1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án kết THÚC học PHẦN môn PHÂN TÍCH THIẾT kế hệ THỐNG đề tài PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG QUẢN TRỊ KHO dược

126 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống quản trị kho dược
Tác giả Nguyễn Đức Nhân, Liêng Trung Kiên, Hoàng Bảo Nguyên, Trần Trọng Nghĩa, Phạm Tuấn Đạt, Cao Nhất Đô
Người hướng dẫn Đặng Thái Thịnh, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH)
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1.5.2. Activity Tạo thuốc (31)
  • 2.1.6. Use case Tạo nhà cung cấp (33)
    • 2.1.6.1. Đặc tả Tạo nhà cung cấp (34)
    • 2.1.6.2. Activity Tạo nhà cung cấp (35)
  • 2.1.7. Use case Tạo cửa hàng (37)
    • 2.1.7.1. Đặc tả use case Tạo cửa hàng (38)
    • 2.1.7.2. Activity Tạo cửa hàng (39)
  • 2.1.8. Use case Tạo phiếu Xuất kho – Nhập kho – Chuyển kho (41)
    • 2.1.8.1. Đặc tả use case Tạo phiếu Xuất kho – Nhập kho – Kiểm kho (42)
    • 2.1.8.2. Activity Tạo phiếu Xuất kho – Nhập kho – Kiểm kho (43)
  • 2.1.9. Use case Tạo phiếu điều chỉnh kho (50)
    • 2.1.9.1. Đặc tả use case Tạo phiếu điều chỉnh kho (50)
    • 2.1.9.2. Activity Tạo phiếu điều chỉnh kho (52)
    • 2.1.10.1. Đặc tả use case Tạo phiếu kiểm kho (54)
    • 2.1.10.2. Activity Tạo phiếu kiểm kho (56)
  • 2.1.11. Use case Quản lý tài khoản (59)
    • 2.1.11.1. Đặc tả use case Quản lý tài khoản (59)
    • 2.1.11.2. Activity Quản lý tài khoản (62)
  • 2.2. Mô hình hóa hành vi (64)
    • 2.2.1. Đăng nhập (64)
    • 2.2.2. Đăng ký (65)
    • 2.2.3. Lấy lại mật khẩu (66)
    • 2.2.4. Tạo và quản lý thông tin kho (67)
    • 2.2.5. Tạo và quản lý thông tin thuốc (68)
    • 2.2.6. Tạo và quản lý thông tin nhà cung cấp (69)
    • 2.2.7. Tạo và quản lý thông tin cửa hàng phân phối (70)
    • 2.2.8. Tạo phiếu xuất kho (71)
    • 2.2.9. Tạo phiếu nhập kho (72)
    • 2.2.10. Tạo phiếu chuyển kho (73)
    • 2.2.11. Tạo phiếu điều chỉnh kho (74)
    • 2.2.12. Tạo phiếu kiểm kho (75)
  • 2.3. Mô hình hóa cấu trúc (76)
  • 2.4. Mô hình hóa dữ liệu (76)

Nội dung

Hệ thống Warehouse Management 365 WMS 365 của Công Ty dược Hoa Đà với các chức năng chính như: Tạo phiếu xuất nhập kho, tạo phiếu kiểm kho, tạo phiếu điều chỉnh kho nhằm hỗ trợ doanh ngh

Activity Tạo thuốc

Hình 15 Tạo thông tin thuốc

Hình 16 Activity Sửa thông tin thuốc

Hình 17 Activity Xóa thông tin thuốc

Use case Tạo nhà cung cấp

Đặc tả Tạo nhà cung cấp

Use case Name Thông tin quản lý nhà cung cấp

Description Nhân viên muốn đăng nhập vào hệ thống để thêm và tạo thông tin về nhà cung vấp

Trigger Nhân viên muốn tạo mới thông tin về nhà cung cấp

Pre-Condition(s) • Tài khoản nhân viên dã được tạo sẵn

• Tài khoản nhân viên đã được phân quyền

• Thiết bị của người dùng đã được kết nối internet khi đăng nhập vào hệ thống

Post-Condition(s) • Người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công

• Hệ thống hiển thị form mẫu theo chức năng được nhân viên truy cập

Basic Flow 1 Nhân viên truy cập vào chức năng nhà cung cấp

2 Sau đó, chọn mục tạo mới để tạo nhà cung cấp sẽ được cung cấp thông tin theo yêu cầu, gồm một trong các luồng được thực hiện như sau:

• Nếu nhân viên chọn “Thêm thông tin nhà cung cấp”, luồng phụ Thêm thông tin nhà cung cấp được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Sửa thông tin nhà cung cấp”, luồng phụ cập nhật thông tin nhà cung cấp được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Xóa thông tin”, luồng phụ xóa thông tin nhà cung cấp được thực hiện.

