1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU ÔN TẬP VI SINH

25 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 64,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 1.2.1 Virut a. Đặc điểm chung: Chưa có cấu tạo tế bào, kích thước vô cùng nhỏ bé, chui đc qua màng lọc vi khuẩn. Sống kí sinh trong các tế bào khác, gây bệnh hiểm nghèo. Đc phát hiện sau cùng trong các nhóm vsv b. Hình thái và cấu trúc: Hình thái và kích thước: + Kích thước nhỏ bé, lọt qua màng lọc vi khuẩn, quan sát đc bằng kính hiển vi điện tử, kích thước từ 20x30 đến 150x300nm + Các loại hình thái: hình cầu, hình khối, hình que và con nòng nọc que + Hình que: virus đốm thuốc lá, hình que dài, cấu trúc đối xứng xoắn, cácđơn vị cấu trúc xếp quanh 1 trục( gọi là capxome) + Hình cầu: điển hình là 1 số virus động vật, các đơn vị cấu trúc xếp theo kiểu đối xứng 4 mặt, 8 hoặc 12 măt. + Hình con nòng nọc( phổ biến): phần đầu cấu trúc đối xứng khối, phần đuôi cấu trúc đối xứng xoắn Cấu trúc: đơn giản, gồm protein, axit Nucleic +Protein tạo nên phần vỏ của virus: 1800038000 phân tử protein tạo nên vỏ capxome, capxome liên kết với nhau tạo thành capxit. Capxit gồm 3 kiểu: hình xoắn, khối và hỗn hợp.  Số lượng capxome ở mỗi loại virus là khác nhau . Từ 122250, đc sắp xếp theo kiểu đối xứng nhất định để tạo thành capxit. Tác dụng: bảo vệ các axit Nucleic bên trong Theo sự sắp xếp của capxome chia làm 2 loại: Virus đối xứng khối: axit nucleic đc cuộn thành cuộn tròn, capxome sắp xếp chặt chẽ xung quanh hành khối cầu hoặc hình đa diện=> dạng hình cầu Virus đối xứng xoắn: axit nucleic cuộn thành 1 vòng xoắn ốc, capxome sắp xếp bên ngoài xoắn ốc theo sát từng vòng=> tạo thành ống xoắn + axit Nucleic hay còn gọi là nucleoic là phần bên trong gọi là thể giống nhân của virus, quyết đinh mọi tính chất của sự di truyền. Ngoài ra thể thực khuẩn có hình giống con nòng nọc gồm 2 phần: đầu và đuôi, kích thước 100nm, phần đầu là một khối đối xứng gắn với phần đuôi dưới có tấm đế và các sợi tơ. Đây là kiểu cấu trúc phức tạp nhất của virus

Trang 1

VI SINHCHƯƠNG 1

1.2.1 Virut

a. Đặc điểm chung:

- Chưa có cấu tạo tế bào, kích thước vô cùng nhỏ bé, chui đc qua màng lọc

vi khuẩn Sống kí sinh trong các tế bào khác, gây bệnh hiểm nghèo Đc phát hiện sau cùng trong các nhóm vsv

+ Hình cầu: điển hình là 1 số virus động vật, các đơn vị cấu trúc xếp theo kiểu đối xứng 4 mặt, 8 hoặc 12 măt

+ Hình con nòng nọc( phổ biến): phần đầu cấu trúc đối xứng khối, phần đuôi cấu trúc đối xứng xoắn

- Cấu trúc: đơn giản, gồm protein, axit Nucleic

+Protein tạo nên phần vỏ của virus: 18000-38000 phân tử protein tạo nên

vỏ capxome, capxome liên kết với nhau tạo thành capxit Capxit gồm 3 kiểu: hình xoắn, khối và hỗn hợp

 Số lượng capxome ở mỗi loại virus là khác nhau Từ 12-2250, đc sắp xếp theo kiểu đối xứng nhất định để tạo thành capxit Tác dụng: bảo

vệ các axit Nucleic bên trong Theo sự sắp xếp của capxome chia làm 2 loại:

