1/2 Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn toàn thân có thể xảy ra đột ngột và nhanh chóng dẫn đến tử vong ngay sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên.. CƠ CHẾ GÂY SỐC PHẢN VỆ 1/3Cơ chế bện
Trang 1SỐC PHẢN VỆ
Trang 2LỚP: DD14LT2, DK2 - NHÓM 2
1 Nguyễn Thị Ngọc Hiếu 147092062 13 Nguyễn Thị Liễu 147092094
2 Nguyễn Thị Nguyệt Hoa 147092066 14 Nguyễn Song Mỹ Linh 147092088
3 Lê Thị Hòa 147092068 15 Nguyễn T Mỹ Linh 147092089
4 Phan Thị Hòa 147092067 16 Nguyễn T Tuyết Linh 147092093
5 Thái Minh Hòa 147092069 17 Phạm T Mỹ Linh 147092089
6 Trương Lê Thái Hòa 147022127 18 Nguyễn T Bích Loan 147092097
7 Võ Thị Đông Hòa 147092070 19 Nguyễn T Cẩm Loan 147092091
9 Phùng T Cẩm Huyền 147092076 21 Trương Thị Minh 147092101
10 Phạm T Thanh Hương 147092043 22 Trương Hoàng Nam 147092170
11 Bùi Thị Liên 147092087 23 Lương T Hồng Nga 147092114
Trang 3I SỐC PHẢN VỆ LÀ GÌ? 1/2
Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn toàn thân có thể xảy
ra đột ngột và nhanh chóng dẫn đến tử vong ngay sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên Đây là một cấp cứu cần được xử trí nhanh ngay lập tức, kịp thời và tại chỗ để hạn chế tử vong
do suy hô hấp cấp và tụt huyết áp
Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng cấp tính gây ra bởi IgE
ở người nhạy cảm Nó xảy ra ở mọi nơi, mọi thời điểm, tác nhân đa dạng, phong phú
Trang 4 Triệu chứng bệnh xuất hiện càng sớm thì bệnh càng nặng, tỉ lệ tử vong càng cao
Sốc phản vệ xảy ra khi nào?
+ Sau khi uống thuốc, tiêm thuốc, tiếp xúc qua da + Sau khi ăn.
+ Một ít trường hợp do hít phải.
I SỐC PHẢN VỆ LÀ GÌ? 2/2
Trang 5II CƠ CHẾ GÂY SỐC PHẢN VỆ 1/3
Cơ chế bệnh sinh:
- Phản ứng quá mẫn tức thì thường kéo theo sự giải phóng các chất trung gian hoá học (mediator) từ tế bào mast và basophil mà cơ chế là do sự kích thích của dị nguyên với kháng thể IgE.
- Dị nguyên là những chất có khả năng gây nên trạng thái dị ứng (kích thích tạo kháng thể đặc hiệu IgE) Kháng thể IgE là kháng thể quan trọng nhất
tham gia cơ chế dị ứng Trong các bệnh dị ứng hàm lượng IgE trong huyết thanh tăng rất cao Kết quả sự kết hợp của dị nguyên với kháng thể IgE trên màng tế bào mast là hàng loạt các chất trung gian hoá học được giải phóng.
Trang 6II CƠ CHẾ GÂY SỐC PHẢN VỆ 2/3
Trang 7Kết quả của phản ứng dị ứng nêu trên là hàng loạt các chất trung gian hoá học (mediator) được thoát
ra từ tế bào mast và basophil như: histamin, serotonin, bradykinin, leucotrien, chất tác dụng chậm của phản vệ (SRS-A: slow reacting substances
of anaphylaxis), các prostaglandin, yếu tố hoạt hoá tiểu cầu (PAF – platelet activating factor)… các chất này làm giãn mạch, co thắt cơ trơn phế quản, nổi mày đay, phù Quincke… tạo ra bệnh cảnh lâm sàng của sốc phản vệ.
