1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QD 09 004

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Disoco ISO 9001:2008 ISO14001:2004
Tác giả Nguyễn Ngọc Lâm, Lê Hồng Quân
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Khương - QMR, EMR
Trường học Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị công nghiệp
Thể loại văn bản quy định
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH: Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006... Xác lập các chu kì sửa chữa thiết bị, nhằm xây dựng k

Trang 1

Mục lục:

1

2

3

4

5

Mục lục

Nội dung phân phối tài liệu

Tình trạng ban hành, sửa đổi tài liệu

Mục đích

Phạm vi sử dụng

Định nghĩa

Tài liệu liên quan

Nội dung.

1 2 2 3 3 3 3 36

Họ và tên : Nguyễn Ngọc Lâm Họ và tên : Lê Hồng Quân Họ và tên : Nguyễn Ngọc Khương Chức danh : P.P TBNL Chức danh : T.P TBNL Chức danh : QMR, EMR

Ngày 20 tháng 05 năm 2010 Ngày 25 tháng 05 năm 2010 Ngày 01 tháng 06 năm 2010

NỘI DUNG PHÂN PHỐI TÀI LIỆU

Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006

Trang 2

Số TT Bộ phận được phân phối tài liệu Ghi chú

1

2

3

Ban ISO.

Các đơn vị sản xuất.

PTBNL

TÌNH TRẠNG BAN HÀNH, SỬA ĐỔI

Nội dung sửa đổi hành/ lần sửa Lần ban

đổi

Ngày tài liệu

có hiệu lực

Phê duyệt sửa đổi

Ký tên Chức danh

Ban hành mới QĐ theo ISO

Thay trang 2/6

Ban hành lại QĐ lần 2

Ban hành lại QĐ lần 2

Ban hành lại QĐ lần 2

Ban hành lại QĐ lần 5

1/0 1/0 2/0 3/0 4/0 5/0

17/9/2001 01/1/2002 01/6/2006 15/4/2008 30/7/2009 1/6/2010

QMR QMR QMR QMR QMR, EMR QMR, EMR

1 MỤC ĐÍCH:

Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006

Trang 3

Xác lập các chu kì sửa chữa thiết bị, nhằm xây dựng kế hoạch sửa chữa định kì một cách khoa học, đảm bảo mọi thiết bị của công ty đều được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời, ngăn ngừa sự cố dẫn đến hỏng nặng hoặc gây cháy nổ mất an toàn, duy trì và kéo dài tuổi thọ của TB

2 PHẠM VI ÁP DỤNG:

Các thiết bị phục vụ sản xuất Công ty

3 ĐỊNH NGHĨA:

- BD: Bảo dưỡng

- SN: Sửa chữa nhỏ

- SV: Sửa chữa vừa

- SL: Sửa chữa lớn

4 TÀI LIỆU LIÊN QUAN:

- Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

- Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

- Sổ tay chất lượng và môi trường: SCL&MT

5 NỘI DUNG:

5.1- SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ THIẾT BỊ PHẦN CƠ KHÍ

5.1.1 Chu trình sửa chữa I:

SL1-BD1-SN1-BD2-SN2-BD3-SV1-BD4-SN3-BD5-SN4-BD6-SL2

Chu trình này áp dụng cho các thiết bị cắt gọt kim loại nhẹ và trung bình đến 100 tấn như: các máy tiện, phay, gia công răng, bào, mài, khoan, doa đứng, doa ngang, doa kim cương, cưa, xọc, cán ren, cắt đột Ngoài ra còn áp dụng cho các thiết bị gia công chính xác, máy tự động, máy tổ hợp, máy gia công bằng tia lửa điện, máy phun bi