Virus đối xứng khối: axit nucleic đc cuộn thành cuộn tròn, capxome sắp xếp chặt chẽ xung quanh hành khối cầu hoặc hình đa diện=> dạng hình cầu

Virus đối xứng xoắn: axit nucleic cuộn thành 1 vòng xoắn ốc, capxome sắp xếp bên ngoài xoắn ốc theo sát từng vòng=> tạo thành ống xoắn

+ axit Nucleic hay còn gọi là nucleoic là phần bên trong gọi là thể giống nhân của virus, quyết đinh mọi tính chất của sự di truyền

Trang 2

- Ngoài ra thể thực khuẩn có hình giống con nòng nọc gồm 2 phần: đầu và đuôi, kích thước 100nm, phần đầu là một khối đối xứng gắn với phần đuôi dưới có tấm đế và các sợi tơ Đây là kiểu cấu trúc phức tạp nhất của virus.

c. Quá trình hoạt động

- Ký sinh: 2 loại

+ Phá vỡ tế bào làm tế bào chết => virus độc

+ Tạo thành trạng thái tiềm tan => virus không độc

• Quá trình hoạt động: 4 giai đoạn( virus độc):

- Giai đoạn hấp thụ của hạt virus tự do lên vật chủ: hạt virus tồn tại ngoài

tế bào ở trạng thái tiềm sinh gọi là hạt virion, khi gặp vật chủ, phụ thuộc vào tần số va chạm giữa virion và tế bào => tìm ra các điểm thụ cả trên

bề mặt tế bào Kết quả: điểm thụ cảm tế bào và gốc đuôi của virus kết hợp với nhau => virus bám chặt lên bề mặt tế bào chủ

- Giai đoạn xâm nhập: diễn ra theo nhiều cơ chế khác nhau phụ thuộc vào từng loại virus và tế bào chủ

- Giai đoạn sinh sản: quá trình tổng hợp enzym cần thiết cho qua trình sinh sản của virus bắt đầu, chúng đc gọi là các protein sớm, xúc tác cho quá trình tổng hợp ADN của virus từ nguyên liệu là ADN của tế bào bị phân hủy Sau khi ADN đạt đc số lượng nhất định bắt đầu quá trình tổng hợp protein muộn, gồm vỏ capxit và các enzym có trong thành phần của virus trưởng thành

- Giai đoạn lắp ráp và giải phóng: sự chín của virus, các bộ phận riêng biệt của virus đc tổng hợp riêng biệt đã hoàn chỉnh sắp xếp với nhau tạo thành hạt virus trưởng thành, Sau đó tiết men lizozym phân hủy thành tế bào để

ra ngoài

• Quá trình hd của virus không độc:

Hđ của chúng k làm chết tế bào chủ mà chỉ ở trạng thái tiềm tan, sống chung với TB chủ và sinh họa cùng nhịp điệu với nó

d.Hiện tượng interference và ứng dụng:

- Là hiện tượng khi gây nhiễm 1 loại virus cho TB thì việc gây nhiễm virus khác sẽ bị ức chế

Trang 3

- interferon là 1 loại protein đặc biệt đc sinh ra trong TB sau khi nhiễm virus Ức chế quá trình tổng hợp ARN của virus lạ, cản trở tổng hợp ADN hay protein

- Ứng dụng: phòng chống bện do virus gây ra, ức chế nhiều loài virus khác nhau

e Ý nghĩa

- Ý nghĩa khoa học:mô hình lý tưởng của sinh học phân tử và di truyền học hiện đai

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ virus gây bện tật ở con người, ĐV, TV , giảm năng suất cây trồng

+ interferon chế vacxin chống virus gây bệnh, phòng nhiều bện khác nhau

+ Dùng virus tiêu diệt côn trùng có hại

- Trực khuẩn: là các VK hình que, chiều dài từ 1-5 micromet, đường kính 0,5- 1 micromet, có loài tới 50 micromet Có hai đầu khi thì vuông, khi thì phình to ở giữa, khi thì là hình tròn Gồm: trực khuẩn không bào tử( bacterium), trực khuẩn có bào tử( bacillus)