II CƠ CHẾ GÂY SỐC PHẢN VỆ
3/3
Trang 8Nguyên nhân gây sốc phản vệ: Có rất nhiều
nguyên nhân, trong đó thuốc là nguyên nhân hàng đầu, tiếp đến là thức ăn, nọc côn trùng, thời tiết …
VỆ 1/4
Trang 9III NGUYÊN NHÂN GÂY SỐC PHẢN VỆ 2/4
1 Nguyên nhân do thuốc:
Kháng sinh:Penicillin, Ampicillin, Cephalosprin,Streptomycin
Vitamin: Vitamin B1, Vitamin C, Vitamin B12
Thuốc kháng viêm non steroid: Aspirin, Paracetamol, Salicylat
Thuốc gây tê, gây ngủ, dãn cơ: Novocain, thiopental, vecuronium
Một số nội tiết tố: Insulin, ACTH …
Dung dịch truyền: Dextran, đạm …
Một số vaccine và huyết thanh: Kháng độc tố bạch hầu, uốn ván …
Các chất cản quang có iod.
Trang 10III NGUYÊN NHÂN GÂY SỐC PHẢN VỆ 3/4
1 Nguyên nhân do thuốc:
- Thuốc nhỏ mắt có sulfamid
- Máu và các chế phẩm của máu
- Các enzym: trypsin, chymotrypsin
- Các thuốc khác: visceralgin, aminazin, paracetamol …
- Các loại hóa chất công nghiệp
Trang 11III NGUYÊN NHÂN GÂY SỐC PHẢN VỆ 4/4
2 Các nguyên nhân khác gây sốc phản vệ:
- Thức ăn: Có nhiều loại thức ăn nguồn gốc động vật,
thực vật, như: cá thu, cá ngừ, xôi gấc, tôm, tép, ốc,
trứng, sữa, nhộng, dứa, khoai tây, xoài, lạc, đậu nành, chất phụ gia v.v…
- Nọc côn trùng: do ong đốt, rắn, nhện, bọ cạp cắn.
Bệnh cảnh lâm sàng của sốc phản vệ do côn trùng
và do các nguyên nhân khác (thuốc – thực phẩm) về
cơ bản giống nhau
Trang 12IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 1/2
Rất đa dạng, xuất hiện ở nhiều cơ quan nội tạng.
Độ nặng của sốc phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của từng cá thể, số lượng và tốc độ hấp thụ các dị nguyên hay chất lạ vào cơ thể, mặt khác chủ yếu phụ thuộc vào thời gian xử trí điều trị đúng Những dấu hiệu sớm cần lưu ý: ngứa bàn tay, chân, tê môi, lưỡi, khó thở, nhịp tim nhanh, cảm giác bồn chồn, hốt hoảng.
Trang 13IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 2/2
Triệu chứng lâm sàng:
Ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc muộn hơn xuất hiện cảm
giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi ), tiếp đó xuất hiện triệu chứng ở một hoặc nhiều cơ quan:
1 Hệ hô hấp: Co thắt cơ trơn đường hô hấp gây khó thở, nghẹt thở.
2 Hệ tuần hoàn:
- Dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch Đỏ da, ngứa, mề đay,
phù Quincke, phù thanh quản, tụt huyết áp (HATĐ< 90 mmHg hoặc giảm 30% so với trước), mạch nhanh nhỏ khó bắt.
- Tăng tính thấm thành mạch có thể gây thoát 50% dịch lòng mạch
ra ngoài lòng mạch chỉ trong 10 phút
Trang 14
Triệu chứng lâm sàng:
3 Hệ thần kinh: Kích thích đầu tận thần kinh
Đau đầu, chóng mặt, run tay chân, vật vã, nói nhảm,
co giật toàn thân, có thể ngất xỉu, hôn mê, tiêu tiểu
không tự chủ.
4 Hệ tiêu hóa: Co thắt cơ trơn đường tiêu hóa nếu các
chất gây sốc phản vệ là thức ăn, hoa quả và thuốc uống đau bụng dữ dội, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, có khi xuất huyết tiêu hoá.
