1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG văn 8 kì 1 (2020 2021)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kiểm Tra Học Kì I Môn Văn 8
Tác giả Vũ Thị Nga
Trường học Tiểu học và THCS Chiềng Khoa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Ôn tập kiểm tra
Năm xuất bản 2021
Thành phố Chiềng Khoa
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 38,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản Tác Thể loại Phương thức biểu đạt Nội dung – Ý nghĩa Nghệ thuật Đặc điểm tính cách nhân vật chính Tôi đi học Thanh Tịnh 1911-1988 Truyện ngắn hồi

Trang 1

Trường: Tiểu học và THCS Chiềng Khoa

Tổ: Khoa học xã hội

Họ và tên giáo viên:

Vũ Thị Nga

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn học: Ngữ văn; Lớp: 8

Số tiết: 01 tiết ( Tiết 69) Ngày soạn: 17/12/2021

Ngày dạy: 21/12/2021 - Lớp 8A1, 8A2

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức của các văn bản được học từ tuần 1, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về ND tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản

- Hệ thống được các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học học kì I

- Hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng phần tập làm văn đã học trong HKI: Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh

b Về kĩ năng

- Vận dụng thuần thục kiến thức đã học ở nửa học kì I để làm tốt bài kiểm tra HKI

c Về thái độ

- Giáo dục HS có ý thức ôn tập tốt để KT

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu bài, soạn giáo án.

b Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ

Thực hiện trong quá trình ôn tập

b Dạy nội dung bài mới

PHẦN I: VĂN BẢN

I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Truyện và ký Việt Nam

Trang 2

- Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

- Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)

- Lão Hạc (Nam Cao)

a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản

Tác

Thể loại

Phương thức biểu đạt

Nội dung –

Ý nghĩa

Nghệ thuật

Đặc điểm tính cách nhân vật chính

Tôi đi

học

Thanh Tịnh (1911-1988)

Truyện ngắn hồi kí

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Tuổi học trò sâu lắng đáng yêu cần cảm ơn công lao sinh thành của cha mẹ

Văn tự sự kết hợp hài hòa chặt chẽ với miêu tả và biểu cảm, làm cho truyện ngắn đậm chất trữ tình

Hồn nhiên, trong sáng, cảm nhận tinh tế

Trong

lòng mẹ NguyênHồng

(1918-1982)

Tiểu thuyết tự truyện

Tự sự, biểu cảm

Là bài ca cảm động

về tình mẫu

tử, đó là những cay đắng tủi nhục, cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn đối với người mẹ

- Phương thức tự sự

và biểu cảm

- Lời văn chân tình giàu cảm xúc

- Sử dụng thủ pháp

so sánh độc đáo

Đầy tình yêu thương

mẹ, sâu sắc, thấu hiểu

Tức

Ngô Tất Tố (1893-1954)

Tiểu thuyết

Tự sự, miêu tả

- Vạch trần

bộ mặt tàn

ác bất nhân của xã hội thực dân phong kiến

- Ca ngợi

vẻ đẹp của

- Khắc họa nhân vật rõ nét

- Ngôn ngữ kể chuyện miêu tả đối thoại đặc

Dịu dàng, đầy tình yêu thương gia đình, nhẫn nhục chịu đụng nhưng cũng có sức sống

Trang 3

nước vỡ

bờ

một tâm hồn đầy yêu thương, dịu dàng, chịu đựng nhưng bất khuất của người phụ

nữ trước Cách mạng tháng 8

sắc tiềm tàng

mạnh mẽ

Lão Hạc

Nam Cao (1917-1951)

Truyện ngắn

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Truyện ngắn đã thể hiện một cách chân thực và cảm động

số phận đau thương của người nông dân trong

xã hội cũ

và phẩm chất cao quý tiềm tàng của

họ Đồng thời truyện ngắn còn cho thấy tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân

- Tạo dựng tình huống truyện bất ngờ; -Ngôn ngữ phù hợp với từng nhân vật, mang màu sắc triết lí;

dựng nhân vật bằng miêu tả ngoại hình

để bộc lộ nội tâm, tâm lí của nhân vật

Tình nghĩa, thương con, giàu lòng tự trọng

b Giải thích ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đặc sắc

trong tác phẩm

2 Thơ Việt Nam

- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

- Muốn làm thằng cuội ( Tản Đà)