- Phẩy khuẩn: có hình dạng cong giống dấu phẩy

- Xoắn khuẩn: dài từ 5-30 micromet, tế bào dày 0,25-1 micromet Gồm các

VK có từ 2 vòng xoắn trở lên

c. Cấu tạo tế bào

Trang 4

• Thành tế bào: là lớp ngoài cùng bao bọc vi khuẩn, giữ cho chúng có hình dạng nhất định, chiếm 15-30% trọng lượng khô của tế bào, có tính đàn hồi và độ bền lớn, chịu đc áp suất cao

Chức năng: duy trì hình thái TB và áp suất thẩm thấu bên trong TB, bảo

vệ TB, thực hiện tích điện ở bề mặt tế bào

Phân loại: Gram+ và

Gram-• Vỏ nhày(capsul): bên ngoài thành TB có một lớp vỏ nhày hay dịch nhày, kích thước khác nhau tùy theo loài VK

Chức năng: dự trữ chất dinh dưỡng, bảo vệ VK tránh khỏi tác dụng thực bào của bạch cầu, dùng để bám vào giá thể

• Màng TB( cell membran): nằm dưới thành TB,có độ dày 4-5micromet, chiếm 10-15% trọng lượng TB VK.Thành phần bao gồm photpholipit và protein xếp thành 3 lớp: lớp giữa là photpholipit, hai lớp ngoài vaftrong

• Mezoxom: dạng tiểu thể hình cầu, thường ở sát vách ngăn trong quá trình

TB phân cắt, trong 1 TB chỉ có 1 mezoxom có dường kính 250nm

Chức năng: nơi trùng hợp các phân tử nhỏ thành các phân tử lớn

• Riboxom: đương kính khoảng 20nm, gồm 2 tiểu phần k đều nhau

Chức năng: nơi tổng hợp protein của TB, chứa chủ yếu là ribonucleic và protein,lipit và khoáng

• Thể nhân( nuclear body): gồm 1 NST hình vòng do 1 phân tử ADNtaoj nên

Chức năng: ADN mang thông tin di truyền của VK

• Các hạt khác trong TB: tùy đk MT và thời kì sinh trưởng à quyết định số lượng và thành phần các hạt này trong TB

• Tiên mao và nhung mao:

Tiên mao: thường rộng từ 10-25 microme, có loài có 1, loài có 2 tiên mao Chức năng: giúp VK di chuyển

Trang 5

Nhung mao: là các sợi lông moc khắp bề mặt của một số VK, k giúp VK

di động=>Làm tăng diện tích tiếp xúc của VK với thức ăn, giúp VK bám vào giá thể

• Bào tử( Spore): có 3 lớp vỏ bọc, là hình thức tiềm sinh của VK => Sự hình thành bào tử có thể giúp Vk vượt qua thời kì khó khăn

1.2.3, Xạ khuẩn

a.Đặc điểm chung

- Có cấu tạo tế bào nhưng nhấn chưa hoàn chỉnh

- Cấu tạo từ các sợi, phân nhánh, nhiều màu

b Hình thái kích thước

-Đa số xạ khuẩn có cấu tạo dạng sợi , các sợi liên kết với nhau tạo thành khuẩn lạc

có nhiều màu sắc khác nhau:trắng, vàng, nâu,xám…

-Đường kính sợi khoảng từ 0.1đến 0.5μm có 2 loại sợi

+ Sợi sinh khí : là hệ mọc trên bề mặt môi trường tạo thành bề mặt của khuẩn lạc

xạ khuẩn

+ Sợi cơ chất là sợi :là sợi cắm sâu vào môi trường làm nhiệm vụ hấp thu chất dinh dưỡng

-Khuẩn lạc của xạ khuẩn

+ thường rắn chắc xù xì có thể có dạng da , dạng phấn,dạng nhung ,dạng vôi ,phụ thuộc vào kích thước bào tử