5 Toàn thân: có thể có sốt, vã mồ hôi, rét run, mệt lả v.v…
Triệu chứng khởi phát sau vài giây, vài phút Có thể sau vài giờ nếu qua đường tiêu hóa
Trang 15V CHẨN ĐOÁN 1/5
Tiêu chuẩn chẩn đoán: chủ yếu dựa vào triệu chứng LS
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Viện dị ứng và bệnh truyền nhiễm Hoa Kì (NIAID) gồm có các tiêu chuẩn chẩn đoán sau:
Tiêu chuẩn 1: Bệnh lí cấp tính với những biểu hiện ở da, niêm mạc như: nổi mề đay, ngứa, phù môi, phù mạch máu…
Và kèm ít nhất một trong các triệu chứng:
- Hô hấp: khó thở, khò khè, rít thanh quản, giảm oxy máu
- Tuần hoàn: tụt huyết áp, ngất
Trang 16V CHẨN ĐOÁN 2/5
Tiêu chuẩn 2: Có ít nhất một trong các triệu chứng sau khi
tiếp xúc với một chất có thể là dị nguyên
- Da niêm: nổi mề đay, ngứa, phù môi, phù mạch máu
- Hô hấp: khó thở, khò khè, rít thanh quản, giảm oxy máu
- Tuần hoàn: tụt huyết áp, ngất
- Tiêu hóa: đau bụng, nôn ói, tiêu chảy
Trang 17V CHẨN ĐOÁN 3/5
Tiêu chuẩn 3: Tụt huyết áp đột ngột sau khi tiếp xúc với một chất chắc chắn là dị nguyên Thường dùng để chẩn đoán sốc phản vệ trong phòng mổ hay phòng hồi sức
- Người lớn: HATĐ < 90 mmHg, hoặc giảm 30% so với trước
- Trẻ em: tụt HA tủy theo độ tuổi
+ Từ 01 tháng tuổi – 01 tuổi: HATĐ < 70 mmHg
+ Từ 01 tuổi – 10 tuổi: HATĐ < 70 mmHg + (2 x tuổi)
+ >10 tuổi: HATĐ< 90 mmHg, hoặc giảm 30% so với trước
Trang 18V CHẨN ĐOÁN 4/5
Chú ý:
- Phản vệ 2 pha (Biphasic anaphylaxis): Là sự tái phát
những triệu chứng của sốc phản vệ sau khi những biểu hiện phản vệ ban đầu đã được cải thiện Thường xuất hiện 08 – 10 giờ, có thể đến 72 giờ sau
- Phản vệ kéo dài (Protracted anaphylaxis): phản vệ có
thể kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày, có thể cả tuần
Trang 19V CHẨN ĐOÁN 5/5
Sốc phản vệ trong gây mê: Chẩn đoán thường gặp khó khăn vì:
- Những biểu hiện ở da thường thường không thấy do drap
che khi phẩu thuật
- Những dấu hiệu sớm của sốc phản vệ ít được phát hiện như
ngứa, khó thở do người bệnh không thông tin được
- Tụt huyết áp có thể chỉ là biểu hiện đơn độc, chiếm 50% ca
Do đó, sốc phản vệ trong gây mê thường chỉ phát hiện khi có
những biểu hiện huyết động và hô hấp nặng như: co thắt phế quản, giảm SaO2, phù thanh quản diễn tiến nhanh nên đặt NKQ khó khăn
Trang 20VI XỬ TRÍ 1/7
Sốc phản vệ là cấp cứu nội khoa cần phát hiện sớm, xử trí tại chỗ và dùng Adrenalin ngay lập tức Gọi người giúp
đỡ cấp cứu, báo bác sĩ và thực hiện tiếp y lệnh
Dùng Adrenalin càng sớm càng tốt vì Adrenalin cải thiện ngay các dấu hiệu nặng do sốc phản vệ gây ra như co thắt phế quản, tụt huyết áp Làm tăng lực co bóp cơ tim, tăng khối lượng tuần hoàn, điều hòa nhịp tim, tăng huyết
áp, tăng cường vận chuyển oxy tới các tổ chức
Trang 21VI XỬ TRÍ 2/7
A Xử trí ngay tại chỗ:
1 Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên.
2 Cho bệnh nhân nằm tại chỗ.
3.Thuốc: Adrenaline là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.
Adrenaline dung dịch 1/1.000, ống 1ml = 1mg TDD ngay sau khi xuất hiện sốc phản vệ:
Trang 23Tiêm lại sau 6-8 giờ nếu tình trạng khó thở không giảm.
