1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận định đúng sai môn triết học maclenin

24 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận định đúng sai môn triết học Mác-Lênin
Chuyên ngành Triết học Mác-Lênin
Thể loại Bài kiểm tra
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 271,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhận định đúng sai môn triết học KIỂM TRA 40% MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN 1 BÀI KIỂM TRA A Câu Hỏi Bắt Buộc Câu 1 Sự phân biệt các loại bước nhảy chỉ mang tính tương đối Trả lời → Đây là một nhận định đúng Khái.

Trang 1

KIỂM TRA 40% MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN1.

BÀI KIỂM TRA

A Câu Hỏi Bắt Buộc:

Câu 1: Sự phân biệt các loại bước nhảy chỉ mang tính tương đối.

Trả lời

→ Đây là một nhận định đúng.

- Khái niệm: Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ giai đoạn

chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật hiện tượng do những thay đổi về lượngtrước đó gây ra; là sự thay đổi về chất khi đã tích lũy đủ về lượng Sự vậnđộng của sự vật, hiện tượng diễn ra, lức thì biến đổi tuần tự về lượng, lúc thìnhảy vọt về chất, tạo ra một đường nút vô tận, làm cho sự vật mới ra đờithay thế sự vật cũ

- Vd: Sự chuyển hóa từ nước lỏng thành hơi nước là một bước nhảy Có bước

nhảy này là do nước lỏng có sự thay đổi về nhiệt độ và đạt đến 100 độ C

- Các hình thức của bước nhảy:

+ Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy, người ta chia bướcnhảy thành:

● Bước nhảy toàn bộ: là những bước nhảy làm cho tất cả các mặt,các bộ phận, các yếu tố của sự vật, hiện tượng thay đổi

Vd: Chiến thắng mùa xuân 1975, giải phóng hoàn tòan, đấtnước bước sang thời kì mới

● Bước nhảy cục bộ: là những bước nhảy chỉ làm thay đổi một sốmặt, một số yếu tố, một số bộ phận của sựvật hiện tương đó.Vd: Dù xã hội đã hiện đại, bình đẳng nhưng một phần nhỏ vẫnchưa thay đổi, tồn tại tư tưởng trọng nam khinh nữ, …

- Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thayđổi đó, người ta chia bước nhảy thành:

● Bước nhảy đột biến: khi chất của sự vật, hiện tượng biến đổimau chóng ở tất cả mọi bộ phận cơ bản của nó

Vd: Phóng xạ (radium biến đổi), khối lượng Uranium 235(Ur235) được tăng đến khối lượng tới hạn thì sẽ xảy ra vụ nổnguyên tử trong chốc lát, núi lửa phun trào

Trang 2

● Bước nhảy dần dần: là quá trình thay đổi về chất diễn ra do sựtích luỹ dần những yếu tố của chất mới và loại bỏ dần các yếu

tố của chất cũ, làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi chậm

Vd: tích lũy tư duy từ cấp 1 – cấp 2 – cấp 3 – đại học - …

- Ngoài ra còn có bước nhảy nhanh và chậm, bước nhảy lớn và nhỏ, …

→ Sự phân biệt các loại bước nhảy như giữa bước nhảy toàn bộ và cục bộ,bước nhảy đột biến và dần dần, bước nhảy nhanh và chậm, bước nhảy lớn vànhỏ,…chỉ có ý nghĩa tương đối, bởi suy cho cùng chúng đều là kết quả củaquá trình thay đổi về lượng

Câu 2: Mối liên hệ có những tính chất cơ bản giống với sự phát triển.

Trả lời

Đây là một câu nhận định sai.

− Khái niệm mối liên hệ: là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng

buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phậntrong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

− Các tính chất của mối liên hệ:

+ Tính khách quan: các mối liên hệ là cái vốn có của mọi sự vật, hiệntượng, tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người Vídụ: mối liên hệ giữa trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường(đồng hoá - dị hoá)

+ Tính phổ biến: bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào, ở bất kỳ không giannào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật,hiện tượng khác Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳmột thành phần nào, một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với nhữngthành phần, những yếu tố khác.Ví dụ: mối liên hệ giữa vật chất và ýthức, liên hệ giữa cá nhân và tập thể, liên hệ giữa con người và tựnhiên,…

+ Tính đa dạng, phong phú: mọi sự vật, hiện tượng đều có những mốiliên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điềukiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất, vai trò khác nhau.Mỗi sựvật, hiện tượng đều có nhiều mối liên hệ khác nhau như mối liên hệbên trong và bên ngoài, chủ yếu và thứ yếu, trực tiếp và gián tiếp,…

− Khái niệm phát triển: là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận

động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

− Các tính chất của sự phát triển:

Trang 3

+ Tính khách quan: thể hiện ở chỗ nguồn gốc nó nằm trong chính bảnthân sư vật, hiện tượng, không phải do tác động bên ngoài, không phụthuộc vào ý thức của con người Ví dụ: như hạt lúa nó có thể tự sinhsôi, nảy chồi, phát triển khi đủ nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng màkhông cần đến con người.

+ Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực (như trong tựnhiên,xã hội, tư duy) mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giaiđoạn của chúng, kết quả là cái mới xuất hiện.Ví dụ như trong tự nhiên,

sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn sơđến sinh vật phức tạp hơn,…

+ Tính phong phú,đa dạng: quá trình phát triển của sự vật, hiện tượngkhông hoàn toàn giống nhau, chịu sự tác động của nhiều yếu tố vàđiều kiện lịch sử cụ thể Ví dụ: thế hệ trẻ ngày nay phát triển nhanhhơn cả về thể chất lẫn trí tuệ so với thế hệ trẻ thời trước, do điều kiện,hoàn cảnh ngày nay ngày càng hiện đại, tiên tiến và phát triển hơn sovới thời trước, nên lớp trẻ bây giờ có đầy đủ điều kiện để học tập,tiếpthu những cái mới, văn minh của nhân loại

+ Tính kế thừa: sự vật, hiện tượng mới ra đời không phủ định sạch trơn,tuyệt đối với sự vật, hiện tượng cũ Ví dụ: Quá trình phát triển củacông nghệ thông tin, ngày càng có nhiều loại công nghệ tiên tiến, hiệnđại ra đời thay thế cho những công nghệ đã dần lạc hậu, nhưng vẫngiữ lại những ưu việt, tính năng vượt trội của những công nghệ cũ,dựa trên đó để cải thiện, phát triển, khắc phục những hạn chế trước đó

→ Mọi mối liên hệ có ba tính chất chung đó là tính khách quan, tính phổbiến và tính đa dạng, phong phú Nhưng ở sự phát triển, ngoài ba tínhchất: khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú thì còn có tính kế thừa.Các mối liên hệ thì sẽ không có sự kế thừa như ở sự phát triển

Câu 3: Mâu thuẫn, bước nhảy, phủ định biện chứng là những phạm trù triết học giống nhau.

Trả lời

→ Đây là câu nhận định sai

− Khái niệm mâu thuẫn: là sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối

lập bên trong một sự vật, một hiện tượng Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan

và phổ biến Mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh,

Trang 4

chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sựvật, hiện tượng với nhau.

● Mâu thuẫn có tính chất khách quan vì nó là cái vốn có trong sựvật, hiện tượng, là bản chất chung của mọi sự vật, hiện tượng

● Mâu thuẫn có tính phổ biến vì nó tồn tại trong tất cả mọi sự vậthiện tượng, mọi giai đoạn, mọi quá trình, tồn tại trong cả tựnhiên, xã hội và tư duy

● Tính đa dạng của mâu thuẫn biểu hiện ở chỗ: mỗi sự vật, hiệntượng, quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khácnhau, biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụ thểkhác nhau; chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại,vận động và phát triển của sự vật

VD:

+ Điện tích dương và điện tích âm

+ Mâu thuẫn giữa giai cấp nô lệ và chủ nô

Khái niêm bước nhảy: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về

chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên Bước nhảy là

sự kết thúc của một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầu của mộtgiai đoạn phát triển mới

● Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần:

Sự phân chia này dự trên thời gian và tính chất của sự thay đổi về chất của

đi dần những nhân tốc của chất cũ

● Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ:

Sự phân chia này dựa trên sự xuất hiện của bước nhảy ở số lượng bộ phậncấu thành của sự vật

Nếu bước nhảy làm thay đổi về chất của tất cả các mặt, bộ phận, yếu tố cấuthành sự vật…, thì đó là bước nhảy toàn bộ

Còn bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi một số mặt, bộ phận… cấuthành sự vật

VD: Sự chuyển hóa từ nước lỏng thành hơi nước

Trang 5

Khái niệm phủ định biện chứng: tức là sự tự phủ định, là sự phủ định tạo

tiền đề cho sự phát triển tiếp theo, cho cái mới ra đời thay thế cái cũ

Tính chất cơ bản:

● Tính khách quan: vì nguyên nhân của sự phủ định nằm ngaytrong bản thân sự vật Đó chính là giải quyết những mâu thuẫnbên trong sự vật Nhờ việc giải quyết những mâu thuẫn mà sựvật luôn luôn phát triển Mỗi sự vật có phương thức phủ địnhriêng tuỳ thuộc vào sự giải quyết mâu thuẫn của bản thânchúng Điều đó cũng có nghĩa, phủ định biện chứng không phụthuộc vào ý muốn, ý chí của con người Con người chỉ có thểtác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra nhanh hay chậmtrên cơ sở nắm vững quy luật phát triển của sự vật

● Tính kế thừa: vì phủ định biện chứng là kết quả của sự pháttriển tự thân của sự vật, nên nó không thể là sự thủ tiêu, sự pháhuỷ hoàn toàn cái cũ Cái mới chỉ có thể ra đời trên nền tảng cái

cũ Cái mới ra đời không xóa bỏ hoàn toàn cái cũ mà có chọnlọc, giữ lại và cải tạo những mặt còn thích hợp, những mặt tíchcực, nó chỉ gạt bỏ ở cái cũ những mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu,gây cản trở cho sự phát triển Do vậy, phủ định biện chứngđồng thời cũng là khẳng định

VD: Sâu bướm phát triển thành bướmHạt giống phát triển thành cây cối

→ Kết luận: như vậy ngay trong khái niệm chung những thuộctính cơ bản của mâu thuẫn, bước nhảy, phủ định biện chứng thì không

có điểm giống nhau nên cả ba không phải phạm trù triết học giốngnhau

Câu 4: Phủ định biện chứng có những tính chất cơ bản giống với mâu thuẫn.

Trả lời

→ Đây là câu nhận định sai

− Khái niệm

● Phủ định biện chứng là tự phủ định, tự phát triển của sự vật, hiện tượng;

là “mắt xích” trong “sợi dây chuyền” dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiệntượng mới, tiến bộ hơn so với sự vật, hiện tượng cũ Ví dụ: Quá trình vận

Trang 6

động, phát triển của xã hội loài người: xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời là sựphủ định đối với xã hội nguyên thuỷ, đến lượt nó lại bị xã hội phong kiếnphủ định,…

● Mâu thuẫn chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhaucủa các mặt đối lập Ví dụ: Trong mỗi con người đều có những mặt đốilập tự nhiên như ăn uống và bài tiết

− Giải thích

Phủ định biện chứng có tính khách quan (sự vật, hiện tượng tự phủ địnhmình do mâu thuẫn bên trong nó gây ra) và tính kế thừa (loại bỏ các yếu tốkhông phủ hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp

để đưa vào sự vật, hiện tượng mới), ngoài ra còn có tính phổ biến (diễn ratrong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy), tính đa dạng, phong phú thểhiện ở nội dung, hình thức

● Tính khách quan của phủ định biện chứng thể hiện ở chỗ nguyên nhâncủa sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng Sự phủđịnh giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật Nhờ việc giải quyếtnhững mâu thuẫn mà sự vật luôn phát triển, vì thế, phủ định biện chứng

là một tất yếu khách quan trong quá trình vận động và phát triển của sựvật Đây là kết quả chuyển hoá của các mặt đối lập nhằm giải quyết

những mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật, hiện tượng và của quá trìnhtích luỹ về lượng dẫn đến nhảy vọt về chất Quá trình đó hoàn toàn khôngphụ thuộc vào ý thức của con người Ví dụ: Hạt giống khi ta đem gieoxuống đất và có đủ điều kiện về nước, ánh sáng, độ ẩm, không khí,… tấtyếu sẽ nảy mầm thành cây con, do sự tác động chính của các yếu tố bêntrong chính hạt giống(đó là lá mầm, thân mầm, chồi mầm, ), đó chính làcái vốn có của hạt giống đó, làm cho hạt giống đó nảy mầm thành câycon Khi đó, cây con sẽ là cái phủ định của hạt giống

● Tính kế thừa là đặc trưng cơ bản nhất của phủ định biện chứng, nó thểhiện ở chỗ: phủ định biện chứng không phải là sự phủ định sạch trơn;ngược lại, cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ, chỉ loại bỏ những yếu tố đã lỗithời, lạc hậu, cản trở sự phát triển, đồng thời giữ lại và cải biến nhữngyếu tố tích cực cho phù hợp với cái mới Ví dụ: Trong lịch sử phát triểncủa điện thoại di động, chiếc điện thoại đầu tiên năm 1973, với tính năngnghe gọi được và đồng thời có thể mang bên người, tuy nhiên chiếc điệnthoại này khá to, nặng tầm 1kg và đắt đỏ bấy giờ nên rất ít người sửdụng Đến hiện tại rất nhiều chiếc điện thoại di động mới đã ra đời, có sựcải tiễn rõ rệt, trở nên gọn, nhẹ hơn rất nhiều và vẫn không mất đi tính

