1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ KINH TẾ [final]

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Địa Lý Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lý Kinh Tế
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 37,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quan niệm về toàn cầu hóa Một khái niệm đa chiều và năng động Kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị - Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để h

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ KINH TẾ Biểu hiện của toàn cầu hóa ở việt nam:

Toàn cầu hóa trở thành xu thế từ những năm 80 của thế kỷ XX, kết nối nền kinh tế các quốc gia, dân tộc lại với nhau Để đất nước phát triển thì xu thế toàn cầu hóa là tất yếu Toàn cầu hóa vừa là thời cơ cũng vừa là thách thức đối với Việt Nam

Ở Việt Nam, toàn cầu hóa được biểu hiện thông qua:

+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế Việt Nam ra nhập WTO năm

2006 và sau gần 15 năm Việt Nam đã có những bước tăng trưởng vượt trội, kinh tế chuyển mình mạnh mẽ

+ Khi gia nhập WTO, Việt Nam là một nước có thu nhập thấp, năm 2016 khi tham gia AEC và các FTA mới, Việt Nam đã gia nhập nhóm nước thu nhập trung bình (thấp), là một trong 32 nước có kim ngạch xuất khẩu trên 100 tỷ USD, trong đó có một số mặt hàng đứng hàng đầu thế giới, là nước thu hút FDI ổn định nhất trong ASEAN

+ Tính đến nay, nhiều tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới đã chọn Việt Nam làm

“điểm đến”, như: Microsoft, Samsung, LG, Canon, , Toyota, Honda…

+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia Việt Nam đã thu hút sự đầu tư của rất nhiều các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia như trong ngành công nghiệp khai thác dầu khí sẽ có Shell (Anh – Hà Lan), Mobil Oil (Mỹ), Total (Pháp),…; trong lĩnh vực bưu chính có Nokia (Phần Lan), Samsung (Hàn Quốc),

…;

+ Ngoài ra còn các lĩnh vực điện tử, may mặc, công nghệ ô tô,… đem lại nhiều công việc cho người lao động

+ Việt Nam đầu tư ra nước ngoài tăng mạnh Trong những năm vừa qua, Việt Nam

đã liên tục rót vốn đầu tư ra nước ngoài với hơn 30 quốc gia và hàng tỷ USD

+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng Các ngân hàng trong nước kết nối với nhau và kết nối với ngân hàng nước ngoài thông qua mạng viễn thông điện tử Bên cạnh các ngân hàng trong nước, Việt Nam cũng có rất nhiều những ngân hàng

Trang 2

nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam như: HSBC; ANZ Việt Nam (ANZ

Bank); Standard Chartered; Shinhan Vietnam; Citibank Vietnam,

Cơ hội và thách thức của TCH đến Việt Nam

Toàn cầu hóa tạo nên lợi thế về sự tự do thương mại, hàng rào thuế quan được gỡ

bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa được lưu thông rộng rãi hơn

Trong qua trình toàn cầu hóa, Việt Nam có thể nhanh chóng tiếp cận các công nghệ hiện đại, áp dụng vào cuộc sống

Ngoài ra, toàn cầu hóa cũng tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh, giúp Việt Nam có thể thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế,…

Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi Việt Nam phải tự chủ trong nên kinh tế khi thị trường rộng mở, hàng hóa nước ngoài cũng sẽ xâm nhập nhiều hơn vào nước ta Khi có sự giao thương mạnh mẽ giữa các quốc gia thì sự xâm nhập văn hóa cũng sẽ có, đồng nghĩa với việc phải giữ gìn bản sắc dân tộc như thế nào để không bị hòa tan

Như vậy, toàn cầu hóa là xu thế chung của toàn thế giới, Việt Nam cũng chịu tác động cả tích cực lẫn tiêu cực Chúng ta cần tận dụng ưu thế toàn cầu hóa đem lại

và vượt qua thách thức do nó đặt ra

Câu 1 Trình bày quan niệm về toàn cầu hóa Phân tích nguyên nhân thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.