3 Hệ thống sẽ hiển thị cho nhân viên form mẫu để nhân viên điền các thông tin cần thiết để tạo thông tin nhà cung cấp.

Alternative Flow 3a Hệ thống hiển thị form điền thông tin tạo thông tin sản phẩm để điền thông tin Bao gồm các thông tin cơ bản như:

- Thông tin nhà cung cấp

4 Chọn “Đồng ý” để lưu thông tin nhà cung cấp

5 Hệ thống ghi nhận hoạt động tạo sản phẩm thành công vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

6 Nhấn chọn thông tin nhà cung cấp để xem chi tiết tất cả nhà cung cấp.

Exception Flow • Trùng lắp thông tin có sẵn

• Hệ thống xác thực thông tin tạo mới không thành công và hiển thi thông báo Nhân viên kiểm tra lại thông tin cần điền để nhập lại.

• Nếu điền thông tin sai thì xoay vòng đến khi thành công

Activity Tạo nhà cung cấp

- Tạo thông tin nhà cung cấp

Hình 19 Acticity Tạo thông tin nhà cung cấp

- Sửa thông tin nhà cung cấp

Hình 20 Activity Sửa thông tin nhà cung cấp

- Xóa thông tin nhà cung cấp

Hình 21 Activity Xóa thông tin thuốc

Use case Tạo cửa hàng

Đặc tả use case Tạo cửa hàng

Use case Name Thông tin quản lý thông tin cửa hàng phân phối

Description Nhân viên muốn đăng nhập vào hệ thống để thêm và tạo thông tin về cửa hàng phân phối

Trigger Nhân viên muốn tạo mới thông tin về cửa hàng phân phối

Pre-Condition(s) • Tài khoản nhân viên dã được tạo sẵn

• Tài khoản nhân viên đã được phân quyền

• Thiết bị của người dùng đã được kết nối internet khi đăng nhập vào hệ thống

Post-Condition(s) • Người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công

• Hệ thống hiển thị form mẫu theo chức năng được nhân viên truy cập

Basic Flow 1 Nhân viên truy cập vào chức năng cửa hàng

2 Sau đó, chọn mục tạo mới để tạo sản phẩm sẽ được cung cấp thông tin theo yêu cầu, gồm một trong các luồng được thực hiện như sau:

• Nếu nhân viên chọn “Thêm thông cửa hàng”, luồng phụ Thêm thông tin cửa hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Sửa thông tin cửa hàng”, luồng phụ cập nhật thông tin cửa hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Xóa thông tin cửa hàng”, luồng phụ xóa thông tin cửa hàng được thực hiện.

3 Hệ thống sẽ hiển thị cho nhân viên form mẫu để nhân viên điền các thông tin cần thiết để tạo kho hàng

Alternative Flow 3a Hệ thống hiển thị form điền thông tin tạo thông tin cửa hàng phân phối để điền thông tin Bao gồm các thông tin cơ bản như:

4 Chọn “Đồng ý” để lưu thông tin cửa hàng

5 Hệ thống ghi nhận hoạt động tạo thông tin cửa hàng thành công vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

6 Nhấn chọn sản phẩm để xem chi tiết tất cả sản phẩm.

Exception Flow • Trùng lắp thông tin có sẵn

• Hệ thống xác thực thông tin tạo mới không thành công và hiển thi thông báo Nhân viên kiểm tra lại thông tin cần điền để nhập lại.