Trang 7

năng nghe gọi mà chiếc điện thoại đầu tiên có được, thêm vào đó là nhiềutính năng mới phát triển hơn như có thế nhắn tin, giải trí, kết nối với mọingười qua Internet,… xuất hiện, giá điện thoại cũng dao động theo nhiềumức, giúp người mua có thể lựa chọn phù hợp theo túi tiền của mình nênrất được ưa chuộng Khi đó, chiếc điện thoại di động hiện tại là sự phủđịnh của chiếc điện thoại đầu tiên, và mang tính kế thừa của chiếc điệnthoại đầu tiên.

Mâu thuẫn có những tính chất cơ bản như sau: tính khách quan, tính phổbiến, tính phong phú và đa dạng

● Tính khách quan: mâu thuẫn là cái tồn tại vốn có của bản thân sự vật,hiện tượng trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy con người Sự vật, hiệntượng là một thể thống nhất biện chứng chứa đựng các mặt đối lập, tức làchứa đựng những mâu thuẫn tự thân của nó Do đó, mâu thuẫn tồn tạikhách quan trong sự vật, hiện tượng chứ không phải do con người gáncho sự vật, hiện tượng Sự tồn tại của mâu thuẫn hoàn toàn không phụthuộc và ý thức của con người, bất kể hiểu biết của con người về chúng,bất kể suy nghĩ, tình cảm ý chí của con người như thế nào thì chúng vẫntồn tại

● Tính phổ biến, tính phong phú và đa dạng: Tính đa dạng của mâu thuẫnbiểu hiện ở chỗ: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàmnhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểu hiện khác nhau trong những điềukiện lịch sử cụ thể khác nhau; chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với

sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật Đó là: mâu thuẫn bên trong

và bên ngoài, mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản…Trong các lĩnh vựckhác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫn với những tính chất khác nhautạo nên tính đa dạng, phong phú trong sự biểu hiện của mâu thuẫn

→ Phủ định biện chứng có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dang,phong phú và tính kế thừa Mâu thuẫn cũng có ba tính chất khách quan,phổ biến, đa dạng phong phú nhưng mâu thuẫn thì lại không có tính kếthừa

Trang 8

− Khái niệm: theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, thực tiễn là toàn bộ

những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của conngười nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Bản chất của thực tiễn là sự tácđộng qua lại của chủ thể và khách thể

− Thực tiễn là tiêu chuẩn tuyệt đối, tiêu chuẩn khách quan nhất để kiểm tra

chân lý bởi vì ngoài thực tiễn ra thì không còn một tiêu chuẩn nào khác đểkiểm tra chân lý, không thể lấy tri thức để kiểm tra tri thức, không thể lấy lợiích để kiểm tra sự đúng, sai của tri thức và cũng không thể lấy số đông đểkiểm tra tri thức Trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể thì thực tiễn sẽ chứngminh được chân lý, bác bỏ được sai lầm Nhờ có thực tiễn kiểm nghiệm,chứng minh mà ta có thể phân biệt được chân lý và sai lầm Thực tiễn chính

là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức C.Máctừng viết: “vấn đề tìm hiểu tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khácquan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là một vấn đềthực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý”

− Tuy nhiên thực tiễn không chỉ là tiêu chuẩn tuyệt đối mà còn là tiêu chuẩn tương đối Bản thân thực tiễn nó luôn luôn vận động, không ngừng vận

động, biến đổi và phát triển, sự biến đổi này dẫn đến chỗ tiếp tục bổ xung,phát triển những tri thức đã có trước đó Hôm qua nó như thế nhưng hômnay nó lại khác Vì vậy chân lý đã kiểm tra hôm qua thì hôm nay cần phảikiểm tra lại.Do đó “ Không bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ một cáchhoàn toàn một biểu tượng nào đó của con người, dù biểu tượng ấy là thế nào

đi chăng nữa” ( V.I Lênin : Toàn tập,sđd,t.18,tr.168)

→ Như vậy thực tiễn vừa là tiêu chuẩn tuyệt đối ( thực tiễn là tiêu chuẩnkhách quan nhất), vừa là tiêu chuẩn tương đối (bản thân thực tiễn luôn luônvận động, không ngừng biến đổi và phát triển) chứ không chỉ có tính tuyệtđối nên đây là câu nhận định sai

Câu 10: Ý thức con người vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội.

