GIÁO ÁN 11 1 SỞ GD ĐT TP HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY ĐỀ CƢƠNG ĐỊA LÍ LỚP 11 Năm học 2022 2023 2 Tiết 01 Ngày soạn A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ. Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11Đề cương học tập môn địa lý lớp 11
Trang 1SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
Trang 2Tiết 01 Ngày soạn………
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
2/ Kĩ năng : - Phân tích các bảng thống kê để rút ra những kiến thức cần thiết
- Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên thế giới
3/ Thái độ: Xác định trách nhiệm để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
B/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại gợi mở + Trực quan +Thảo luận nhóm
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án, Bản đồ các nước trên thế giới, phiếu học tập
2/Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định:Sĩ số +Nề nếp
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong bào mới
3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Ở lớp 10 các em đã đựơc học địa lí đại cương tự nhiên và địa lí kinh tế
xã hội đại cương Năm nay các em sẽ được học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nước và các nước Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm nước
và cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
b/Triển khai bài:
I Sự phân chia thành các nhóm nước:
- Thế giới gồm hai nhóm nước:
+ Nhóm nước phát triển
+ Nhóm nước đang phát triển
Trang 3KV III cao KV III thấp
Trình độ PT KT -
XH
III Cuộc cánh mạng khoa học và công nghệ hiện đại:
1 Khái niệm:
- Cuộc cánh mạng làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao ( cuối TK XX)
- Bốn công nghệ trụ cột:
+ Công nghệ ………
VÍ DỤ:………
+ Công nghệ ………
VÍ DỤ:………
+ Công nghệ ………
VÍ DỤ:………
+ Công nghệ ………
VÍ DỤ:………
2 Tác động: - Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ - Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế: ………
………
………
- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức
- Tác động khác: thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế, chuyển giao công nghệ
=> Xuất hiện xu hướng toàn cầu hoá
4/Củng cố:
a Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển
b Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới
5/Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà
- Làm bài tập số 3 SGK trang 9
- Đọc bài : Xu hường toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
- Trả lời các câu hỏi giữa bài và cuối bài
Trang 4Tiết 2 Ngày soạn………
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
A/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: - Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm một
số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2/ Kĩ năng : - Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh
B/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại gợi mở + Trực quan +Thảo luận
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án, Bản đồ các nước trên thế giới
2/Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
- Vẽ lược đồ câm thế giới trên giấy Ao
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định: Sĩ số +Nề nếp
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới?
- Chấm vở bài tập
3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Toàn cầu hoá và khu vực hoá, là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều những vấn đề đó
b/Triển khai bài:
I Xu hướng toàn cầu hoá:
1 Toàn cầu hoá kinh tế:
Trang 5Hãy cho ví dụ của từng biểu hiện:
VD
1:………
………
………
………
2:………
………
………
………
3:………
………
………
………
4:………
………
………
………
2 Hệ quả của toàn cầu hoá: a Tích cực: - Sản xuất: Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu - Khoa học – công nghệ: Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế: Tăng cường sự hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn cầu b Tiêu cực: Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước II.Xu hướng khu vực hoá kinh tế: 1.Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực: a Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển không ………
………
đã liên kết lại với nhau b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực: c Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, APEC, MERCOSUR d Các tổ chức liên kết tiểu vùng: Tam giác tăng trưởng Xingapo – Malaixia – Inđônêxia, hiệp hội thương mại tự do châu Âu 2.Hệ quả của khu vực hoá kinh tế: - Tích cực: + Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo động lực ………
+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước - > tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn -> thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
Trang 6- Tiêu cực:
+ Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia
+ Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ CHO VÍ DỤ………
- Đọc bài : Một số vấn đề mang tính toàn cầu
Tiết 03 Ngày soạn………
Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
3/ Thái độ: Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết
và hợp tác của toàn nhân loại
B/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại gợi mở + Thảo luận
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án, Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt
Trang 7- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế - xã hội, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu
Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh
hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và trong từng nước Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
b/Triển khai bài:
I.Dân số:
1.Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh; năm 2005: 6.477 triệu người -> bùng nổ dân số: thời gian dân số tăng thêm một tỉ người, thời gian tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhóm nước phát triển
+ Chiếm đại bộ phận trong dân số tăng thêm hàng năm
+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rất cao, hơn 80%
- Hậu quả: Gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường
2.Già hoá dân số:
- Dân số thế giới đang già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
+ Tỉ lệ nhóm dưới 5 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả: Nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chi phí cho người già rất lớn
- Mưa axit
-Lượng CO2
tăng đáng kể trong khí quyển -> hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ sản xuất điện
và các ngành
CN sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng ngập một số vùng đất thấp
- Ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh hoạt và sản xuất
Suy giảm tầng
ôzôn
Tầng ôzôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động CN
và sinh hoạt ->
một lượng khí thải lớn trong
Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng,sinh vật
Trang 8- Ô nhiễm biển
- Chất thải CN,
NN, sinh hoạt
- Việc vận chuyển đâu và sản phẩm từ dầu mỏ
-Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khoẻ
- Ảnh hưởng đến sinh vật
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loài sinh vật bị diệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ diệt chủng
Khai thác thiên nhiên quá mức - Mất đi nhiều loài sinh vật,
nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…
- Mất cân bằng sinh thái
III.Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên
giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo
4/Củng cố:
Trang 9Tiết 04 Ngày soạn………
Bài 4: THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI
VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
2/ Kiểm tra bài cũ : Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chu yếu
ở các nước đang phát triển, sự già hoá dân số đang diễn ra ở các nước phát triển? 3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì vậy nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đất nước
b/Triển khai bài:
I.Xác định yêu cầu:
Xác định cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển
Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
2 Cách mạng khoa
học - công nghệ:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành
và phát triển nền kinh tế tri thức
Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế
Giá trị đạo đức bị biến đổi theo hướng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc
4.Chuyển giao công
nghệ vì lợi nhuận:
Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất
kĩ thuật
Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển
Trang 105 Toàn cầu hoá công
nghệ:
Đi tắt, đón đầu từ
đó có thể đuổi kịp
và vượt các nước phát triển
Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu
6.Chuyển giao mọi
thành tựu của nhân
Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ hoà tan
7.Sự đa phương hoá,
đa dạng hoá quan hệ
quốc tế:
Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu
để phát triển kinh tế đất nước
Chảy máu chất xám, gia tăng tốc
độ cạn kiệt tài nguyên
*Tổng kết:
- Cơ hội:+ Khắc phục khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất, kĩ thuật công nghệ + Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển kinh tế xã hội đất nước
+ Gia tăng tốc độ phát triển
- Thách thức: + Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn
+ Chịu nhiều thua thiệt,rủi ro:tụt hậu,nợ nần,…thậm chí đánh mất nền độc lập
Trang 11Tiết 05 Ngày soạn………
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
2/ Kĩ năng : Kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn
đề của châu Phi
3/ Thái độ: Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua
B/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại gợi mở + Trực quan + Thảo luận
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án, Bản đồ tự nhiên châu Phi, phiếu học tập
2/Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
- Tìm một số tranh ảnh về cảnh quan và con người châu Phi, một
số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định: Sĩ số +Nề nếp
2/ Kiểm tra bài cũ : Chấm vở thực hành
3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Châu Phi – Châu lục nghèo đói, xung đột, bệnh tật…Tại sao châu lục
đã từng có những nền văn minh rực rỡ, xuất hiện sớn nhất trong lịch sử của xã hội laòi người đến nay lại có thực trạng như vậy? Để làm sáng tỏ vấn đề, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
b/Triển khai bài:
I.Một số vấn đề về tự nhiên:
- Các loại cảnh quan: đa dạng: rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới ẩm, khô, xavan, và rừng lẫn xavan, hoang mạc và bán hoang mạc
- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc và xavan, khí hậu khô nòng
- Tài nguyên nổi bật:
+Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, dầu mỏ, khí đốt đặc biệt là kim
Dân số - Tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ
suất gia tăng tự nhiên cao nhất TG
Hạn chế của sự phát triển kinh
tế, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá MT
Trang 12Mức sống - Tuổi thọ trung bình thấp,
HDI rất thấp
-Phần lớn các nước châu Phi dưới mức trung bình của các nước đang phát triển
Chất lượng nguồn lao động thấp
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử nguyên nhân gây ra xung đột sắc tộc
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
Trang 13Tiết 06 Ngày soạn………
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC(TT)
Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
A/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: - Biết được Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài nguyên được khai lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân
cư sống dưới mức nghèo khổ
- Biết và giải thích được tình trạng kinh tế thiếu ổn định của các nước Mĩ
La tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này
2/ Kĩ năng : - Phân tích lược đồ (bản đồ), bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề Mĩ La tinh
3/ Thái độ: Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ La tinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội
2/ Kiểm tra bài cũ :
Phân tích những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển? Biện pháp giải quyết?
