1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm Công nghệ trong lưới điện thông minh EPU

20 57 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm Công nghệ trong lưới điện thông minh EPU
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Công nghệ trong lưới điện thông minh
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Định nghĩa về LĐTM: “LĐTM khai thác các công nghệ truyền thôngthông tin và điều khiển, tính toán rời rạc, các cảm biến, cơ cấu chấp hành nhằm: i) tích hợp các hành vi những đối tượng khai thác lưới (sở hữu và khách hàng); và ii) Cung cấp điện hiệu quả (tin cậy, kinh tế, và bền vững)” là định nghĩa được đề xuất bởi: • + EARPA • + NISTDOE • + IEC • + CEA

Trang 1

Lưới điện thông minh D12DCN

1.Định nghĩa về LĐTM: “LĐTM khai thác các công nghệ truyền thông-thông tin và điều khiển, tính toán rời rạc, các cảm biến, cơ cấu chấp hành nhằm: i) tích hợp các hành vi những đối tượng khai thác lưới (sở hữu và khách hàng); và ii) Cung cấp điện hiệu quả (tin cậy, kinh tế, và bền vững)” là định nghĩa được đề xuất bởi:

• + EARPA

• + NIST/DOE

• + IEC

• + CEA

2.Định nghĩa về LĐTM: “LĐTM là lưới điện có thể tích hợp các hành động thông minh của tất cả các thành phần kết nối vào lưới bao gồm nhà máy điện, khách hàng sử dụng điện hoặc những đơn vị làm cả hai vai trò này, nhằm nâng cao tính kinh tế, bền vững và đảm bảo cung cấp điện” là định nghĩa được đề xuất bởi:

• + IEC

• + NIST/DOE

• + EARPA

• + CEA

3.Định nghĩa về LĐTM: “LĐTM là lưới điện sử dụng công nghệ truyền thông-thông tin ICT nhằm: i) Nâng cao ĐTC vận hành, ii) Hỗ trợ tích hợp RES, iii) Tối ưu hoá trào lưu công suất và sản xuất có DG, giảm nguồn hoá thạch, iv) Cho phép giảm phụ tải đỉnh, hài hoà tính không liên tục của RES, v) Tăng tính hiệu quả (kinh tế, giảm tổn thất), vi) Thân thiện môi trường, vii) Tự xử lý và bảo dưỡng, và viii) Tạo cơ hội cho các đối tượng mới (đơn vị điều hành, dịch vụ, thị trường )” là định nghĩa được đề xuất bởi:

• + IEC

• + NIST/DOE

• + CEA

• + EARPA

4.Định nghĩa về LĐTM: “LĐTM là hệ thống phân phối điện (từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ) tích hợp/kết hợp công nghệ truyền thông – thông tin nhằm nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện, chất lượng dịch vụ khách hàng, và các lợi ích về môi trường” là định nghĩa được đề xuất bởi:

• + IEC

• + CEA

• + NIST/DOE

• + EARPA

4.Tính tương tác InterOperability là:

• + Khả năng các thiết bị/bộ phận có thể hoán đổi/thay thế cho nhau mà không cần thay đổi các bộ phận hay thết bị khác và cũng không làm suy giảm hoạt động của hệ thống

Trang 2

• + Quy trình/Quá trình đạt được Tính cân bằng kỹ thuật và cho phép thay thế, hoán đổi giữa các tiêu chuẩn có chức năng chồng lấn

• + Khả năng các mạng, hệ thống, thiết bị, ứng dụng, hoặc các bộ phận có thể làm việc với nhau, trao đổi và khai thác các thông tin sẵn có một cách đảm bảo, hiệu quả, và hầu như không ảnh hưởng người sử dụng

• + Khả năng của một hệ thống/bộ phận thực hiện các chức năng cần ở các chế độ xác định trong khoảng thời gian xác định

5.Độ tin cậy Reliability là:

• + Khả năng các thiết bị/bộ phận có thể hoán đổi/thay thế cho nhau mà không cần thay đổi các bộ phận hay thết bị khác và cũng không làm suy giảm hoạt động của hệ thống

