quy định của Luật lao động số 10/2021/QH13 và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

3 Quy định về khu vực làm việc và sử dụng trang thiết bị

a) Ánh sáng tại khu vực xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc

Trang 11

b) Có nước sạch cung cấp cho khu vực xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

c) Các thiết bị phòng xét nghiệm phải có đủ thông tin và được ghi nhãn, quản lý, sử dụng, kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế

d) Khi lắp đặt và vận hành, các thiết bị phải bảo đảm các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất

e) Không sử dụng thiết bị phòng xét nghiệm vào mục đích khác

4 Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm

a) Rửa tay theo quy trình thường quy hoặc sát khuẩn nhanh trước và sau khi thực hiệ xét nghiệm, sau khi tháo

bỏ găng tay, trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm

b) Có và tuân thủ các quy trình xét nghiệm bảo đảm các thao tác được thực hiện theo cách làm giảm tối đã việc tạo các giọt bắn hoặc khí dung

c) Đóng gói mẫu bệnh phẩm để vận chuyển ra khỏi cơ sở xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số

43/2011/TT-BYT ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm (cập nhật: Thông tư số 40/2018/TT-BYT)

d) Không dùng bơm, kim tiêm để thay thế pipet hoặc vào bất kỳ mục đích khác ngoài mục đích tiêm, truyền hay hút dịch từ động vật thí nghiệm

e) Không ăn uống, hút thuốc, cạo râu, trang điểm trong phòng xét nghiệm; không mang đồ dùng cá nhân, thực phẩm vào phòng xét nghiệm; không đeo hay tháo kính áp tròng, sử dụng điện thoại khi đang thực hiện xét nghiệm

5 Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học

a) Có và tuân thủ quy trình về khử nhiễm và xử lý chất thải y tế

b) Phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định tại Thông tư liên tịch số

58/2015/TTLT-BYTBTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế

Trang 12

c) Khử trùng bề mặt khu vực làm việc sau khi kết thúc thực hiện xét nghiệm hoặc khi tràn đổ mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân gây bệnh

d) Tất cả thiết bị, dụng cụ phải được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng trước khi bảo dưỡng, sửa chữa hoặc vận

chuyển ra khỏi phòng xét nghiệm

e) Có và tuân thủ quy trình đánh giá nguy cơ sinh học, xử lý sự cố trong đó quy định việc thực hiện báo cáo tất cả các sự cố xảy ra trong phòng xét nghiệm

f) Lưu hồ sơ sự cố và biện pháp xử lý sự cố ít nhất 3 năm

PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP II

1 Cơ sở vật chất a) Các điều kiện phòng an toàn sinh học cấp

I, cộng thêm:

b) Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị xử lý nước thải Đối với cơ sở xét nghiệm đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải có kết quả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chưa nước thải chung

c) Phải riêng biệt với các phòng khác của cơ

sở xét nghiệm d) Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa

ra vào của khu vực xét nghiệm

2 Trang thiết bị a) Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ

thuật và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm; có các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định

Trang 13

b) Có tủ an toàn sinh học c) Có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hoặc thiết bị khử khuẩn

d) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại

cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II

3 Nhân sự a) Số lượng nhân viên: có ít nhất 2 nhân viên

xét nghiệm Nhân viên trực tiếp thực hiện xét nghiệm vi sinh vật (sau đây gọi tắt là nhân viên xét nghiệm) phải có văn bằng, chứng chỉ đào tại phù hợp với loại hình xét nghiệm mà cơ sở đó thực hiện

b) Cơ sở có phòng xét nghiệm phải phân công người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học

c) Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên d) Những người khác làm viễ trong khu vực xét nghiệm phải được hướng dẫn về an toàn sinh học phù hợp với công việc

4 Quy định thực hành a) Các điều kiện phòng an toàn sinh học cấp

Trang 14

1 Quy định vào, ra phòng xét nghiệm

a) Người có trách nhiệm: được phép vào, ra phòng xét nghiệm

b) Người khác: phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền và được hướng dẫn, giám sát

2 Quy định về bảo hộ cá nhân và giám sát sức khỏe: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn

sinh học cấp I và các quy định sau:

a) Sử dụng thiết bị bảo vệ mắt và mặt (khẩu trang, kính, mặt nạ) khi thực hiện thao tác có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung trong khi thực hiện xét nghiệm mà không có tủ an toàn sinh học, các thao tác có nguy cơ văng bắn hóa chất hoặc có nguy cơ tiếp xúc với nguồn tia cực tím;

b) Nhân viên thực hiện xét nghiệm phải được tiêm chủng hoặc sử dụng thuốc phòng bệnh liên quan tác nhân gây bệnh được thực hiện tại phòng xét nghiệm, trừ trường hợp tác nhân đó chưa có vắc xin hoặc thuốc phòng bệnh

c) Nhân viên phòng xét nghiệm mang thai; mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị suy giảm miễn dịch; tai nạn ảnh hưởng đến khả năng vận động tay, chân, có vết thương hở phải thông báo cho người phụ trách phòng xét nghiệm để được phân công công việc thích hợp

