HAI CHẾ ĐỘ CHẢY Sơ đồ thí nghiệm: hình bên; Tiến hành thí nghiệm: SGK Nhận xét: Tồn tại 2 trang thái chảy: ● Chảy tầng: các phần tử chất lỏng chảy thành tầng lớp, không xáo trộn, kh
Trang 1Chương 4: SỨC CẢN THỦY LỰC
– TỔN THẤT CỘT NƯỚC
MAI Quang Huy
Bộ môn Thủy lực – Thủy văn, Khoa Công trình
Hà nội 2013
Trang 32 THÍ NGHIỆM REYNOLDS HAI CHẾ ĐỘ CHẢY
Sơ đồ thí nghiệm: hình bên;
Tiến hành thí nghiệm: SGK
Nhận xét: Tồn tại 2 trang thái chảy:
● Chảy tầng: các phần tử chất lỏng
chảy thành tầng lớp, không xáo trộn,
không trao đổi động lượng giữa các
phần tử chất lỏng (a);
● Chảy rối : các phần tử chất lỏng chuyển
động hỗn loạn, xáo trộn với nhau có trao đổi
động lượng giữa các phần tử chất lỏng (c);
Số Reynolds : là tiêu chuẩn không thứ
nguyên để phân biệt hai trạng thái chảy
3
Trang 43 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA DÒNG ĐỀU
Chuyển động đều : là dòng ổn định, dọc theo chiều dài
dòng chảy:
● Lưu lượng không đổi Q = const;
● Diện tích mặt cắt ướt không đổi (hình dạng và mc);
● Hệ số nhám không đổi (n = const);
=> Tổn thất cục bộ không có h c = 0; và h w = h d
Mục đích: Tìm quan hệ (phương trình) liên hệ giữa tổn
thất cột nước (năng lượng) dọc đường h d và sức ma sát
trong dòng chảy đều (đặc trưng bởi ứng suất tiếp t0)
Xây dựng phương trình : Dựa vào 2 phương trình:
▪ phương trình cân bằng lực
▪ phương trình Bec-nu-ly (pt năng lượng)
4 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 53 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA DÒNG ĐỀU
Xét đoạn dòng chảy như hình vẽ; t0 là ứng suất tiếp lớn nhất tại thành ống;
Trang 63 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA DÒNG ĐỀU
Các ngoại lực:
● Lực khối: trọng lực G= .w.L; hình chiếu của nó lên
trục dòng chảy là: Gcos = w Lcos;
● Lực mặt:
+ Áp lực P1 = p1.w; P2 = p2.w tác dụng vuông góc với mặt cắt ướt;
+ các lực tác dụng lên mặt bên, nhưng khi chiếu lên trục dòng chảy -> bị triệt tiêu;
+ Lực ma sát Fms = t0.L;
Chiếu tất cả các lực lên phương dòng chảy:
p1.w - p2.w - t0l + .w.l.cos = 0 (*)
6 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 73 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA DÒNG ĐỀU
Phương trình Bec-nu-ly:
d
h g
v
p z
g
v
2 2 2 2
2
2 1 1 1
p z
( )
p z
* Chú ý: có thể thay J bằng độ dốc đo áp Jp; hoặc độ dốc đáy kênh
i(đối với dòng đều trên kênh hở): J = J = i
hoặc t0 = R.J
Trang 8v.4
1.4
k l
h
g d
l
hd
2
v
2 d
Phải tính d =? => l = ? nhưng l phụ
thuộc vào trạng thái chảy => tìm l = cho từng trạng thái chảy
8 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 13f Dòng chảy tầng la trong ống là chuyển động xoáy
Phân bố lưu tốc:
Do tốc độ quay => đây là chuyển động xoáy; đường xoáy là những đường tròn đồng tâm với trục ống
Trang 146 TỔN THẤT CỘT NƯỚC TRONG DÒNG CHẢY RỐI
6.1 Phân bố tốc độ trong dòng chảy rối:
Với dòng rối, ứng suất tiếp phụ thuộc
chủ yếu vào mức độ chuyển động hỗn
loạn của các phần tử chất lỏng, nên:
t = ttầng + trối ; ttầng >> trối nên bỏ qua ttầng
Theo Prandtl:
y: k/c tính từ thành đến lớp chất lỏng đang xét;
l: chiều dài xáo động
14 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 156 TỔN THẤT CỘT NƯỚC TRONG DÒNG CHẢY RỐI
Lưu tốc thực - lưu tốc trung bình thời gian - Lưu tốc mạch động - Động năng của dòng chảy rối :
u1, u2, u3: gọi là lưu
tốc thực tại điểm M;
: lưu tốc trung bình t
thời gian;
-Hiện tượng thay đổi lưu tốc không ngừng xung quanh một vị trí
trung bình thời gian của lưu tốc gọi là hiện tượng mạch động lưu
tốc;
Với dòng rối, nói tới u tức là lưu tốc trung bình thời gian;
-Hiệu số giữa lưu tốc tức thời và lưu tốc trung bình thời gian gọi là lưu tốc mạch động: ux’ = ux –
T x x
Trang 166 TỔN THẤT CỘT NƯỚC TRONG DÒNG CHẢY RỐI
Lớp mỏng chảy tầng - Thành nhám và thành trơn thủy lực :
Cấu tạo dòng rối gồm 2 phần:
+ Lớp mỏng chảy tầng có bề dày dt,
theo :
+ Lõi rối;
- Một vật liệu dù tinh chế tôt thì vẫn có độ gồ ghề;
D: chiều cao trung bình của mố nhám (mm)
: độ nhám tương đối
dt > D : Chảy rối thành trơn thủy lực;
dt < D : chảy rối thành nhám thủy lực;
Trang 177 THÍ NGHIỆM NI-KU-RAT (1933)
Mục đích: hệ thống hóa quy luật l = f(Re, D)
Cách tiến hành: cho dòng nước chảy qua ống trụ tròn, đường kính d lưu tốc: V = Q/w = 4Q/pd2 (đo Q);
Số Re : Re = v.d/n(phụ thuộc vào t0);
Nhám
(trong các TN dùng độ nhám nhân tạo
bằng cát có đường kính khác nhau, tiến hành với các Q khác nhau);
-Ni-ku-rat làm thí nghiệm vơi 6 trị số nhám D => cho 6 đường cong l
; /r0 r0 d
D
D
2g
v d
l h
λ d 2
Trang 187 THÍ NGHIỆM NI-KU-RAT (1933)
Ni-ku-rat nhận xét:
1 Cả 6 đường đều chung
đoạn AB, l = f(Re) là tuyến tính, phù
hợp với trạng thái chảy tầng
2 Cả 6 đường đều chung
đoạn CD, l = f(Re) là tuyến tính,
phù hợp với trạng thái
chảy rối thành trơn thủy lực;
3 Trong khoảng giữa CD và EF, trị số l phụ thuộc vào cả Re và D
Quan hệ ứng với trạng thái quá độ từ thành trơn => thành nhám TL;
4 Bên phải đường EF , trị số l chỉ phụ thuộc vào D ứng với trang
thái thành nhám thủy lực (hoặc là khu sức cản bình phương)
18 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 193164 ,
0
25 ,
, 0
25 , 0
68 11
, 0
25 , 0
) (
11 , 0
25 , 0
19 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 208 CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT l
Trình tự tính l:
- Tính v => Re => chọn công thức tính l thwo chế độ chảy;
● Một số công thức tính hệ số l khác ( chỉ cho dòng rối):
Công thức Colebrook – White (đc coi là chính xác nhất, có
l
51 ,
2 7
, 3
lg 0 , 2
1 Re
51 ,
2 7
, 3
ln 86 , 0
1
d
or d
) 10 Re
5000
&
10 10
( Re
74 ,
5 7
, 3 ln
325 ,
2
9 , 0
l
20 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
Trang 218 CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT l
Chú ý: Nếu ta chưa biết chế độ chảy, giả thiết đầu bài chưa biết số Re (vì
chưa biết v) Khi đó ta phải giả thiết dòng chảy và tính theo sơ đồ sau:
Trang 22