• + Quy trình/Quá trình đạt được Tính cân bằng kỹ thuật và cho phép thay thế, hoán đổi giữa các tiêu chuẩn có chức năng chồng lấn

• + Khả năng của một hệ thống/bộ phận thực hiện các chức năng cần ở các chế độ xác định trong khoảng thời gian xác định

• + Khả năng các mạng, hệ thống, thiết bị, ứng dụng, hoặc các bộ phận có thể làm việc với nhau, trao đổi và khai thác các thông tin sẵn có một cách đảm bảo, hiệu quả, và hầu như không ảnh hưởng (phiền phức) người sử dụng

6.Hài hoà hoá Harmonization là:

• + Khả năng các thiết bị/bộ phận có thể hoán đổi/thay thế cho nhau mà không cần thay đổi các bộ phận hay thết bị khác và cũng không làm suy giảm hoạt động của hệ thống

• + Khả năng các mạng, hệ thống, thiết bị, ứng dụng, hoặc các bộ phận có thể làm việc với nhau, trao đổi và khai thác các thông tin sẵn có một cách đảm bảo, hiệu quả, và hầu như không ảnh hưởng người sử dụng

• + Quy trình/Quá trình đạt được Tính cân bằng kỹ thuật và cho phép thay thế, hoán đổi giữa các tiêu chuẩn có chức năng chồng lấn

• + Khả năng của một hệ thống/bộ phận thực hiện các chức năng cần ở các chế độ xác định trong khoảng thời gian xác định

6.b Tính đàn hồi là gì

• C.Khả năng của một hệ thống/bộ phận thực hiện các chức năng cần ở các chế độ xác định trong khoảng thời gian xác định

• A.Khả năng các mạng, hệ thống, thiết bị, ứng dụng, hoặc các bộ phận có thể làm việc với nhau, trao đổi và khai thác các thông tin sẵn có một cách đảm bảo, hiệu quả, và hầu như không ảnh hưởng (phiền phức) người sử dụng;

• D.Khả năng các thiết bị/bộ phận có thể hoán đổi/thay thế cho nhau mà không cần thay đổi các bộ phận hay thết bị khác và cũng không làm suy giảm hoạt động của hệ thống

• B.Thuộc tính cho phép lưới duy trì tốt hơn và phục hồi nhanh hơn trong các sự kiện có tác động tiêu cực như tấn công hoặc thảm hoạ thiên nhiên

7.Tính thay thế InterChangeability là:

• + Quy trình/Quá trình đạt được Tính cân bằng kỹ thuật và cho phép thay thế, hoán đổi giữa các tiêu chuẩn có chức năng chồng lấn

Trang 3

• + Khả năng các mạng, hệ thống, thiết bị, ứng dụng, hoặc các bộ phận có thể làm việc với nhau, trao đổi và khai thác các thông tin sẵn có một cách đảm bảo, hiệu quả, và hầu như không ảnh hưởng người sử dụng

• + Khả năng các thiết bị/bộ phận có thể hoán đổi/thay thế cho nhau mà không cần thay đổi các bộ phận hay thết bị khác và cũng không làm suy giảm hoạt động của hệ thống

• + Khả năng của một hệ thống/bộ phận thực hiện các chức năng cần ở các chế độ xác định trong khoảng thời gian xác định

8.Khả năng các mạng, hệ thống, thiết bị, ứng dụng, hoặc các bộ phận có thể làm việc với nhau, trao đổi và khai thác các thông tin sẵn có một cách đảm bảo, hiệu quả, và hầu như không ảnh hưởng người sử dụng là khái niệm về:

• + Tính tương tác InterOperability

• + Tính thay thế InterChangeability

• + Tính hài hoà hoá Hamonization

• + Tính kết nối Connectivity

9.Khả năng các thiết bị/bộ phận có thể hoán đổi/thay thế cho nhau mà không cần thay đổi các bộ phận hay thết bị khác và cũng không làm suy giảm hoạt động của hệ thống là khái niệm về:

• + Tính thay thế InterChangeability

• + Tính tương tác InterOperability

• + Tính hài hoà hoá Hamonization

• + Tính kết nối Connectivity

10.Quy trình/Quá trình đạt được Tính cân bằng kỹ thuật và cho phép thay thế, hoán đổi giữa các tiêu chuẩn có chức năng chồng lấn là khái niệm:

• + Tính hài hoà hoá Hamonization

• + Tính tương tác InterOperability

• + Tính thay thế InterChangeability

• + Tính đàn hồi Resilence

11.Khả năng sẵn sàng và thích ứng đối với chế độ làm việc có tính biến động, khả năng chống chịu và khôi phục nhanh chóng sau các kích động:

• + Tính đàn hồi Resilence

• + Tính tương tác InterOperability

• + Tính hài hoà hoá Hamonization

• + Tính kết nối Connectivity

12.Số lĩnh vực theo mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + 6: Centralized Generation, Renewable Energy, Transmission, Distribution, Operation, và

Trang 4

• Customer

• + 4: Generation, Transmission, Distribution, và Customer

• + 5: Bulk Generation, Transmission, Distribution, DER, và Customer Premises

• + 3: Generation, Network, và Customer

12.b: Phân vùng trong kiến trúc 2D là:

• a Process, Field, Station, Operation, Enterprise, Market

• b .Process,Field,Function,Information

• c Enterprise,Market,Component,Information,Field

• d Component,Information,Bussiness,Operation,Market

13 Khái niệm DER trong mô hình kiến trúc 2D SGAM biểu thị cho:

• + Biểu thị cho hạ tầng và tổ chức phân phối điện tới khách hàng

• + Phát điện lớn và thường kết nối với lưới truyền tải

• + Nguồn phân tán (thường 3kW-10MW) đấu nối trực tiếp vào lưới quốc gia

• + Hạ tầng tổ chức truyền tải điện đi xa

14 Khái niệm Bulk Generation trong mô hình kiến trúc 2D SGAM biểu thị cho:

• + Biểu thị cho hạ tầng và tổ chức phân phối điện tới khách hàng

• + Nguồn phân tán (thường 3kW-10MW) đấu nối trực tiếp vào lưới quốc gia

• + Phát điện lớn và thường kết nối với lưới truyền tải

• + Hạ tầng tổ chức truyền tải điện đi xa

15.Khái niệm Distribution trong mô hình kiến trúc 2D SGAM biểu thị cho:

• + Nguồn phân tán (thường 3kW-10MW) đấu nối trực tiếp vào lưới quốc gia

• + Phát điện lớn và thường kết nối với lưới truyền tải

• + Biểu thị cho hạ tầng và tổ chức phân phối điện tới khách hàng

• + Hạ tầng tổ chức truyền tải điện đi xa

16.Khái niệm Transmission trong mô hình kiến trúc 2D SGAM biểu thị cho:

• + Nguồn phân tán (thường 3kW-10MW) đấu nối trực tiếp vào lưới quốc gia

• + Phát điện lớn và thường kết nối với lưới truyền tải

• + Hạ tầng tổ chức truyền tải điện đi xa

• + Biểu thị cho hạ tầng và tổ chức phân phối điện tới khách hàng

17.Trong mô hình kiến trúc 2D SGAM, khái niệm biểu thị cho nguồn phân tán (thường 3kW-10MW) đấu nối trực tiếp vào lưới quốc gia là:

Trang 5

• + Distribution

• + Transmission

• + DER

• + Customer Premises

18 Trong mô hình kiến trúc 2D SGAM, khái niệm biểu thị cho Hạ tầng tổ chức truyền tải điện đi xa là:

• + Distribution

• + DER

• + Transmission

• + Customer Premises

19.Trong mô hình kiến trúc 2D SGAM, khái niệm biểu thị cho Biểu thị cho hạ tầng và tổ chức phân phối điện tới khách hàng là:

• + Transmission

• + DER

• + Distribution

• + Customer Premises

20.Trong mô hình kiến trúc 2D SGAM, Phát điện lớn và thường kết nối với lưới truyền tải là:

• + Transmission

• + DER

• + Bulk Generation

• + Customer Premises

21.Số phân vùng trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + 4: Field, Station, Operation, và Enterprise

• + 5: Field, Station, Operation, Enterprise, và Market

• + 6: Process, Field, Station, Operation, Enterprise, và Market

• + 4: Field, Bay, Station, và Control Center

22.Số phân vùng trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + 3

• + 4

• + 6

• + 5

23.Các phân vùng trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

Trang 6

• + Field, Station, Operation, và Enterprise

• + Field, Station, Operation, Enterprise, và Market

• + Process, Field, Station, Operation, Enterprise, và Market

• + Field, Bay, Station, và Control Center

24.Trong cái khái niệm Field, DER, Distribution, Station, Transmission, Bulk Generation, và Operation, các khái niệm không phải tên các phân vùng trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + Field, DER, Distribution, Station, và Bulk Generation

• + Field, Distribution, Station, Bulk Generation, và Operation

• + DER, Distribution, Transmission, và Bulk Generation

• + Field, Station, và Operation

25.Trong cái khái niệm Field, DER, Distribution, Station, Transmission, Bulk Generation, và Operation, các khái niệm tên các phân vùng trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + Field, DER, Distribution, Station, và Bulk Generation

• + Field, Distribution, Station, Bulk Generation, và Operation

• + Field, Station, và Operation

• + DER, Distribution, Transmission, và Bulk Generation

26.Trong cái khái niệm Field, DER, Distribution, Station, Transmission, Bulk Generation, và Operation, các khái niệm tên các lĩnh vực trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + Field, DER, Distribution, Station, và Bulk Generation

• + Field, Distribution, Station, Bulk Generation, và Operation

• + DER, Distribution, Transmission, và Bulk Generation

• + Field, Station, và Operation

27 Trong cái khái niệm Field, DER, Distribution, Station, Transmission, Bulk Generation, và Operation, các khái niệm không phải là tên các lĩnh vực trong mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + Field, DER, Distribution, Station, và Bulk Generation

• + Field, Distribution, Station, Bulk Generation, và Operation

• + Field, Station, và Operation

• + DER, Distribution, Transmission, và Bulk Generation

28.Số lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

• + 4: Communication Layer, Information Layer, Function Layer, và Bussiness Layer

• + 5: Field Layer, Communication Layer, Information Layer, Function Layer, và Bussiness Layer

• + 5: Component Layer, Communication Layer, Information Layer, Function Layer, và Bussiness

Trang 7

• + 4: Component Layer, Information Layer, Function Layer, và Bussiness Layer

29.Các lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

• + Information Layer, Operation Layer, và Bussiness Layer

• + Field Layer, Communication Layer, Information Layer, Function Layer, và Bussiness Layer

• + Component Layer, Communication Layer, Information Layer, Function Layer, và Bussiness Layer

• + Component Layer, Information Layer, Function Layer, và Market Layer

30.Số lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

• + 3

• + 4

• + 5

• + 6

31.Trong cái khái niệm Component, Field, DER, Function, Station, Transmission, Bussiness, và

Operation, các khái niệm là tên các lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

• + Field, DER, Station, Transmission và Operation

• + Component, Field, và Station

• + Component, Function, và Bussiness

• + DER, Function, Transmission, Bussiness, và Operation

32.Trong cái khái niệm Component, Field, DER, Function, Station, Transmission, Bussiness, và

Operation, các khái niệm không phải là tên các lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

• + Component, Function, và Bussiness

• + Component, Field, và Station

• + Field, DER, Station, Transmission và Operation

• + DER, Function, Transmission, Bussiness, và Operation

33.Trong cái khái niệm Component, Field, Communication, Function, Station, Transmission, Bussiness,

và Operation, các khái niệm là tên các lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