+Kích thước thay đổi tùy từng loại xạ khuẩn và môi trường nuôi cấy

Trang 6

+khuẩn lạc thường có dạng phóng xạ , 1 số có dạng vòng tròn đồng tâm cách nhau

1 khoảng nhất định

c Cấu tạo tế bào

Khuẩn lạc xạ khuẩn có dạng sợi phân nhánh phức tạp đan xen nhau Nhưng toàn

bộ hệ sợi chỉ là một tế bào có nhiều nhân, không có vách ngăn ngang , nhân xạ khuẩn đơn giản không có màng nhân

-Thành tế bào xạ khuẩn giống với thành tế bào vi khuẩn gram+

-Màng tế bào chất dày khoảng 50 nm và có cấu trúc tương tự như màng tế bào chất của vi khuẩn

-Nhân không có cấu trúc điển hình, chỉ là những nhiễm sắc thể không có màng Khi còn non, toàn bộ tế bào chỉ có một nhiễm sắc thể sau đó hình thành nhiều hạt rải rác trong toàn bộ hệ khuẩn ty (gọi là hạt Cromatin)

- Kiểu cắt khúc:

Hạt cromatin phân chia phân bố đồng đều dọc theo cuống sinh bào tử Sau đó giữa các hạt hình thành vách ngăn ngang, mỗi phần đều có tế bào chất Bào tử hình thành theo kiểu này thường có hình viên trụ hoặc hình que

Trang 7

-Ngoài hình thức sinh sản bằng bào tử, xạ khuẩn còn có thể sinh sản bằng khuẩn ty Các đoạn khuẩn ty gãy ra môi trường phát triển thành hệ khuẩn ty

e.Ý nghĩa xạ khuẩn

-Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất, chúng tham gia vào các quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất như xenluloza, tinh bột v.v góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.ứng dụng trong quá trình chế biến phân huỷ rác v.v

-Nhiều xạ khuẩn có khả năng sinh chất kháng sinh Đặc điểm này được sử dụng trong nghiên cứu sản xuất các chất kháng sinh dùng trong y học, nông nghiệp và bảo quản thực phẩm

1.2.4 Vi nấm

Vi nấm là nhóm nấm có kích thước hiển vi, muốn nghiên cứu nó phải sử dụng đến các phương pháp vi sinh vật học Vi nấm có cấu tạo nhân điển hình, vì vậy chúng được xếp vào nhóm nhân thực ( Eukaryote)

Vi nấm gồm 2 nhóm lớn là:

- Nấm men: có cấu trúc đơn bào nên còn gọi là nấm đơn bào

- Nấm sợi: có cấu trúc đa bào với hệ sợi phức tạp và còn được gọi là nấm mốc

nấm men có cấu tạo tế bào khá phức tạp, gần giống như tế bào thực vật Có đầy đủ các cấu tạo thành tế bào, màng tế bào chất, tế bào

chất, ty thể, riboxome, nhân, không bào và các hạt dự trữ

Trang 8

- Trong ty thể, có một ADN hình vòng, có khả năng tự sao chép

- Có các thành phần cần cho quá trình tổng hợp protein như riboxom, các loại ARN và các enzim cần thiết

riboxom

- Có 2 loại / loại 80s gồm hai tiểu phần 60s và 40s nằm trong tế bào chất

- Loaji70s là loại riboxom có trong ti thể

các bào quan khác : không bào, các hạt dự trữ như voluti, glycogen và

lipit…màng vai trò chất dự trữ mà còn dùng làm nguồn năng lượng cho nhiều quá trình sinh hoá học của tb

bào tử

- Nhiều nấm men có khả năng hình thành bào tử, gồm 2 loại : bào tử bắn, bào

tử túi

Trang 9

+ bào tử túi :đc hình thành trong một túi nhỏ gọi là nang ( chứa khoảng 1 đến 8 bào tử ) Phương thức túi hình thành phụ thuộc vào hình thức sinh sản của nấm men

+ bào tử bắn : là những bào tử sau khi hình thành nhờ w của tế bào bắn mạnh về phía đối diện

C, SINH SẢN của nấm men

• Là hình thức ss do 2 tế bào nấm men kết hợp với nhau hình thành hợp

tử hợp tử phân chia thành các bào tử trong nang, nang chín, bào tử đc phát tán ra ngoài

• Nếu hai tế bào nấm men có hình thái kích thước giống nhau tiếp hợp với nhau thì được gọi là tiếp hợp đẳng giao Nếu hai tê bào nấm men khác nhau thì gọi là tiếp hợp dị giao

Trang 10

- -có cấu tạo hình sợi phân nhánh, phát triển nhanh tạo thành khuẩn tị hay hệ sợi nấm chiều ngang khuẩn tị thay đổi từ 3-10 micro mét.