3 Quy định về khu vực làm việc và sử dụng trang thiết bị: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an

toàn sinh học cấp I và các quy định sau:

a) Cửa phòng xét nghiệm phải luôn đóng khi thực hiện xét nghiệm

b) Sử dụng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm và kiểm định định kỳ theo quy định tại Thông tư số

07/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/03/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

4 Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét

nghiệm an toàn sinh học cấp I và quy định sau:

Trang 15

- Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm có nguy cơ tạo giọt bắn và khí dung phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng các thiết bị xét nghiệm chuyên dụng hoặc sử dụng thêm các biện pháp bảo vệ khác theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm

5 Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học: đáp ứng

đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I và phải khử trùng/ tiệt trùng chất thải sử dụng trong quá trình xét nghiệm trước khi đưa vào hệ thống thu gom chất thải hoặc nơi lưu giữ tạm thời

1 Cơ sở vật chất a) Có phòng thực hiện xét nghiệm và phòng đệm

b) Các điều kiện phòng an toàn sinh học cấp I

Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị xử lý nước thải Đối với cơ sở xét nghiệm đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải

có kết quả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung

Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của khu vực xét nghiệm

c) Riêng biệt với các phòng xét nghiệm và khu vực khác của cơ sở xét nghiệm

d) Phòng xét nghiệm phải kín để bảo đảm tiệt trùng

e) Cửa sổ và cửa ra vào phải sử dụng vật liệu chống cháy và chịu lực

f) Hệ thống cửa ra vào khu vực xét nghiệm phải bảo đảm trong điều kiện bình thường chỉ mở

Trang 16

được cửa phòng đệm hoặc cửa khu vực xét nghiệm trong một thời điểm

g) Phòng xét nghiệm có ô kính trong suốt hoặc thiết bị quan sát bên trong khu vực xét nghiệm

từ bên ngoài h) Hệ thống thông khí phải thiết kế theo nguyên tắc một chiều; không khí ra khỏi khu vực xét nghiệm phải qua bộ lọc không khi hiệu suất lọc cao

i) Có hệ thống báo động khi áp suất của khu vực xét nghiệm không đạt chuẩn; áp suất khu vực xét nghiệm luôn thấp hơn so với bên ngoài khi khu vực xét nghiệm hoạt động bình thường j) Tần suất trao đổi không khí của khu vực xét nghiệm ít nhất 6 lần/ giờ

k) Hệ thống cấp khí chỉ hoạt động được khi hệ thống thoát khí đã hoạt động và tự động dừng lại khi hệ thống thoát khí ngững hoạt động l) Có thiết bị tắm, rửa trong trường hợp khẩn cấp tại khu vực xét nghiệm

m) Phòng xét nghiệm có hệ thống liên lạc hai chiều và hệ thống cảnh báo

2 Trang thiết bị a) Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật

và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm; có các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định

b) Có tủ an toàn sinh học cấp II trở lên c) Có thiết bị hấp thải y tế lây nhiễm hoặc thiết bị khử khuẩn đặt trong khu vực xét nghiệm

Trang 17

d) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại khu vực xét nghiệm an toàn sinh học cấp III

3 Nhân sự a) Số lượng nhân viên: ít nhất 2 nhân viên xét

nghiệm và 1 nhân viên kỹ thuật vận hành phòng xét nghiệm Các nhân viên xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm, nhân viên kỹ thuật vận hành phải có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc vận hành khu vực xét nghiệm b) Cơ sở có phòng xét nghiệm phải phân công người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học c) Nhân viên xét nghiệm, nhân viên kỹ thuật vận hành khu vực xét nghiệm và người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học phải được tập huấn

về an toàn sinh học từ cấp III trở lên

4 Quy định thực hành a) Các điều kiện phòng an toàn sinh học cấp II,

cộng thêm:

b) Có quy trình khử trùng vật liệu, dụng cụ, thiết

bị, chất lây nhiễm trước khi mang ra khỏi khu vực xét nghiệm

c) Có quy trình tiệt trùng khu vực xét nghiệm d) Có quy trình xử lý tình huống khẩn cấp trong khu vực xét nghiệm

e) Có kế hoạch phòng ngừa, phương án khắc phục và xử lý sự cố an toàn sinh học

PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP III

Trang 18

1 Quy định vào, ra phòng xét nghiệm

- Đáp ứng đầy đủ quy dịnh của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II và phải theo dõi, ghi chép việc vào,

ra phòng xét nghiệm, bao gồm các thông tin sau: tên người và thời gian vào, ra phòng xét nghiệm