• + Field, Station, Transmission và Operation

• + Component, Field, và Station

• + Component, Communication, Function, và Bussiness

• + Function, Bussiness, và Operation

34.Trong các khái niệm Component, Field, Communication, Function, Station, Transmission, Bussiness,

và Operation, các khái niệm không phải là tên các lớp tương tác trong mô hình kiến trúc 3D SGAM là:

Trang 8

• + Component, Communication, Function, và Bussiness

• + Component, Field, và Station

• + Field, Station, Transmission và Operation

• + Function, Bussiness, và Operation

35.Các chức năng chính của Lưới điện thông minh trên phương diện nguồn là:

• + Độ tin cậy hệ thống điện và Chất lượng điện năng

• + Độ tin cậy hệ thống điện, Hệ thống tích trữ năng lượng và Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo

• + Hệ thống tích trữ năng lượng và Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo

• + Bảo mật và An ninh và Khả năng tự khôi phục

36.Các chức năng chính của Lưới điện thông minh trên phương diện truyền tin là:

• + Độ tin cậy hệ thống điện và Chất lượng điện năng

• + Độ tin cậy hệ thống điện, Hệ thống tích trữ năng lượng và Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo

• + Bảo mật và An ninh và Khả năng tự khôi phục

• + Hệ thống tích trữ năng lượng và Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo

37.Số lĩnh vực theo mô hình kiến trúc 2D SGAM là:

• + 6: Centralized Generation, Renewable Energy, Transmission, Distribution, Operation, và

• Customer

• + 4: Generation, Transmission, Distribution, và Customer

• + 5: Bulk Generation, Transmission, Distribution, DER, và Customer Premises

• + 3: Generation, Network, và Customer

40.SCADA là từ viết tắt của:

• - System of Control and Data Acquisition

• - Super-monitor Control And Data System

• - Supervisory Control And Data Acquisition

• - Supervisory of Control And Data System

41.SCADA là:

• - hệ thống thu thập các dữ liệu về các thiết bị trường, xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu liên quan về Trạm chủ; đồng thời, gửi tín hiệu điều khiển nhận từ Trạm chủ tới các thiết bị trường

• - một bộ các máy tính, thiết bị ngoại vi, và hệ thống các đầu vào, đầu ra I/O (Input/Output) phù hợp để cho người vận hành giám sát trạng thái HTĐ (hoặc dây chuyền) và điều khiển nó

• - hệ thống các thiết bị nhằm cung đủ thông tin giúp người vận hành (ở xa) xác định trạng thái thiết

bị hoặc dây chuyền để có thao tác phù hợp đối với thiết bị hoặc dây chuyền đó mà không cần có

Trang 9

mặt tại hiện trường

• - giao diện phục vụ tương tác giữa Trạm chủ với Người vận hành

42.1– Hiển thị dữ liệu phù hợp trên màn hình người vận hành;2- Chuyển đổi dữ liệu về định dạng gửi;3- Giải mã dữ liệu;4- Thu thập dữ liệu hiện trường;5- Đóng gói dữ liệu thành các gói dữ liệu;6- Nhận dữ liệu tại Trung tâm điều khiển;7- Gửi các gói dữ liệu qua các phương tiện truyền tin;Trật tự đúng các bước của

tự động hoá quá trình giám sát trong SCADA là:

• - 2-4-5-7-6-3-1

• - 2-3-4-5-7-6-1

• - 4-2-5-7-6-3-1( Thu thập>chuyển đổi>đóng gói>gửi>nhận>giải mã>hiển thị)

• - 4-2-5-6-7-3-1

44.RTU là:

• - hệ thống các thiết bị nhằm cung đủ thông tin giúp người vận hành (ở xa) xác định trạng thái thiết

bị hoặc dây chuyền để có thao tác phù hợp đối với thiết bị hoặc dây chuyền đó mà không cần có mặt tại hiện trường

• - một bộ các máy tính, thiết bị ngoại vi, và hệ thống các đầu vào, đầu ra I/O (Input/Output) phù hợp để cho người vận hành giám sát trạng thái HTĐ (hoặc dây chuyền) và điều khiển nó