Trang 4

a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản

Tác phẩm Tác giả Thể loại

Hoàn cảnh sáng tác

Nội dung – Ý

Đập đá ở Côn

Lôn

Phan Châu Trinh

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Bài thơ

“Đập đá

ở Côn Lôn”

được ông sáng tác trong lúc ông cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai ở Côn Đảo năm 1908

Hình tượng đẹp đẽ ngang tàng của người anh hùng cứu nước Dù gian nan thử thách nhưng không sờn lòng nhụt chí, khí phách hiên ngang, kiên cường, ý chí, nghị lực lớn lao của người chiến sĩ cách mạng

Hình ảnh thơ mạnh

mẽ khoáng đạt, giọng thơ hào hùng,

sử dụng hình ảnh đối lập

b Học thuộc lòng bài thơ, hiểu đặc điểm nội dung và nghệ thuật văn bản

3 Văn bản nhật dụng

- Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000 (Theo tài liệu của Sở Khoa học - Công

nghệ Hà nội)

- Ôn dịch, thuốc lá (Bùi Khắc Viện)

- Bài toán dân số (Thái An)

a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản

Tác

phẩm Thể loại PTBĐ Nội dung – Ý nghĩa Nghệ thuật

Thông

tin về

ngày

Trái đất

năm

2000

Văn bản nhật dụng

Thuyết minh, nghị luận

Tác hại của bao bì ni lông, lợi ích của việc hạn chế sử dụng bao bì

ni lông để bảo vệ môi trường sống

Bố cục chặt chẽ lô-gích, lí lẽ ngắn gọn, giải thích đơn giản, kết hợp phương pháp liệt kê phân tích

Ôn dịch,

thuốc lá

Văn bản nhật dụng

Thuyết minh, nghị luận

Nạn hút thuốc lá lây lan, gây tổn thất to lớn cho sức khỏe của con người, cho cuộc sống

Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, với thuyết minh cụ thể, phân

Trang 5

của gia đình và xã hội nên phải quyết tâm để chống lại nạn dịch này

tích trên cơ sở khoa học Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn

đề y học có liên quan đến xã hội

Bài toán

dân số

Văn bản

nhật dụng

Thuyết minh, nghị luận

Văn bản đã nêu lên vấn đề thời sự của nhân loại, dân số và tương lai của dân tộc nhân loại

Tác giả đã đưa ra các con số thuyết phục người đọc phải tin tưởng và suy ngẫm

về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là những nước chậm phát triển

b Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các vấn đề nêu trong văn bản và liên hệ với thực tiễn cuộc sống, nhận thức được trách nhiệm của bản thân

II BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Câu 1 Phân tích nghệ thuật xây dựng hai nhân vật người cô và bé Hồng trong

đoạn trích “Trong lòng mẹ”.?

- Miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ hành động để bộc lộ tính cách, nội tâm nhân

vật – nhất là nhân vật người cô

- Sử dụng độc thoại nội tâm và biện pháp so sánh để diễn tả tâm trạng và tình

cảm bé Hồng Kể chuyện với giọng văn chân thành, thấm đẫm chất trữ tình

- Đặc biệt là sử dụng thủ pháp tương phản để xây dựng các nhân vật trong thế đối lập nhau, làm nổi bật tính cách trái ngược nhau của mỗi nhân vật và gợi lên cảm xúc mạnh mẽ trong lòng người đọc:

+ Bà cô bản chất xấu xa: tàn nhẫn, độc địa, hẹp hòi

+ Cậu bé Hồng: trong sáng, lương thiện, giàu tình thương

Câu 2 Giải thích ý nghĩa nhan đề đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.?

“Tức nước vỡ bờ” là một nhan đề có sức gợi hình cao, nhan đề do chính tác giả đặt tên đã bao quát toàn bộ nội dung của đoạn trích Nhan đề dùng chính thành ngữ của người Việt để nói lên ở đâu có áp bức ở đó có sự đấu tranh, phản kháng

Câu 3 Qua nhân vật Chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, tác giả ca

ngợi phẩm chất tốt đẹp nào của người nông dân Việt Nam?

- Giàu tình yêu thương.

- Cam chịu, nhẫn nhục nhưng có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ, biết phản kháng,

đấu tranh khi bị áp bức.