- gồm 2 laoji khuẩn tị : kt khí sinh mọc trên bề mặt môi trường

- Kt cơ chất mộc sâu vào môi trường

- -khuẩn lạc của nấm mốc có nhiều màu sắc phát triển rất nhanh và thường to, xốp hơn khuẩn lạc xạ khuẩn sau 3 ngày ptrien, khuẩn lạc đã có kt 5-10 nm

B, Cấu tạo tế bào

- có ctao tb hoàn chỉnh như ở svat bậc cao Thành phần hoá học và chức năng giống nấm men nhưng khác ở tổ chức tb

Sinh sản sinh dưỡng

- sinh sản sinh dưỡng bằng khuẩn tỵ là hình thức ss từ 1 khuẩn tỵ gãy ra những đoạn nhỏ và phát triển thành 1 hệ khuẩn tỵ mới

- Ss sinh dưỡng bằng hạch nấm là tổ chức giúp cho nấm sống qua những điều kiện ngoại cảnh bất lợi

- Ss sinh dưỡng bằng bào từ dày là những tế bào hơi tròn có mnagf dày bao bọ chứa nhiều chất dinh dưỡng dự trữ và chịu được điều kiện bất lợi khi gặp đk thuận lợi chúng nảy mần phát triển thành hệ khuẩn tỵ mới

- loại bào tử nằm hoàn toàn bên ngoài cơ quan sinh bào tử

- có loại mọc chồi thành bào tử thứ nhất, bào tử thứ nhất lại mọc chồi thành bào tử thứ 2 cứ như vậy tạo thnahf chuỗi

Trang 11

- có loại các bào tử được liên tiếp mọc ra từ đỉnh cuốn sinh bào tử đầy dần lên thành 1 chuỗi

sinh sản hữu tính

 có 3 hình thức:

- đẳng giao từ sụ khuẩn tỵ sinh ra cac túi giao tử trong có các giao tử khi ra

khỏi túi kết hợp với nhau tạo thành hợp tử, hợp tử phân chia giảm nhiễm thành các bào tử và mỗi bào tử phát sinh thành sợ nấm

- dị giao: ở lớp nấm noãn, cơ quan ss cái gọi lag noãn khí trong chứa noãn

cầu cq ss đực là hùng khí có hình ống cong có chứa tinh trùng Có thể có nhiều hùng khí mọc về phía noãn khí, khi vươn tới noãn khí hùng khí sinh ra các ống xuyên và qua đó tinh trùng vào thụ tinh với noãn cầu tạo thành noãn bào tử

- tiếp hợp: 2 khuẩn tỵ khác nhua là sợ âm và sợi dương mọc ra 2 mấu lồi gọi

là nguyên phối nang Các nguyên phối nang mọc hướng vào nhau hình thành màng ngăn với khuẩn tỵ sinh ra nó tạo thành tb đa nhân: 2 tế bào đa nhân tieeos hợp với nhau tạo thành hợp tử đa nhân, hợp tử sau 1 thời gian nảy mần mọc thành ống mầm đầu ống mầm sau phát triển thanhfmocj nang vô tính chứa những bào tử ống nấm trở thành cuốn nang Sau một thời gian nang vỡ giải phóng bào tử ra ngoài Mỗi bào tử pt thành một sợ nấm