• - hệ thống thu thập các dữ liệu về các thiết bị trường, xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu liên quan về Trạm chủ; đồng thời, gửi tín hiệu điều khiển nhận từ Trạm chủ tới các thiết bị trường

• - giao diện phục vụ tương tác giữa Trạm chủ với Người vận hành

45.HMI là:

• - hệ thống các thiết bị nhằm cung đủ thông tin giúp người vận hành (ở xa) xác định trạng thái thiết

bị hoặc dây chuyền để có thao tác phù hợp đối với thiết bị hoặc dây chuyền đó mà không cần có mặt tại hiện trường

• - một bộ các máy tính, thiết bị ngoại vi, và hệ thống các đầu vào, đầu ra I/O (Input/Output) phù hợp để cho người vận hành giám sát trạng thái HTĐ (hoặc dây chuyền) và điều khiển nó

• - giao diện phục vụ tương tác giữa Trạm chủ với Người vận hành

• - hệ thống thu thập các dữ liệu về các thiết bị trường, xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu liên quan về Trạm chủ; đồng thời, gửi tín hiệu điều khiển nhận từ Trạm chủ tới các thiết bị trường

46.Trạm chủ là:

• - hệ thống các thiết bị nhằm cung đủ thông tin giúp người vận hành (ở xa) xác định trạng thái thiết

bị hoặc dây chuyền để có thao tác phù hợp đối với thiết bị hoặc dây chuyền đó mà không cần có mặt tại hiện trường

• - hệ thống thu thập các dữ liệu về các thiết bị trường, xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu liên quan về Trạm chủ; đồng thời, gửi tín hiệu điều khiển nhận từ Trạm chủ tới các thiết bị trường

• - một bộ các máy tính, thiết bị ngoại vi, và hệ thống các đầu vào, đầu ra I/O (Input/Output) phù hợp để cho người vận hành giám sát trạng thái HTĐ (hoặc dây chuyền) và điều khiển nó

• - giao diện phục vụ tương tác giữa Trạm chủ với Người vận hành

Trang 10

47.IED là:

• - hệ thống các thiết bị nhằm cung đủ thông tin giúp người vận hành (ở xa) xác định trạng thái thiết

bị hoặc dây chuyền để có thao tác phù hợp đối với thiết bị hoặc dây chuyền đó mà không cần có mặt tại hiện trường

• - một bộ các máy tính, thiết bị ngoại vi, và hệ thống các đầu vào, đầu ra I/O (Input/Output) phù hợp để cho người vận hành giám sát trạng thái HTĐ (hoặc dây chuyền) và điều khiển nó

• - thiết bị bao gồm một vài bộ xử lý có khả năng nhận/gửi dữ liệu/lệnh điều khiển từ hệ thống/thiết

bị ngoại vi

• - hệ thống thu thập các dữ liệu về các thiết bị trường, xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu liên quan về Trạm chủ; đồng thời, gửi tín hiệu điều khiển nhận từ Trạm chủ tới các thiết bị trường

48 Hệ thống thu thập các dữ liệu về các thiết bị trường, xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu liên quan về Trạm chủ; đồng thời, gửi tín hiệu điều khiển nhận từ Trạm chủ tới các thiết bị trường chỉ:

• - SCADA

• - IED

• - RTU

• - HMI

49 Thiết bị bao gồm một vài bộ xử lý có khả năng nhận/gửi dữ liệu/lệnh điều khiển từ hệ thống/thiết bị ngoại vi chỉ:

• - Server

• - RTU

• - IED

• - HMI

50 Giao diện phục vụ tương tác giữa Trạm chủ với Người vận hành chỉ:

• - Màn hình máy tính chủ

• - IED

• - HMI

• - RTU

51 Một bộ các máy tính, thiết bị ngoại vi, và hệ thống các đầu vào, đầu ra I/O (Input/Output) phù hợp để cho người vận hành giám sát trạng thái HTĐ (hoặc dây chuyền) và điều khiển nó chỉ:

• - SCADA

• - IED

• - Trạm chủ

• - RTU

52.Giao diện chỉ quan hệ:

Ngày đăng: 12/12/2022, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w