Trang 6

Câu 4 Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? Qua đó ta

thấy được nhân cách gì của lão Hạc?

- Nguyên nhân

+ Tình cảnh nghèo khổ đói rách, túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát

+ Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn, những đồng tiền dành dụm, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con

=> Cái chết tự nguyện của Lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng kính của lão

- Ý nghĩa:

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

+ Góp phần bộc lộ rõ số phận đau khổ và nhân cách cao thượng của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, nhưng giàu tình nghĩa và lòng tự trọng

+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân vào đường cùng

Câu 5 Em hiểu gì về cuộc sống và số phận của những người nông dân dưới chế

độ cũ thông qua hai văn bản: “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố) và “Lão Hạc”

(Nam Cao)?

- Số phận: cuộc sống nghèo khổ tăm tối, bị chà đạp, bi thảm, cùng cực không lối thoát;

- Tính cách: Dù sống trong hoàn cảnh khốn cùng nhưng vẫn trọng tình nghĩa, giữ gìn phẩm chất, nhân cách cao cả tốt đẹp

+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng, thương con Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó … để nộp sưu cho chồng Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…

- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác

+ Lão Hạc sống cần cù chăm chỉ và lão tìm đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch, tình thương con và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…

+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình, chồng con, khi chồng bị cai lệ ức hiếp, chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ…

Trang 7

- Bằng ngòi bút hiện thực sắc sảo kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc họa nhân vật tài tình Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đã làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc Qua đó tố cáo xã hội bất công, áp bức bóc lột nặng

nề, đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ

Câu 7 Nêu cảm nhận của em về quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh

qua bài “Đập đá ở Côn Lôn”?

- Quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh gần gũi với quan niệm truyền thống về chí nam nhi: gánh vác trách nhiệm lớn, đầu đội trời chân đạp đất, hiên ngang, làm trụ cột, đồng thời gắn với hoàn cảnh thực tế: vượt lên trên mọi khó khăn khổ ải của cảnh tù đày

Câu 8 Bốn câu thơ đầu của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” có hai lớp nghĩa, hai

lớp nghĩa đó là gì? Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó Nhận xét

về khẩu khí của tác giả?

- Nghĩa tả thực: nói về công việc khai thác đá, đập đá khổ sai, nặng nhọc của

những người tù Côn Đảo giữa nắng gió, đòn roi của chế độ nhà tù thực dân khắc nghiệt

- Nghĩa hàm ẩn (ẩn dụ, tượng trưng):

+ Câu 1: Nói đến “chí làm trai” theo quan niệm nhân sinh truyền thống để ca ngợi tinh thần vượt khó và vẻ đẹp hùng tráng của người chí sĩ

+ Câu 2-3-4: Khắc họa nổi bật tầm vóc lừng lẫy khổng lồ và ý nghĩa lớn lao của hành động phi thường lay chuyển thời thế của họ

 Thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của những con người theo đuổi sự nghiệp cứu nước, coi thường mọi gian nan thử thách Qua đó gửi gắm tấm lòng yêu nước son sắt và ý chí cách mạng kiên cường trong hoàn cảnh bị đày ải trên đảo

Câu 9 Trong văn bản “Thông tin ngày trái đất năm 2000”, tác giả đã nêu ra

nguyên nhân gây tác hại của bao bì ni lông và tác hại của việc sử dụng bao bì ni lô* Nguyên nhân gây hại

- Do đặc tính không phân huỷ của nhựa Plaxtic

* Tác hại

- Lẫn vào đất, cản trở sự phát triển của thực vật dẫn đến xói mòn

- Làm chết động vật khi nuốt phải

- Làm tắc cống rãnh gây muỗi, bệnh tật, dịch

Ngoài ra:

Trang 8

- Làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não, là nguyên nhân gây nên ung thư phổi

- Vứt túi bừa bãi: gây mất mĩ quan

- Ngăn cản sự phân huỷ của các rác thải khác

- Nếu chôn sẽ rất tốn diện tích

- Khi đốt gây ngộ độc, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, ng như thế nào?

Câu 10 Phân tích ý nghĩa việc trích dẫn câu nói của Trần Hưng Đạo trong văn

bản “Ôn dịch, thuốc lá”: “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng

sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”?