2 Quy định về bảo hộ cá nhân và giám sát sức khỏe: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn

sinh học cấp II và các quy định sau:

a) Sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân đảm bảo che kín phía trước, mũ trùm đầu và bao giày hoặc sử dụng bộ quần áo bảo hộ che toàn bộ cơ thể

b) sử dụng 2 lớp găng tay khi thực hiện xét nghiệm

c) Trang bị bảo hộ cá nhân sử dụng nhiều lần phải được khử trùng trước khi sử dụng lại, quần áo bảo hộ phải được khử trùng trước khi giặt

3 Quy định về khu vực làm việc và sử dụng trang thiết bị: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an

toàn sinh học cấp II và các quy định sau:

a) Có và tuân thủ quy trình theo dõi, ghi chép áp suất khi vào, ra khu vực phòng xét nghiệm

b) Toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị của phòng xét nghiệm phải được kiểm tra, bảo dưỡng tối thiểu 1 lần/ năm

4 Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét

nghiệm an toàn sinh học cấp II và các thao tác kỹ thuật xét nghiệm phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng các loại thiết bị xét nghiệm chuyên dụng hoặc sử dụng thêm các biện pháp bảo vệ khác theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016

5 Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học: dáp ứng

đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II và các quy định sau:

a) Chất lây nhiễm phải được tiệt trùng trong phòng xét nghiệm

b) Toàn bộ phòng xét nghiệm phải được tiệt trùng ít nhấ 1 lần/ năm hoặc khi cần thiết

c) Có và thực hiện quy trình xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp trong phòng xét nghiệm

Trang 19

d) Phải tiến hành diễn tập xử lý các sự cố ít nhất 1 lần/ năm

1 Cơ sở vật chất a) Có phòng thực hiện xét nghiệm và phòng đệm

Các điều kiện phòng an toàn sinh học cấp I

Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị xử lý nước thải Đối với cơ sở xét nghiệm đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải có kết quả xét nghiệm nước thảu đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung

Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của khu vực xét nghiệm

Phòng xét nghiệm phải kín để bảo đảm tiệt trùng Cửa sổ và cửa ra vào phải sử dụng vật liệu chống cháy và chịu lực

Hệ thống cửa ra vào khu vực xét nghiệm phải bảo đảm trong điều kiện bình thường chỉ mở được cửa phòng đệm hoặc cửa khu vực xét nghiệm tỏng một thời điểm

Phòng xét nghiệm có ô kính trong suốt hoặc thiết bị quan sát bên trong khu vực xét nghiệm từ bên ngoài

Hệ thống thống khí phải thiết kế theo nguyên tắc một chiều; không khí ra khỏi khu vực xét nghiệm phải qua bộ lọc không khí hiệu suất lọc cao

b) Có phòng thay đồ giữa phòng đệm và khu vực xét nghiẹm

c) Có hệ thống thông khí không tuần hoàn riêng cho

tủ an toàn sinh học cấp III d) Có hệ thống cung cấp khí độc lập cho bộ quần áo bảo hộ có khả năng cung cấp thêm 100% lượng khí trong trường hợp xảy ra sự cố về an toàn sinh học

Trang 20

e) Phải đảm bảo riêng biệt, được bảo vệ an toàn và an ninh

f) Phải có hộp vận chuyển để vận chuyển vật liệu lây nhiễm ra, vào khu vực xét nghiệm

g) Không khí cấp và thải từ khu vực xét nghiệm phải được lọc bằng bộ lọc không khí hiệu suất lọc cao

2 Trang thiết bị a) Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và

mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vật được xét nghiệm;

có các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y

tế theo quy định b) Có tủ an toàn sinh học cấp III trở lên c) Có thiết bị hấp chất thải lây nhiễm hai cửa d) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại

kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm

an toàn sinh học cấp IV

3 Nhân sự a) Số lượng nhân viên: ít nhất 2 nhân viên xét nghiệm

và 1 nhân viên kỹ thuật vận hành phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm, nhân viên kỹ thuật vận hành phải có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc vận hành khu vực xét nghiệm

b) Cơ sở có phòng xét nghiệm phải phân công người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học

c) Nhân viên xét nghiệm, nhân viên kỹ thuật vận hành khu vực xét nghiêm và người chịu trách nhiệm về

an toàn sinh học phải được tập huấn về an toàn sinh học tứ cấp IV

Trang 21

c) Có quy trình bảo đảm an ninh khu vực xét nghiệm

PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP IV

1) Quy định vào, ra phòng xét nghiệm

Đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III

2) Quy định về bảo hộ cá nhân và giám sát sức khỏe: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn

sinh học cấp III và các quy định sau:

a) Khi vào phòng xét nghiệm, nhân viên phòng xét nghiệm phải thay toàn bộ quần áo mặc ở bên ngoài bằng trang phục bảo hộ chuyên dụng của phòng xét nghiệm tại phòng thay đồ; trước khi ra khỏi phòng xét

nghiệm nhân viên phải tắm và cởi bọ trang phục bảo hộ chuyên dụng của phòng xét nghiệm tại phòng thay