8 CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT l
1 Công thức Chezy: Trong dòng chảy đều việc xác định lưu
tốc trung bình mặt cắt ướt v là rất quan trọng
Từ công thức Darcy:
=>
hay:
Trong đó C gọi là hệ số Chezy:
Từ công thức Q= v., ta viết được:
1
R n
C
22 Chương IV- Sức cản thủy lực - Tổn thất cột nước
J R C
v
L
h R
L
hd
2 4
2
l
Trang 239 TÍNH TOÁN TỔN THẤT CỤC BỘ
Sự tổn thất cột nước đặc biệt lớn ở những nơi mà dòng chảy
thay đổi đột ngột về phương hướng, về dạng mặt cắt ướt
Bản chất: do xáo trộn dòng chảy, tại nơi tổn thất cục bộ tồn tại các xoáy với cường độ lớn => tổn thất
Công thức chung:
Trong đó: hệ số tổn thất cục bộ (không thứ nguyên, phụ thuộc
vào đặc điểm nơi xảy ra tổn thất, có thể tính, cho trước, hoặc tra bảng phù hợp với loại tổn thất);
: cột nước lưu tốc trước
Trang 2610 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LỖ
Trang 2711 DÒNG CHẢY TỰ DO QUA LỖ NHỎ THÀNH MỎNG
CỘT ÁP KHÔNG ĐỔI
Bài toán: Lỗ thành mỏng, đường kính e;
ở độ sâu H, cho nước chảy tự do ra ngoài
không khí Mực nước được giữ không đổi
(đảm bảo Q = const) Tìm lưu tốc tại mặt cắt
co hẹp và lưu lượng qua lỗ
,
e
Trang 2811 DÒNG CHẢY TỰ DO QUA LỖ NHỎ THÀNH MỎNG
CỘT ÁP KHÔNG ĐỔI
-Viết phương trình Bec-nu-ly cho hai mc1-1
và C-C, mặt chuẩn đi qua trọng tâm lỗ:
hw1-c: chỉ có tổn thất cục bộ, nên
trong đó: hệ số lưu tốc, tìm bằng thực nghiêm (<1);
Lưu lượng qua lỗ:
Đặt là hệ số lưu lượng của lỗ:
Với clcó độ nhớt nhỏ như nước, xăng , lỗ tròn thành mỏng:
28 Dòng chảy qua lỗ và vòi
1
; 0
h 2g
v
α γ
p z
2g
v
α γ
p
z
2 1
1
C w1
2 C C a
0 C
0
2 1 1 a
c
C
g
v g
v g
v
2 2
2
2 2
2
2gH v
2gH
ξ 1
l
97 , 0
Trang 2912 DÒNG CHẢY QUA VÒI
-Khái niệm:
Vòi là một đoạn ống ngắn găn vào lỗ thành mỏng
có chiều dài l = (3-4)d, với d là đường kính lỗ;
Đặc điểm chủ yếu của dòng chảy qua vòi là xuất hiện áp suất chân không tại mặt cắt co hẹp C-C => tăng thêm lưu lượng qua vòi
-Phân loại vòi : SGK
- Tính lưu lượng qua vòi:
Viết phương trình Bec-nu-ly cho 2 mặt cắt
(1-1) và (2-2), mặt chuẩn đi qua trục của vòi:
Trang 3012 DÒNG CHẢY QUA VÒI
Trong đó:
hệ số co hẹp
Mặt khác thế vào phương trình trên:
30 Dòng chảy qua lỗ và vòi
e
/ v ω/ω
v v
ω v ω
gH
v g
v
d
l λ ε
ε
1 ε
ξ 1
1 2
d
l λ ε
ε
1 ε
ξ
2 C 2
2 2 2
2 C
v
α γ
p z
2g
v
α γ
p
z
2 1
1
2 w1
2 2 2 a
0 2
0
2 1 1 a
2 2
2 2 2
2 1
1 1
2 2
dm
C C w
g
v d
l g
v g
v h
Đột mở từ mc (C-C) đến (2-2)
w w
e c
Trang 3112 DÒNG CHẢY QUA VÒI
Đặt
Vậy:
Nhận xét: với dòng chảy qua vòi, tại mặt cắt (2-2) không có co hẹp nên
tại mặt cắt đầu vòi ;
Tính trị số chân không tại mặt cắt co hẹp vòi (SGK/….);
Chú ý:
(1) Khi l tăng ->l.l/d tăng => giảm => Q giảm;
(2) l ngắn qua => phá hoại chân không vòi giảm; max khi l = (3-4)d;
(3) l =3d, l = 0,02 => v = v = 0,82; chân không trong vòi h ck = 0,75H;
Nếu h ck > 7m -> khí chui vào, nước bốc hơi => làm hỏng vòi; với vòi làm việc tốt nhất khi l = (3-4)d; hck < 7m (H < 9m);
gH
ω v
ε
1 ε
ξ 1
1
2 2
2 C