• Nếu điền thông tin sai thì xoay vòng đến khi thành công

Activity Tạo cửa hàng

- Tạo thông tin cửa hàng

Hình 23 Activity Tạo thông tin cửa hàng phân phối

- Chỉnh sửa thông tin cửa hàng

Hình 24 Acticity Chỉnh sửa thông tin cửa hàng phân phối

- Xóa thông tin cửa hàng

Hình 25 Xóa thông tin cửa hàng phân phối

Use case Tạo phiếu Xuất kho – Nhập kho – Chuyển kho

Đặc tả use case Tạo phiếu Xuất kho – Nhập kho – Kiểm kho

Use case Name Thông tin quản lý phiếu xuất/ nhập kho

Description Nhân viên muốn đăng nhập vào hệ thống để tạo thông tin phiếu cho hoạt động xuất nhập kho/

Trigger Nhân viên muốn tạo phiếu cho hoạt động xuất/nhập kho

Pre-Condition(s) • Tài khoản nhân viên dã được tạo sẵn

• Tài khoản nhân viên đã được phân quyền

• Thiết bị của người dùng đã được kết nối internet khi đăng nhập vào hệ thống

Post-Condition(s) • Người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công

• Hệ thống hiển thị form mẫu theo chức năng được nhân viên truy cập

Basic Flow 1 Nhân viên truy cập vào chức năng Phiếu và trong chức năng phiếu sẽ gồm nhiều loại phiếu như:

2 Sau đó, chọn mục mới để tạo phiếu, qua đó hệ thống sẽ cung cấp thông tin theo yêu cầu, gồm một trong các luồng được thực hiện như sau:

• Nếu nhân viên chọn “Tạo phiếu xuất/nhập kho”, luồng phụ Thêm kho hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Sửa phiếu xuất/nhập kho”, luồng phụ cập nhật thông tin kho hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Xóa phiếu xuất/ nhập kho”, luồng phụ xóa kho hàng được thực hiện.

3 Hệ thống sẽ hiển thị cho nhân viên form mẫu để nhân viên điền các thông tin cần thiết để tạo phiếu cho kho hàng.

Alternative Flow 3a Hệ thống hiển thị form điền thông tin tạo thông tin theo phiếu để điền thông tin Bao gồm các thông tin cơ bản như:

4 Chọn “Lưu” để lưu thông tin phiếu

5 Hệ thống ghi nhận hoạt động tạo phiếu thành công và lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

6 Nhấn danh mục tổng quan để xem chi tiết tất cả thông tin phiếu.

Exception Flow • Trùng lắp thông tin có sẵn

• Hệ thống xác thực thông tin tạo mới không thành công và hiển thi thông báo Nhân viên kiểm tra lại thông tin cần điền để nhập lại.

• Nếu điền thông tin sai thì xoay vòng đến khi thành công

Activity Tạo phiếu Xuất kho – Nhập kho – Kiểm kho

Hình 27 Activity Tạo phiếu xuất kho

Hình 28 Activity Sửa phiếu xuất kh

Hình 30 Activity Tạo phiếu nhập kho

Hình 31 Acticity Sửa phiếu nhập kho

Hình 32 Activity Tạo phiếu chuyển kho

Hình 33 Activity Sửa thông tin phiếu chuyển kho

Use case Tạo phiếu điều chỉnh kho

Đặc tả use case Tạo phiếu điều chỉnh kho

Use case Name Thông tin quản lý phiếu điều chỉnh kho

Description Nhân viên muốn đăng nhập vào hệ thống để tạo thông tin phiếu cho hoạt động điều chỉnh kho hàng.

Trigger Nhân viên muốn tạo phiếu cho hoạt động điều chỉnh kho hàng

Pre-Condition(s) • Tài khoản nhân viên dã được tạo sẵn

• Tài khoản nhân viên đã được phân quyền

• Thiết bị của người dùng đã được kết nối internet khi đăng nhập vào hệ thống

Post-Condition(s) • Người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công

• Hệ thống hiển thị form mẫu theo chức năng được nhân viên truy cập

Basic Flow 7 Nhân viên truy cập vào chức năng Phiếu và trong chức năng phiếu sẽ gồm nhiều loại phiếu như:

8 Sau đó, chọn mục mới để tạo phiếu, qua đó hệ thống sẽ cung cấp thông tin theo yêu cầu, gồm một trong các luồng được thực hiện như sau:

• Nếu nhân viên chọn “Tạo phiếu điều chỉnh kho hàng”, luồng phụ Thêm kho hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Sửa phiếu điều chỉnh kho hàng”, luồng phụ cập nhật thông tin kho hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Xóa phiếu điều chỉnh kho hàng”, luồng phụ xóa kho hàng được thực hiện.

