1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận định đúng sai môn triết học có đáp án giải thích

14 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận định đúng sai môn triết học có đáp án giải thích
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 234,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhận định đúng sai môn triết học có đáp án và giải thích 1 Tiêu chuẩn của sự phát triển là cái mới Nhận định sai Khái niệm quá trình vận động tiến lên của sự vật hiện tượng theo chiều từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức.

Trang 1

1 Tiêu chuẩn của sự phát triển là cái mới.

- Nhận định sai

- Khái niệm: quá trình vận động tiến lên của sự vật hiện tượng theo chiều từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. phát triển phải là sự vận động theo khuynh hướng đi lên

- Phát triển xuất hiện trong quá trình giải quyết mâu thuẫn khách quan vốncó của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất giữa phủ định những yếu tố không còn phù hợp

và kế thừa có chọn lọc, cải tạo cho phù hợp của sự vật, hiện tượng cũ trong sự vật, hiện tượng mới

- VD: Xã hội từ phong kiến lên TBCN, Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh, Máy móc thay thế công cụ đồ đá

2 Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết khoa học về vấn đề cơ bản của triết học.

- Nhận định đúng

- Khái niệm: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Vật chất là “phạm trù triết học” Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học

là kết quả của sự khái quát, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các sự vật, hiện tượng nên nó phản ánh cái chung, cái vô hạn, vô tận,

không sinh ra, không mất đi Do vậy vừa có tính trừu tượng vừa có tính cụ thể.

- Tính trừu tượng của vật chất dùng để chỉ đặc tính chung, bản chất nhất của vật

chất - đó là đặc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và đây cũng

là tiêu chí duy nhấtđể phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất Hay nói cách khác, tính trừu tượng của phạm trù vật chất bắt nguồn từ cơ sở hiện thực, do đó, không tách rời tính hiện thực cụ thể của nó

VD: Nhà nước phong kiến có bản chất là giai cấp địa chủ phong kiến chống lại

nông dân và những người lao động khác nhằm củng cố, bảo vệ sự thống trị về mọi mặt của địa chủ

- Tính cụ thể của vật chất thể hiện ở chỗ chỉ có thể nhận biết được vật chất bằng các

giácquan của con người; chỉ có thể nhận thức được vật chất thông qua việc nghiên cứu các sự vật, hiện tượng vật chất cụ thể

VD: Tính nóng của nước sôi được cảm nhận thông qua xúc giác, qua nghiên cứu

biếtđược rằng nước sôi nóng 100 độ C

- Vật chất là “thực tại khách quan” Vật chất tồn tại khách quan trong hiện thực,

nằm bên ngoài ý thức và độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, dù cho con người có nhận thức được hay không nhận thức được nó “Tồn tại khách quan” là thuộc tính cơ bản của vật chất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất

Trang 2

- VD: Thủy triều là hiện tượng nước biển, nước sông lên xuống trong một chu kỳ

thời gianphụ thuộc vào biến chuyển thiên văn, là đặc tính cơ bản của sông nước

Nó tồn tại một cách tựnhiên, không phụ thuộc vào nhận thức của con người

- Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác Vật chất, tức là thực tại khách quan, là cái có trước cảm giác

(nói rộng ra là ý thức) Như thế, vật chất “sinh ra trước”, là tính thứ nhất Cảm giác (ý thức) “sinh ra sau”, là tính thứ hai Do tính trước – sau như vậy, vật chất không lệ thuộc vào ý thức, nhưng ý thức lệ thuộc vào vật chất

- VD:

Trước khi loài người xuất hiện trên trái đất, vật chất đã tồn tại nhưng chưa có ý thức vì chưa có con người Đây là ví dụ cho thấy vật chất tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào ý thức

Có ý thức của con người trước hết là do có vật chất tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên giác quan (mắt, mũi, tai, lưỡi…) của con người Đây là ví dụ cho thấy ý thức lệ thuộc vào vật chất Như thế, ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo

- Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ảnh của nó Cảm giác là cơ

sở duy nhất của mọi sự hiểu biết, song bản thân nó không ngừng chụp lại, phản ánh hiện thực khách quan, nên về lý thuyết con người có thể nhận thức được thế giới vật chất Bằng các giác quan của mình, con người có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận biết được thực tại khách quan; trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết, không có cái gì là không thể biết

- VD: Kiến thức của nhân loại là kết quả của quá trình con người tiếp xúc và nghiên

cứu thế giớikhách quan Mọi khía cạnh về thế giới được con người cảm nhận và ghi chép lại

Từ đinh nghĩa vật chất của Lênin mà ta đã có thể giải quyết được cả hai mặt thuộc vấn đê cơ bản của triết học trên lập trường của CNDVBC.

- Bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết nhị nguyên trong quan niệm về thế giới

- Bác bỏ thuyết bất khả tri, định hướng cho khoa học cụ thể phát triển

- Khắc phục được những hạn chế trong các quan điểm của CNDV trướcc Mác về vật chất

- Là cơ sở để xác định yếu tố vật chất trong lĩnh vực xã hội

3 Phủ định biện chứng là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng.

- Nhận định đúng

- Sự phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình

phát triển của sự vật, hiện tượng VD: tre già măng mọc…

- Phủ định biến chứng có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến

Trang 3

- Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định nằm trong bản thân sự vật, hiện

tượng, nó là quá trình đấu tranh, giải quyết mâu thuẫn tất yếu bên trong bản thân

sự vật, tạo khả năng ra đời cái mới thay thế cái cũ, nhờ đó tạo nên xu hướng phát triển của chính bản thân sựvật

VD: Chủ nghĩa xã hội phủ định chủ nghĩa tư bản là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản, khách quan, vốn có trong lòng xã hội tư bản; mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa củalực lượng sản xuất với tính chất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất đượcbiểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

- Từ tính khách quan của phủ định biện chứng mà ta có thể kết luận rằng phủ định biện chứng là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng

4 Thống nhất của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của mọi sự phát triển.

- Nhận định sai

- Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ ở chúng, thể hiện ở:

- Các cặp mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồntại; không có mặt này thì không có mặt kia

VD: Phải có giai cấp tư sản thì mới có giai cấpvô sản

- Các cặp mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn Tuy nhiên, đó chỉ là trạng thái vận động của mâu thuẫn khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đối lập

VD: Trong mội xã hội đối kháng giai cấpluôn có thống trị và bị trị Hai giai cấp này là hai mặt đối lập và luôn đấu tranh với nhau đểgiành quyền lợi

- Giữa các cặp mặt đối lập tương đồng nhau, đồng nhất với nhau (do trong các mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau) thể hiện sự chung nhau đối với một

số yếu tố, thuộc tính v.v

VD: nóng và lạnh là 2 mặt đối lập nhưng đều chỉ trạng thái nhiệt độ của nước Thừ đó ta có thể thấy sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với sự đứng

im, ổn định tạm thời của sự vật, không phải là nguồn gốc, động lực của mọi sự phát triển

5 Thực tiễn là tiêu chuẩn tuyệt đối để kiểm tra chân lý.

Trả lời

→Đây là một câu nhận sai.

− Khái niệm: theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, thực tiễn là toàn bộ

những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con

Trang 4

người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Bản chất của thực tiễn là sự tác động qua lại của chủ thể và khách thể

− Thực tiễn có ba đặc trưng là hoạt động vật chất cảm tính, lịch sử-tự nhiên vàtính mục đích.

VD: xây nhà, xây dựng các công trình công cộng: thủy điện, nhà máy, công viên,

− Thực tiễn là tiêu chuẩn tuyệt đối, tiêu chuẩn khách quan nhất để kiểm tra

chân lý bởi vì ngoài thực tiễn ra thì không còn một tiêu chuẩn nào khác để kiểm tra chân lý, không thể lấy tri thức để kiểm tra tri thức, không thể lấy lợi ích để kiểm tra sự đúng, sai của tri thức và cũng không thể lấy số đông để kiểm tra tri thức Trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể thì thực tiễn sẽ chứng minh được chân lý, bác bỏ được sai lầm Nhờ có thực tiễn kiểm nghiệm, chứng minh mà ta có thể phân biệt được chân lý và sai lầm Thực tiễn chính

là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức C.Mác từng viết: “vấn đề tìm hiểu tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khác quan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý”

− Tuy nhiên thực tiễn không chỉ là tiêu chuẩn tuyệt đối mà còn là tiêu chuẩn tương đối Bản thân thực tiễn nó luôn luôn vận động, không ngừng vận

động, biến đổi và phát triển, sự biến đổi này dẫn đến chỗ tiếp tục bổ xung, phát triển những tri thức đã có trước đó Hôm qua nó như thế nhưng hôm nay nó lại khác Vì vậy chân lý đã kiểm tra hôm qua thì hôm nay cần phải kiểm tra lại.Do đó “ Không bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào đó của con người, dù biểu tượng ấy là thế nào

đi chăng nữa” ( V.I Lênin : Toàn tập,sđd,t.18,tr.168)

→ Như vậy thực tiễn vừa là tiêu chuẩn tuyệt đối ( thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan nhất), vừa là tiêu chuẩn tương đối (bản thân thực tiễn luôn luôn vận động, không ngừng biến đổi và phát triển) chứ không chỉ có tính tuyệt đối nên đây là câu nhận định sai

6 Sự phát triển của sự vật, hiện tượng chỉ mang tính khách quan và phổ biến.

- Nhận định sai

- Khái niệm phát triển: quá trình vận động tiến lên của sự vật hiện tượng theo chiều từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. đó là sự vận động theo khuynh hướng đi lên

Trang 5

- 1) Tính khách quan Nguồn gốc và động lực của sự phát triển nằm trong bản thân

sự vật, hiện tượng

- VD: Sự phát triển của xã hội loài người: Công xã nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản Xã hội chủ nghĩa Xã hội đi lên dần dần, con người không thể quay về được dù có muốn hay không

- 2) Tính phổ biến Sự phát triển diễn ra trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.

- VD: Tự nhiên: sự thích nghi của động vật dưới nước khi tự nhiên thay đổi.Xã hội:

sự thay thế của các nền văn minh: VMNN VNCN VM tri thức

- Tư duy: năng lực nhận thức của con người về TGTN ngày càng sâu sắc

- 3) Tính kế thừa Cái mới ra đời từ sự phủ định có tính kế thừa cái cũ; cái mới còn

giữ lại, có chọn lọc và cải tạo những mặt còn thích hợp của cái cũ

- VD: Nền văn hóa VN hiện đại có sự thay đổi từng ngày, du nhập thêm những nét vănhóa mới (haloween, valentine, noel, ) nhưng vẫn gìn giữ nét văn hóa truyền thống (ca trù, quan họ, tục ăn trầu, )

- 4) Tính đa dạng, phong phú Sự phát triển còn phụ thuộc vào không gian và thời

gian, vào các yếu tố, điều kiện tác động lên sự phát triển đó

- VD: Cách mạng VN những năm 1930 – 1975 có bước tiến nhưng 1933 – 1935 thì

đi xuống Tuy nhiên tất cả đều dẫn đến thành công

- Ngoài tính tính khách quan và tính phổ biến thì sự phát triển của sự vật hiện tượng còn mang tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú

7 Chân lý chỉ mang tính khách quan.

- Nhận định sai

- Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực

khách quan mà con người phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm

VD: “không phải mặt trời xoay quanh trái đất mà là ngược lại, trái đất xoay quanh mặt trời”

- Chân lý có tính khách quan, tính tương đối – tính tuyệt đối và tính cụ thể

- Tính khách quan của chân lý: Chân lý có tính phù hợp với tri thức và thực tại khách quan; chân lý không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người

VD: sự phù hợp giữa quan niệm “không phải mặt trời xoay quanh trái đất mà là ngược lại, trái đất xoay quanh mặt trời”.” là phù hợp với thực tế khách quan; nó không phụ thuộc vào quan niệm truyền thống đã từng có từ trước

- Tính tương đối – tính tuyệt đối

+Tính tương đối thể hiện ở chỗ những tri thức của chân lý đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, nó mới chỉ phản ánh được một mặt, một bộ phận nào đó của hiện thực khách quan trong những điều kiện xác định Tương đối ở đây là do điều kiện lịch sử chế ước, chứ không phải là phản ánh sai

+Tính tuyệt đối thể hiện ở chỗ những tri thức của chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giai đoạn lịch sử cụ thể xác định

+Không một tri thức cụ thể nào của con người có thể xem là chân lý tuyệt đối mà chỉ là một phần rất nhỏ của chân lý tuyệt đối

Trang 6

VD: hai khẳng định sau đây đều là chân lý, nhưng chỉ là chân lý tương đối: (1) Bản chất của ánh sáng có đặc tính sóng; (2) Bản chất của ánh sáng có đặc tính hạt Trên cơ sở hai chân lý đó có thể tiến tới một khẳng định đầy đủ hơn: ánh sáng mang bản chất lưỡng tính là sóng và hạt

- Tính cụ thể của chân lý: Chân lý có tính có điều kiện của mỗi tri thức, phản ánh sự vật trong các điều kiện xác định không gian, thời gian, góc độ phản ánh, …) VD: mọi nhà khoa học khi phát biểu định lý đều kèm theo các điều kiện xác định nhằm đảm bảo tính chính xác của nó: “trong giới hạn của mặt phẳng, tổng các góc trong của một tam giác là 2 vuông; nước sôi ở 100°C với điều kiện nước nguyên chất và áp suất 1 atmotphe, …

Từ những lập luận trên mà ta có thể kết luận chân lý không chỉ mang tính khách quan mà còn mang tích tương đối – tính tuyệt đối và tính cụ thể

8 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần quán triệt quan điểm toàn diện.

- Nhận định sai

- Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại và chuyển hoá lẫn nhau

giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới

- VD: Trồng cây xanh thì con người có không khí sạch để thở

của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng và chất, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng, …

- VD: Trong tư duy con người có những mối liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới; cây tơ hồng, cây tầm gửi sống nhờ; nếu chung mục đích thì phải chung tay với nhau

- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến manng tính khách quan, tính phổ biến

và tính đa dạng, phong phú

- Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi:

- Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh

thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phhận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó; phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, các môi liên hệ và quan hệ gián tiến của sự vật đó

- Thứ hai, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối

tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại

Trang 7

- Thứ ba, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và

với môi trường xung quanh, các mối liên hệ trong quá khứ, hiện tại và phán đoán tương lai của nó

- Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều,

chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác; hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện và chủ nghĩa chiết trung

Trong hoạt động của mình, con người phải tuân theo nguyên tắc toàn diện, đồng thời, phải chống lại quan điểm phiến diện và tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể.

9 Lượng của sự vật thay đổi sớm hay muộn sẽ làm thay đổi căn bản chất của

sự vật.

- Nhận định đúng

- Các khái niệm:

- Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự

vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác

- Lượng: Chỉ tính quy định khách quan vốn có của sựvật hiện tượng về số lượng,

quy mô, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

- Độ: Chất và lượng thống nhất với nhau trong một độ Độ là khuôn khổ giới hạn,

trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm cho chất của sự vật thay đổi căn bản Sự vật chưa biến đổi thành sự vật khác

- Điểm nút là điểm giới hạn tại đó xảy ra bước nhảy

VD: Thời điểm chấm Khóa luận tốt nghiệp

- Bước nhảy là điểm giới hạn tại đó sự thay đổi về lượng làm chất của sự vật thay

đổi căn bản, sự vật này biến thành sự vật khác

VD: Khi chấm xong khóa luận tốt nghiệp, từ sinh viên trở thành cử nhân

- Mọi sự vật đều được đặc trưng bằng sự thống nhất giữa Chất và Lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản

về chất của nó thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại suy trì sự thay đổi của lượng

- Mọi sự vật trong thế giới vật chất đều vận động và phát triển không ngừng Việc tích lũy về lượng cũng chính là một trong những cách vận động của sự vật Vì thế, dù nhanh hay chậm, sớm hay muộn thì việc tích lũy về lượng của sự vật cũng sẽ đến một giới hạn mà ở đó làm cho chất của sự vật thay đổi về căn bản

10.Ý thức con người vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội.

Trang 8

Trả lời

→ Đây là câu nhận định đúng

- Khái niệm: Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác-Lenin là một phạm trù

song song với phạm trù vật chất Theo đó, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cái biến và sáng tạo Ý thức

có mối quan hệ hữu cơ với vật chất

- Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật quy định sự vận động và phát triển của sự vật

- Ý thức mang bản chất tự nhiên vì con người là kết quả phát triển lâu dài nhất của thế giới tự nhiên Óc người là khí quan vật chất của ý thức, ý thức là chức năng của bộ óc người Mối quan hệ giữa bộ óc người hoạt động bình thường và ý thức là không thể tách rời Bộ óc con người là nơi sản sinh ra ý thức, là dạng vật chất có trình độ tổ chức cao nhất (14 tỷ noron thần kinh) Thế giới hiện thực khách quan và sự tác động của nó lên bộ óc con người tạo thành quá trình phản ánh mang tính năng động và sáng tạo Vậy nên, ý thức không thể diễn ra bên ngoài hoạt động sinh lí thần kinh của bộ óc người và không thể tách rời ý thức ra khỏi bộ óc người, nếu không có sự tác động của thế giới vật chất lên giác quan và qua đó lên bộ óc con người thì ý thức

không thể xảy ra

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội Ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển xã hội nên về bản chất là có tính xã hội: Ý thức không phải là một hiện tượng tựnhiên thuần túy mà là một hiện tượng

xã hội ý thức bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử-xã hội, phản ánh những quan hệ

xã hội khách quan.; chịu sự chi phối của các quy luật sinh học và các quy luật xã hội; do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định Với tính năng động của mình, ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của bản thân và thực tiễn xã hội Ở các thời đại khác nhau, thậm chí ở cùng một thời đại, sự phản ánh (ý thức) về cùng một sự vật, hiện tượng có sự khác nhau - theo các điều kiện vật chất và tinh thần mà chủ thể nhận thức phụ thuộc

- Ví dụ: ý thức pháp luật nảy sinh từ việc giải quyết các hiện tượng xã hội, gìn

giữ xã hội phát triển Mỗi thời đại, pháp luật lại có những quy định khác nhau, thể hiện sự phát triển của xã hội (Thời kì bao cấp: tem phiếu, sau Đổi mới: tự do buôn bán)

→Ý thức vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội vì ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thức khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội lịch sử Thực chất, ý thức chỉ là thuộc tính phản

Trang 9

ánh của một dạng vật chất đặc biết đó là bộ óc người Loài người xuất hiện

là kết quả của lịch sử vận động, phát triển của thế giới vật chất Cấu trúc hoàn thiện của bộ óc người là nền tảng vật chất để ý thức hoạt động; cùng với hoạt động thực tiễn và đời sống xã hội phong phú tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy ý thức hình thành và không ngừng phát triền Không có bộ óc của con người, không có hoạt động thực tiễn xã hội thì không có ý thức

11.Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất tiến lên của sự phát triển.

- Nhận định đúng

- Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

- Phủ định là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của sự vật,

hiện tượng trong quá trình vận động, phát triển của nó

VD: Phá bỏ luống rau cũ để gieoluống rau mới

- Phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát

triển của sự vật, hiện tượng

VD: tre già măng mọc

- Phủ định biện chứng có tính khách quan và tính kế thừa

- Đường xoăn ốc là chỉ sự vận động của những nội dung mang tính kế thừa, tính lặp lại và tính tiến lên có trong sự vật hiện tượng mới nên không thể đi theo đường thẳng Mỗi vòng mới của đường xoáy ốc cũng như lặp lại, nhưng với một trình độ cao hơn

- Quy luật phủ định của phủ định: Trong quá trình vận động và biến hóa của

sự vật, hiện tượng, cái mới phủ định cái cũ nhưng rồi đến lượt nó cái mới lại trở nên cũ và bị cái mới sau phủ định Sự phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định như thế tạo ra một khuynh hướng phát triển tất yếu là đi

từ thấp đến cao một cách vô tân theo đường xoắn ốc, trong đó sau mỗi chu

kỳ của sự phát triển, sau một số lần phủ định, sự vật dường như lặp lại cái cũ trên cơ sở mới cao hơn

- Tóm lại, quy luật phủ định của phủ định phản ánh mối liên hệ, sự kế thừa thông qua khâu trung gian giữa các bị phủ định và cái phủ định; do có kế thừa nên phủ định biện chứng không phải là sự phủ định sạch trơn mà là điều kiện cho sự phát triển, nó lưu giữ nội dung tích cực của các giai đoạn trước, lặp lại một số đặc điểm chủ yếu của cái ban đầu trên cơ sở cao hơn

Do vậy nên sự phát triển có tính chất tiến lên

Trang 10

12.Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan.

- Nhận định sai

- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại

cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách

năng động sáng tạo, ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

● Vật chất quyết định ý thức: vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản

chất, sự vận động và phát triển của ý thức

● Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất; sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người; vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động, hành động của con người; xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác-Lênin, ta có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận là tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, đồng thời giải quyết đúng đắn mối qua hệ giữa nhân tốc khách quan và chủ quan

13.Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra nhận thức của con người

- Nhận định

- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, thực tiễn là toàn bộ những

hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Bản chất của thực tiễn là sự tác động qua lại của chủ thể và khách thể

- Thực tiễn có ba đặc trưng là hoạt động vật chất cảm tính, lịch sử-tự nhiên vàtính mục đích.

VD: xây nhà, xây dựng các công trình công cộng: thủy điện, nhà máy, công viên,

- Nhận thức: Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng

tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó

-14.Phủ định biện chứng có những đặc điểm khác về mặt bản chất so với phủ định siêu hình.

Trả lời

Ngày đăng: 12/12/2022, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w