đồ

b) Không được mang bất cứ đồ cá nhân nào, trừ kính mắt và kính áp tròng vào phòng xét nghiệm Kính mắt hoặc kính áp tròng phải được khử nhiễm trước khi đưa ra khỏi phòng xét nghiệm

3) Quy định về khu vực làm việc và sự dụng trang thiết bị: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an

toàn sinh học cấp III

4) Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm: đáp ứng đầy đủ quy định của phòng xét

nghiệm an toàn sinh học cấp III và các quy định sau:

a) Khi nhân viên làm việc trong phòng xét nghiệm phải có nhân viên trực bên ngoài đếm giám sát và hỗ trợ trong tình huống khẩn cấp

b) Tát cả các thao tác xét nghiệm liên quan tới tác nhân gây bệnh phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học cấp III

Trang 22

c) Có và tuân thủ quy trình liên lạc thường quy và khẩn cấp giữa nhân viên làm việc trong phòng xét nghiệm

và nhân viên trực bên ngoài

5) Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học: đáp ứng

đầy đủ quy định của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III và các quy định sau:

a) Vật tư và dụng cụ vận chuyển ra, vào phòng xét nghiệm bằng hộp vận chuyển có khử trùng bằng hóa chất hoặc được tiệt trùng bằng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hai cửa

b) Chất lây nhiễm đưa ra khỏi phòng xét nghiệm chỉ sau khi được đóng gói 2 lớp kín bằng vật liệu không

vỡ, khử nhiễm thích hợp và được sự phê duyệt của người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học c) Có và tuân thủ quy trinh tiệt trùng áp dụng cho các loại thiết bị và dụng cụ không thể tiệt trùng bằng thiết

bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hai cửa

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ

- Vấn đề cốt lõi của an toàn sinh học

- Yêu cầu bắt buộc về thực hành đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học từ cấp II trở lên

- Mục đích: đánh giá nguy cơ về an toàn sinh học → xác định cấp độ an toàn sinh học → chọn lựa biện pháp thực hành, trang thiết bị, cơ sở vật chất

- Các khái niệm liên quan

➢ Nguy hiểm (Hazard): là yếu tố có khả năng gây hại

➢ Nguy cơ (Risk): là khả năng xảy ra một sự cố liên quan đến một mối nguy hiêm gây hậu quả

➢ Khả năng xảy ra (Likelihood): xác suất xảy ra của một sự cố nào đó

➢ Hậu quả (Consequence): mức độ trầm trọng của một sự cố

➢ Đánh giá nguy cơ (Risk assessmen): là quá trình đánh giá nguy cơ do một mối nguy hiểm gây ra trong một điều kiện cụ thể và quyết định nguy cơ đó có chấp nhận được hay không

Người tham gia:

- Phụ trách phòng xét nghiệm

- Phụ trách an toàn sinh học

Trang 23

- Nhân viên phòng xét nghiệm

- Người hiểu biết về các thông tin liên qua

Thời điểm thực hiện:

- Định kì theo kế hoạch

- Khi phòng xét nghiệm có thay đổi nào đó

- Đột xuất khi có sự cố

Thu thập thông tin:

- Quy trình xét nghiệm, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị

- Quy định, hướng dẫn áp dụng tại phòng xét nghiệm

- Thông tin về tác nhân gây bệnh, hóa chất sử dụng

- Kết quả đánh giá nguy cơ trước đây

Xác định nguy hiểm:

- Nguy hiểm sinh học: cần xác định nhóm nguy cơ của tác nhân gây bệnh có liên quan đến sự cố

- Nguy hiểm vật lý

- Nguy hiểm hóa học

Đánh giá nguy cơ:

- Nguy cơ: khả năng xảy ra x hậu quả

- Sử dụng ma trận đánh giá 3x3, 5x5,

Kiểm soát nguy cơ:

Xây dựng - thực hiện - quản lý các biện pháp kiểm soát nhằm giảm mức độ nguy cơ đối với:

- Cơ sở vật chất

- Trang thiết bị

Trang 24

- Nhân sự

- Thực hành và phòng ngừa

- Xử lý sự cố an toàn sinh học

Nhóm đánh giá phải thống nhất cách phân loại Khả năng xảy ra và Hậu quả

HIếm khi sự kiện chỉ xảy ra trong một số

Nhẹ Tai nạn nhỏ, sự cố tràn, đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh,

hóa chất, lỗi thiết bị, hệ thống, có thể giải quyết mà không cần

Trang 25

Hiếm khi thấp thấp Trung bình

Phân loại – mô tả mức độ nguy cơ

Phân loại mức độ

nguy cơ

Mô tả

Thấp Nguy cơ có thể chấp nhận được nếu được quản lý theo quy

trình quản lý sẵn có và được giám sát thường xuyên Trung bình Nguy cơ có thể chấp nhận được ở mức vừa phải, có thể thực

hiện thêm các biện pháp kiểm soát nguy cơ khác Cao Nguy cơ không thể chấp nhận được, yêu cầu thực hiện ngay

các biện pháp kiểm soát nguy cơ

PHÒNG XÉT NGHIỆM VI SINH LÂM SÀNG

Labo vi sinh:

Trang 26

- Xét nghiệm vi sinh:

➢ Xét nghiệm vi khuẩn thường quy

➢ Cấy máu, xét nghiệm kị khí

➢ Xét nghiệm Mycobacteria

- Xét nghiệm huyết thanh

- Xét nghiệm ký sinh trùng

- Xét nghiệm nấm

DÂY CHUYỀN LÀM VIỆC

- Tuân theo nguyên tắc sạch bẩn một chiều, tránh nhiễm chéo

➢ Bố trí đồ sạch (thuốc thử, dụng cụ sạch, môi trường nuôi cấy ) tách biệt với đồ nhiễm bẩn/ khuẩn, chất thải

➢ Bố trí khu vực rửa, tiệt trùng, khu phụ trợ riêng biệt

➢ Labo xét nghiệm cách xa khu vực hành chính, tách riêng các khu vực xét nghiệm đặc thù

- Phân chia cấp độ sạch cho từng khu vực

➢ Tủ an toàn sinh học: sạch, vô khuẩn

➢ Khu vực kỹ thuật nghiệp vụ: sạch trung bình

- Đảm bảo an toàn lao động cho nhân viên và bệnh nhân

THIẾT KẾ KHOA VI SINH Phải đảm bảo

- Đạt yêu cầu về kích thước, không gian theo quy định

- Đạt các yêu cầu kỹ thuật xây dựng (sàn, tường, trần ), chiếu sáng, thông gió, cấp điện, cấp – thoát nước, quản

lý chất thải, hệ thống thông tin liên lạc

- Cho phép các phòng xét nghiệm hoạt động độc lập

- Phù hợp với dây chuyền hoạt động sạch bẩn 1 chiều

Trang 27

- Phù hợp với yêu cầu lắp đặt và vận hành trang thiết bị theo quy định

Quy mô 1 (250 – 350 giường)

Quy mô

2 (400 –

500 giường)

Quy mô 3 (> 550 giường)

KHU NGHIỆP VỤ KỸ THUẬT

Trang 28

11 Phòng vệ sinh, thay

đồ

2 x 12 2 x 12 2 x 18 Có thể kết hợp

với các khoa xét nghiệm khác

Yêu cầu chung về xây dựng

- Sàn: phẳng, nhẵn, không trơn trượt, chịu được hóa chất, chống thấm, dễ vệ sinh, sàn phòng rửa phải gom nước, giao tuyến với đường chống đọng/ bám bụi và dễ vệ sinh

- Tường: phẳng, nhẵn, tường labo phải chống thấm/ chống ăn mòn hóa chất/ sơn kháng khuẩn/ dễ vệ sinh

- trần: phẳng, nhẵn, chống thông, phù hợp để lắp đặt trang thiết bị theo yêu cầu

- Cửa: phải có khuôn, chốt khóa an toàn

chiếu sáng:

- Khu vực xét nghiệm có độ rọi tối thiểu là 400 lux – Khu vực rửa, tiệt trùng, chuẩn bị mẫu, môi trường, tắm, thay đồ là 250 lux – Khu vực hành chính và phụ trợ là 140 lux

- Khu phụ trợ: ưu tiên chiếu sáng nhân tạo

- Khu labo xét nghiệm: chiếu sáng nhân tạo kết hợp chiếu sáng tự nhiên

Thông gió: đảm bảo điều kiện thông gió cho từng khu vực

- Khu phụ trợ ưu tiên sử dụng giải pháp thông gió tự nhiên

- Khu vực kỹ thuật nghiệp vụ (phòng xét nghiệm, các phòng kỹ thuật) sử dụng giải pháp thông gió tự nhiên kết hợp thông gió nhân tạo

- Tủ an toàn sinh học sử dụng biện pháp thông gió nhân tạo, áp suất không khí phải cao hơn khu lân cận, khí thoát phải thu bằng ống kín và xử lý tiêu chuẩn trước khi thải

Cấp điện:

- Phải cấp đủ điện và liên tục 24 giờ/ ngày, đáp ứng yêu cầu chiếu sáng và sử dụng các thiết bị

