1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10
Trường học Trường THPT Đào Sơn Tây
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu học tập
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 770,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY  TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÝ 10 Họ tên HS Lớp Tài liệu lưu hành nội bộ 2 BÀI 1 Tinh giảm chương trình Ôn bài tập a) Tính số liệu b) B. Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10 Tài liệu học tập môn địa lý lớp 10

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY



TÀI LIỆU HỌC TẬP

MÔN ĐỊA LÝ 10

Họ tên HS: ……….………… Lớp: ……… ………

Tài liệu lưu hành nội bộ

Trang 2

BÀI 1 - Tinh giảm chương trình

- Ôn bài tập:

a) Tính số liệu

b) Biểu đồ: Tròn, Miền, Cột, Đường (đồ thị)

c) Nhận xét biểu đồ, bảng số liệu

BÀI 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN

BẢN ĐỒ

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

Phương pháp Đối tượng biểu hiện Nội dung thể hiện

Phương pháp kí hiệu

(Kí hiệu hình học, kí

Chữ, kí hiệu tượng

hình)

Các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể

VD: Điểm dân cư, mỏ khoáng sản, trung tâm công nghiệp

Loại hình , vị trí địa lí, số lượng

và chất lượng của các đối tượng

Phương pháp kí hiệu

đường chuyển động

Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng địa lí VD Gió, bão

Hướng, tốc độ,số lượng của các đối tượng di chuyển

Phương pháp chấm

điểm

Biểu hiện sự phân bố không đồng đều của các đối tượng địa

lí bằng các điểm chấm

Sự phân bố, số lượng của các đối tượng

Phương pháp bản

đồ, biểu đồ

Những đối tượng phân bố trong những lãnh thổ xác định bằng biểu đồ, bản đồ

Thể hiện được số lượng, chất lượng, cơ cấu cảu các đội tượng

II BÀI TẬP (CUỐI BÀI)

Câu hỏi: Các đối tượng dịa lí trên hình 2.2 được biểu hiện bằng các phương pháp nào? Các

phương pháp đó thể hiện được những nội dung nào của đối tượng địa lí?

Trả lời:

- Các nhà máy điện, và các trạm điện được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu

- Phương pháp này thể hiện vị trí và tên đối tượng, quy mố và chất lượng của đối tượng:

+ Thể hiện vị trí và tên các nhà máy điện, vị trí các trạm điện

+ Thể hiện quy mô: Các ngôi sao có kích thước khác nhau thể hiện công suất khác nhau của

các nhà máy điện Vòng tròn có kích thước khác nhau thể hiện hiệu điện thế khác nhau của các trạm điện

+ Thể hiện chất lượng đối tượng: Ngôi sao có màu sắc khác nhau thể hiện các nhà máy điện

khác nhau, đã hoạt động hoặc đang xây dựng

BÀI 3 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I KIẾN THƯC CƠ BẢN

1 Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

- Trong học tập: Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong học tập (học ở lớp, học ở

nhà, để kiểm tra); xác định được vị trí của một địa điểm, mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần địa lí, các đặv điểm của các đối tượng địa lí

Trang 3

- Trong đời sống: xác định đường đi, xem dự báo thời tiết, phục vụ các ngành kinh tế ,

quân sự

2 Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập

Khi sử dụng bản đồ, Atlat cần lưu ý:

+ Đọc tên bản đồ để biết được nội dung thể hiện trên bản đồ

+ Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ

+ Xem các kí hiệu

+ Xác định phương hướng

+ Tìm hiểu các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí

II BÀI TẬP

Câu 1: Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập Nêu dẫn chứng minh họa TL: Trong học tập, BĐ là phương tiện để HS học tập và rèn luyện kĩ năng địa lí và trả lời

phần lớn các câu hỏi kiểm tra về địa lí Ví dụ:

+ Qua BĐ xác định được vị trí của 1 điểm , thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của biển ra sao

+ Nhận định được hình dạng và quy mô của các châu lục, đo đạc chiều dài sông, biết dược

sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, thấy được sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp

Câu 2: Chứng minh rằng bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày

Bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày

- Trong dự báo thời tiết: xác định được vị trí và hướng di chuyển của một cơn bão Cần tới bản đồ

