1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) từ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, anhchị hãy phân tích cơ sở triết học của luận điểm trên và liên hệ với thực tiễn đổi mới của nước ta hiện nay

11 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (TIỂU LUẬN) Từ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, anh/chị hãy phân tích cơ sở triết học của luận điểm trên và liên hệ với thực tiễn đổi mới của nước ta hiện nay
Người hướng dẫn ThS. Ngô Tuấn Phương
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 176,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, anh/chị hãy phân tích cơ sở triết học của luận điểm trên và liên hệ với thực tiễn đổi mới của nước ta hiện nay..  Có kết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC- CÔNG NGHỆ SINH HỌC

BÁO CÁO Tên môn học: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Mã môn học: BAA00101 Học kỳ I, năm học 2021 – 2022

Giảng viên: ThS NGÔ TUẤN PHƯƠNG

Trang 2

Ph.Ăngghen viết: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật,v.v… đều dựa trên cơ sở của sự phát triển kinh tế Nhưng tất cả cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế” (C.Mác

và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb CTQG, H.1999, T.30, tr.271) Từ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, anh/chị hãy phân tích cơ sở triết học của luận điểm trên và liên hệ với thực tiễn đổi mới của nước ta hiện nay.

I.Giải thích các khái niệm:

Trong triết học Mac-Lênin khái niệm ý thức xã hội gắn liền với tồn tại xã hội

1.1 “ Tồn tại xã hội ” là gì ?

 Là toàn bộ sinh hoạt về vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất xã hội

 Có kết cấu gồm:

- Địa lý

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện dân số

- Phương thức sản xuất vật chất

 Tồn tại xã hội của con người: là thực tại xã hội khách quan, là một kiểu vật

chất xã hội, là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ảnh →

Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy, quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên là tất yếu, mang tính quy luật của các sự vật

và các quá trình xã hội

1.2 “ Ý thức xã hội ” là gì ?

 Là xã hội tự nhận thức về mình, về sự tồn tại xã hội của mình và hiện thực xung quanh mình

Trang 3

 Nói cách khác, ý thức xã hội là toàn bộ hình thái khác nhau của tinh thần trong đời sống xã hội bao gồm: tư tưởng, quan điểm, lý luận, tình cảm, tâm trạng, tập quán, truyền thống,

 Nảy sinh từ quá trình tồn tại xã hội, mang nặng dấu ấn đặc trưng của hình thái kinh tế - xã hội, của các giai cấp đã tạo ra nó

 Phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội

II Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

 Tồn tại xã hội có mối quan hệ biện chứng với ý thức xã hội

 Tồn tại xã hội nào thì có ý thức xã hội ấy

 Tồn tại xã hội không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức xã hội mà còn quyết định cả nội dung và hình thức biểu hiện của nó Mỗi yếu tố của tồn tại

xã hội có thể được các hình thái ý thức xã hội khác nhau phản ánh từ các góc

độ khác nhau theo những cách thức khác nhau Cụ thể là tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, sự biến đổi và sự phát triển của các hình thái ý thức xã hội

 Ví dụ: Nếu xã hội còn tồn tại phân chia giai cấp thì ý thức xã hội nhất định cũng mang tính giai cấp Khi mà tồn tại xã hội, nhất là phương thức sản xuất thay đổi thì những tư tưởng, quan điểm về chính trị, pháp luật, triết học và cả quan điểm thẩm mỹ lẫn đạo đức dù sớm hay muộn cũng sẽ có những sự thay đổi nhất định Do đó, “ý thức là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vật chừng nào con người còn tồn tại” Đây chính là điểm cốt lõi của nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

 Ý thức xã hội mặc dù chịu sự quy định và sự chi phối của tồn tại xã hội nhưng:

Trang 4

- Vẫn có tính độc lập tương đối.

- Có thể tác động trở lại mạnh mẽ đối với tồn tại xã hội

- Đặc biệt là còn có thể vượt trước tồn tại xã hội, thậm chí có thể vượt trước rất xa tồn tại xã hội

Các hình thái ý thức xã hội có đặc điểm chung là mặc dù bị tồn tại xã hội quy định, song chúng đều có tính độc lập tương đối Đó chính là điều

mà Ph.Ăngghen đã từng nói, nhiều khi logic phải chờ đợi lịch sử

III Cơ sở triết học của luận điểm:

Cơ sở triết học cho luận điểm trên của Ph.Ăngghen là từ chủ nghĩa duy vật lịch

sử, cụ thể là là từ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

trong chủ nghĩa duy vật lịch sử

a) Tồn tại xã hội

 Khi đề cập đến tồn tại xã hội chính là đề cập đến sự phát triển về mặt kinh tế.