- Hệ thống điện cấp chiếu sáng phải độc lập với hệ thống điện cấp cho thiết bị

Trang 29

- Hệ thống dây dẫn và thiết bị kiểm soát, cung cấp điện phải đảm bảo an toàn và phù hợp các thông số kỹ thuật (công suất, chất lượng, )

- Tiếp đất toàn hệ thống

Cấp – thoát nước:

- Cấp nước: phải được cấp nước sạch, nước khử ion liên tục trong ngày

- Thoát nước: phải có hệ thống thoát nước thải; nước thải khi làm các kỹ thuật độc hại phải được thu gom xử lý trước khi thoát ra hệ thống xử lý nước thải chung của bệnh viện

- Mỗi phòng thải có ít nhấ 1 bồn nước rửa tay bằng vật liệu inox, đặt tách biệt với bàn làm việc

Quản lý chất thải:

- Chất thải sinh hoạt, y tế phải được phân loại và chuyển tới bộ phận xử lý chung của bệnh viện tuân thủ theo quy định của quy chế Quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế

chất thải lây nhiễm sắc nhọn Thùng hoặc hộp kháng thủng và có màu

vàng chất thải lây nhiễm không sắc nhọn Thùng có lót túi và màu vàng

chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao Thùng có lót túi và màu vàng

chất thải giải phẫu đựng trong 2 lần túi hoặc thùng có lót túi

và nàu vàng chất thải lây nhiễm dạng lỏng Túi kín hoặc dụng cụ lưu chứa chất lỏng

và có nắp đậy kin chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng

màu xanh

Trang 30

sử dụng thùng kháng thủng nếu chất thải sắc nhọn

chất thải rắn thông thường dùng tái chế Túi hoặc thùng hoặc thùng có lót túi và

màu trắng chất thải lỏng không nguy hại dụng cụ đựng chất thải lỏng có nắp đậy

kín, có tên loại chất thải lưu chứa

TRANG THIẾT BỊ Sắp xếp: đảm bảo giảm tối đa nguy cơ sai sót, dễ vệ sinh, bảo dưỡng hiệu quả, tránh nhiễm chéo/ tích bụi, tránh tác

động bất lợi với kết quả xét nghiệm

1 Nhóm thiết bị đo, phân tích: bố trí xa các thiết bị tạo độ rung cơ học, phát sinh nguồn nhiệt, gây ẩm, nhiễu điện từ,

2 Nhóm thiết bị phát sinh nguồn nhiệt như các loại tủ sấy, tủ lạnh, nồi hấp tiệt trùng, : bố trí tập trung tại phòng chuẩn bị dụng cụ nhằm hạn chế thấp nhất ảnh hưởng của chúng đến các thiết bị khác

3 Nhóm thiệt bị quang học và điện tử: bố trí tại nơi khô ráo, tránh nhiệt độ và độ ẩm cao làm ảnh hưởng dến độ chính xác của thiết bị

Sử dụng và vận hành an toàn

- Lắp đặt đúng quy cách để tránh nguy cơ sai sót hoặc tạp nhiễm

- Sau khi sử dụng, phải khử trùng hoặc vệ sinh sạch

- Bố trí theo nguyên tắc một chiều

- Có sổ lý lịch máy, nhật kí vận hành, hướng dẫn sử dụng đặt gần trang thiết bị

- Trang thiết bị phân tích tự động và phần mềm kèm theo → phải hiệu chuẩn trước khi sử dụng và hiệu chuẩn định kỳ

- Thiết bị có dấu hiệu hư hỏng → phải được đánh dấu và dán nhãn rõ ràng, cách ly chờ sửa chữa cho tới khi kiểm tra lại và kết quả hiệu chỉnh đạt yêu cầu mới được phép sử dụng

- Lập kế hoạch bảo dưỡng các thiết bị phòng xét nghiệm

- Phải có phương tiện chữa cháy,bộ xử lý tràn đổ

Trang 31

HOẠT ĐỘNG KHỬ NHIỄM

- Loại bỏ, tiêu diệt vi sinh vật

- Loại bỏ hoặc trung hòa hóa chất nguy hiểm, chất phóng xạ

Làm sạch:

- Dùng nước, chất tẩy rửa, hóa chất làm sạch

- Gồm hút bụi, lâu bề mặt sàn tường/ bàn/ kệ/ máy móc , giặt quần áo bảo hộ/ khăn tay

- Mục đích: tăng hiệu quả của bước khử trùng, tiệt trùng

Khử trùng:

- Tiêu diệt vi sinh vật, trừ bào tử

- Dùng hóa chất (cồn, hóa chất clo/ iod ) hoặc tia UV

Tiệt trùng:

- Tiêu diệt tất cả vi sinh vật, kể cả bảo tử

- Dùng nhiệt (nồi hấp tiệt trùng, tủ sấy khô) hoặc hóa chất (formadehyd)

YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SINH HỌC

Phòng xét nghiệm Vi sinh phải đạt điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Trang 32

1 Ý nghĩa lâm sàng:

- Thử nghiệm giúp ích bao nhiêu % cho phòng ngừa hoặc điều trị các bệnh nhiễm trùng?