- Xịt họng Terbutaline, Salbutamol mỗi lần 4-5 nhát bóp, 4-5 lần/ ngày.
Trang 24VI XỬ TRÍ 5/7
2 Thiết lập một đường TTM Adrenaline để duy trì HA bắt đầu
bằng 0,1 mcg/kg/phút điều chỉnh tốc độ theo HA (khoảng 2mg Adrenalin/giờ cho người lớn 55 kg)
3 Các thuốc khác:
- Methylprednisolone1-2mg/kg/4giờ hoặc Hydrocortisone
- Hemisuccinate 5mg/kg/giờ TTM (có thể TB ở tuyến cơ sở) Dùng liều cao hơn (gấp 2-5 lần) nếu sốc nặng, ngừa tái phát
Trang 25VI XỬ TRÍ 6/7
3 Các thuốc khác:
- Diphenhydramine 1-2 mg tiêm bắp hay tĩnh mạch
- NaCl 0,9% 1-2 lít ở người lớn, ≤ 20 ml/kg ở trẻ em
4 Điều trị phối hợp:
- Uống than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá
- Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc
Trang 26VI XỬ TRÍ 7/7
Chú ý:
- Theo dõi người bệnh ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định.
- Sau khi sơ cứu nên tận dụng đường TTM đùi (vì tĩnh mạch to, dễ tìm)
- Nếu HA vẫn không lên sau khi truyền đủ dịch và Adrenaline thì có thể truyền thêm huyết tương, albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất
kỳ dung dịch cao phân tử nào sẵn có.
- ĐD có thể sử dụng Adrenaline TDD theo phác đồ khi bác sĩ chưa đến.
- Hỏi kỹ tiền sử dị ứng và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ
trước khi dùng thuốc là cần thiết.
Trang 27VII PHÒNG NGỪA 1/4
Để phòng ngừa và giảm tối thiểu các tai biến, tử vong do sốc phản vệ gây ra, BYT hướng dẫn thực hiện các yêu cầu sau:
- Khai thác kĩ về tiền sử dị ứng
- Nếu có tiền sử dị ứng phải ghi vào hồ sơ hay sổ khám bệnh ngay
- Với các thuốc thông thường thì nên dùng qua đường
uống, trừ trường hợp thật cần thiết mới tiêm
Trang 29
VII PHÒNG NGỪA 3/4
Làm phản ứng trước khi tiêm thuốc
Trước khi tiêm Penicillin, Streptomycin phải làm test
Làm test lẫy da hoặc tiêm dưới da Làm test phải đúng theo qui trình kĩ thuật
Khi làm test phải luôn có sẵn hộp chống sốc phản vệ
Không được làm test khi người bệnh đang có cơn dị ứng cấp, phụ nữ có thai
Trang 31HỘP THUỐC CHỐNG SỐC PHẢN VỆ
(Kèm theo thông tư số 08/199- TT – BYT, ngày 04 tháng 05 năm 1999)
1 Adrenaline 1mg/ 1ml: 02 ống.
2 Nước cất 10 ml: 02 ống.
3 Bơm tiêm vô khuẩn (dùng một lần): 10ml 02 cái,1ml 02 cái.
4 Hydrocortisone hemusuccinate 100mg hoặc Methyprednisolon
(Solumedrol 40mg hoặc Depersolon 30mg 02 ống).
5 Phương tiện khử trùng (bông, băng, gạc, cồn).
6 Dây garo.
7 Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ của bộ Y tế
Trang 32Tài liệu tham khảo:
1 “Sốc phản vệ” - Khoa Cấp cứu tổng hợp, bệnh viện Nhân Dân 115.
2 “Sốc phản vệ” – Hồi sức cấp cứu nội khoa – Bộ môn Nội ĐHYD
TP HCM, trang 54-56 Nhà xuất bản Y học TP HCM.
3 Thông tư của bộ y tế số 08/1999-TT-BYT ngày 04 tháng 05 năm
1999 hướng dẫn phòng và cấp cứu sốc phản vệ.
Trang 33Thanks you.