 Quan niệm về toàn cầu hóa

Một khái niệm đa chiều và năng động ( Kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị)

- Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để hướng tới thị trường khổng lồ trên phạm vi toàn cầu

- Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị giữa các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới

 Nguyên nhân thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa

- Công nghệ:

+ Công nghệ truyền thông, phương pháp xử lý thông tin: mạch vi xử lý và hoạt động viễn thông, internet, …

+ Công nghệ giao thông vận tải ( hàng không, hàng hải )

- Văn hóa

Trang 3

+ Ảnh hưởng của hệ tư tưởng ( tôn giáo, dân chủ )

+ Phát triển các sựu kiện toàn cầu ( thế vận hội, World Cup )

+ Tiêu dùng ( thương hiệu toàn cầu )

- Kinh tế

+ Chính sách thương mại ( thương mại tự do )

+ Mở rộng thương mại và thị trường (cắt giảm các hàng rào thuế quan đối với dòng hàng hóa, dịch vụ và vốn)

+Các tập đoàn đa quốc gia (sản lượng toàn cầu)

- Chính trị, Môi trường

+ Thể chế quốc gia (các tổ chức tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu quốc tế) + Ý thức môi trường ( biến đổi khí hậu, sự suy kiệt tài nguyên)

Câu 2 Toàn cầu hóa là gì? Phân tích các tác động tích cực của quá trình toàn cầu hóa đến Việt Nam?

 Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị giữa các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới

 Các tác động tích cực của quá trình toàn càu hóa đến Việt Nam

- Mở rộng thương mại và đầu tư quốc tế - thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu và các quốc gia

- Nâng cao trình độ khoa học – công nghệ

+ Nhập dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị

+Cử đào tạo lao động: tiếp cận tri thức bên ngoài

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Thông qua việc tham gia vào Toàn cầu hóa, Việt Nam có thêm những ngành mới, hiện đại hơn

+ Xuất hiện thành phần FDI

- Tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao động

+ Lao động tại chỗ

+ Lao động xuất khẩu

- Tăng cường giao lưu văn hóa – xã hội: tiếp thu văn mình nhân loại: trang phục, ăn uống, các ngày lễ, …

3 Phân tích các nguyên nhân thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa Tại sao trên thế giới xu hướng chống toàn cầu hóa diễn ra cả ở các nước phát triển?

 Nguyên nhân thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa

- Công nghệ:

Trang 4

+ Công nghệ truyền thông, phương pháp xử lý thông tin: mạch vi xử lý và hoạt động viễn thông, internet, …

+ Công nghệ giao thông vận tải ( hàng không, hàng hải )

- Văn hóa

+ Ảnh hưởng của hệ tư tưởng ( tôn giáo, dân chủ )

+ Phát triển các sựu kiện toàn cầu ( thế vận hội, World Cup )

+ Tiêu dùng ( thương hiệu toàn cầu )

- Kinh tế

+ Chính sách thương mại ( thương mại tự do )

+ Mở rộng thương mại và thị trường (cắt giảm các hàng rào thuế quan đối với dòng hàng hóa, dịch vụ và vốn)

+Các tập đoàn đa quốc gia (sản lượng toàn cầu)

- Chính trị, Môi trường

+ Thể chế quốc gia (các tổ chức tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu quốc tế)

+ Ý thức môi trường ( biến đổi khí hậu, sự suy kiệt tài nguyên)

 Xu hướng toàn cầu hóa diễn ra cả ở các nước phát triển vì:

- Vấn đề di dân, nhập cư bất hợp pháp

+Người dân các nước phát triển bị cạnh tranh về việc làm

+ Phần phúc lợi xã hội sẽ chia cho cả những người vô gia cư => mức phúc lợi xã hội của người dân các nước phát triển sẽ thấp đi

- Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

+ Ví dụ: sản phẩm cá tra nuôi tại Hoa kỳ sẽ có giá cao hơn so với cá tra được nhập khẩu vào nước này => sự cạnh tranh về giá với các mặt hàng nhập khẩu

4 Trình bày quan niệm toàn cầu hóa? Phân tích các tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa.

 Quan niệm toàn cầu hóa

Một khái niệm đa chiều và năng động ( Kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị)

Trang 5

-Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để hướng tới thị trường khổng lồ trên phạm vi toàn cầu

-Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị giữa các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới

 Các tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa

- Làm gia tăng thêm tình trạng bất chênh lệch giàu – nghèo trong nội bộ các quốc gia cũng như giữa các quốc gia với nhau:

+Trong quá trình tham gia Toàn cầu hóa sẽ có những nước, nhóm nước được hưởng lợi nhiều hơn và ngược lại các nước yếu thế sẽ hưởng ít quyền lợi hơn

- Tăng nguy cơ phụ thuộc vào bên ngoài của các quốc gia

+ Khi tham gia toàn cầu hóa các mối liên hệ của một quốc gia sẽ gắn chặt tới các quốc gia khác Ví dụ: Sử dụng nguyên liệu nhập khẩu => nếu chuỗi cung ứng bị ngắt đột ngột sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất trong nước

- Suy giảm môi trường, cạn kiệt tài nguyên

+ Khai thác tài nguyên quá mức

+ Dịch chuyển dây chuyền công nghệ lạc hậu từ nước giàu sang nước nghèo

- Nguy cơ hòa tan văn hóa của nhiều quốc gia, dân tộc:

+Khi có sự giao thương mạnh mẽ giữa các quốc gia thì sự xâm nhập văn hóa cũng sẽ có, đồng nghĩa với việc phải giữ gìn bản sắc dân tộc như thế nào để không bị hòa tan

5 Phân tích ý nghĩa chiến lược của Biển Đông Tại sao Việt Nam phải hợp tác với các quốc gia trong việc giải quyết các vấn đề về biển Đông?

* Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông

- Biển Đông là con đường biển nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới, nhiều nền kinh tế ở khu vực Đông Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore phụ thuộc sống còn vào con đường biển này

- Ý nghĩa về khoáng sản:Tiềm năng về dầu mỏ, trữ lượng băng cháy ở biển Đông khá lớn, có ý nghĩa chiến lược

- Ý nghĩa về giao thông:

Trang 6

+ Hàng năm khoảng 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu của Nhật Bản ( từ Trung Đông và Đông Nam Á) và khoảng 45% khối lượng hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển trên các tuyến đường biển qua biển Đông

+ Có 29 trong tổng số 39 tuyến đường hàng hải và khoảng 60% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Trung Quốc hiện nay được vận chuyển bằng đường biển qua Biển Đông; 55% khối lượng hàng hóa xuât skhaaru của các nước Đông Nam Á; 26% của các nước NICs; 40% của Australia đi qua khu vực Biển Đông

- Các tài nguyên khác: Phát triển thủy hải sản, phát triển du lịch

6.Trình bày hiểu biết về chính sách một con của Trung Quốc Tại sao xu

hướng di dân chủ yếu của Trung Quốc là từ phía tây sang phía đông?

* Hiểu biết về chính sách một con của Trung Quốc:

- Nội dung chính sách: hạn chế mỗi một cặp vợ chồng ở thành thị chỉ được sinh một con, những trường hợp ngoại lệ áp dụng đối với các cặp vợ chồng ở nông thôn

có con gái đầu lòng, các dân tộc thiểu số và những cặp vợ chồng là con một

- Tác động của chính sách này:

#Mặt tích cực:

+ Giúp Trung Quốc giảm tốc độ gia tăng dân số

# Mặt tiêu cực

+ Tình trạng mất cân bằng giới tính vì nhiều cặp vợ chồng muốn lựa chọn giới tính khi sinh con, nhất là khi Trung Quốc có hệ tư tưởng trọng nam từ trước

+ Xuất hiện hội chứng con một: được cưng chiều, khó khăn trong việc hòa nhập với xã hội

+ Gánh nặng chăm sóc thế hệ sau của thế hệ trẻ

 Xu hướng di dân chủ yếu của Trung Quốc từ phía Tây sang phía Đông:

- Do sự chênh lệch trình độ phát triển giữa phía tây và phía đông

+ Phía Đông: phía Đông của quốc gia này là các vùng duyên hải rìa các đảo là một vùng bình nguyên phì nhiêu, đồi và núi, các sa mạc và các thảo nguyên và các khu vực cận nhiệt đới Kinh tế sôi động, phát triển, thu nhập cao, đời sống ổn định

 Tạo lực hút dân cư

Trang 7

+ Phía Tây: phía Tây của Trung Quốc là một vùng các lưu vực chìm trong các cao nguyên, các khối núi, bao gồm phần cao nguyên cao nhất trên trái đất Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thu nhập thấp, mức sống thấp

 Tạo lực đẩy dân cư

7 Nêu đặc điểm dân số của Nhật Bản Phân tích những thuận lợi và khó khăn

mà Nhật Bản đang phải đối mặt với đặc điểm cơ cấu dân số già hiện nay.

* Đặc điểm dân số của Nhật Bản

- Là quốc gia đông dân ( 2020: 126,5 triệu người), dân số có xu hướng giảm do tỷ

lệ sinh rất thấp

- Là nước có dân số vào loại già nhất thế giới : tuổi thọ trung bình 84.36 tuổi

( 2019)

* Tác động của cơ cấu dân số già

- Thuận lợi:

+ Lao động đông, tỉ lệ dân số phụ thuộc ít

+ Lao động giàu kinh nghiệm

-Khó khăn

+Chi phí cho phúc lợi xã hội lớn, gây sức ép lên các vấn đề y tế

+Nguy cơ thiếu hụt lao động trong tương lai

+Giảm sức mua của thị trường trong nước

8 Phân tích các nguyên nhân phát triển thần kì của Nhật Bản giai đoạn 1950

-1970 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

*Nguyên nhân tăng trưởng “thần kì” của Nhật Bản giai đoạn 1950-1970

- Tiết kiệm và huy động tốt nguồn vốn trong dân: Nhật Bản có dân số đông và tinh thần dân tộc cao cả của người đan

- Đầu tư hợp lí cho công nghệ, giáo dục :

+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc

Trang 8

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý:

+Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng

- Truyền thống dân cư (hiếu học, tính tập thể, kiên trì, nhẫn nại): Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm

- Bối cảnh quốc tế thuận lợi

+ Được Mỹ bảo trợ, không tốn chi phí quốc phòng do vị trí địa lý

+ Hưởng lợi từ 2 cuộc chiến tranh Việt Nam, Hàn Quốc

 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Sự phát triển về khoa học – kĩ thuật là bài học kinh nghiệm, giúp các nước đang phát triển như Việt Nam nhận rõ vai trò quan trọng của cuộc cách mạng khoa học –

kĩ thuật trong việc xây dựng nền kinh tế của mình, trong đó, yếu tố cơ bản là giáo dục vì con người là nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế, con người được

coi là công nghệ cao nhất để tiến đến nên kinh tế tri thức

16 Giải thích nguyên nhân các trung tâm kinh tế lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở duyên hải? Tại sao Trung Quốc lại chọn Thâm Quyến là nơi đầu tiên phát triển thử nghiệm mô hình đặc khu kinh tế?

* Nguyên nhân

Các trung tâm kinh tế lớn của Trung quốc tập trung chủ yếu ở duyên hải vì vùng duyên hải có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế:

- Vị trí địa lý thuận lợi: giáp biển=> thuân lợi cho giao thương

- Điều kiện tự nhiên; địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa hơn

- Điều kiện dân cư: tập trung đông dân, tiếp nhận người nhập cư và tập trung nhiều lao động có trình độ => thị trường tiêu thụ rộng

- Địa bàn thu hút chính đầu tư trong nước và FBI, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất được đồng bộ, hiện đại

*Trung quốc chọn Thâm Quyến là nơi đầu tiên phát triển thử nghiệm mô hình đặc khu kinh tế vì:

- Nằm rất xa trung tâm đầu não chính trị để tránh hệ lụy của 1 mô hình thử nghiệm

Trang 9

- Vị trí địa lý của Thẩm Quyến gần trung tâm kinh tế lớn của Châu á lúc đó: Hồng Kông => tạo điều kiện thu hút đầu tư, cạnh tranh với Hồng Kong ( lúc đó thuộc Anh)

- Giáp biển => thuận lợi cho xây dựng cảng biển Quốc tế

- Thẩm Quyến nằm ở Quảng Đông, là quê hương của rất nhiều Hoa Kiều => thu hút Hoa Kiều về đầu tư, làm giàu cho quê hương

- Thẩm Quyến là 1 vùng hoang sơ, dễ xây dựng khu mới

Câu 17 Phân tích nguyên nhân thành công của nền kinh tế Trung Quốc giai đoạn 1978-nay Theo anh (chị) nguyên nhân nào là quan trọng nhất, tại sao?