Trả lời

→ Đây là câu nhận định đúng

- Khái niệm: Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác-Lenin là một phạm trù

song song với phạm trù vật chất Theo đó, ý thức là sự phản ánh thế giới vậtchất khách quan vào bộ óc con người và có sự cái biến và sáng tạo Ý thức

có mối quan hệ hữu cơ với vật chất

Trang 9

- Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tấtnhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật quy định sự vận động và pháttriển của sự vật.

- Ý thức mang bản chất tự nhiên vì con người là kết quả phát triển lâu dài nhấtcủa thế giới tự nhiên Óc người là khí quan vật chất của ý thức, ý thức làchức năng của bộ óc người Mối quan hệ giữa bộ óc người hoạt động bìnhthường và ý thức là không thể tách rời Bộ óc con người là nơi sản sinh ra ýthức, là dạng vật chất có trình độ tổ chức cao nhất (14 tỷ noron thần kinh).Thế giới hiện thực khách quan và sự tác động của nó lên bộ óc con người tạothành quá trình phản ánh mang tính năng động và sáng tạo Vậy nên, ý thứckhông thể diễn ra bên ngoài hoạt động sinh lí thần kinh của bộ óc người vàkhông thể tách rời ý thức ra khỏi bộ óc người, nếu không có sự tác động củathế giới vật chất lên giác quan và qua đó lên bộ óc con người thì ý thức

không thể xảy ra

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội Ý thức là sảnphẩm lịch sử của sự phát triển xã hội nên về bản chất là có tính xã hội: Ýthức không phải là một hiện tượng tựnhiên thuần túy mà là một hiện tượng

xã hội ý thức bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử-xã hội, phản ánh những quan hệ

xã hội khách quan.; chịu sự chi phối của các quy luật sinh học và các quyluật xã hội; do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thựccủa xã hội quy định Với tính năng động của mình, ý thức sáng tạo lại hiệnthực theo nhu cầu của bản thân và thực tiễn xã hội Ở các thời đại khác nhau,thậm chí ở cùng một thời đại, sự phản ánh (ý thức) về cùng một sự vật, hiệntượng có sự khác nhau - theo các điều kiện vật chất và tinh thần mà chủ thểnhận thức phụ thuộc

- Ví dụ: ý thức pháp luật nảy sinh từ việc giải quyết các hiện tượng xã hội, gìn

giữ xã hội phát triển Mỗi thời đại, pháp luật lại có những quy định khácnhau, thể hiện sự phát triển của xã hội (Thời kì bao cấp: tem phiếu, sau Đổimới: tự do buôn bán)

→Ý thức vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội vì ý thức làhình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thức khách quantrên cơ sở thực tiễn xã hội lịch sử Thực chất, ý thức chỉ là thuộc tính phảnánh của một dạng vật chất đặc biết đó là bộ óc người Loài người xuất hiện

là kết quả của lịch sử vận động, phát triển của thế giới vật chất Cấu trúchoàn thiện của bộ óc người là nền tảng vật chất để ý thức hoạt động; cùngvới hoạt động thực tiễn và đời sống xã hội phong phú tạo động lực mạnh mẽthúc đẩy ý thức hình thành và không ngừng phát triền Không có bộ óc củacon người, không có hoạt động thực tiễn xã hội thì không có ý thức

Trang 10

Câu 14: Phủ định biện chứng có những đặc điểm khác về mặt bản chất so với phủ định siêu hình.

Trả lời

→ Đây là câu nhận định đúng

− Phủ định siêu hình: là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động

từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sựvật

+ Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài

+ Xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

+ Sự vật và hiện tượng sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn, không tạo ra và khôngliên quan đến sự vật mới

Ví dụ: Con người xay xát hạt thóc thành hạt gạo, và sau đó đem gạo nấuthành cơm

− Phủ định biện chứng: là sự tự phủ định, là sự phủ định tạo tiền đề cho sựphát triển tiếp theo, cho cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Diễn ra do sự phát triển bên trong bản thân sự vật, hiện tượng

+ Không xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

+ Sự vật sẽ không bị xóa bỏ hoàn toàn, là cơ sở cho sự xuất hiện sự vậtmới và sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển trong sự vật mới

Ví dụ:

+ Cái cây sinh trưởng từ mầm cây

+ Gà con được sinh ra từ gà mẹ

+ Tre già măng mọc

→Như vậy phủ định siêu hình khác với phủ định biện chứng đó là phủ định siêuhình chính là việc xóa bỏ hoàn toàn nguồn gốc tồn tại sự phát triển của sự vật cũngnhư hiện tượng Sự xóa bỏ này bao gồm cả xóa bỏ những cái tốt cũng như là nhữngcái xấu Còn phủ định biện chứng chỉ xóa bỏ những cái lỗi thời và lạc hậu

Câu 19: Mâu thuẫn là sự liên hệ của các mặt đối lập.

