QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng QUYẾT ĐỊNH về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số 5074 QĐ SXD sở xây dựng
Trang 1QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
2 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy
3 Giá ca máy và thiết bị công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chia thành 6 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định phân vùng của Chính phủ, điều kiện kinh tế - xã hội ở từng khu vực và sự thống nhất của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh) như sau:
Trang 23.4 Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5 Khu vực 5 (KV5) gồm: Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn, xã Cái Chiên của huyện Hải Hà, Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo)
3.6 Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô
Điều 2 Đối tượng, phạm vi áp dụng
1 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu
tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng đơn giá này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 3 Tổ chức thực hiện
1 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 4438/QĐ-SXD ngày 19/11/2020 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2 Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
3 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./
Đỗ Xuân Điệp
Trang 31 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là giá ca máy), quy định chi phí cho một ca máy làm việc của các loại máy và thiết
bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
2 Giá ca máy bao gồm các thành phần chi phí như sau:
Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)
+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)
+ CSC: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)
+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
+ CNC: Chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca)
+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)
- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
- Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy Định mức chi phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động, Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy làm việc áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
Trong đó giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm thuế VAT) là:
+ Giá điện: 1.685 đồng/kWh (giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất, giờ
Trang 4+ Giá dầu diezel (0,05S): 19.700 đồng/lít
Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:
+ Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;
+ Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;
+ Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05
- Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy được quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-
BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Chi phí nhân công điều khiển trong một
ca máy được xác định theo Quyết định số 5074/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của
Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
- Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình Định mức chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
II HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện làm việc bình thường
2 Trong quá trình áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công để thực hiện việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức
có liên quan căn cứ vào thời điểm tính giá ca máy, khu vực xây dựng công trình
để thực hiện việc điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công điều khiển cho phù hợp
3 Đối với những máy, thiết bị thi công chưa có trong giá ca máy này hoặc
đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công
Trang 531/8/2021 của Bộ Xây dựng để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình Chủ đầu tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công về
Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý
4 Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao; định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05
5 Trong quá trình sử dụng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc hoặc ý kiến khác đề nghị phản ánh (bằng văn bản) về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết./
Trang 6Khấu hao
Sửa chữa
Chi phí khác
CHƯƠNG I
VÀ LU LÈN M101.0100 Máy đào một gầu, bánh
9 M101.0115 Máy đào 1,25 m3 gắn đầu
búa thủy lực/hàm kẹp 280 17,0 5,80 5 83 lít diezel 1x4/7 2.150.000 1.684.153 357.000 4.045.000
10 M101.0116 Máy đào 1,60 m3 gắn đầu
búa thủy lực 300 16,0 5,50 5 113 lít diezel 1x4/7 2.530.564 2.292.883 357.000 4.750.000
M101.0200 Máy đào một gầu, bánh
Trang 102.794.100 1.643.571 2.428.000 7.124.000
107 M102.0502 Tự hành - sức nâng 100 t 195 9,0 6,00 7 118 lít diezel
1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thuỷ thủ 2/4
Trang 13(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
158 M102.1803 18 m 280 13,0 3,80 5 29 lít diezel 1x1/4+1x3/4 lái xe 994.767 588.439 669.000 1.986.000
159 M102.1804 24 m 280 13,0 3,80 5 33 lít diezel 1x1/4+1x3/4 lái xe 1.254.565 669.603 669.000 2.257.000
160 M102.1805 Xe nâng hàng - sức nâng 2t 240 16,0 3,50 5 9 lít diezel 1x4/7 180.200 182.619 357.000 712.000
M102.1900 Xe thang - chiều dài
Trang 142.532.100 750.767 2.428.000 5.574.000
181 M103.0502 1,8 t 240 12,0 5,90 6 42 lít diezel
1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
2.891.261 852.222 2.428.000 6.015.000
182 M103.0503 2,5 t 240 12,0 5,90 6 47 lít diezel
1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
2.994.676 953.677 2.428.000 6.214.000
183 M103.0504 3,5 t 240 12,0 5,90 6 52 lít diezel
1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
3.049.364 1.055.132 2.428.000 6.367.000
184 M103.0505 4,5 t 240 12,0 5,90 6 58 lít diezel
1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
3.765.940 1.176.878 2.428.000 7.167.000
M103.0600
Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:
-
185 M103.0601 7,5 t 240 11,0 4,60 6 162 lít diezel
1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4)+ 1 thợ điện 3/4+ 1 thuỷ thủ 2/4
9.816.850 3.287.142 3.398.000 15.070.000
Trang 15193 M103.1001 Máy cấy bấc thấm 230 12,0 3,10 5 48 lít diezel 1x4/7 1.099.500 973.968 357.000 2.234.000
194 M103.1101 Máy khoan xoay
Trang 18(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
239 M105.0203 130 cv - 140 cv 180 14,0 3,80 5 63 lít diezel 1x3/7+1x5/7 2.991.351 1.278.333 721.000 5.556.000
240 M105.0301 Máy rải Novachip 170 cv 180 14,0 3,80 5 79 lít diezel 1x3/7+1x5/7 13.200.000 1.602.989 721.000 18.017.000
241 M105.0401 Máy rải cấp phối đá dăm,
247 M105.0701 Lò nấu sơn YHK 3A, lò
nung keo 200 17,0 3,60 5 11 lít diezel 1x4/7 324.920 223.201 357.000 968.000
248 M105.0801 Máy rót mastic 200 17,0 4,50 5 4 lít xăng 1x4/7 34.166 75.443 357.000 475.000
249 M105.0901 Thiết bị nấu nhựa 500 lít 200 25,0 10,0 5 1x4/7 45.516 - 357.000 442.000
250 M105.1001 Máy rải bê tông SP500 200 14,0 4,20 5 73 lít diezel 1x3/7+1x5/7 7.369.287 1.481.243 721.000 10.235.000
Trang 20bitum, polymer) 180 14,0 5,60 6 35 lít diezel 1x1/4+1x3/4 lái xe 3.243.150 710.185 669.000 5.739.000
299 M106.0903 Ô tô cấp nhũ tương 5 m3 180 12,0 4,40 6 23 lít diezel 1x3/4 lái xe 931.000 466.693 390.000 1.953.000
- chưa tính khí nén)
240 18,0 8,50 5 1x3/7 26.484 - 301.000 336.000
Trang 22(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
313 M107.0803 Máy khoan XY-1A (phục
vụ công tác xây dựng) 180 10,0 5,00 5 20,4 lít diezel 1x4/7 102.500 413.936 357.000 879.000
Trang 23346 M109.0401 5 t 230 11,0 5,20 6 44 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 258.000 892.804 407.000 1.536.000
347 M109.0402 40 t 230 11,0 5,20 6 131 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2
+ 1 thủy thủ 1x3/4 887.000 2.658.121 865.000 4.337.000
348 M109.0501 12 cv 260 12,0 6,00 6 3 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 94.701 60.873 407.000 551.000
349 M109.0502 23 cv 260 12,0 6,00 6 5 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 103.988 101.455 407.000 600.000
350 M109.0503 30 cv 260 12,0 5,40 6 6 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 112.816 121.746 407.000 625.000
351 M109.0504 54 cv 260 12,0 5,40 6 10 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2
Trang 24-
355 M109.0701 75 cv 260 9,5 5,20 6 68 lít diezel
1 thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy
(1x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 2 thuỷ thủ 2/4
258.000 1.379.788 2.457.000 4.033.000
356 M109.0702 150 cv 260 9,5 5,00 6 95 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)
612.500 1.927.645 2.823.000 5.211.000
357 M109.0703 250 cv 260 9,5 5,00 6 148 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)
787.238 3.003.068 2.951.000 6.546.000
358 M109.0704 360 cv 260 9,5 5,00 6 202 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)
1.318.800 6.391.665 4.463.000 11.806.000
360 M109.0706 1200 cv (tầu kéo biển) 270 9,5 3,80 6 714 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 +
3 thợ máy (2x3/4+1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
9.851.500 14.487.774 4.804.000 25.987.000
Trang 25(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
361 M109.0801 495 cv 290 7,0 5,10 6 520 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2
kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
7.685.500 11.626.743 5.688.000 22.138.000
Trang 26(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
364 M109.1002 1200 cv 290 7,0 3,75 6 1008 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1
kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4)
20.115.500 20.453.328 7.470.000 39.056.000
365 M109.1003 3958 cv ÷ 4170 cv 290 7,0 2,40 6 3211 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3
kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
11.388.400 29.340.786 6.554.000 43.278.000
Trang 27(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
367 M109.1102 5945 cv 290 7,0 6,00 6 5232 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2+ 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1
kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
-
371 M110.0101 0,9 m3 290 13,0 4,80 6 52 lít diezel 1x4/7 3.125.148 1.055.132 357.000 3.837.000
372 M110.0102 1,65 m3 290 13,0 4,80 6 65 lít diezel 1x4/7 3.593.955 1.318.915 357.000 4.464.000
Trang 28M110.0400 Máy nâng phục vụ thi
378 M110.0401 135 cv 270 12,0 3,10 6 45 lít diezel 1x4/7 781.918 913.095 357.000 1.846.000
M111.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
380 M111.0102 Máy khoan ngang UĐB-4 150 17,0 4,20 6 33 lít xăng 1x4/7+1x7/7 464.335 622.404 944.000 2.356.000
M111.0200 Máy và thiết bị khoan đặt
150 15,0 3,50 6 2 kWh 1x6/7+1x4/7 1.755.761 3.539 855.000 3.551.000
M112.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
Trang 29(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
M112.0100 Máy bơm nước, động cơ
Trang 30(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
404 M112.0601 6 m3/h 150 18,0 6,60 5 19 kWh 1x4/7 103.415 33.616 357.000 582.000
405 M112.0602 9 m3/h 150 18,0 6,60 5 34 kWh 1x4/7 129.899 60.155 357.000 658.000
406 M112.0603 32 - 50 m3/h 150 18,0 6,10 5 72 kWh 1x4/7 170.830 127.386 357.000 795.000
M112.0700 Máy bơm cát, động cơ
M112.1300 Máy đầm bê tông, dầm
419 M112.1301 1,5 kW 150 20,0 8,80 4 7 kWh 1x3/7 7.395 12.385 301.000 330.000
420 M112.1302 3,5 kW 150 20,0 6,50 4 16 kWh 1x3/7 24.535 28.308 301.000 379.000
M112.1400 Máy phun (chưa tính khí
Trang 31M112.1700 Máy khoan bê tông cầm
Trang 33468 M112.4301 Máy hàn nhiệt cầm tay 200 21,0 6,50 5 6 kWh 1.532 10.616 13.000
469 M112.4302 Máy gia nhiệt D315mm 200 21,0 6,50 5 8 kWh 1x4/7 50.000 14.154 357.000 447.000
Trang 34(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
470 M112.4303 Máy gia nhiệt D630mm 200 21,0 6,50 5 12 kWh 1x4/7 122.727 21.231 357.000 565.000
471 M112.4304 Máy gia nhiệt D1200mm 200 21,0 6,50 5 18 kWh 1x4/7 170.909 31.847 357.000 649.000
479 M112.4801 Máy xiết bu lông 230 14 4,90 4 3 kWh 37.900 5.308 41.000
480 M112.4802 Máy xóa vạch sơn, công
-
484 M201.0001 Bộ khoan tay 180 15 6,00 5 35.083 - 48.000
Trang 35(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
485 M201.0002 Máy khoan XY-1A 180 10 5,00 5 76.000 - 80.000
486 M201.0003 Máy khoan XY-3 180 10 5,00 5 210.909 - 223.000
493 M201.0010 Máy xuyên động RA-50 180 10 3,50 5 58.816 - 57.000
494 M201.0011 Máy xuyên tĩnh Gouda 180 10 2,80 5 495.291 - 462.000
495 M201.0012 Thiết bị đo ngẫu lực 180 10 3,00 5 340.513 - 322.000
150 10 2,00 4 292.130 - 292.000
502 M201.0019
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)
150 10 2,00 4 343.379 - 343.000
503 M201.0020 Máy thuỷ bình điện tử 180 10 2,80 4 15.822 - 15.000
504 M201.0021 Máy toàn đạc điện tử 180 10 1,80 4 178.855 - 147.000
505 M201.0022 Bộ thiết bị khống chế mặt
bằng GPS (3 máy) 180 10 1,50 4 670.706 - 540.000
506 M201.0023 Ống nhòm 180 10 2,00 4 1.147 - 1.000
507 M201.0024 Kính hiển vi 200 10 1,80 4 8.943 - 7.000
Trang 37(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
532 M202.0023 Máy trộn xi măng, dung
tích 5lít 200 10 3,50 4 19.949 - 17.000
533 M202.0024 Máy trộn dung dịch lỏng
(máy đo độ rung vữa) 200 10 3,50 4 16.968 - 15.000
534 M202.0025 Máy đầm tiêu chuẩn (đầm
541 M202.0032 Máy ép mẫu đá, bê tông 200 10 2,20 4 166.931 - 127.000
542 M202.0033 Máy cắt mẫu vật liệu (bê
tông, gạch, đá) 200 10 3,50 4 72.574 - 60.000
543 M202.0034 Máy khoan mẫu đá 200 10 3,50 4 67.071 - 55.000
544 M202.0035 Máy mài thử độ mài mòn 200 10 4,20 4 10.319 - 9.000
554 M202.0045 Máy kéo nén thủy lực 100 t 200 10 3,50 4 52.166 - 43.000
555 M202.0046 Máy kéo nén uốn thuỷ lực
25 t 200 10 3,50 4 28.892 - 25.000
556 M202.0047 Máy kéo nén uốn thuỷ lực
100 t 200 10 2,20 4 241.340 - 183.000
Trang 38(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
557 M202.0048 Máy gia tải - 20 t 200 10 3,50 4 37.261 - 31.000
558 M202.0049 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) 200 10 3,50 4 6.306 - 6.000
559 M202.0050 Máy xác định hệ số thấm 200 10 2,50 4 86.447 - 67.000
560 M202.0051 Máy đo PH 200 10 3,50 4 9.287 - 8.000
561 M202.0052 Máy đo âm thanh 200 10 3,50 4 8.369 - 7.000
562 M202.0053 Máy đo chiều dày màng sơn 200 10 2,50 4 107.772 - 84.000
563 M202.0054
Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông
200 10 2,50 4 92.408 - 72.000
564 M202.0055 Máy đo vết nứt 200 10 3,50 4 16.280 - 14.000
565 M202.0056 Máy đo tốc độ ăn mòn cốt
thép trong bê tông 200 10 2,20 4 134.027 - 102.000
566 M202.0057 Máy đo độ thấm của I-on
Clo 200 10 2,00 4 193.874 - 145.000
567 M202.0058 Dụng cụ đo độ cháy của
than 200 10 3,50 4 12.038 - 11.000
568 M202.0059 Máy đo gia tốc 200 10 2,50 4 98.370 - 76.000
569 M202.0060 Máy ghi nhiệt ổn định 200 10 3,50 4 16.854 - 15.000
570 M202.0061 Máy đo chuyển vị 200 10 2,50 4 60.765 - 47.000
571 M202.0062 Máy xác định môđun 200 10 3,00 4 31.300 - 25.000
572 M202.0063 Máy so màu ngọn lửa 200 10 3,00 4 41.733 - 33.000
573 M202.0064 Máy so màu quang điện 200 10 2,50 4 107.313 - 83.000
574 M202.0065 Máy đo độ dãn dài Bitum 200 10 2,50 4 62.599 - 49.000
575 M202.0066 Máy chiết nhựa (Xốc lét) 200 10 3,50 4 8.828 - 8.000
Trang 39(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
582 M202.0073 Máy khuấy cầm tay NAG-2 200 10 3,50 4 9.057 - 8.000
583 M202.0074 Máy nghiền bi sứ LE1 200 10 3,50 4 8.369 - 7.000
584 M202.0075 Máy phân tích hạt Lazer 200 10 2,50 4 82.778 - 64.000
585 M202.0076 Máy phân tích vi nhiệt 200 10 2,50 4 67.071 - 52.000
586 M202.0077 Tenxômét 200 10 3,50 4 7.911 - 7.000
587 M202.0078 Máy đo độ giãn nở bê tông 200 10 2,50 4 83.466 - 65.000
588 M202.0079 Máy đo hệ số dẫn nhiệt 200 10 3,50 4 7.452 - 7.000
200 10 2,50 4 64.204 - 50.000
600 M202.0091 Súng bi 200 10 3,50 4 8.599 - 8.000
601 M202.0092 Thiết bị hấp mẫu xi măng 200 10 3,50 4 1.200 - 1.000
Trang 40624 M202.0115 Máy cắt quay tay 200 10 2,50 4 1.200 - 1.000
625 M202.0116 Máy cắt, mài mẫu vật liệu 200 10 2,50 4 18.000 - 15.000
626 M202.0117
Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)
200 10 2,50 4 281.375 - 218.000
627 M202.0118 Máy đo độ bóng 200 10 2,50 4 6.500 - 5.000