2 Độ tin cậy:

- Định lượng: độ tin cậy được đo bằng sự tương đồng giữa kết quả xét nghiệm với giá trị thật của thử nghiệm

- Định tính: độ tin cậy được đo bằng xác suất đúng của kết quả xét nghiệm

- Tăng độ tin cậy: thống nhất trong sử dụng thuật ngữ, phương pháp

3 Độ lặp lại:

- Giảm độ lặp lại do:

➢ Mẫu bệnh phẩm để lâu, vi khuẩn tăng sinh hoặc chết đi

➢ Có ≥ 1 loại vi sinh vật trong bệnh phẩm

- Tăng độ lặp lại:

➢ Xét nghiệm càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu bệnh phẩm

4 Hiệu quả:

- Khả năng chẩn đoán đúng tác nhân gây bệnh hoặc tình trạng bệnh lý

- Độ nhạy:phản ánh khả năng một người có bệnh được chẩn đoán chính xác

- Độ đặc hiệu: phản ánh khả năng một người khỏe mạnh được chẩn đoán chính xác

Dương tính thật (A) Âm tính giả (B) Độ nhạy = 𝐴

tầm soát tốt Dương tính giả (C) Âm tính thật (D) Độ đặc hiệu = 𝐷

𝐷+𝐶 Độ đặc hiệu cao →

chẩn đoán tốt

Lý tưởng: độ nhạy cao + độ đặc hiệu cao

Thực tế: độ nhạy tăng, độ đặc hiệu giảm và ngược lại

Trang 33

NỘI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

- Phòng xét nghiệm xây dựng chương trình Nội kiểm phù hợp với thực tế của phòng xét nghiệm

- Xây dựng kế hoạch kiểm soát chất lượng của từng thử nghiệm, sinh phẩm

THỰC HIỆN NỘI KIỂM

độ hoắc áp suất mỗi lần hấp

Ghi nhân kết quả nội kiểm bằng chỉ thị sinh học mỗi tuần

6 tháng/ lần

Trang 34

Máy ly tâm Lau thành trong của máy

bằng dung dịch tiệt khuẩn 1 tuần/ lần hoặc sau mỗi lần có sự cố

Ghi nhận hồ sơ Thay “chổi

than” 1 năm/ lần

Ghi nhận thời gian, nhiệt

độ mỗi lần tiệt khuẩn 6 tháng/ lần

Đậy kín bằng tấm phủ khi không sử dụng

Kiểm tra độ tụ của kính 1 tháng/ lần

Có biện pháp chống ẩm tốt đề phòng nấm móc

6 tháng/ lần

Bể ủ nhiệt

(water bath)

Vệ sinh thành bên trong

và thay nước 1 tháng/ lần Kiểm tra mực nước mỗi ngày

Ghi nhận nhiệt độ vào ngày đầu của mỗi tuần (khoảng 55 – 570C)

6 tháng/ lần

3 Môi trường nuôi cấy

- Chọn lựa môi trường phù hợp thử nghiệm

- Đặt hàng đủ dùng 6 – 12 tháng, mỗi đơn vị đóng gói đủ dùng 1 – 2 tháng

- Bảo quản, điều chế và lưu giữ môi trường theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Trang 35

- Lưu ý hạn dùng của môi trường (bột khô, môi trường điều chế sẵn ) và môi trường sau khi điều chế

trường sau điều chế

- Phải kiểm soát chất lượng

- Thử 50 – 600C/ sai số 2 đơn vị

- Môi trường điều chế từ bột khô

thương mại: kiểm tra 1 lần/ tháng

- Cấy, ủ 35 – 370C/ 48 giờ

- Thử với 3 – 5% số môi trường

- Nếu > 2CFU/ petri thì bỏ cả lô

Phải kiểm tra hiệu năng môi trường

Môi trường Điều kiện ủ Vi khuẩn kiểm tra Kết quả mong đợi

(BA)

24 giờ/ CO2 Streptococcus pyogenes Vi khuẩn mọc,

huyết giải 𝛽 Streptococcus pneumoniae Vi khuẩn mọc,

huyết giải 𝛼 Thạch chocolate

(CA)

24 giờ/ CO2 Haemophilus influenzae Vi khuẩn mọc

Trang 36

Kligler iron agar

A/A sinh hơi, H2S (+)

K/A sinh hơi, H2S (+)