5.1.2 Chu trình sửa chữa II:

SL1-BD1-BD2-SN1-BD3-BD4-SN2-BD5-BD6-SV1-BD7-BD8-SN3-BD9-BD10-SN4-BD11-BD12-SL2

Chu trình này áp dụng cho các thiết bị: rèn, ép, máy búa hơi, máy rèn ngang, máy ép trục vít, ép thuỷ lực Ngoài ra còn áp dụng cho các thết bị tôi, Rửa, thử kéo, giá thử, nén khí, máy gia công đệm vênh, máy uốn, lốc, máy hàn

5.1.3 Chu trình sửa chữa III:

SL1-BD1-BD2-SN1-BD3-BD4-SV1-BD5-BD6-SN2-BD7-BD8-SV2-BD9-BD10-SN3-BD11-BD12-SL2

Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006

Trang 4

Chu trình này áp dụng cho các thết bị đúc như: Các máy đúc, làm khuôn, làm thao, làm sạch, phá khuôn, phá thao, nghiền trộn, các lò nấu luyện, lò nhiệt luyện, băng tải cao su, băng tải con lăn, băng tải đúc, xe rùa, máy sấy, máy cấp liệu, máy ép sáp, máy phủ gốm, máy đánh tơi, máy rung Ngoài ra còn áp dụng cho các thiết bị như máy cân bằng, dò khuyết tật, máy gia công gỗ, ly tâm, phát tần số

5.1.4 Chu trình sửa chữa IV:

SL1-BD1-BD2-BD3-SN1-BD4-BD5-BD6-SN2-BD7-BD8-BD9-SN3-BD10-BD11-BD12-SN4- BD13-BD14-BD15-SN5-BD16-BD17-BD18-SN6-BD19-BD20-BD21-SN7-BD22-BD23-BD24-SN8-BD25-BD26-BD27-SL2

- Chu trình này áp dụng cho tất cả các thiết bị nâng, hạ như: các cầu trục dầm, cầu trục conson, cầu trục treo, các pa lăng điện, pa lăng kéo tay, thiết bị mạ

- Chu kỳ sửa chữa: Thời gian giữa 2 lần sửa chữa định kỳ cho các nhóm thiết bị nêu trên là: từ 3 đến

4 tháng hoặc 6 tháng tuỳ theo mức độ làm việc của từng thiết bị Hàng tháng căn cứ vào thực tế sản xuất, tính chất làm việc của thiết bị, có thể điều chỉnh kế hoạch sửa chữa cho phù hợp

5.2- SỮA CHỮA ĐỊNH KỲ THIẾT BỊ PHẦN ĐIỆN:

5.2.1 Chu trình sửa chữa I:

SL1-BD1- BD2- BD3- SN1- BD4 - BD5- BD6 - SN2- BD7- BD8 - SN3- BD9- BD10 - SV1-BD11- BD12 - SN4 - BD13- BD14 - SN5 - BD15- BD16 - SL2

Chu trình này áp dụng cho các thiết bị sau:

máy khoan + máy doa + máy ép thuỷ lực: Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 7 tháng

Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 9 tháng

Máy xọc + Tủ điện phân phối hạ áp + Tủ điện điều khiển:Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ

là 6 tháng

mài 2 đá : Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 4 tháng

hộp thanh điện: Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 5 tháng

Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 3 tháng

Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 2 tháng

5.2.2 Chu trình sửa chữa II:

SL1-BD1- BD2- BD3- SN1- BD4 - BD5- BD6 - SN2- BD7- BD8 - SN3- BD9- BD10 - SV1-BD11- BD12 - SN4 - BD13- BD14 - SL2

Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006

Trang 5

Chu trình này áp dụng cho các thiết bị sau:

giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 4 tháng

giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 6 tháng

giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 8 tháng

5.2.3 Chu trình sửa chữa III:

SL1BD1 BD2 BD3 SN1 BD4 BD5 BD6 SN2 BD7 BD8 BD9 SV1 BD10 BD11 -BD12 - SN3 - BD13 - BD14- BD15 - SN4 - BD16 - BD17 - SL2

Chu trình này áp dụng cho các thiết bị sau:

kỳ là 6 tháng

kỳ là 8 tháng

5.2.4 Chu trình sửa chữa IV:

SL1BD1 BD2 BD3 SN1 BD4 BD5 BD6 SN2 BD7 BD8 BD9 SN3 BD10 BD11 -BD12 - SV1 - BD13 - BD14- BD15 - SL2

Chu trình này áp dụng cho các thiết bị sau:

5.2.4.1 Nhóm Các lò cảm ứng, cầu trục, băng tải: Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 6 tháng 5.2.4.2 Nhóm các lò hồ quang: Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 3 tháng 5.2.4.3 Nhóm các giá thử: Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 9 tháng 5.2.4.4 Nhóm các nồi hơi điện: Thời gian giữa 2 lần sữa chữa định kỳ là 5 tháng

* Ghi chú: Hàng tháng căn cứ theo thực tế sản xuất, tính chất làm việc của thiết bị, có thể điều chỉnh

kế hoạch sữa chữa cho phù hợp

5.3- SỮA CHỮA ĐỊNH KỲ THIẾT BỊ PHẦN NHIỆT:

5.3.1 Chu trình sửa chữa I:

SL1-BD1- SN1- BD2 - SN2- BD3 - SV1- BD4 - SN4 - BD5 - SN5 - BD6 - SL2

- Chu trình này áp dụng cho các thiết bị như: Thiết bị nén khí trung tâm, nén khí di động, máy bơm nước:

- Thời gian giữa hai lần sửa chữa là: 03 tháng

Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006

Trang 6

5.3.2 Chu trình sửa chữa II:

SL1-BD1-BD2 -SN1-BD3 -BD4 -SN2 -BD5 -BD6 -SV1-BD7 -BD8-SN3 - BD9 -BD10 -SN4-BD11 -BD12 -SL2

- Chu trình này áp dụng cho các thiết bị như: Thiết bị máy bơm trục đứng, máy điều hoà, thiết bị thông gió hút bụi, giếng van, máy phát điện, van khoá :

- Thời gian giữa hai lần sửa chữa là: 06 tháng

5.3.3 Chu trình sửa chữa III:

SL1-BD1-BD2 -SN1-BD3 -BD4 -SN2 -BD5 -BD6 -SN3-BD7 -BD8-SN4 - BD9 -BD10 -SN5-BD11 -BD12 -SN6- BD13 -BD14 -SN7- BD15 -BD16 -SN8- BD17 -BD18 -SL2

- Chu trình này áp dụng cho tất cả các loại nồi hơi điện, bình chứa khí Thời gian giữa hai lần sửa chữa là: 02 tháng

Ghi chú:

- Hàng tháng căn cứ theo thực tế sản xuất, tính chất làm việc của thiết bị, tình trạng của TB, yêucầu đảm bảo AT-VSMT có thể điều chỉnh kế hoạch sữa chữa cho phù hợp với thực tế như giãn cách khoảng thời gian giữa hai lần kề nhau trong xích sửa chữa hoặc bổ sung thêm số lần SN, SV vào xích sửa chữa

- Do SL cần nhiều vật tư, chi tiết thay thế, cần gia công sửa chữa có sự tham gia, phối hợp của nhiều đơn vị, thời gian dừng máy để sửa chữa không làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, nên trước khi thực hiện SL theo lưu đồ sửu chữa thiết bị định kỳ, khi lập kế hoạch sẽ chi tiết thêm về thời gian phối kết hợp giữa các đơn vị, kinh phí sửa chữa v.v nên kế hoạch này không sử dụng biểu mẫu

- Phòng TBNL cập nhật chu trình sửa chữa đối với các thiết bị mới

- Để tiện theo dõi quá trình, kế hoạch sửa chữa, xích sửa chữa được lập bằng phần mềm trên máy tính

Khi phát hiện thấy bất kỳ trang nào bị rách, hoặc thiếu phải lập phiếu xin cấp lại tài liệu theo biểu mẫu BM/08-000-006

Ngày đăng: 11/12/2022, 13:21

w