(Vì tồn tại xã hội được tạo thành từ các yếu tố là phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số…, trong

đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất; những yếu tố này tạo ra của cải, giúp tăng chất lượng cuộc sống con người Như trong “Hệ tư tưởng Đức”, C.Mác và Ph.Ăngghen đã kết luận rằng, toàn bộ gốc rễ của sự phát triển loài người, kể cả ý thức của con người, đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hội.)

b) Ý thức xã hội:

 Ý thức xã hội chính là nói tới đời sống tinh thần của con người, đồng thời cũng tức là sự phát triển về các mặt chính trị, triết học, tôn giáo, văn học, như Ph Ăngghen đã đề cập.

Trang 5

(Vì ý thức xã hội gồm rất nhiều hình thức khác nhau như ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo,… Các hình thái ý thức này đều có mối quan hệ cơ sở đến các quan hệ kinh tế.)

 Trong ý thức xã hội có hai trình độ phản ánh khác nhau là tâm lí xã hội và

hệ tư tưởng:

- Tâm lý xã hội: là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân, bao

gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp sống, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, ước muốn, của một người, một tập đoàn người, một bộ phận xã hội hay của toàn thể xã hội dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày và phản ánh cuộc sống đó Nói cách khác, tâm lý xã hội sinh ra từ bề mặt của tồn tại xã hội

- Hệ tư tưởng: là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự

nhận thức lí luận về tồn tại xã hội Hệ tư tưởng có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội; là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, Gồm hệ tư tưởng khoa học và không khoa học

- Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng: Tâm lý xã hội thúc

đẩy hoặc cản trở sự hình thành và tiếp nhận một hệ tư tưởng nào đó, có thể giảm bớt sự xơ cứng và cứng nhắc của hệ tư tưởng Hệ tư tưởng khoa học bổ sung, làm gia tăng hàm lượng trí tuệ cho tâm lý xã hội, góp phần thúc đẩy tâm lý xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực

→ Vì tồn tại xã hội sinh ra hai trình độ của ý thức xã hội là tâm lí xã hội và hệ tư

tưởng nên có thể nói tồn tại xã hội sinh ra ý thức xã hội Hay nói cách khác, tồn

Trang 6

tại xã hội quy định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, sự phát triển, biến đổi của ý thức xã hội

 Sự phát triển kinh tế là cơ sở của sự phát triển chính trị, pháp luật, tôn giáo,

(Khi phương thức sản xuất thay đổi thì tồn tại xã hội thay đổi và buộc ý thức

xã hội mà trong đó bao gồm chính trị, nghệ thuật, tôn giáo, cũng phải thay đổi theo Điều này đúng với quan điểm của Ph.Ăngghen: muốn phát triển chính trị, pháp luật, triết học,… thì phải phát triển kinh tế )

 Sự phát triển của các yếu tố xã hội có thể tác động vào cơ sở phát triển kinh tế

(Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và có thể tác động mạnh mẽ ngược trở lại tồn tại xã hội và có thể đi trước cả tồn tại xã hội Mức độ của ảnh hưởng này phụ thuộc vào các mối quan hệ kinh tế - xã hội, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, vào nhu cầu phát triển của xã hội cũng như là trình độ dân trí của quần chúng vào lúc đó.)

 Sự phát triển của chính trị, pháp luật, tôn giáo,… có ảnh hưởng lẫn nhau dựa vào quan hệ qua lại của những hình thái ý thức xã hội

(Dù vai trò của các hình thái ý thức không giống nhau nhưng chúng đều tác động lẫn nhau theo một cách nào đó Ví dụ: ý thức chính trị có mối liên hệ chặt chẽ với ý thức pháp quyền, cả hai đều tồn tại trong xã hội có giai cấp

và nhà nước và đều là công cụ quản lí, thống trị xã hội của nhà nước Ý

Trang 7

thức pháp quyền thì chịu ảnh hưởng và liên hệ chặt chẽ đến ý thức chính trị

và cả hai đều có quan hệ chặt chẽ đến cơ sở kinh tế )

IV LIÊN HỆ THỰC TIỄN ĐỔI MỚI CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY

Trong quá trình vận động và phát triển kinh tế ở nước ta, đòi hỏi rất nhiều vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Từ quá trình ấy Đảng ta đang vận dụng các quy luật sao cho luôn phù hợp với tính chất và trình độ của nước ta hiện tại

1 Chính trị và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau

a) Quá trình đổi mới kinh tế ở nước ta:

 Ở giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới: Đảng ta đã lấy kinh tế làm trung tâm để từng bước thay đổi hệ thống chính trị

 Nối tiếp giai đoạn đầu là giai đoạn đổi mới kinh tế, từ Hội nghị lần thứ 2 của BCHTW, khóa VII (12-1991) đến nay: Đảng không đổi mới mà cần được củng cố, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động:

- Từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị

- Việc đổi mới trong hệ thống chính trị nhất thiết phải trên cơ sở nghiên cứu và chuẩn bị rất nghiêm túc

→ Bảo đảm được sự cân bằng trong xã hội

→ Hình thành nên sự ổn định chính trị ( điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của kinh tế )

b) Biểu hiện cụ thể trong hệ thống chính trị nước ta hiện nay

Trang 8

 Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp: đầu tư về năng lực, trí tuệ cho đội ngũ cán bộ

 Tập trung xây dựng, củng cố bộ máy nhà nước: xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân

 Tăng cường vai trò phản biện xã hội, tính độc lập tương đối của các tổ chức chính trị - xã hội

Trong thực tiễn đổi mới, Đảng ta đã mang lại rất nhiều thành tựu to lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều thiếu sót, hạn chế, yếu điểm cần được chỉnh đốn để tránh tình trạng bị các đối tượng thù địch lợi dụng khẽ hở mà gây bất lợi cho nước ta Vì vậy nâng cao năng lực cán bộ là điều kiện cần thiết

2 Văn hóa – kinh tế tác động lẫn nhau

Mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa

a) Chính sách phát triển hài hòa giữa hai lĩnh vực:

Đảng ta đã có những chính sách phát triển hài hòa giữa hai lĩnh vực – để chúng có thể tác động qua lại và giúp đỡ lẫn nhau: Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 của Hội nghị Trung ương 9 khóa XI

b) Biểu hiện cụ thể của việc xây dựng văn hóa - kinh tế:

 Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (tháng 7/1998) ra Nghị quyết chuyên đề về “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm

đà bản sắc dân tộc”

 Đại hội IX tiếp tục khẳng định “Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế

-xã hội.”

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (năm 2016) xác định mục tiêu: “Đến năm 2020, phấn đấu hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế kinh tế

Trang 9

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững”

c) Kết luận:

 Đảng đã có sự đổi mới, nhận thức mới về mối quan hệ giữa kinh tế và chức năng kinh tế của văn hóa, coi trọng chính sách văn hóa trong kinh tế và ngược lại

 Nhà nước xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế song song với phát triển văn hóa (Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của Đất nước

và con người sẽ trở thành trung tâm của sự phát triển kinh tế xã hội.)

 Thực tế cũng đã chứng minh, văn hóa của nước ta ngày càng được nâng cao:

- Số lượng người dân biết chữ ở ta trên 97%

(Kết quả được Thứ trưởng Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Hữu Độ báo cáo tại Hội nghị Tổng kết thực hiện đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2020, sáng 18/6/2021)

- Nền kinh tế cũng ngày càng có chỗ đứng trên trường quốc tế, các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều

→ Từ một nước nghèo nàn lạc hậu, Việt Nam đã từng bước trở mình thành một nước đang phát triển và có chỗ đứng trên trường quốc tế.

 Việt Nam cũng đặt ra nhiều thách thức trong giai đoạn mới

 Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định quan điểm coi văn hóa là mục tiêu và động lực phát triển, xem con người là trung tâm trong chiến lược phát triển

Trang 10

 Chủ trương của Đảng về văn hóa trong các kỳ Đại hội sẽ là nền tảng vững chắc để tạo ra những chuyển biến tích cực

 Vấn đề còn lại là quyết tâm chính trị của toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước

có liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.54

[2] “Đổi mới chính trị và đổi mới kinh tế ở Việt Nam hiện nay” – Cổng thông tin điện tử Học viện chính trị khu vực II https://hcma2.hcma.vn/khoahoc/Pages/hoi-thao-toa-dam.aspx?CateID=272&ItemID=11234

[3] http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/dien-dan/item/1664-ban-ve-moi-quan-he-giua-kinh-te-voi-van-hoa.html

[4] https://www.vass.gov.vn/bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-dang/Xay-dung-nen-van-hoa-Viet-Nam-tu-sau-Doi-moi-den-nay-24

[5]

https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/813808/thuc -tien-nhan-thuc-va-giai-quyet-moi-quan-he-giua-kinh-te-va-van-hoa-o-nuoc-ta-trong-hon-30-nam-doi-moi.aspx

[6] Giáo trình triết học Mác-Lênin (Sử dụng trong các trường đại học - hệ thống không chuyên lý luận chính trị) (Tài liệu dùng tập huấn giảng dạy năm 2019)

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w