- Trong hành trình: Sử dụng bản đồ để tìm đường đi, xác định phương hướng

- Ngành sản xuất nào cũng cần tới bản đồ: Việc làm thủy lợi, nghiên cứu thời tiết và khí hậu, canh tác đúng thời vụ, xây dựng các trung tâm công nghiệp, mở các tuyến đường giao thông, quy hoạch các điểm du lịch Đều cần tới bản đồ

+ Trong quân sự lại càng cần tới bản đồ để xây dựng phương án tác chiến, lợi dụng địa hình, địa vật trong phòng thủ và tấn công

Bài 4 THỰC HÀNH

* Kiểm tra 15 phút: vẽ biểu đồ

Bài 5 VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

I KIẾN THƯC CƠ BẢN

1 Vũ trụ, Hệ Mặt Trời và Trái Đất

1.1 Vũ Trụ

- Khái niệm: Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà

- Trong vũ trụ có thiên hà, khí bụi, hệ mặt trời và các hành tinh,…

1.2 Hệ Mặt Trời

– Khái niệm: Là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà

Trang 4

– Hệ Mặt Trời bao gồm:

+ Mặt Trời là định tinh (trung tâm)

+ Tám hành tinh: (Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải)

+ Tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, bụi khí,…

1.3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời

– Vị trí: Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời

– Khoảng cách: Trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:149,6 triệu km

– Chuyển động: Quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục

– Các hệ quả địa lí trên Trái Đất

2 Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

2.1 Sự luân phiên ngày đêm

– Nguyên nhân: Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục

– Hệ quả: Có hiện tượng luân phiên ngày đêm: nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm

2.2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế

* Khái niệm:

– Giờ địa phương (còn gọi là giờ Mặt Trời) được hiểu là ở cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau

– Giờ quốc tế là giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT

* Cách chia múi giờ

– Chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến

– Các múi được đánh số từ 0 đến 23 Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay của Trái Đất – Việt Nam thuộc múi giờ số 7

* Đường chuyển ngày quốc tế (lấy từ inh tuyến 1800):

– Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày

– Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày

2.3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

– Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Criôlít

– Biểu hiện:

+ Bán cầu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát

+ Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát

– Ảnh hưởng: Lực Criôlít ảnh hưởng đến đường di chuyển của các vật thể như khối khí, dòng biển, đường đạn bay

BÁI 6 HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời (là chuyển động không có thực của MT)

- Mặt Trời lần lượt chiếu vuông góc vào bề mặt Trai Đất từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc rồi lại chuyển từ chí bắc đến chí tuyến nam

- Ở khu vực nội chí tuyến, một năm có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh

- Ở khu vực chí tuyến, một năm có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh

Trang 5

2 Hiện tượng mùa

- Có 4 màu xuân, hạ thu, đông Mùa ở 2 nữa cầu thì trái ngược nhau

- Nguyên nhân:

+ Do Trái Đất hình cầu

+ Khi chuyể động xung quanh Mặt Trời trục Trái Đất không thay đổi độ nghiên và hướng nghiên nên lượng nhiệt và ánh sáng nhận được không giống nhau ở 2 nữa cấu

3 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mùa xuân, hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài

- Xích đạo quanh năm có ngày dài bằng đêm

- Khu vực từ hai vòng cực về cực về cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ

- Ngày 21/3 và 23/9 trên toàn thế giới có ngày dài bằng đêm

II BÀI TẬP

CH: Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống con người?

TL:

- Sự thay đổi các mủa làm cho cảnh quan thiên nhiên cũng thay đổi theo mùa, mỗi mùa thiên nhiên mang một màu sắc riêng đặc trưng (mùa thu khí trời mát mẽ, cây cối ngã vàng; màu đông lạnh giá, cây cối trơ trụi lá; mùa xuân ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc; mùa hạ ánh nắng dồi dào, cây cối xanh tươi )

- Hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp cũng có tính mùa vụ (trong sản xuất lúa có vụ mùa, vụ đông xuân, vụ hè thu; rau vụ đông; vụ thu hoạch cà phê, cây ăn quả ).Ngoài ra trong công nghiệp khai thác và hoạt động du lịch cũ có tính mùa

- D-ời sống con người cũng có những thay đổi trong sinh hoạt: ăn, mặc, ở để thích nghi với điều kiện thời tiết từng mùa