 Nguyên nhân thành công

- Chính sách cải cách, mở cửa của Trung Quốc năm 1978: phát triển kinh tế tư nhân, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển các đặc khu

- Con người

+ Lãnh tụ giỏi: Đặng Tiểu Bình : tập trung quyền lực trong tay và triển khai đổi mới, ủng hộ cho những tư tưởng đổi mới tốt

+ Doanh nhân: đã xây dựng lực lượng doanh nhân tầm cỡ thế giới

+ Hoa kiều: đầu tư vốn và giúp kết nối Trung Quốc với Thế giới

+ Lao động trong nước: đông về số lượng, chất lượng

- Các nguyên nhân khác: Vị trí, điều kiện tự nhiên thuận lợi

 Nguyên nhân quan trọng nhất

Lãnh tụ giỏi: Đặng Tiểu Bình

Vì ông ấy là người quyết định triển khai các chính sách mới từ đó khai thác được các nguồn lực khác của Trung Quốc

Hoặc Chính sách cả cách, mở cửa của Trung Quốc 1978

Câu 18 Nêu biểu hiện và nguyên nhân giảm tốc của nền kinh tế Trung Quốc trong giai đoạn gần đây Tại sao Trung Quốc chưa được xếp vào nhóm các nước phát triển trên thế giới?

 Biểu hiện và nguyên nhân giảm tốc của nền kinh tế Trung Quốc

Trang 10

- Biểu hiện: Trước đây tăng trưởng của Trung Quốc thường khoảng 10%/1 năm, nhưng giai đoạn gần đây tốc độ tăng trưởng bình quân của Trung Quốc chỉ còn khoảng 6-8%

- Nguyên nhân giảm tốc:

+ Nguồn tài nguyên cạn kiệt dần (do mô hình tăng trưởng theo chiều rộng của Trung Quốc trước đây)

+ Xuất khẩu suy yếu (mô hình kinh tế dựa trên xuất khẩu và đầu tư) Bị cạnh tranh bởi Nhật, Mỹ, EU như sản xuất ô tô, sản xuất máy tính,… Còn sản xuất những mặt hàng rẻ tiền kiểu may mặc lại bị cạnh tranh, chiếm thị phần bởi những nước như việt Nam, Ấn độ,

+ Chi phí sản xuất tăng do giá nhân công, thuê mặt bằng, tăng.=> Lợi nhuận sẽ giảm

+ Dư thừa công suất nhà máy do tăng trưởng nóng ở giai đoạn trước, đầu tư châm lại, mức nợ cao, khủng hoảng niềm tin đầu tư quốc tế

 Trung Quốc chưa được xếp vào nhóm nước phát triển trên thế giới

- Vì thu nhập bình quân đầu người của Trung quốc chưa đạt ngưỡng của các nước thu nhập cao

- Cơ cấu kinh tế của Trung Quốc có tỷ trọng của ngành công nghiệp còn cao trong khi đặc điểm nổi bật của các nước phát triển đó là tỷ trọng khu vực dịch vụ phải chiếm ưu thế tuyệt đối khoảng 70%-80%

20 Nêu những biểu hiện của đặc tính đóng - mở trong nền văn hóa Trung Quốc Giải thích nguyên nhân hình thành tính đóng trong văn hóa Trung Quốc

* Biểu hiện của đặc tính đóng – mở của nền văn hóa Trung Quốc

Văn hóa Trung Quốc có những đặc tính riêng biệt ảnh hưởng của văn hóa du mục ở phương Bắc và văn hóa nông nghiệp ở phương Nam

- Tính đóng: mang tính chất bảo thủ, duy trì nhiều đời

+ Phi dân chủ, người đứng đàu có vai trò quyết định

+ Coi thường phụ nữ và tầng lớp thấp

+ Coi trọng nguyên tắc, kỷ luật, mọi thứ đều phải có tôn ti trật tự

- Tính mở:

+ Hài hòa trong giao tiếp, ôn nhu, kiên nhẫn => giúp người Trung Quốc thành công

+ Linh hoạt, nhạy bén, dễ thích nghi, dễ thay đổi => dễ nhập gia tùy tục + Mọi mối quan hệ đều có tính 2 chiều

Ngày đăng: 09/12/2022, 00:38

w