1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận định đúng sai luật hiến pháp chương 3 có đáp án

4 52 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận định đúng sai luật hiến pháp chương 3 có đáp án
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hiến Pháp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 127,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương 3 docx ÔN TẬP BÀI 3 NHẬN ĐỊNH 1 Quyền con người và quyền công đân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất nhau? Nhận định SAI Quyền công dân là khả năng của công dân được thực hiện những hành vi nh.

Trang 1

ÔN TẬP BÀI 3 NHẬN ĐỊNH

1 Quyền con người và quyền công đân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất nhau?

- Nhận định SAI

- Quyền công dân là khả năng của công dân được thực hiện những hành vi nhất định mà pháp luật không cấm theo ý chí nhận thức và sự lựa chọn của mình Quyền công dân áp dụng cho một con người thuộc về một nhà nước nhất định, mang quốc tịch, biểu hiện mối liên hệ pháp

lý đặc biệt giữa người đó với nhà nước, được quy định, thể chế trong hiến pháp QCD ở mỗi quốc gia khác nhau là khác nhau do chịu sự tác động của yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị của quốc gia đó

- Quyền con người là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người (Theo Văn phòng cao ủy LHQ về quyền con người) QCN phản ảnh nhu cầu không chỉ dành cho công dân mà còn có người nước ngoài

và người không quốc tịch, đảm bảo những yêu cầu tối thiểu nhất của con người trên phạm vi toàn thế giới

→ QCD và QCN là hai phạm trù rất gần gũi nhưng không đồng nhất

→ QCN rộng hơn QCD

→ QCD không phải là hình thức cuối cùng của QCN

2 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân

sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và luật?

Gợi ý: Khoản 1 Điều 14 HP 2013)

- Nhận định SAI

- Căn cứ theo khoản 1, điều 14, HP 2013 quy định các quyền trên được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo theo HP và pháp luật chứ không phải theo luật

- Khái niệm “pháp luật” để chỉ 1 phạm trù gồm hệ thông các quy phạm pháp luật, do nhà nước ban hành nhằm bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị và các giai cấp khác trong xã hội, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

- Khái niệm “luật” để chỉ

3 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, nộp thuế là quyền công dân? Gợi ý: Điều 47 HP 2013

- Nhận định SAI

- Căn cứ theo điều 47, HP 2013 Nộp thuế là nghĩa vụ của mọi công dân chứ không phải

quyền

Trang 2

- Khái niệm quyền là là cái mà con người ta có và họ được tự quyết sử dụng hay không sử dụng nó Nghĩa vụ là điều bắt buộc công dân đó phải thực hiện, nếu không tuân thủ thực hiện đúng thì Nhà nước buộc phải áp dụng biện pháp như giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

4 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền công dân? Gợi ý: Điều 39 HP 2013

- Nhận định ĐÚNG

- Căn cứ điều 39, HP 2013 công dân có quyền và nghĩa vụ học tập

5 Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí và viện phí? Gợi ý: Điều 60, 61 HP 1980 và Điều 38, 39 HP 13

6 Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với việc làm? Gợi ý: Điều 58 HP

1980 và Điều 35 HP 2013.

TỰ LUẬN

1 Anh (Chị) hãy so sánh nội dung hai quy định sau:

“Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định” (Điều 51 Hiến pháp năm

1992)

“Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013).

Gợi ý:

Điều 51

“Quyền và nghĩa vụ của công dân do

Hiến pháp và luật quy định”:

+ Quy định này là chưa phù hợp, đã

gây hiểu nhầm là: Quyền này phải do

và chỉ có thể do Hiến pháp và luật

xác định thì mới có ý nghĩa, nếu

không sẽ không được thừa nhận và áp

dụng Cách hiểu như thế không phù

hợp với nhận thức chung về quyền

con người trên thế giới, bởi lẽ quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân

phải xuất phát từ quyền tự nhiên

của con người được đa số các quốc

gia trên thế giới thừa nhận, được

Hiến pháp ghi nhận.

Khoản 2 Điều 14

Nguyên tắc hạn chế quyền con người: “Quyền

con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế

theo quy định của luật trong trường hợp cần

thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật

tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”

+Nguyên tắc này không nhằm mục đích hạn chế quyền con người mà thực chất nhằm bảo vệ quyền con người, tránh tình trạng hạn chế quyền con người một cách vô nguyên tắc từ các cơ quan nhà nước

+Nguyên tắc này mang đến một số ý nghĩa sau đây:

Thứ nhất, làm rõ tinh thần của Luật Nhân quyền

quốc tế là các nhà nước phải tôn trọng, bảo vệ và

Trang 3

+ Chưa phù hợp đời sống pháp luật

Việt Nam: các quy định cứng nhắc,

đánh đồng tất cả các văn bản dưới

luật đều có thể xâm phạm đến Nhân

quyền Tuy nhiên thực tế văn bản

dưới luật có nhiều loại, vẫn có những

văn bản có tác dụng thúc đẩy Nhân

quyền

bảo đảm các quyền con người nhưng cũng được đặt ra và áp dụng những giới hạn cho một số quyền, nhằm thực hiện chức năng của nhà nước

là quản lý xã hội, bảo đảm các quyền, lợi ích chung của cộng đồng và các quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân khác Cụ thể, nguyên tắc này đã được nêu tại Điều 29 Tuyên ngôn toàn

thế giới về nhân quyền năm 1948 “Trong việc thực thi các quyền và tự do, mọi người chỉ phải chịu những hạn chế do luật định, nhằm mục tiêu bảo đảm sự thừa nhận và tôn trọng quyền và quyền tự do của những người khác, cũng như nhằm thỏa mãn những đòi hỏi chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng, và nền an sinh chung trong một xã hội dân chủ”; Điều 4 Công

ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966 và một số điều trong Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966

mà nước ta là thành viên

Thứ hai, ngăn chặn khả năng lạm dụng quyền

lực nhà nước để vi phạm nhân quyền, thông qua việc ấn định những điều kiện chặt chẽ với việc giới hạn quyền

Thứ ba, nó phòng ngừa những suy nghĩ và hành

động cực đoan trong việc hưởng thụ, thực hiện các quyền

Tóm lại, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế với 3 điều kiện cần và đủ sau:

Thứ nhất, chủ thể duy nhất có quyền hạn chế là

Quốc hội - cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân vì Quốc hội chính là cơ quan có khả năng nhất trong việc thể chế hóa ý nguyện của nhân dân một cách toàn diện, trung thực Các cơ quan nhà nước khác bằng những văn bản dưới luật

Trang 4

không được hạn chế, cấm đoán quyền con người, quyền công dân

Thứ hai, hình thức pháp lý duy nhất hạn chế

quyền con người, quyền công dân: các đạo luật của Quốc hội

Thứ ba, mục đích của việc hạn chế quyền là để

trong những trường hợp thật cần thiết để bảo vệ một số lợi ích chính đáng (quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng) – đây cũng là những mục đích được thừa nhận trong luật Nhân quyền quốc tế

2 Anh (Chị) hãy nêu và phân tích ý nghĩa những điểm mới trong Chương “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” của Hiến pháp 2013 so với Hiến pháp 1992 sửa đổi.

Ngày đăng: 12/12/2022, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w