BÀI 7 CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Cấu trúc Trái Đất

Vỏ Trái

Đất

5km-70km - Vật chất cứng rắn gồm

nhiều loại đá: đá trầm tích,

đá granit, đá bazan

-Càng xuống sâu, nhiệt độ

áp suất tăng

-Có vai trò quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người

Manti Dưới vỏ Trái

Đất  2900km

-tầng trên quánh dẻo

-tầng dưới rắn

-càng xuống sâu nhiệt độ

và áp suất càng lớn

Nhân TĐ

Dày 3470km Gồm các kim loại nặng

như:Niken (Ni), sắt (Fe)

-Nhiệt độ, áp suất rất lớn -Nhân ngoài: lỏng

-Nhân trong: rắn

Trang 6

2 Thuyết kiến tạo mảng

- Lớp vỏ trái Đất gồm nhiều địa mảng nằm kề nhau, luôn di chuyển với tốc độ chậm (7 địa

mảng)

- Mảng kiến tạo là các đơn vị cấu trúc của vỏ Trái Đất do trong quá trình hình thành của nó

bị biến dạng, đứt gãy tạo thành

- Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quành dẻo của bao manti trên, Có 3 trường hợp tiếp xúc của các mảng liến tạo

a) Tiếp xúc tách giãn  nứt vỡ  Mắc ma phun trào tạo ra các dãy núi ngầm kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa

b) Tiếp xúc dồn ép (mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống mảng kia)

 Tạo thành các dãy núi đồ sộ, các vực biển, các hoạt động núi lửa và động đất c) Tiếp xúc trượt ngang Tao ra các đứt gãy dọc theo đường tiếp xúc

II BÀI TẬP

Thuyến kiến tạo mảng là gì? Nêu các cách tiếp xúc giữa các địa mang và hậu quả của nó

BÀI 8 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I KIẾN THƯC CƠ BẢN

1 Nội lực

- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất

- Nguyên nhân:

+ Do năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ

+ Do sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực

+ Do năng lương của các phản ứng hóa học, sự ma sát vật chất

2 Tác động của nội lực

2.1 vận động theo phương thẳng đứng:

- Vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất

- Diễn ra chậm chạp trên một diện tích rộng lớn

- Kết quả: sinh ra các hiện tượng:

+Biển tiến

+Biển thoái

+Măcma nhâm nhập vỏ Trái Đất hoặc phun ra mặt đất thành núi lửa

2.2 Vận động theo phương nằm ngang

- Do sự dịch chuyển các mảng kiến tạo lớn của vỏ Trái Đất hình thành các nếp uốn và đứt gãy

a) Hiện tượng uốn nếp

- là hiện tượng các lớp đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của chúng

- Nguyên nhân: Do tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những khu vực đá có độ

dẻo cao

- Kết quả: +Nếu nén ép yếu: đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn

+Nếu nén ép mạnh: tạo thành các miền núi uốn nếp

b) Hiện tượng đứt gãy

- Do Tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những khu vực đá cứng

Trang 7

- Kết quả: + Khi cường độ yếu: đá bi chuyển dịch tạo thành các đứt gãy

+ Khi cường độ mạnh: tạo thành các địa hào, địa lũy

II BÀI TẬP

1 Vận động kiến tạo theo phương thằng diễn như thế nào? Nó có thể sinh ra các hiện

tượng gì?

2 Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang diễn ra như thế nào? Nó có thể sinh ra các

hiện tượng gì?

BÀI 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I KIẾN THƯC CƠ BẢN

1 Ngoại lực

- là những lực được sinh ra do nguồn năng lượng ở bên ngoài của lớp vỏ Trái Đất

- Nguyên nhân: Chủ yếu là do nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời

2 Tác động của ngoại lực

2.1 Quá trình Phong hóa

- là quá trình phá hủy đá và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước, oxy, khí cacbonic, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật

- Gồm phong hóa lí học, hóa hoc và sinh vật

Sự khác nhau giữa phong hóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học?