3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Mặc dù đã tuyên bố độc lập trên 200 năm, song nền kinh tế của hầu hết các nước khu vực này vẫn đang phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống của nhân dân lao động ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư rất lớn Vậy
đó là khu vực nào Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu khu vực Mĩ La tinh
b/Triển khai bài:
I.Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội:
1.Tự nhiên:
- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và xavan cỏ
- Khoáng sản: Đa dạng, chủ yếu là kim loại màu, kim loại quý và năng lượng
- Đất đai, khí hậu thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
2.Dân cư – xã hội:
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn, từ 37-62%
- Tỉ lệ dân thành thị cao phần lớn sống trong điều kiện khó khăn ( đô thị hoá tự phát)
II.Một số vấn đề về kinh tế:
1.Thực trạng:
Trang 14- Kinh tế tăng trưởng không đồng đều: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉ lệ thấp, dao động mạnh
- Nợ nước ngoài cao
2.Nguyên nhân:
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Vấn đề quản lí nhà nước: Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo cản trở, đường lối phát triển kinh tế xã hội chưa hợp lí, phụ thuộc nước ngoài
3.Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài
Trang 15Tiết 07 Ngày soạn………
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC(TT)
Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á KHU VỰC
TRUNG Á
A/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: - Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu
vực Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung
cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2/ Kĩ năng : - Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí
của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
-Đọc trên lược đồ Tây Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực
- Phân bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án,Bản đồ tự nhiên châu Á
- Lược đồ khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á 2/Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài - Vẽ biểu đồ hình 5.8 SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định: Sĩ số +Nề nếp
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ La tinh chậm phát triển?
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
3/ Bài mới :
a/ Đặt vấn đề: Vị trí mang tính chiến lược, nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú, sự
tồn tại các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử, các tôn giáo với những tín ngưỡng khác
biệt và các phần tử cực đoan trong các tôn giáo, sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên
noài đang là những nguyên nhân chính gây nên sự tranh chấp, xung đột kéo dài tại
khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
b/Triển khai bài:
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á:
Âu, không tiếp giáp với đại dương
- Có vị trí
Trang 16giữa 3 châu lục, án ngự kênh đào Xuy-ê, Có
vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự
chiến lược quan trọng:
Tiếp giáp với các cường quốc lớn
- Trung tâm châu Á án ngự trên con đường
tơ lụa
- khu vực đầy biến động
Đặc điểm
tự nhiên
Khí hậu khô, nóng, mhiều núi, cao nguyên
và hoang mạc, giàu dầu khí nhất thế giới
Khí hậu cận nhiệt đới và
ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc, khoáng sản
đa dạng đặc biệt là dầu khí
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- Đa dân tộc
- Vùng có
sự giao thoa văn hoá Đông Tây
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
* Hai khu vực có cùng điểm chung là:
-Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất chiến lược
Trang 17- Lượng dầu mỏ có khả năng xuất khẩu của khu vực Tây Nam Á chiếm phần lớn trọng lượng dầu xuất khẩu thế giới -> đây là nguyên nhân quan trọng tạo nên sự bất ổn định của khu vực
2.Xung đột sắc tộc , tôn giáo và nạn khủng bố:
a.Thực trạng:
- Xung đột dai dẳng giữa người ………
- Các cuộc tranh giành tài
-Học theo hệ thống câu hỏi SGK từ bài 1đến bài 5
- Xem lại các dạng biểu đồ SGK
4/Củng cố:
a.Khu vực Tây Á, khu vực Trung Á có những đặc điểm gì nổi bật?