Tác giả dùng biện pháp so sánh giữa việc chống hút thuốc lá với đánh giặc ngoại xâm, tác giả đã tạo ra một ấn tượng mạnh trước khi tiến hành phân tích y học về tác hại của thuốc lá Thuốc lá cũng như một loại giặc mà con người cần phải chống Nói một cách đơn giản, khói thuốc không làm cho người chết ngay mà

nó gặm nhấm dần sức khỏe của người như tằm ăn lá dâu, nghĩa là người hút không thấy ngay tác hại của nó mà chủ quan, coi thường những lời cảnh báo… Biện pháp so sánh này có tác dụng rất sắc sảo trong lập luận, tác giả mượn cách

so sánh này để dẫn người đọc đến một so sánh khác, tạo được ấn tượng mạnh

PHẦN II: TIẾNG VIỆT

I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và nắm được yêu cầu của việc sử dụng các từ ngữ đó

2 Nhận biết được trợ từ, thán từ, tình thái từ, nêu được công dụng và phân loại trong câu

3 Nhận biết câu ghép, cách nối các vế và các quan hệ ý nghĩa trong câu ghép

4 Phân biệt nói quá, nói giảm, nói tránh và công dụng của các phép tu từ này trong từng ngữ cảnh cụ thể

5 Nắm được công dụng của các dấu câu: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

1 Lý thuyết

Câu 1: Nêu khái niệm, yêu cầu và tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương,

biệt ngữ xã hội?

sử dụng

Tác dụng (mục đích)

Trang 9

Từ ngữ địa

phương

Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

Trong văn, thơ, sử dụng từ địa phương

và biệt ngữ xã hội

có tác dụng tô đậm

thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

Biệt ngữ xã

hội

Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Câu 2: Thế nào là trợ từ?

Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc

biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Các loại trợ từ

như: Những; đích; có; chính; ngay;…

Câu 3: Phân biệt thán từ và tình thái từ về khái niệm, phân loại?

Thán

từ

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ

tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc

dùng để gọi đáp Thán từ thường

đứng ở đầu câu, có khi nó được tách

ra thành một câu đặc biệt

Thán từ gồm hai loại chính: + Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm

xúc: a, ái, ơ, ôi, trời ơi, than ôi, ô hay,….

+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng,

dạ, ừ,…

Tình

thái

từ

Là những từ được thêm vào câu tạo

câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm

thán và biểu thị sắc thái tình cảm của

người nói

Các loại tình thái từ đáng chú ý:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử,

hả, chứ, chăng

+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,

+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,

+ Tình thái từ biểu thi sắc thái

tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,

Câu 4: Nêu khái niệm câu ghép? Có mấy cách nối các vế trong câu ghép? Liệt

kê các quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép?

Câu ghép: là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau

tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

Các cách nối các vế trong câu ghép:

- Dùng những từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;

+ Nối bằng cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)

Trang 10

- Không dùng từ nối: trong trtường hợp này giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

Những quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép là: quan hệ

nguyên nhân- kết quả, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích

Câu 5: Thế nào là nói quá? Nói giảm nói tránh là gì?

Nói quá: là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa

Câu 6: Nêu công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu

ngoặc kép trong câu?

Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung).

Dấu hai chấm dùng để:

- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Đánh dấu (báo trước) lời thoại (dùng với dấu gacgh ngang), lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép được dùng để:

- Dùng để trích dẫn lời dẫn trực tiếp

- Dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc được hiểu với ý mỉa mai, châm biếm

- Dùng để đánh dấu tên tác phẩm, tập san, tờ báo,… người viết được dẫn vào

2 Bài tập

Bài tập 1 Xác định các từ ngữ địa phương trong các câu sau:

a Nó giả vờ nghểnh cổ như phân bua: Ủa! Chớ con giun đâu mất rồi

hè (Võ Quảng)

=> Ủa, hè: Các từ ngữ địa phương được dùng ở miền Nam

b Một bé gái gái bận một bộ quần áo bằng xa - tanh màu đỏ, tóc tết quả đào, chân mang đôi hài vải đen bước ra, cúi chào khán giả

(Vũ Bằng) => Các từ ngữ địa phương: Bận: mặc, mang: đi (giày, dép)

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w