Trả lời

Trang 11

→ Đây là câu nhận định đúng

− Khái niệm

+ Mâu thuẫn biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh, chuyển hóalẫn nhau của các mặt đối lập Ví dụ: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản vớigiai cấp công nhân và các tầng lớp lao động khác

+ Mặt đối lập là những mặt, những yếu tố, những thuộc tính có khuynhhướng, tính chất trái ngược nhau, nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại củanhau Ví dụ: Hai mặt đối lập nhau giàu nghèo

+ Liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qualại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặtcủa một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới

+ Nhân tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là mặt đối lập Hai mặt đối lậptạo thành mâu thuẫn biện chứng tồn tại trong sự thống nhất với nhau Vídụ: Giai cấp vô sản và sự giàu có là hai mặt đối lập, với tính cách nhưvậy chúng hợp thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất, chế độ tưhữu với tư cách là sự giàu có buộc phải duy trì vĩnh viễn ngay cả sự tồntại của mặt đối lập của nó là giai cấp vô sản

+ Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là 2 xu hướng tác độngkhác nhau của các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn Như vậy, mâu thuẫnbiện chứng cũng bao hàm cả "sự thống nhất" lẫn "đấu tranh" của các mặtđối lập Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rờinhau, trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, sự thống nhất gắnliền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời của sự vật

− Sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển Điều

đó có nghĩa là sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, tạm thời; sựđấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối Việc hình thành, phát triển và giảiquyết mâu thuẫn là một quá trình đấu tranh rất phức tạp, trải qua nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng của nó:

Trang 12

+ Giai đoạn hình thành mâu thuẫn, biểu hiện: đồng nhất nhưng bao hàm sựkhác nhau; khác nhau bề ngoài, khác nhau bản chất, mâu thuẫn đượchình thành.

+ Giai đoạn phát triển của mâu thuẫn, biểu hiện: các mặt đối lập xung độtvới nhau; các mặt đối lập xung đột gay gắt với nhau

+ Giai đoạn giải quyết mâu thuẫn, biểu hiện: sự chuyển hóa của các mặtđối lập, âu thuẫn được giải quyết

− Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranh của các mặt đốilập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làmcho mâu thuẫn phát triển Lúc đầu mâu thuẫn mới xuất hiện mâu thuẫn chỉ

là sự khác nhau căn bản, nhưng theo khuynh hướng trái ngược nhau Sựkhác nhau đó càng ngày càng phát triển đi đến đối lập Khi hai mặt đối lậpxung đột gay gắt đã đủ điều kiện, chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau, mâu thuẫnđược giải quyết Nhờ đó thể thống nhất cũ được thay thế bằng thể thốngnhất mới; sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời thay thế

− Tuy nhiên, không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấutranh giữa chúng Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thểtách rời nhau trong mâu thuẫn biện chứng Sự vận động và phát triển baogiờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi Sự thống nhất

và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của

sự vật Khi mâu thuẫn đã được giải quyết thì sự vật cũ mất đi, sự vật mới rađời lại bao hàm mâu thuẫn mới, mâu thuẫn mới lại được triển khai, pháttriển và lại được giải quyết làm cho sự vật mới luôn luôn xuất hiện thay thế

sự vật cũ Do vậy, chính sự đấu tranh của các mặt đối lập dẫn đến sự chuyểnhóa của các mặt đối lập (giải quyết mâu thuẫn) là nguồn gốc, động lực của

sự vận động, phát triển Nếu mâu thuẫn không được giải quyết (các mặt đốilập không chuyển hóa) thì không có sự phát triển

→ Kết luận: Mâu thuẫn là sự liên hệ của các mặt đối lập

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Câu 1: Dựa trên cơ sở nào để phân biệt các trường phái triết học khác nhau Hãy chứng minh cụ thể.

Trả lời

Ngày đăng: 12/12/2022, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN