HPLC1.1 Định nghĩa • Tách hỗn hợp trên cột được nhồi hạt pha tĩnh có d ≤ 10 µm • Sử dụng bơm có áp suất cao gần 400 atm để đẩy pha động qua cột sắc ký • Tốc độ dòng khoảng vài ml/phút •
Trang 1THIẾT BỊ MÁY MÓC
Học phần: Kiểm nghiệm dược phẩm
Drugs quality control
Chương trình Dược sĩ Đại học Buổi 14 – 3 tiết
GV: Lê Minh Trân
Năm học 2020 - 2021
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
HPLC
UV-Vis
IRAAS, AES
Trang 31 HPLC
1.1 Định nghĩa
• Tách hỗn hợp trên cột được nhồi hạt pha tĩnh có d ≤ 10 µm
• Sử dụng bơm có áp suất cao gần 400 atm để đẩy pha động qua cột sắc ký
• Tốc độ dòng khoảng vài ml/phút
• Phân giải nhanh một lượng mẫu nhỏ cỡ 20 µg
• Thích hợp với các hợp chất không bay hơi và bền với nhiệt
• Độ nhạy cao, kết quả chính xác và lặp lại
Trang 41 HPLC1.1 Định nghĩa
Trang 51 HPLC1.1 Định nghĩa
Trang 61 HPLC1.2 Phân loại
Dựa vào cơ chế tách chiết phương pháp SKLHNC được chia làm 4 loại:
- Sắc ký phân bố (partition chromatography)
- Sắc ký hấp phụ hay sắc ký lỏng rắn (adsorption/liquid
chromatography)
- Sắc ký ion (ion chromatography)
- Sắc ký rây phân tử (size exclusion/gel permeation
Trang 71 HPLC1.2 Phân loại
SKPB: chia thành hai loại dựa trên độ phân cực tương đối giữa pha tĩnh và pha động:
- SK pha thường (Normal phase chromatography):
• Pha tĩnh: phân cực Pha động: DM hữu cơ ít phân cực
• Dùng để tách và phân tích các hợp chất có độ phân cực cao với phân tử lượng không lớn lắm
- Sắc ký pha đảo (Reversed phase chromatography):
• Pha tĩnh: là những chất lỏng ít phân cực (hydrocarbon…) Pha động: là DM phân cực (nước, methanol, acetonitrile…)
• Hầu hết các hợp chất hữu cơ có mạch carbon dài (ít phân cực) rất thích hợp cho phân tích bằng RP
• RP được ứng dụng nhiều và phổ biến hơn NP
Trang 81 HPLC1.3 Trang thiết bị
Trang 91 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.1 Bình chứa dung môi
Thủy tinh màu, trung tính, 100 – 2000 ml, kín (tránh bay hơi dung môi)
- Xử lý dung môi: lọc qua màng lọc 0,45 um hoặc 0,22 um và đuổi khí hòa tan
- Vật liệu lọc:
+ Nước: cellulose nitrat, cellulose acetat+ Hỗn hợp dung môi hữu cơ và nước: màng lọc RC(regenerated cellulose), polyamid hay nylon
+ Dung môi hữu cơ: màng lọc teflon
Trang 101 HPLC
1.3 Trang thiết bị
1.3.2 Bộ phận khử khí dung môi
- Siêu âm: đuổi khí thừa khỏi dung môi
- Sục khí trơ (helium): đuổi khí hòa tan khỏi dung môi
- Khử khí ngay trên dòng (on-line membrane degassing)
Trang 111 HPLC
1.3 Trang thiết bị
1.3.3 Rửa giải isocratic và gradient
- Đẳng dòng: thành phần pha động không thay đổi trong quá trình sắc ký
- Gradient: thành phần pha động thay đổi trong quá trình sắc kýtheo chương trình dung môi
Trang 12
-1 HPLC1.3 Trang thiết bị
Rửa giải gradient
Trang 131 HPLC
1.3 Trang thiết bị
1.3.4 Hệ thống bơm
- Áp suất đầu vào: > 5000 psi Áp suất tối đa khoảng 6000 psi
- Đảm bảo lưu lượng lặp lại: 0,01 – 10,00 ml/phút
- Không bị ăn mòn bởi dung môi, không gây biến tính protein (sử dụng vật
liệu tương hợp sinh học như titan)
Trang 141 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.5 Dung môi
Trang 151 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.6 Bộ phận tiêm mẫu
• Dùng syringe trực tiếp
• Dùng van bơm với thể tích xác định (loop)
• Bộ phận bơm mẫu tự động auto - sampler
Trang 161 HPLC1.3 Trang thiết bị
• SK lỏng – lỏng: bảo hòa pha động với pha
tĩnh làm tối thiểu hóa sự mất dung môi
Trang 171 HPLC1.3 Trang thiết bị
Trang 181 HPLC1.3 Trang thiết bị
• Khoảng hoạt động tuyến tính rộng
• Ít thay đổi theo nhiệt độ và tốc độ dòng
Trang 191 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.9 Đầu dò (Detector)
• Detector hấp thụ UV-Vis
• Detector huỳnh quang
• Detector chỉ số khúc xạ
• Detector tán xạ ánh sáng bay hơi
• Detector điện hóa
• Detector phổ khối…
Trang 201 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.9 Đầu dò (Detector)
Trang 211 HPLC1.3 Trang thiết bị
Trang 221 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.10 Các thông số đặc trưng
Thời gian lưu
• Thời gian lưu tR (phút): thời gian cần thiết để một chất di
chuyển từ nơi tiêm mẫu qua cột sắc ký, tới detector và cho pic trên sắc ký đồ (tính từ lúc tiêm đến lúc xuất hiện đỉnh của pic)
• tM (hoặc to ): thời gian lưu của một chất không bị lưu giữ,
còn gọi là thời gian chết
• tR càng lớn, chất tan bị lưu giữ càng mạnh và tốc độ di
chuyển của nó càng nhỏ
• Thời gian lưu hiệu chỉnh
t'R được tính theo công thức:
t'R = tR - tM
Trang 231 HPLC1.3 Trang thiết bị
Trang 241 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.10 Các thông số đặc trưng
Trang 251 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.10 Các thông số đặc trưng
Độ phân giải
• Rs = 0,75: hai pic không tách
tốt, còn xen phủ nhau nhiều
• Rs = 1,0 : hai pic tách khá tốt,
còn xen phủ nhau 4%
• Rs = 1,5 : hai pic tách hoàn
toàn (chỉ xen phủ 0,3%)
Trang 261 HPLC1.3 Trang thiết bị
1.3.11 Ứng dụng
• Định tính : so sánh thời gian lưu
• Định lượng: dựa trên sự so sánh chiều cao hoặc diện tích pic trong mẫu thử với một hay nhiều mẫu chuẩn
• ĐL có chuẩn: so sánh với 1 chuẩn và dùng phương pháp
đường chuẩn
• ĐL không có chuẩn: so sánh theo % diện tích pic
Trang 272 UV-Vis
Trang 282 UV-Vis2.1 Phạm vi phổ
• Vùng tử ngoại chân không (UV xa) = 50 - 200nm ít được sử dụng vì:
+ có năng lượng khá lớn, khi va chạm gây vỡ liên kết / phân tử
+ bị hấp thụ̣̣̣ mạnh bởi hầu hết dung môi và oxy / không khí+ bị hấp thụ̣̣̣ bởi thạch anh
• Vùng tử ngoại gần (UV gần) λ = 200 - 375 nm
• Vùng khả kiến (Vis) : λ = 375 - 800 nm
Trang 292 UV-Vis2.1 Phạm vi phổ
Trang 302 UV-Vis
2.2 Màu sắc
Màu của 1 chất liên quan với sự hấp thụ̣̣̣ và phản xạ của 1 chất.Mắt người nhìn thấy màu bổ trợ cho màu hấp thụ̣̣̣
Trang 312 UV-Vis2.3 Cấu tạo máy
Sơ đồ máy UV -Vis
1: đèn nguồn 2: cách tử hay lăng kính
3: cốc chứa dung dịch đo 4: Bộ phận phát hiện (tế́ bàoquang điện) ;
5+ 6: bộ̣ phận khuếch đại và máy ghi tín hiệu
Trang 322 UV-Vis2.3 Cấu tạo máy
Máy 2 chùm tia
Trang 332 UV-Vis2.3 Cấu tạo máy
Đèn nguồn
• Đèn Deuterium sử dụng cho vùng UV vì
vùng Vis bị nhiễu nhiều
Half – life 1.000 giờ
• Đèn Tungsten sử dụng cho vùng Vis vì có
cường độ cao / vùng này
Half – life 10.000 giờ
Trang 342 UV-Vis2.3 Cấu tạo máy
Cốc đo
• Cốc đo có thể làm bằng thạch anh, plastic hay thuỷ tinh
• Thạch anh: có thể sử dụng đo trong vùng 200-700nm
• Thuỷ tinh và plastic: thích hợp cho vùng khả kiến
Trang 352 UV-Vis2.3 Cấu tạo máy
Detector ống nhân quang
Trang 362 UV-Vis2.3 Cấu tạo máy
Detector dải diod quang
Trang 372 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Trang 382 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Trang 392 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Phải thực hiện đúng theo các điều kiện đã ghi / tài liệu về
dung môi, nồng độ, loại máy
Trang 402 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Cân chính xác 0,002g chế phẩm, cho vào một bình định mức
50ml, thêm nước tới vạch, lắc đều cho tan (nồng độ pha xấp xỉ 40 microgam/ml) Độ hấp thu A = 0,787 ở max = 361nm (cốc đo l
=1cm) Hãy xác định nồng độ của B12 Biết 𝐸1𝑐𝑚1% = 207 tại 361nm
Trang 412 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Định lượng – 1 thành phần
B Phương pháp sử dụng hệ số hấp thụ mol ԑ của một chất
• Pha mẫu chuẩn có nồng độ chính xác Cc rồi đo độ hấp thụ
Ac trên máy tại bước sóng của đỉnh có độ hấp thụ cao nhất trong các đỉnh cực đại với cốc đo dày 1 cm
• Dựa theo định luật Lambert-Beer, tính є rồi suy ra nồng độ mẫu thử Ct (mol/lit)
Trang 422 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Định lượng – 1 thành phần
C Phương pháp so sánh độ hấp thụ̣ (có chất chuẩn)
- Pha mẫu chuẩn có nồng độ̣ chính xác Cc trong dung môi
thích hợp
- Pha dung dịch mẫu thử có nồng độ̣ Ct, trong cùng dung môi
So sánh độ̣ hấp thụ̣̣̣̣̣ (At) của dung dịch thử nghiệm có nồng độ̣ (Ct) với độ̣ hấp thụ Ac của dung dịch chuẩn có nồng độ̣ biếttrước (Cc)
Cc A
A C
C
C A
A
c
t t
Trang 432 UV-Vis2.4 Ứng dụng
• Lần lượt xác định A1, A2, A3, A4 An ở max
• Vẽ đồ thị̣ với trục tung là (A), trục hoành là (C)
• Xác định y = ax + b với R2 = 0,99
• Đo Ax của dd cần khảo sát
rồi căn cứ vào đồ thị̣ tìm Cx
• (Cx phải nằm trong khoảng
C1 – Cn khảo sát)
Trang 442 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Định lượng – hỗn hợp nhiều thành phần
Sự chồng phổ: ở một bước sóng xác định thì độ hấp thụ củanhiều hợp chất có mặt trong một hỗn hợp bằng tổng độ hấp thụcủa mỗi thành phần
Trang 452 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Định lượng – hỗn hợp nhiều thành phần
Sự chồng phổ: ở một bước sóng xác định thì độ hấp thụ củanhiều hợp chất có mặt trong một hỗn hợp bằng tổng độ hấp thụcủa mỗi thành phần
Điều kiện sử dụng luật cộng tính mật độ quang: λmax của chúngcách nhau một khoảng ≥ 10nm
Trang 462 UV-Vis2.4 Ứng dụng
Định lượng – hỗn hợp nhiều thành phần
Tiến hành:
- Quét phổ UV-vis riêng rẽ của 2 chất chuẩn X và Y
- Chọn 2 cực đại λmax1 và λmax2 đặc trưng của 2 chất chuẩn X
và Y
- Đo riêng A từng chất chuẩn để xác định 𝜀𝑥1, 𝜀𝑦1, 𝜀𝑥2, 𝜀𝑦2
- Đo A của dd hỗn hợp ở λmax1 và λmax2 của các thành phần với cốc đo dày 1cm
Trang 473 IR
Phổ IR là tập hợp các vân phổ biểu diễn sự phụ thuộc độ truyềnqua T% vào số sóng
Trang 483 IR3.1 Máy quang phổ hồng ngoại tán sắc
Trang 493 IR3.1 Máy quang phổ hồng ngoại tán sắc
Đèn nguồn
• Đèn Nernst: là ống dài 2-5 cm, f = 1-3 mm, bằng oxid đất
hiếm như oxid zirconium (ZrO2) và oxid yttrium (Y2O3) đượcđốt nóng bằng điện trở đến 1.800 °K (~1.500 °C)
• Đèn Globar: là ống dài 4-6 cm, f = 4-6 mm làm bằng carbursilic được đốt nóng bằng điện trở đến 1300 °C
• Hiện nay còn dùng đèn Ni-Cr đốt nóng đến 800 °C
Trang 503 IR3.1 Máy quang phổ hồng ngoại tán sắc
Hệ thống quang học
• Gương phản xa, gương quay bán trong suốt (để ngắt tia sáng
từ nguồn qua mẫu đo và mẫu so sánh theo chu kỳ quay) và lăng kính hay cách tử phản xa
• Lăng kính chế tạo từ những tinh thể muối như LiF, CaF2, KBr, NaCl Các lăng kính này dễ hút ẩm nên buồng tối phải được bảo quản khô tuyệt đối
Trang 513 IR3.1 Máy quang phổ hồng ngoại tán sắc
Bộ phận phát hiện
• Bộ phận phát hiện cảm ứng nhiệt như: cặp nhiệt điện hoặccác pin nhiệt – điện, chuyển đổi tín hiệu quang năng (tia IRchưa bị hấp thu và đã bị hấp thu) thành tính hiệu điện năng,sau đó được khuếch đại và tác động lên bộ ghi tín hiệu đểnhận được phổ hồng ngoại
• Máy thường được kiểm tra số sóng và độ phân giải bằngmàng polystyren
Trang 523 IR3.2 Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourrier
Trang 533 IR3.3 So sánh
IR TÁN SẮC
• Đo mỗi tần số ở mỗi thời
điểm khác nhau (thời gian đo
phổ kéo dài hàng phút)
• Hệ thống cơ học phức tạp
• Hạn chế về độ nhạy
• Yêu cầu có chuẩn ngoại
• Chịu ảnh hưởng của ánh
sáng lạc
FT-IR
• Tất cả các tần số được đo cùng một lúc (thời gian đo phổ nhanh)
• Tốc độ,độ phân giải cao,
độ nhạy tăng hơn so với máy quang phổ tán sắc
• Không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng lạc
• Ngày càng được dùng rộng rãi trong các PTN
Trang 543 IR3.4 Phân vùng phổ IR
Vùng nhóm chức = 4000 – 1300 cm-1
Chứa các vân hấp thu của hầu hết các dao động co dãn của các nhóm chức như : -OH, >NH, -C=O-, >C=N-, >C=C
Vùng dấu vân tay (Vùng điểm chỉ) = 1300 - 910 cm-1
• Các vân hấp thu của dao động biến dạng của các liên kết C-H, C-C, …
• Các dao động co dãn của các liên kết đơn C-C, C-N, C-O
• Sự tương tác giữa các dao động này dẫn đến một dao động
«khung» đặc trưng cho dao động của toàn phân tử
Trang 553 IR3.4 Phân vùng phổ IR
Vùng “nhân thơm”: 910 - 650 cm-1
Chứa các vân hấp thu của dao động biến dạng ngoài mặt
phẳng của liên kết C-H trong nhân thơm
• Nhân thơm thế Ortho: 735 - 770 cm-1
• Nhân thơm thế Para: 800 – 860 cm-1
Trang 563 IR3.5 Biện giải phổ IR
Trang 573 IR3.5 Biện giải phổ IR
Trang 583 IR3.5 Biện giải phổ IR
Trang 594 QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(A.A.S - Atomic absorption spectrophotometry)
Trang 614 AAS4.1 Nguyên tắc
Quang phổ hấp thu nguyên tử là máy đo cường độ tia cộng hưởng của đèn cathod lõm sau khi tia này đi qua mẫu trắng không chứa hơi nguyên tử tự do và đi qua mẫu thử chứa hơi nguyên tử tự do
Trang 624 AAS4.1 Nguyên tắc
Phổ hấp thu nguyên tử (Atomic absorption spectrometry –
A.A.S.) có 2 qúa trình xảy ra :
• Nguyên tử hóa mẫu: là qúa trình động liên tiếp xảy ra và
đồng thời
• Hấp thu: các nguyên tử tự do ở trạng thái năng lượng cơ
bản M0 hấp thu tia cộng hưởng phát ra từ nguồn cung cấp(đèn cathod lõm) để chuyển lên trạng thái năng lượng kíchthích
Cường độ tia cộng hưởng bị hấp thu bởi nguyên tử tỉ lệ với mật
độ hơi của nguyên tử tự do hay tỉ lệ với nồng độ nguyên tử có
mẫu
Trang 634 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
Trang 644 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
Trang 654 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.1 Nguồn bức xạ tia cộng hưởng
4.2.1 Đèn cathod lõm
Vỏ bọc bằng thủy tinh hàn gắn với một cửa sổ bằng thạch anh (Quartz ), bên trong được nạp khí Ar ở áp suất thấp Cathod hình trụ lõm, được tráng bên trong bằng một lớp kim loại của chính nguyên tố cần định lượng
Trang 664 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.1 Nguồn bức xạ tia cộng hưởng
4.2.1 Đèn cathod lõm
• Khi đặt một điện thế đủ mạnh vào cathod và anod, khí Argon
bị ion hóa thành cation và được gia tốc để va đập vào cathod(nhờ hình dạng lõm) làm bật ra các nguyên tử kim loại dướidạng tự do
• Các nguyên tử kim loại tự do này lại tiếp tục va chạm với cáccation Ar+ nhận năng lượng và chuyển lên trạng thái nănglượng kích thích
• Khi trở về trạng thái năng lượng cơ bản chúng phát xạ ánhsáng chính là tia cộng hưởng của nó
Trang 674 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.1 Nguồn bức xạ tia cộng hưởng
4.2.2 Đèn phóng điện không điện cực
• Về cấu tạo, đèn EDL thực chất cũng là một ống phóng điệntrong môi trường khí kém (trong đèn EDL cũng phải hút hếtkhông khí và nạp thay vào đó là một khí trơ Al, He hay Nitơ
Trang 684 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.1 Nguồn bức xạ tia cộng hưởng
4.2.2 Đèn phóng điện không điện cực
• Khi đèn làm việc, dưới tác dụng của năng lượng cao tần cảmứng đèn được nung nóng đỏ, kim loại hay muối kim loạitrong đèn được hóa hơi và bị nguyên tử hóa Các nguyên tử
tự do được sinh ra sẽ bị kích thích và phát ra phổ phát xạcủa nó trong điều kiện khí kém dưới tác dụng nhiệt khi đènlàm việc Đó chính là phổ vạch của kim loại chứa trong đènEDL
• Ngoài ưu điểm về độ nhạy và giới hạn phát hiện, đèn EDLcủa các á kim hay bán á kim thường có độ bền cao hơn đènHCL Đồng thời vùng tuyến tính của phép đo một nguyên tốkhi dùng đèn EDL thường rộng hơn so với việc dùng đènHCL
Trang 694 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.2 Bộ hóa hơi nguyên tử
• Có bộ phận phun sương để tạo hạt aerosol của mẫu
• Hạt aerosol phải đồng đều về kích thước để khi tiếp xúc vớingọn lửa hay lò nung ta có được đám mây hơi nguyên tử cómật độ đồng đều
• Nguồn hoá hơi nguyên tử dùng ngọn lửa (hỗn hợp khí đốt +oxy)
• Hoạt động của bộ hoá hơi nguyên tử phải ổn định, dễ vệ sinh,
dễ hiệu chỉnh
Trang 704 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.2 Bộ hóa hơi nguyên tử
a) Dùng ngọn lửa
• Khí đốt : butan, propan,
acetylen, hay hỗn hợp khí oxy hóa : không khí, oxy + protozooxid (N2O)
• Ngọn lửa là một dãi dài 10 cm,
hay thành ngọn lửa vòng tròn, chiều cao 5cm
Trang 714 AAS4.2 Máy quang phổ HTNT
4.2.2 Bộ hóa hơi nguyên tử
b) Dùng lò graphit
• Lò nung làm bằng carbon graphit, được đốt nóng bằng điện đến 3.000 °C
• Lò được đặt trên đường
đi của tia công hưởng
Hai đầu có cửa sổ thạch anh cho phép ánh sáng
đi qua được Lượng mẫu bơm vào lổ ở giữa lò là 1- 100 µl (so với ngọn lửa phải cần tới 1- 2ml)
Trang 724 AAS4.3 Sự nhiễu
Trong AAS có ba hiện tượng nhiễu (hiệu ứng tiếng ồn –noise) thường xảy ra ảnh hưởng đến độ hấp thu củanguyên tử
+ Nhiễu hóa học: do mẫu phân ly không hoàn toàn
+ Nhiễu do mạng phân tử (môi trường chứa nguyên tố cầnđịnh lượng là huyết tương, máu, dung môi …)
+ Nhiễu do hấp thu không chuyên biệt (hiệu ứng nền) : tiacộng hưởng từ đèn nguồn đã sai lệch (đèn cathod hết tuổithọ)
Trang 734 AAS4.4 Ứng dụng
• Định lượng kim loại trong mẫu thử
• 200 mẫu / giờ
• Giới hạn phát hiện: 0,001 – 0,02 ppm
• Mẫu đo: dung dịch, hỗn dịch
• Dùng nhiều trong ngành thực phẩm, môi trường, dược phẩm…
• Ưu điểm:
Độ nhạy cao, có thể phân tích tới ppb
Có thể phân tích được nhiều nguyên tố kim loại
• Nhược điểm:
Máy móc đắt tiền
Cần kỹ thuật viên được đào tạo bài bản
Dễ sai sót trong quá trình thực hiện
Trang 744 AAS4.4 Ứng dụng
tia cộng hưởng của nguyên tử đó
Trang 754 AAS4.4 Ứng dụng
tia cộng hưởng của nguyên tử đó
Trang 765 QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ (AES)5.1 Quang kế ngọn lửa