1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng

245 61 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD
Trường học Sở Xây Dựng Quảng Ninh
Chuyên ngành Xây Dựng, Quản Lý Chi Phí Đầu Tư
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 7,3 MB
File đính kèm GCMQninh 5074 28.12.2022.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng

Trang 1

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh

Quảng Ninh

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,

2 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy

3 Giá ca máy và thiết bị công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chia thành 6 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định phân vùng của Chính phủ, điều kiện kinh tế - xã hội ở từng khu vực và sự thống nhất của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh) như sau:

Trang 2

3.4 Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;

3.5 Khu vực 5 (KV5) gồm: Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn, xã Cái Chiên của huyện Hải Hà, Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo)

3.6 Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô

Điều 2 Đối tượng, phạm vi áp dụng

1 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu

tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

2 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng đơn giá này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 3 Tổ chức thực hiện

1 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 4438/QĐ-SXD ngày 19/11/2020 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2 Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định

số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

3 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./

Đỗ Xuân Điệp

Trang 3

1 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là giá ca máy), quy định chi phí cho một ca máy làm việc của các loại máy và thiết

bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

2 Giá ca máy bao gồm các thành phần chi phí như sau:

Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)

+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)

+ CSC: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)

+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)

+ CNC: Chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca)

+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)

- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng

- Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy Định mức chi phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động, Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy làm việc áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng

Trong đó giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm thuế VAT) là:

+ Giá điện: 1.685 đồng/kWh (giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất, giờ

Trang 4

+ Giá dầu diezel (0,05S): 19.700 đồng/lít

Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:

+ Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;

+ Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;

+ Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05

- Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy được quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-

BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Chi phí nhân công điều khiển trong một

ca máy được xác định theo Quyết định số 5074/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của

Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh

Quảng Ninh

- Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình Định mức chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng

II HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện làm việc bình thường

2 Trong quá trình áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công để thực hiện việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức

có liên quan căn cứ vào thời điểm tính giá ca máy, khu vực xây dựng công trình

để thực hiện việc điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công điều khiển cho phù hợp

3 Đối với những máy, thiết bị thi công chưa có trong giá ca máy này hoặc

đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công

Trang 5

31/8/2021 của Bộ Xây dựng để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình Chủ đầu tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công về

Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý

4 Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao; định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05

5 Trong quá trình sử dụng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc hoặc ý kiến khác đề nghị phản ánh (bằng văn bản) về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp

có thẩm quyền xem xét, giải quyết./

Trang 6

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

CHƯƠNG I

VÀ LU LÈN M101.0100 Máy đào một gầu, bánh

9 M101.0115 Máy đào 1,25 m3 gắn đầu

búa thủy lực/hàm kẹp 280 17,0 5,80 5 83 lít diezel 1x4/7 2.150.000 1.684.153 357.000 4.045.000

10 M101.0116 Máy đào 1,60 m3 gắn đầu

búa thủy lực 300 16,0 5,50 5 113 lít diezel 1x4/7 2.530.564 2.292.883 357.000 4.750.000

M101.0200 Máy đào một gầu, bánh

Trang 10

2.794.100 1.643.571 2.428.000 7.124.000

107 M102.0502 Tự hành - sức nâng 100 t 195 9,0 6,00 7 118 lít diezel

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thuỷ thủ 2/4

Trang 13

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

158 M102.1803 18 m 280 13,0 3,80 5 29 lít diezel 1x1/4+1x3/4 lái xe 994.767 588.439 669.000 1.986.000

159 M102.1804 24 m 280 13,0 3,80 5 33 lít diezel 1x1/4+1x3/4 lái xe 1.254.565 669.603 669.000 2.257.000

160 M102.1805 Xe nâng hàng - sức nâng 2t 240 16,0 3,50 5 9 lít diezel 1x4/7 180.200 182.619 357.000 712.000

M102.1900 Xe thang - chiều dài

Trang 14

2.532.100 750.767 2.428.000 5.574.000

181 M103.0502 1,8 t 240 12,0 5,90 6 42 lít diezel

1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

2.891.261 852.222 2.428.000 6.015.000

182 M103.0503 2,5 t 240 12,0 5,90 6 47 lít diezel

1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

2.994.676 953.677 2.428.000 6.214.000

183 M103.0504 3,5 t 240 12,0 5,90 6 52 lít diezel

1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

3.049.364 1.055.132 2.428.000 6.367.000

184 M103.0505 4,5 t 240 12,0 5,90 6 58 lít diezel

1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

3.765.940 1.176.878 2.428.000 7.167.000

M103.0600

Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:

-

185 M103.0601 7,5 t 240 11,0 4,60 6 162 lít diezel

1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4)+ 1 thợ điện 3/4+ 1 thuỷ thủ 2/4

9.816.850 3.287.142 3.398.000 15.070.000

Trang 15

193 M103.1001 Máy cấy bấc thấm 230 12,0 3,10 5 48 lít diezel 1x4/7 1.099.500 973.968 357.000 2.234.000

194 M103.1101 Máy khoan xoay

Trang 18

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

239 M105.0203 130 cv - 140 cv 180 14,0 3,80 5 63 lít diezel 1x3/7+1x5/7 2.991.351 1.278.333 721.000 5.556.000

240 M105.0301 Máy rải Novachip 170 cv 180 14,0 3,80 5 79 lít diezel 1x3/7+1x5/7 13.200.000 1.602.989 721.000 18.017.000

241 M105.0401 Máy rải cấp phối đá dăm,

247 M105.0701 Lò nấu sơn YHK 3A, lò

nung keo 200 17,0 3,60 5 11 lít diezel 1x4/7 324.920 223.201 357.000 968.000

248 M105.0801 Máy rót mastic 200 17,0 4,50 5 4 lít xăng 1x4/7 34.166 75.443 357.000 475.000

249 M105.0901 Thiết bị nấu nhựa 500 lít 200 25,0 10,0 5 1x4/7 45.516 - 357.000 442.000

250 M105.1001 Máy rải bê tông SP500 200 14,0 4,20 5 73 lít diezel 1x3/7+1x5/7 7.369.287 1.481.243 721.000 10.235.000

Trang 20

bitum, polymer) 180 14,0 5,60 6 35 lít diezel 1x1/4+1x3/4 lái xe 3.243.150 710.185 669.000 5.739.000

299 M106.0903 Ô tô cấp nhũ tương 5 m3 180 12,0 4,40 6 23 lít diezel 1x3/4 lái xe 931.000 466.693 390.000 1.953.000

- chưa tính khí nén)

240 18,0 8,50 5 1x3/7 26.484 - 301.000 336.000

Trang 22

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

313 M107.0803 Máy khoan XY-1A (phục

vụ công tác xây dựng) 180 10,0 5,00 5 20,4 lít diezel 1x4/7 102.500 413.936 357.000 879.000

Trang 23

346 M109.0401 5 t 230 11,0 5,20 6 44 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 258.000 892.804 407.000 1.536.000

347 M109.0402 40 t 230 11,0 5,20 6 131 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2

+ 1 thủy thủ 1x3/4 887.000 2.658.121 865.000 4.337.000

348 M109.0501 12 cv 260 12,0 6,00 6 3 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 94.701 60.873 407.000 551.000

349 M109.0502 23 cv 260 12,0 6,00 6 5 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 103.988 101.455 407.000 600.000

350 M109.0503 30 cv 260 12,0 5,40 6 6 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 112.816 121.746 407.000 625.000

351 M109.0504 54 cv 260 12,0 5,40 6 10 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2

Trang 24

-

355 M109.0701 75 cv 260 9,5 5,20 6 68 lít diezel

1 thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy

(1x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 2 thuỷ thủ 2/4

258.000 1.379.788 2.457.000 4.033.000

356 M109.0702 150 cv 260 9,5 5,00 6 95 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)

612.500 1.927.645 2.823.000 5.211.000

357 M109.0703 250 cv 260 9,5 5,00 6 148 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)

787.238 3.003.068 2.951.000 6.546.000

358 M109.0704 360 cv 260 9,5 5,00 6 202 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)

1.318.800 6.391.665 4.463.000 11.806.000

360 M109.0706 1200 cv (tầu kéo biển) 270 9,5 3,80 6 714 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + 1thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 +

3 thợ máy (2x3/4+1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)

9.851.500 14.487.774 4.804.000 25.987.000

Trang 25

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

361 M109.0801 495 cv 290 7,0 5,10 6 520 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2

kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)

kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)

7.685.500 11.626.743 5.688.000 22.138.000

Trang 26

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

364 M109.1002 1200 cv 290 7,0 3,75 6 1008 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1

kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4)

20.115.500 20.453.328 7.470.000 39.056.000

365 M109.1003 3958 cv ÷ 4170 cv 290 7,0 2,40 6 3211 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3

kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)

kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)

11.388.400 29.340.786 6.554.000 43.278.000

Trang 27

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

367 M109.1102 5945 cv 290 7,0 6,00 6 5232 lít diezel

1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1

kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)

-

371 M110.0101 0,9 m3 290 13,0 4,80 6 52 lít diezel 1x4/7 3.125.148 1.055.132 357.000 3.837.000

372 M110.0102 1,65 m3 290 13,0 4,80 6 65 lít diezel 1x4/7 3.593.955 1.318.915 357.000 4.464.000

Trang 28

M110.0400 Máy nâng phục vụ thi

378 M110.0401 135 cv 270 12,0 3,10 6 45 lít diezel 1x4/7 781.918 913.095 357.000 1.846.000

M111.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM

380 M111.0102 Máy khoan ngang UĐB-4 150 17,0 4,20 6 33 lít xăng 1x4/7+1x7/7 464.335 622.404 944.000 2.356.000

M111.0200 Máy và thiết bị khoan đặt

150 15,0 3,50 6 2 kWh 1x6/7+1x4/7 1.755.761 3.539 855.000 3.551.000

M112.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI

Trang 29

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

M112.0100 Máy bơm nước, động cơ

Trang 30

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

404 M112.0601 6 m3/h 150 18,0 6,60 5 19 kWh 1x4/7 103.415 33.616 357.000 582.000

405 M112.0602 9 m3/h 150 18,0 6,60 5 34 kWh 1x4/7 129.899 60.155 357.000 658.000

406 M112.0603 32 - 50 m3/h 150 18,0 6,10 5 72 kWh 1x4/7 170.830 127.386 357.000 795.000

M112.0700 Máy bơm cát, động cơ

M112.1300 Máy đầm bê tông, dầm

419 M112.1301 1,5 kW 150 20,0 8,80 4 7 kWh 1x3/7 7.395 12.385 301.000 330.000

420 M112.1302 3,5 kW 150 20,0 6,50 4 16 kWh 1x3/7 24.535 28.308 301.000 379.000

M112.1400 Máy phun (chưa tính khí

Trang 31

M112.1700 Máy khoan bê tông cầm

Trang 33

468 M112.4301 Máy hàn nhiệt cầm tay 200 21,0 6,50 5 6 kWh 1.532 10.616 13.000

469 M112.4302 Máy gia nhiệt D315mm 200 21,0 6,50 5 8 kWh 1x4/7 50.000 14.154 357.000 447.000

Trang 34

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

470 M112.4303 Máy gia nhiệt D630mm 200 21,0 6,50 5 12 kWh 1x4/7 122.727 21.231 357.000 565.000

471 M112.4304 Máy gia nhiệt D1200mm 200 21,0 6,50 5 18 kWh 1x4/7 170.909 31.847 357.000 649.000

479 M112.4801 Máy xiết bu lông 230 14 4,90 4 3 kWh 37.900 5.308 41.000

480 M112.4802 Máy xóa vạch sơn, công

-

484 M201.0001 Bộ khoan tay 180 15 6,00 5 35.083 - 48.000

Trang 35

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

485 M201.0002 Máy khoan XY-1A 180 10 5,00 5 76.000 - 80.000

486 M201.0003 Máy khoan XY-3 180 10 5,00 5 210.909 - 223.000

493 M201.0010 Máy xuyên động RA-50 180 10 3,50 5 58.816 - 57.000

494 M201.0011 Máy xuyên tĩnh Gouda 180 10 2,80 5 495.291 - 462.000

495 M201.0012 Thiết bị đo ngẫu lực 180 10 3,00 5 340.513 - 322.000

150 10 2,00 4 292.130 - 292.000

502 M201.0019

Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)

150 10 2,00 4 343.379 - 343.000

503 M201.0020 Máy thuỷ bình điện tử 180 10 2,80 4 15.822 - 15.000

504 M201.0021 Máy toàn đạc điện tử 180 10 1,80 4 178.855 - 147.000

505 M201.0022 Bộ thiết bị khống chế mặt

bằng GPS (3 máy) 180 10 1,50 4 670.706 - 540.000

506 M201.0023 Ống nhòm 180 10 2,00 4 1.147 - 1.000

507 M201.0024 Kính hiển vi 200 10 1,80 4 8.943 - 7.000

Trang 37

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

532 M202.0023 Máy trộn xi măng, dung

tích 5lít 200 10 3,50 4 19.949 - 17.000

533 M202.0024 Máy trộn dung dịch lỏng

(máy đo độ rung vữa) 200 10 3,50 4 16.968 - 15.000

534 M202.0025 Máy đầm tiêu chuẩn (đầm

541 M202.0032 Máy ép mẫu đá, bê tông 200 10 2,20 4 166.931 - 127.000

542 M202.0033 Máy cắt mẫu vật liệu (bê

tông, gạch, đá) 200 10 3,50 4 72.574 - 60.000

543 M202.0034 Máy khoan mẫu đá 200 10 3,50 4 67.071 - 55.000

544 M202.0035 Máy mài thử độ mài mòn 200 10 4,20 4 10.319 - 9.000

554 M202.0045 Máy kéo nén thủy lực 100 t 200 10 3,50 4 52.166 - 43.000

555 M202.0046 Máy kéo nén uốn thuỷ lực

25 t 200 10 3,50 4 28.892 - 25.000

556 M202.0047 Máy kéo nén uốn thuỷ lực

100 t 200 10 2,20 4 241.340 - 183.000

Trang 38

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

557 M202.0048 Máy gia tải - 20 t 200 10 3,50 4 37.261 - 31.000

558 M202.0049 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) 200 10 3,50 4 6.306 - 6.000

559 M202.0050 Máy xác định hệ số thấm 200 10 2,50 4 86.447 - 67.000

560 M202.0051 Máy đo PH 200 10 3,50 4 9.287 - 8.000

561 M202.0052 Máy đo âm thanh 200 10 3,50 4 8.369 - 7.000

562 M202.0053 Máy đo chiều dày màng sơn 200 10 2,50 4 107.772 - 84.000

563 M202.0054

Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông

200 10 2,50 4 92.408 - 72.000

564 M202.0055 Máy đo vết nứt 200 10 3,50 4 16.280 - 14.000

565 M202.0056 Máy đo tốc độ ăn mòn cốt

thép trong bê tông 200 10 2,20 4 134.027 - 102.000

566 M202.0057 Máy đo độ thấm của I-on

Clo 200 10 2,00 4 193.874 - 145.000

567 M202.0058 Dụng cụ đo độ cháy của

than 200 10 3,50 4 12.038 - 11.000

568 M202.0059 Máy đo gia tốc 200 10 2,50 4 98.370 - 76.000

569 M202.0060 Máy ghi nhiệt ổn định 200 10 3,50 4 16.854 - 15.000

570 M202.0061 Máy đo chuyển vị 200 10 2,50 4 60.765 - 47.000

571 M202.0062 Máy xác định môđun 200 10 3,00 4 31.300 - 25.000

572 M202.0063 Máy so màu ngọn lửa 200 10 3,00 4 41.733 - 33.000

573 M202.0064 Máy so màu quang điện 200 10 2,50 4 107.313 - 83.000

574 M202.0065 Máy đo độ dãn dài Bitum 200 10 2,50 4 62.599 - 49.000

575 M202.0066 Máy chiết nhựa (Xốc lét) 200 10 3,50 4 8.828 - 8.000

Trang 39

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

582 M202.0073 Máy khuấy cầm tay NAG-2 200 10 3,50 4 9.057 - 8.000

583 M202.0074 Máy nghiền bi sứ LE1 200 10 3,50 4 8.369 - 7.000

584 M202.0075 Máy phân tích hạt Lazer 200 10 2,50 4 82.778 - 64.000

585 M202.0076 Máy phân tích vi nhiệt 200 10 2,50 4 67.071 - 52.000

586 M202.0077 Tenxômét 200 10 3,50 4 7.911 - 7.000

587 M202.0078 Máy đo độ giãn nở bê tông 200 10 2,50 4 83.466 - 65.000

588 M202.0079 Máy đo hệ số dẫn nhiệt 200 10 3,50 4 7.452 - 7.000

200 10 2,50 4 64.204 - 50.000

600 M202.0091 Súng bi 200 10 3,50 4 8.599 - 8.000

601 M202.0092 Thiết bị hấp mẫu xi măng 200 10 3,50 4 1.200 - 1.000

Trang 40

624 M202.0115 Máy cắt quay tay 200 10 2,50 4 1.200 - 1.000

625 M202.0116 Máy cắt, mài mẫu vật liệu 200 10 2,50 4 18.000 - 15.000

626 M202.0117

Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)

200 10 2,50 4 281.375 - 218.000

627 M202.0118 Máy đo độ bóng 200 10 2,50 4 6.500 - 5.000

Ngày đăng: 02/02/2023, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w