A/A sinh hơi Không thay đổi

4 Sinh phẩm (thuốc nhuộm, thuốc thử, đĩa giấy )

- Phải được kiểm tra chất lượng với lô mới, mỗi lô, khi nhân hàng hoặc định kì

Hỗn hợp vi khuẩn hoại sinh

Phết đàm

Catalase Staphylococcus

aureus

Enterococcus faecalis

TSA

Coagulase Staphylococcus

aureus

Staphylococcus epidermitis

Enterococcus faecalis

BA

5 Chủng vi khuẩn

Trang 37

- Nguồn gốc vi khuẩn: từ bệnh phẩm lâm sàng/ thương mại/ từ phòng xét nghiệm tham chiếu

- Lưu giữ dài hạn: dạng đông khô, bảo quản ở -700C

- Lưu giưc ngắn hạn: cấy thạch nghiêng (BA,CA) ủ 35 – 370C qua đêm, bảo quản ở điều kiện khác nhau tùy vi khuẩn

1 Vi khuẩn thường, Streptococcus 2 – 80C 2 tuần/ lần

2 Meningococci, Haemophilus Nhiệt độ phòng 2 tuần/ lần

6 Sử dụng phòng xét nghiệm tham chiếu

Trong các trường hợp:

- Các thử nghiệm chuyên biết hoặc không thường gặp tại phòng xét nghiệm (như phân lập virus, huyết thanh chẩn đoán bệnh nhiễm ký sinh trùng)

- Phòng xét nghiệm cần kiểm tra ngẫu nhiên kết quả của mình

- Bệnh phẩm cần được xác nhận thêm về tính đặc hiệu, xác định serogroup hoặc serotype của vi khuẩn hoặc tác nhân vi khuẩn quan trọng đối với sức khỏe của cộng đồng (như Salmonella, Shigella, Vibria cholerae,

Brucella, Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae)

- Còn: cung cấp vi khuẩn, sinh phẩm, huyết thanh để phòng xét nghiệm thực hiện nội kiểm, ngoại kiểm; đào tạo nhân viên; cung cấp dịch vụ ngoại kiểm

NGOẠI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Trang 38

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

- Do cơ quan thứ 3 thực hiện

- Hoạt động bắt buộc và được cấp giấy chứng nhận

Mục đích:

- Đảm bảo chất lượng của kết quả chẩn đoán của phòng xét nghiệm

- Đánh giá và so sánh độ tin cậy hoạt động của phòng xét nghiệm với các phòng xét nghiệm khác

- Xác định các lỗi thường gặp

- Khuyến khích sử dụng thống nhất các quy trình

- Khuyến khích sử dụng các sinh phẩm chuẩn thức

- Có biện pháp hành chính (có thể thu hồi giấy phép hoạt động của phòng xét nghiệm đối với các phòng xét nghiệm chưa đạt chuẩn)

- Thúc đẩy các phòng xét nghiệm thực hiện các chương trình nội kiểm tra

THỰC HIỆN NGOẠI KIỂM

1 Mẫu khảo sát được gửi bưu điện đến phòng xét ngiệm tham gia → phòng xét nghiệm triển khai thực hiện xét nghiệm như là một mẫu bệnh phẩm hàng ngày

Các yêu cầu đối với các mẫu ngoại kiểm (có thể thay đổi)

- Mẫu khảo sát phải được thực hiện ít nhấ 4 lần/ năm

- Mỗi đợt khảo sát phải có ít nhất 3 mẫu phẩm

- Thời gian báo cáo kết quả phải ngắn (ví dụ: 2 tuần kể từ khi nhận được mẫu bệnh phẩm)

- Mỗi đở khảo sát phải kèm theo các hướng dẫn và mẫu báo cáo

- Báo cáo nên được lưu thành 2 bản và có ghi thời hạn cuối cùng để báo cáo của đợt khảo sat

2 Đánh giá báo cáo kết quả

Trang 39

- Phòng xét nghiệm báo cáo kết quả

- Kết quả đúng được gửi đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt

- Báo cáo kết quả cuối + bảng phân tích kết quả được gửi đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 tháng

- Mỗi phòng xét nghiệm tham gia ngoại kiểm sẽ có mã định danh và bảng điểm riêng Phòng xét nghiệm có thể tham khảo, so sánh kết quả với phòng xét nghiệm khác

NUÔI CẤY ĐỊNH DANH VI KHUẨN

QUY TRÌNH CHUNG NUÔI CẤY ĐỊNH DANH VI KHUẨN

Đủ lượng, đúng vị trí đúng thời

điểm

dụng cụ phù hợp

Đúng điều kiện ( nhiệt độ, thời

gian, môi trường vận chuyển, )

Xét nghiệm càng sớm càng tốt

Bảo quản mẫu Thu thập mẫu

Trang 40

Nuôi cấy phân lập Vận chuyển mẫu

jhjk

Ngày đăng: 13/12/2022, 19:19

w