b.Tại sao khu vực này thường xảy ra xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố? Nguyên nhân, hậu quả?
5/Dặn dò:Về nhà tự ôn tập từ bài 1đến bài 5 Bài tâp: Các dạng biểu đồ
Trang 18Tiết 08 Ngày soạn……tháng ……năm 2008
B.ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
A/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: - Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên từng vùng
- Đặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
2/ Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đố để thấy được đặc điểm địa Hình, sự phân bố khoáng sản, dâncư Hoa Kì
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì
b/Triển khai bài:
Trang 19- Trong hai cuộc chiến tranh thế giới đất nước không bị tàn phá mà giàu lên nhờ chiến tranh
- Giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển
II Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm địa hình
- Gồm các dãy núi cao TB trên 2000m
- Chạy song song theo hướng B-N xen kẽ là có bồn địa
và cao nguyên
- Phía Bắc: Gò đồi thấp
- Phía Nam: Đồng bằng phù sa sông Mi-xi-xi-pi
- Dãy núi cổ Apalát
- Các đồng bằng ven Đai Tây Dương
Đặc điểm khí hậu
Khí hậu khô hạn phân hoá phức tạp - Ôn đới lục địa ở phía Bắc
- Cận nhiệt đới ở phía Nam
Ôn đới hải dương
Tài nguyên phát
triển công nghiệp
- Nhiều kim loại màu: Vàng, đồng, chì, bôxít
- Tài nguyên năng lượng phong phú
- Than đá, quặng sắt ở phía Bắc
-Dầu mỏ, khí đốt ở phía Nam
- Than đá, quặng sắt nhiều nhất
- Thuỷ năng phong phú
Tài nguyên phát
triển nông nghiệp
- Ven Thái Bình Dương có các đồng bằng ven biển nhỏ, đất tốt
- Diện tích rừng tương đối lớn
- Đồng bằng phù sa màu mở => thuận lợi phát triển nông nghiệp
- Đồng bằng phù sa ven biển diện tích khá lớn, phát triển cây trồng ôn đới
III Dân cư Hoa Kì:
1 Dân số:
- Đứng thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Ấn độ
- Tăng nhanh chủ yếu do nhập cư -> Nguồn lao động dồi dào,trình độ khoa học kĩ thuật cao…
- Châu Phi: >10% - Người bản địa:1%
Tạo nên nền văn hoá phong phú thuận lợi phát triển du lịch, tính năng động của dân
cư
Sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư ->Khó khăn cho sự phát triển kinh tế
3 Phân bố dân cư:
- Phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông đúc ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương
+ Vùng núi phía Tây, vùng trung tâm dân cư thưa thớt
- Dân cư thành thị chiếm: 79% (2004)
Trang 20- 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ -> hạn chế những mặt tiêu cực của
đô thị
*Nguyên nhân:Do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản, lịch
sử khai phá và trình độ phát triển kinh tế
4/Củng cố:
a Hãy phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển linh tế - xã hội
b Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc giàu về tài nguyên
c Hãy phân tích ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội của HK
5/Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà
- Về nhà làm bài tập số 2 SGK trang 40
- Đọc trước tiêt 2: Kinh tế Hoa Kì và trả lời các câu hỏi giữa và cuối bài