9 Hệ thống sẽ hiển thị cho nhân viên form mẫu để nhân viên điền các thông tin cần thiết để tạo phiếu cho kho hàng.

Alternative Flow 3a Hệ thống hiển thị form điền thông tin tạo thông tin theo phiếu để điền thông tin Bao gồm các thông tin cơ bản như:

10 Chọn “Lưu” để lưu thông tin phiếu

11 Hệ thống ghi nhận hoạt động tạo phiếu thành công và lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

12 Nhấn danh mục tổng quan để xem chi tiết tất cả thông tin phiếu.

Exception Flow • Trùng lắp thông tin có sẵn

• Hệ thống xác thực thông tin tạo mới không thành công và hiển thi thông báo Nhân viên kiểm tra lại thông tin cần điền để nhập lại.

• Nếu điền thông tin sai thì xoay vòng đến khi thành công

Activity Tạo phiếu điều chỉnh kho

Hình 36 Activity Tạo phiếu điều chỉnh kho

Hình 37 Activity Sửa phiếu điều chỉnh kho

2.1.10 Use case Tạo phiếu kiểm kho

Hình 39 Use case Tạo phiếu kiểm kho

Đặc tả use case Tạo phiếu kiểm kho

Use case Name Thông tin quản lý phiếu kiểm kho

Description Nhân viên muốn đăng nhập vào hệ thống để tạo thông tin phiếu cho hoạt động kiểm kê kho hàng.

Trigger Nhân viên muốn tạo phiếu cho hoạt động kiểm kê kho hàng

Pre-Condition(s) • Tài khoản nhân viên dã được tạo sẵn

• Tài khoản nhân viên đã được phân quyền

• Thiết bị của người dùng đã được kết nối internet khi đăng nhập vào hệ thống

Post-Condition(s) • Người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công

• Hệ thống hiển thị form mẫu theo chức năng được nhân viên truy cập

Basic Flow 13 Nhân viên truy cập vào chức năng Phiếu và trong chức năng phiếu sẽ gồm nhiều loại phiếu như:

14 Sau đó, chọn mục mới để tạo phiếu, qua đó hệ thống sẽ cung cấp thông tin theo yêu cầu, gồm một trong các luồng được thực hiện như sau:

• Nếu nhân viên chọn “Tạo phiếu kiểm kho”, luồng phụ Thêm kho hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Sửa phiếu kiểm kho”, luồng phụ cập nhật thông tin kho hàng được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn “Xóa phiếu kiểm kho”, luồng phụ xóa kho hàng được thực hiện.

15 Hệ thống sẽ hiển thị cho nhân viên form mẫu để nhân viên điền các thông tin cần thiết để tạo phiếu cho kho hàng.

Alternative Flow 3a Hệ thống hiển thị form điền thông tin tạo thông tin theo phiếu để điền thông tin Bao gồm các thông tin cơ bản như:

- Thông tin phiếu kiểm gồm:

16 Chọn “Lưu” để lưu thông tin phiếu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

18 Nhấn danh mục tổng quan để xem chi tiết tất cả thông tin phiếu.

Exception Flow • Trùng lắp thông tin có sẵn

• Hệ thống xác thực thông tin tạo mới không thành công và hiển thi thông báo Nhân viên kiểm tra lại thông tin cần điền để nhập lại.

• Nếu điền thông tin sai thì xoay vòng đến khi thành công

Activity Tạo phiếu kiểm kho

Hình 40 Activity Tạo phiếu kiểm kho

Hình 41 Activity Sửa phiếu kiểm kho

Hình 42 Activity Xóa phiếu kiểm kho

Use case Quản lý tài khoản

Đặc tả use case Quản lý tài khoản

Use Case Name Quản lý tài khoản nhân viên

Description Quản trị viên quản lý tài khoản của nhân viên Bao gồm thêm, sửa, xóa tài khoản.

Trigger Quản trị viên chọn mục quản lý tài khoản nhân viên

Pre-Condition(s) - Quản trị viên phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

- Quản trị viên muốn thêm/sửa/xóa tài khoản của nhân viên

- Thiết bị của quản trị viên đã được kết nối internet khi thực hiện các chức năng thêm/sửa/xóa tài khoản

Sau khi sử dụng thành công, hệ thống sẽ ghi nhận và cập nhật hoặc xóa thông tin tài khoản nhân viên, đảm bảo dữ liệu luôn chính xác và mới nhất Trong trường hợp thất bại, trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi, giữ nguyên dữ liệu hiện tại Quy trình này giúp đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn cho dữ liệu nhân viên trong hệ thống quản lý.

Basic Flow 1 Quản trị viên chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm tài khoản, Sửa tài khoản, hoặc Xóa tài khoản).

2 Sau khi quản trị viên cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng phụ sau được thực hiện.

● Nếu quản trị viên chọn “Thêm tài khoản”, luồng phụ Thêm tài khoản được thực hiện.

● Nếu quản trị viên chọn “Sửa tài khoản”, luồng phụ cập nhật thông tin tài khoản được thực hiện.

● Nếu quản trị viên chọn “Xóa tài khoản”, luồng phụ xóa tài khoản được thực hiện.

Alternative Flow ● Thêm tài khoản

2a Hệ thống hiển thị form điền thông tin và nhân viên điền thông tin Bao gồm các thông tin cơ bản:

Sau khi thêm tài khoản theo yêu cầu, hệ thống sẽ tự động tạo và gán mã nhân viên duy nhất cho từng tài khoản, đảm bảo tính độc lập và quản lý dễ dàng Các tài khoản mới sau đó được tích hợp vào hệ thống quản lý tài khoản, giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát các nhân viên một cách hiệu quả Quá trình này tối ưu hóa việc quản lý nhân sự, đồng thời đảm bảo tính an toàn và chính xác trong dữ liệu nhân viên.

4a Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo thành công.

2b Hệ thống hiển thị yêu cầu quản trị viên nhập mã nhân viên của tài khoản, hoặc tìm kiếm tài khoản.

3b Quản trị viên nhập mã nhân viên của tài khoản Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân viên này.

4b Quản trị viên thay đổi một số thông tin.

Gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ cập nhật tài khoản (thông tin bắt buộc):

Và thông tin phụ (thông tin không bắt buộc) bao gồm:

5b Sau khi quản trị viên cập nhật xong các thông tin cần thiết, hệ thống cập nhật thông tin tài khoản này.

● Xóa tài khoản nhân viên

2c Hệ thống hiển thị yêu cầu quản trị viên nhập vào mã nhân viên của tài khoản hoặc tìm kiếm tài khoản

3c Quản trị viên nhập mã nhân viên của tài khoản Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của khách hàng hoặc nhân viên này.

4c Hệ thống nhắc quản trị viên xác nhận thao tác xóa tài khoản. 5c Quản trị viên xác nhận xóa.

6c Hệ thống xóa thông tin tài khoản này ra khỏi hệ thống thành công.

Exception Flow ● Không tìm thấy tài khoản khách hàng

Trong quá trình sửa thông tin tài khoản hoặc xóa tài khoản, nếu không tồn tại nhân viên có mã số nhập vào, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi để thông báo cho người dùng Quản trị viên có thể nhập mã nhân viên khác hoặc hủy bỏ thao tác để kết thúc quá trình Điều này đảm bảo tính chính xác và an toàn của hệ thống quản lý tài khoản người dùng.

● Thao tác xóa bị hủy

Trong quá trình xử lý xóa tài khoản trong luồng phụ, nếu quản trị viên quyết định không tiếp tục xóa tài khoản của nhân viên, thao tác xóa sẽ bị hủy bỏ Hành động này đảm bảo sự linh hoạt trong quản lý tài khoản và giúp giữ lại dữ liệu quan trọng Sau đó, dòng sự kiện chính sẽ bắt đầu lại từ đầu để đảm bảo quá trình thực hiện được kiểm soát chặt chẽ và chính xác.

Activity Quản lý tài khoản

Hình 43 Activity Thêm tài khoản

Hình 44 Activity Xóa tài khoản

Mô hình hóa hành vi

Đăng nhập

Đăng ký

Lấy lại mật khẩu

Hình 48 SQ Lấy lại mật khẩu

Tạo và quản lý thông tin kho

Hình 49 SQ Tạo và quản lý thông tin kho

Tạo và quản lý thông tin thuốc

Hình 50 SQ Tạo và quản lý thông tin thuốc

Tạo và quản lý thông tin nhà cung cấp

Hình 51 SQ Tạo và quản lý thông tin nhà cung cấp

Tạo và quản lý thông tin cửa hàng phân phối

Hình 52 SQ Tạo và quản lý thông tin cửa hàng phân phối

Tạo phiếu xuất kho

Hình 53 SQ Tạo và quản lý phiếu xuất kho

Tạo phiếu nhập kho

Hình 54 SQ Tạo và quản lý phiếu nhập kho

Tạo phiếu chuyển kho

Hình 55 SQ Tạo và quản lý phiếu chuyển kho

Tạo phiếu điều chỉnh kho

Hình 56 SQ Tạo và quản lý phiếu điều chỉnh kho

Tạo phiếu kiểm kho

Hình 57 Tạo và quản lý phiếu kiểm kho

Mô hình hóa cấu trúc

Hình 58 Mô hình hóa cấu trúc

Mô hình hóa dữ liệu

Mỗi nhà cung cấp (Nhacungcap) đều có một mã số duy nhất (manhacung), giúp phân biệt dễ dàng trong hệ thống quản lý Thông tin về nhà cung cấp bao gồm tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại và Email, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác để liên hệ và xử lý các đơn hàng một cách thuận tiện Việc duy trì thông tin chính xác về nhà cung cấp giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý và phát triển doanh nghiệp.

- Mỗi nhân viên (Nhanvien) có một mã số duy nhất (manhanvien), thông tin về nhân viên bao gồm tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, Email.

- Mỗi chức vụ (Chucvu) có một mã số duy nhất (machucvu), thông tin về chức vụ bao gồm tên chức vụ.

- Mỗi thuốc (Thuoc) có một mã số thuốc duy nhất (mathuoc), thông tin về thuốc bào gồm tên thuốc, đơn vị tính.

- Mỗi loại thuốc (Loaithuoc) có một mã số duy nhất (maloai), thông tin về loại thuốc bao gồm tên loại.

- Mỗi kho (Kho) có một mã số duy nhất (makho), thông tin về kho bao gồm tên kho, địa chỉm số điện thoại, Email.

- Mỗi phiếu nhập kho (Phieunhapkho) có một mã số duy nhất (maphieu), thông tin về phiếu lập kho.

- Mỗi phiếu điều chỉnh (Phieudieuchinh) có một mã số duy nhất (maphieu), thông tin về phiếu điều chỉnh bao gồm tên phiếu, ngày điều chỉnh.

- Mỗi phiếu chuyển kho (Phieuchuyenkho) có một mã số duy nhất (maphieu), thông tin về phiếu chuyển kho bao gồm tên phiếu, ngày lập phiếu.

- Mỗi phiếu kiểm kho (Phieukiemkho) có một mã số duy nhất (maphieu), thông tin về phiếu kiểm kho bao gồm tên phiếu, ngày điều chỉnh.

- Mỗi phiếu xuất kho (Phieuxuatkho) có một mã số duy nhất (maphieu), thông tin về phiếu xuất kho bao gồm tên phiếu, ngày lập phiếu.

- Mỗi cửa hàng (Cuahang), có một mã số duy nhất (macuahang), thông tin về cửa hàng bao gồm tên cửa hàng, địa chỉ, số điện thoại, Email.

2.4.2 Danh sách các tập thực thể

Xác định được các thực thể: Nhà cung cấp, Nhân Viên, Chức vụ, Thuốc, Loại thuốc,

Kho, Phiếu nhập kho, Phiếu điều chỉnh, Phiếu chuyển kho, Phiếu kiểm kho, Phiếu xuất kho, Cửa hàng.

Xác định các thuộc tính của nó:

- Nhà cung cấp (Mã nhà cung, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, Email)

- Nhân viên (Mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, Email)

- Chức vụ (Mã chức vụ, tên chức vụ)

- Thuốc (Mã thuốc, tên thuốc, đơn vị tính.

- Loại thuốc (Mã loại, tên loại)

- Kho (Mã kho, tên kho, địa chỉm số điện thoại, Email)

- Phiếu nhập kho (Mã phiếu, phiếu lập kho)

- Phiếu điều chỉnh (Mã phiếu, tên phiếu, ngày điều chỉnh)

- Phiếu chuyển kho (Mã phiếu, tên phiếu, ngày lập phiếu)

- Phiếu kiểm kho (Mã phiếu, tên phiếu, ngày điều chỉnh)

- Phiếu xuất kho (Mã phiếu, tên phiếu, ngày lập phiếu)

- Cửa hàng (Mã cửa hàng, tên cửa hàng, địa chỉ, số điện thoại, Email)

2.4.3 Mối quan hệ giữa các thực thể

- Mối quan hệ giữa Nhà cung cấp và Thuốc

Một thực thể Nhà cung cấp có thể cung cấp một hoặc là nhiều thực thể Thuốc

Một thực thể Thuốc chỉ có thể được cung cấp bởi một thực thể Nhà cung cấp.

- Mối quan hệ giữa Nhà cung cấp và Nhân viên

Trong hệ thống, một thực thể Nhà cung cấp chỉ có thể được cập nhật bởi một thực thể Nhân viên, đảm bảo quá trình chỉnh sửa dữ liệu diễn ra chính xác và kiểm soát Ngoài ra, một thực thể Nhân viên có khả năng cập nhật một hoặc nhiều thực thể Nhà cung cấp, giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả trong quản lý thông tin Việc thiết lập mối quan hệ này giúp tối ưu hoá quy trình vận hành và đảm bảo tính nhất quán trong dữ liệu doanh nghiệp.

- Mối quan hệ giữa Nhà cung cấp và Phiếu nhập kho

Một Nhà cung cấp có thể sở hữu nhiều Phiếu nhập kho, thể hiện mối quan hệ một nhiều trong quản lý kho hàng Tuy nhiên, mỗi Phiếu nhập kho chỉ liên kết với duy nhất một Nhà cung cấp, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình nhập hàng Việc này giúp tối ưu hóa quản lý danh sách nhà cung cấp và các phiếu nhập kho liên quan, đồng thời nâng cao hiệu quả kiểm soát tồn kho và xử lý dữ liệu trong hệ thống.

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Phiếu nhập kho

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Phiếu điều chỉnh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Phiếu kiểm kho

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Phiếu chuyển kho

Một thực thể Thuốc có thể thuộc thực thể Phiếu chuyển kho có thể một hoặc là nhiều thực thể Phiếu chuyển kho

Một có một hoặc là nhiều thực thể Thuốc.

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Phiếu xuất kho

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Loại thuốc

Một thực thể thuốc chỉ có thể thuộc có thể có một hoặc là nhiều thực thể một thực thể Loại thuốc Một thực thể Loại thuốc Thuốc.

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Nhân viên

Một thực thể Thuốc chỉ có thể được cập nhật bởi một thực thể Nhân viên Một thực thể

Nhân viên có thể cập nhật một hoặc là nhiều thực thể Thuốc.

- Mối quan hệ giữa Thuốc và Kho

Một thực thể Thuốc có thể thuộc một hoặc là nhiều thực thể Kho Một thực thể Kho có thể có một hoặc là nhiều thực thể Thuốc.

- Mối quan hệ giữa Kho và Phiếu nhập kho

Trong hệ thống quản lý kho, một thực thể Kho có thể sở hữu nhiều thực thể Phiếu nhập kho, phản ánh quá trình ghi nhận các nhập hàng vào kho Tuy nhiên, mỗi thực thể Phiếu nhập kho chỉ liên quan đến một thực thể Kho duy nhất, đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong quản lý dữ liệu kho hàng Điều này giúp tối ưu hóa quy trình lưu trữ và kiểm soát hàng hóa, đồng thời phù hợp với các yếu tố SEO về quản lý kho và phiếu nhập kho.

- Mối quan hệ giữa Kho và Phiếu điều chỉnh

Trong hệ thống kho, mỗi thực thể Kho có thể sở hữu nhiều thực thể Phiếu điều chỉnh để phản ánh các điều chỉnh tồn kho liên quan Tuy nhiên, mỗi Phiếu điều chỉnh chỉ liên kết với duy nhất một Kho, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong quản lý tồn kho Việc này giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát kho hàng và đảm bảo các dữ liệu điều chỉnh được liên kết đúng với kho hàng tương ứng.

- Mối quan hệ giữa Kho và Phiểu kiểm kho

Trong hệ thống quản lý kho, mỗi thực thể Kho có thể sở hữu nhiều Phiếu kiểm kho để phản ánh các lần kiểm tra kho hàng Tuy nhiên, mỗi Phiếu kiểm kho chỉ liên kết với một Kho duy nhất, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong quản lý tồn kho Điều này giúp tối ưu hóa quá trình theo dõi và kiểm tra hàng hóa trong kho, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về quản lý dữ liệu trong ngành logistics.

- Mối quan hệ giữa Kho và Phiếu chuyển kho

Một thực thể Kho có thể sở hữu nhiều thực thể Phiếu chuyển kho, thể hiện mối quan hệ một nhiều Trong khi đó, mỗi thực thể Phiếu chuyển kho chỉ liên kết duy nhất với một thực thể Kho nào đó, đảm bảo tính nhất quán trong quản lý kho Điều này giúp tối ưu hóa quy trình lưu trữ và chuyển kho hàng hóa, nâng cao hiệu quả vận hành and quản lý kho hàng.

- Mối quan hệ giữa Kho và Phiếu xuất kho

Trong quản lý kho vận, mỗi thực thể Kho có thể liên kết với nhiều thực thể Phiếu xuất kho, giúp quản lý quá trình xuất hàng một cách hiệu quả Tuy nhiên, mỗi Phiếu xuất kho chỉ có thể thuộc về một thực thể Kho duy nhất, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong ghi nhận thông tin lưu kho Việc này giúp hệ thống kiểm soát chính xác lượng hàng xuất ra khỏi kho và duy trì dữ liệu kho hàng chính xác, hỗ trợ các hoạt động logistics và quản lý tồn kho tốt hơn.

- Mối quan hệ giữa Kho và Nhân viên

Một thực thể Kho có thể sở hữu một hoặc là nhiều thực thể Nhân viên Một thực thể

Nhân viên chỉ có thể thuộc một thực thể Kho.

- Mối quan hệ giữa Nhân viên và Chức vụ

Trong hệ thống tổ chức, mỗi nhân viên chỉ có thể đảm nhiệm một chức vụ duy nhất, giúp đảm bảo rõ ràng về vai trò và trách nhiệm của từng cá nhân Ngược lại, một vị trí chức vụ có thể được đảm nhận bởi một hoặc nhiều nhân viên, tạo sự linh hoạt trong phân bổ nguồn lực và quản lý nhân sự hiệu quả Điều này thể hiện mối quan hệ một-nhiều giữa thực thể Chức vụ và Nhân viên, góp phần tối ưu hóa hoạt động của tổ chức.

- Mối quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu nhập kho

Nhân viên là thực thể có thể tạo ra nhiều Phiếu nhập kho để quản lý kho hàng hiệu quả Mỗi Phiếu nhập kho chỉ có thể được cập nhật bởi chính nhân viên đó, đảm bảo tính chính xác và kiểm soát chặt chẽ trong quá trình nhập kho Điều này giúp tối ưu hóa quy trình nhập kho và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tồn kho.

- Mối quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu điều chỉnh

Nhân viên có thể tạo ra một hoặc nhiều Phiếu điều chỉnh để điều chỉnh các dữ liệu liên quan Mỗi Phiếu điều chỉnh chỉ có thể được cập nhật bởi chính nhân viên đã tạo ra nó, đảm bảo tính chính xác và kiểm soát chặt chẽ Việc phân quyền này giúp nâng cao tính bảo mật và quản lý hiệu quả các thay đổi trong hệ thống.

- Mối quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu kiểm kho

Một thực thể Nhân viên có thể lập thực thể Phiếu kiểm kho chỉ có thể một hoặc là nhiều thực thể Phiếu kiểm kho

Một cập nhật bởi một thực thể Nhân viên.

- Mối quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu chuyển kho

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w