1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) LUẬT DOANH NGHIỆP tổ CHỨC và QUẢN lý CÔNG TY cổ PHẦN có THÀNH lập BAN KIỂM SOÁT

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Doanh Nghiệp Tổ Chức Và Quản Lý Công Ty Cổ Phần Có Thành Lập Ban Kiểm Soát
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thùy
Người hướng dẫn TS. Trần Trí Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 277,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Theo Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần được định nghĩa như sau: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

 -BÀI TẬP LỚN MÔN: LUẬT DOANH NGHIỆP

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ

PHẦN CÓ THÀNH LẬP BAN KIỂM SOÁT

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thùy-18050822

Giảng viên : TS Trần Trí Trung

Hà Nội –06, 2020

Trang 2

Nội Dung

CƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Công ty cổ phần 3

1.1.1 Khái niệm 3 1.1.2 Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần 3 1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần 4 1.2 Ban kiểm soát công ty cổ phần 5

1.2.1 Cơ cấu tổ chức ban kiểm soát trong công ty cổ phần 5 1.2.2 Tiêu chuẩn và điều kiện của kiểm soát viên trong ban kiểm soát 5 1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát trong công ty cổ phần 6 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ THÀNH LẬP BAN KIỂM SOÁT 7

2.1 Hoạt động của Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần 7

2.2 Vị thế của Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần 8

2.3 Thực trạng về hoạt động của Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần 9

Chương III: Một số giải pháp và định hướng hoàn thiện 11

3.1 Các giải pháp đã và đang thực hiện 11

3.2 Đề xuất giải pháp mới 12

3.2.1 Đề xuất giải pháp với quốc hội 12 3.2.2 Đề xuất giải pháp với công ty cổ phần có thành lập Ban kiểm soát 12 Kết luận 13

Tài liệu tham khảo 14

Trang 3

CƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm

Theo Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần được định nghĩa như sau: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế

số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

- Chủ đầu tư: số cổ đông công ty cổ phần tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa

- Trách nhiệm tài sản: trách nhiệm hữu hạn

- Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng kí doanh nghiệp

Trang 4

- Vốn góp: vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại, tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng

ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

- Huy động vốn: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

- Trách nhiệm tài sản của cổ đông: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

Theo Điều 134 Luật doanh nghiệp 2014, cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần gồm:

1 Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

Trang 5

2 Trường hợp chỉ có một người đại diện thoe pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty

1.2.1 Cơ cấu tổ chức ban kiểm soát trong công ty cổ phần

Theo điều 163 Luật doanh nghiệp 2014, quy định về ban kiểm soát:

1 Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

2 Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn

3 Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ

1.2.2 Tiêu chuẩn và điều kiện của kiểm soát viên trong ban kiểm soát

Theo điều 164 Luật doanh nghiệp 2014, quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên:

1 Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản

lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh

Trang 6

ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

và người quản lý khác;

c) Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty

2 Kiểm soát viên công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát trong công ty cổ phần

Theo điều 165 Luật doanh nghiệp 2014, về quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát:

1 Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty

2 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

3 Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên Đại hội đồng cổ đông

4 Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty

5 Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này

6 Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày

Trang 7

nhận được yêu cầu Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và

cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu

Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

7 Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

8 Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 160 của Luật này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

9 Có quyền tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty

10 Có quyền sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện các nhiệm vụ được giao

11 Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

12 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN

CÓ THÀNH LẬP BAN KIỂM SOÁT

2.1 Hoạt động của Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần

- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lí, điều hành

Trang 8

hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kì của công

ty, báo cáo đánh giá công tác quản lí của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên

- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lí, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông

- Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu

- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

- Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông, Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lí công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

2.2 Vị thế của Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần

Ban kiểm soát có vị thế độc lập trong công ty, có thể ngang cấp với Hội đồng quản trị và trên cả Ban giám đốc Tuy nhiên trên thực tế Ban kiểm soát thường có vị trí dưới

Trang 9

Ban giám đốc do các thành viên trong Ban kiểm soát thường có ít cổ phần trong công ty, gần như không bao giờ là cổ đông lớn của công ty

2.3 Thực trạng về hoạt động của Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần

Thực tế ở Việt Nam cho thấy Ban kiểm soát đã chưa thể hiện đầy đủ vai trò bảo vệ

cổ đông và nhà đầu tư Trong thời gian qua, những hành vi gian lận về báo báo tài chính của Công ty Cổ phần Basa (BAS) (2010), Nước khoáng Vĩnh Hảo (2013), Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Đức Quân – Fortex (2018) đã cho thấy tồn tại sự “hình thức hóa” của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần

Nguyên nhân là:

Khi có sự tồn tại của ban kiểm soát trong công ty, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc sẽ không thể thoải mái quyết định các vấn đề mà phải luôn dè chừng Ban kiểm soát với tư cách là cơ quan tư pháp có thể “thổi còi” Vì thế, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc luôn tìm cách để tránh khỏi sự kiểm soát đó

Ban kiểm soát được Đại hội cổ đông bầu ra để giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Trên thực tế, các cổ đông lớn có cổ phần chi phối tại Đại hội cổ đông thường nắm giữ hoặc cử người đại diện nắm giữ các chức vụ cao nhất tại Hội đồng quản trị Những người này phần lớn là những người có tiền (bản thân họ là cổ đông góp vốn) và quyền (do số lượng cổ phiếu mà họ nắm giữ) Trong khi đó, các thành viên của Ban kiểm soát về danh nghĩa là do ĐHĐCĐ bầu ra nhưng bản chất cũng là do các cổ đông có cổ phần chi phối quyết định Do vậy, các thành viên của Ban kiểm soát rất khó

có thể “kiểm soát” được các thành viên Hộ đồng quản trị vì đó là những người có tác động rất lớn đến việc bổ nhiệm họ Hơn nữa thù lao của các thành viên Ban kiểm soát cũng do chính các doanh nghiệp chi trả, nên tính độc lập của BKS bị ảnh hưởng rất nhiều

Nhiều trường hợp, vì sự có hạn về thời gian của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

mà chỉ kịp bầu ra Ban kiểm soát, và trao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị ban hành

Trang 10

quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, do đó Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ giới hạn quyền của Ban kiểm soát tới mức có thể nhằm mở rộng quyền của mình Thậm chí, tại một số công ty, cổ đông còn chấp thuận cho Hội đồng quản trị bổ nhiệm thành viên Ban kiểm soát, và tất nhiên là Hội đồng quản trị sẽ bổ nhiệm người của họ để tăng thêm quyền lực cho mình

Báo cáo của Ban kiểm soát thường được trình cho Đại hội cổ đông vào mỗi kỳ họp Thời gian giữa các kỳ họp lại quá xa làm cho báo cáo của Ban kiểm soát không còn tính thời sự Bên cạnh đó, các báo cáo hàng năm của Công ty cổ phần phải nộp cho cơ quan thuế chỉ gồm bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo của Ban kiểm soát không phải là văn bản cần thiết phải nộp cho cơ quan quản lý hay công bố vì vậy báo cáo này bị đánh giá thấp đi tầm quan trọng

Quy định hiện tại không nêu rõ trách nhiệm mà Ban kiểm soát phải gánh chịu nếu như không làm tròn vai trò của mình Luật Doanh nghiệp chỉ đưa ra các trách nhiệm nếu các thành viên Ban kiểm soát vi phạm các vấn đề liên quan đến đạo đức nghề nghiệp Chính vì vậy, khi có vấn đề xảy ra đối với các doanh nghiệp do Hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc gây ra thì gần như các công ty, cổ đông không xem xét đến trách nhiệm của Ban kiểm soát

Có vẻ như phần lớn các doanh nghiệp không xem trọng vai trò của Ban kiểm soát Quan điểm của doanh nghiệp khi thành lập Ban kiểm soát là để tuân thủ pháp luật Hoạt động của Ban kiểm soát phần lớn mang tính hình thức và chưa có thực chất Do đó doanh nghiệp không đầu tư, trang bị đầy đủ cho Ban kiểm soát thực hiện tốt chức năng giám sát của họ

Trang 11

Chương III: Một số giải pháp và định hướng hoàn

thiện 3.1 Các giải pháp đã và đang thực hiện

- Luật doanh nghiệp 2014 đã cụ thể hóa một số quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

- Điều 168 Luật Doanh nghiệp quy định về trách nhiệm của Kiểm soát viên như sau

1 Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

2 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty

3 Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

4 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

5 Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được phải hoàn trả cho công ty

6 Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

Tuy nhiên theo như phân tích ở phần thực trạng thì những quy định về trách nhiệm của Kiểm soát viên còn chung chung, dẫn đến việc xác định sự vi phạm của Kiểm soát viên gặp những khó khăn nhất định

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w