1.2.5,Vi tảo và động vật nguyên sinh

A,Vi tảo

Là những sinh vật có nhân chuẩn , trong tế bào luôn có chất diệp lục nên chủ yếu tự dưỡng một số ít cộng sinh với nấm làm thành địa ytảo chủ yếu sống trong nước một số ít sống trên đất ẩm hoặc cây

a.Tổ chức cơ thể

-Có cấu trúc đa dạng :đơn bào , đa bào , hay tập đoàn Mặc dù cấu tạo ,hình dáng kích thước màu sắc ,của tảo khác nhau nhưng chúng có đăch điểm chung như:cơ thể tản chưa phân hóa thân rễ, lá và cũng chưa có các mô điển hình

Trang 12

b.Cấu tạo tế bào

-Vách tế bào cấu tạo bởi xenlulozo và pectin , một vài ngành tảo vách thêm silic hoặc caxicacbonat

-mỗi tế bào có nhiều nhân hay một nhân

-Chất nguyên sinh có những bản chứa chất màu (diệp lục và các chất màu phụ khác)ở tảo gọi là thể màu Thể màu có hình dạng khác nhau ổn định với từng chi riêng rẽ

-nhiều tảo đơn bào còn có roi có thể là 1,2 hoặc nhiều các roi xuất phát từ gốc phái trước của tế bào có chức năng vận chuyển một số tảo còn có chấm đỏ ở đầu cùng tế bào gọi là điểm mắt là cơ quan thụ cảm với ánh sáng

c.Sinh sản

-sinh dưỡng:thực hiện bằng các phần riêng rẽ của cơ thể thường không chuyên hóa

về sinh sản ở tảo đơn bào thực hiện bằng cách phân đôi tế bào , ở tảo tập đoàn có

1 số tế bào phân chia nhanh thành những tập đoàn nhỏ bên trong tập đoàn mẹ ;ở tảo dạng sợi thực hiện bằng cách đứt đoạn gọi là khúc tản

- vô tính:thực hiện bằng sự hình thành các bào tử chuyên hóa, có roi hay không có

roi các bào tử được hình thành trong túi bào tử bảo tử sau khi nảy mần thành tảo mới

- hữu tính : thực hiện bằng sự kết hợp của những tế bào chuyên hóa gọi là giao tử

Giao tử hình thành trong các túi giao tử đơn bào tùy theo mức đọ giống hay khác nhau của các giao tử mà phân biệt 3 hình thức sinh sản hữu tính:đẳng giao,dị dao , noãn giao

d.Phân loại

Cách phân loại thường gặp(9 loaị)

Tảo giáp ,tảo vàng ánh,tảo vàng lục,tảo mắt,tảo silic, tảo lục,tảo vòng, tảo nâu ,tảo đỏ

B Động vật nguyên sinh

Trang 13

Động vật nguyên sinh là những sinh vật xuất hiện sớm nhất trên hành tinh, là sinh vật đơn bào có khả năng chuyển động và dị dưỡng Chúng có phân bố ở khắp nơi: đất, nước ngọt, nước mặn, trong cơ thể sinh vật khác.

Động vật nguyên sinh có khoảng 20.000 đến 25.000 loài, trong đó một số cũng có

cả khả năng quang hợp

Động vật nguyên sinh là một dạng sống đơn giản, mặc dù cơ thể chỉ có một tế bào, nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống như một cơ thể đa bào hoàn chỉnh, chúng có thể thu lấy thức ăn, tiêu hóa, tổng hợp, hô hấp, bài tiết, điều hòa ion và điều hòa áp suất thẩm thấu, chuyển động và sinh sản Sở dĩ chúng có thể thực hiện được các hoạt động sống đó là vì trong cơ thể cũng có những cấu tử giống với các cấu tử ở tế bào của cơ thể đa bào như nhân, ty thể, mạng nội chất, hệ Golgi, không bào co bóp và không bào tiêu hóa Một số nguyên sinh động vật còn

có bào hầu nối liền bào khẩu với túi tiêu hóa, tiêm mao hoặc chiên mao hoạt động được nhờ thể gốc Động vật nguyên sinh thường có kích thước 0.01 - 0.05mm và không phải là động vật thực sự

Ngày đăng: 09/10/2016, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   que,   2   đầu  tròn - TÀI LIỆU ÔN TẬP VI SINH
nh que, 2 đầu tròn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w