Phong hóa lí học

Phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau, không làm biến đổi, thành phần và tính chất hóa học của đá, khoáng vật

Chủ yếu diễn ra do sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng và tan băng, ma sát, sự va đập của gió, sóng biển, nước chảy, hoạt động sản xuất của con người

Phong hóa hóa

học

Phá hủy đá kèm theo sự biến đồi thành phần và tính chất hóa học của đá, khoáng vật

Nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí

cacbonic, oxy, axit hữu cơ

II BÀI TẬP

1 Nêu sự khác nhau của 3 quá trình phong hóa: lí học, hóa học và sinh học?

2 Quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao?

BÀI 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

(tt)

2 Qúa trình bóc mòn

a) Định nghĩa

Bóc mòn là là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, gió thổi, sóng biển, băng hà) làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó

b) Ví du

Trang 8

* Địa hình xâm thực do nước chảy trên mặt:

- Các rãnh nông

- Khe rãnh xói mòn

- các thung lũng sông suối

* Địa hình do gió thổi mòn:

- các hố trũng thồi mòn, ngọn đá sót hình nấm, bề mặt đá rỗ tổ ong

* Địa hình do tác động xâm thực của sóng biển:

- Các bậc thềm sóng vỗ, hàm ếch sóng vỗ, vách biển

* Địa hình do tác động của băng hà:

- Các Phi-o, nền đá bị mài mòn, đá trán cừu

3 Quá trình vận chuyển

a) Là quá trình di chuyển các vật liệu từ nơi này đến nơi khác

b) 2 Hình thức vận chuyển:

* Cuốn đi nhờ động năngcủa ngoại lực (nhỏ, nhẹ)

* lăn trên đất dốc nhờ trọng lực của vật liệu và động năng(Lớn, nặng)

4 Quá trình bồi tụ

a) Bồi tụ là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá hủy

b) Có 2 hình thức bồi tụ

* vật liệu tích tụ dần trên đường di chuyển của chúng

* Vật liệu tích tụ và phân lớp theo trọng lượng

I BÀI TẬP

1 Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng địa hình mới được hình thành do quá trình bóc mòn

2 Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: phong hóa, vận chuyển và bồi tụ (Trả lời:

Mối quan hệ

- Quá trình phong hóa là phá hủy địa hình, tạo các vật liệu phong hóa (vật liệu phá hủy)

- Quá trình vận chuyển là di chuyển các vật liệu phá hủy đi xa

- Bồi tụ là kết thúc quá trình vận chuyển, là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy, để tạo ra

các dạng địa hình mới)

NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC

VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ

HS nghiên cứu bản đồ tự nhiên TG, hình 10 trong SGK để trả lời:

- Các vành đai động đất: Vành đai động đất lớn nhất kéo dài từ Địa Trung Hải đến Tây

Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á, Nhật Bản, Khu vực Bắc Thái Bình Dương, rồi sang phía tây

Châu Mĩ; Vành đai động đất dọc sống núi ngầm Đại Tây Dương

- vành đai núi lửa: vành đai lửa Thái Bình Dương; Địa Trung hải

- Vùng Núi trẻ: Hi-ma-lay-a (Châu Á), Cooc-đi-e, An-det (Châu Mĩ), An-pơ, Cap-ca,

Pi-rê-nê (Châu Âu)

2 Nhận xét

Trang 9

-CH: Em có nhận xét gì về sự phân bố của các khu vực có động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ?

- CH: Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ có liên quan gì đến các mảng kiến tạo của thạch quyển?

-CH: Giải thích vì sao lại như vậy?

GỢI Ý

- Sự phân bố của núi lửa, động đất, các vùng núi trẻ thường trùng khớp với nhau

- Các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường nằm ở các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển

- Nguyên nhân: khi các mảng kiến tạo dịch chuyển xô chờm vào nhau hoặc tách dãn xa

nhau thì tại vùng tiếp xúc giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi

BÀI 11 KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN

TRÁI ĐẤT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Khí quyển là lớp vỏ không khí bao quanh Trái Đất, lôn chịu ảnh hưởng của vũ trụ

Thành phần không khí có: Ni tơ (78,1%), o6xi (20,43%), hơi nước và các khí khác (1,4%)

2 Cấu trúc của khí quyển

3 Các khối khí

- Ở mổi bán cầu có 4 khối khí chính: Khối khí địa cực (A), khối khí ôn đới (P), khối khí chí tuyến (T), khối khí xích đạo (E)

- Từng khối khí lại phân biệt thành loại hải dương (m: tính chất ẩm); Lục địa (c:Tính chất khô), riêng khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương (Em)

4 Frông

- Là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí

- Trên mỗi bán cầu có 2 frông cơ bản: Frông địa cực (FA) và Frông ôn đới (FP)

Tầng đối

lưu

Trên bề mặt Trái Đất -Không khí chuyển động theo chiều thằng đứng

-Tập trung 3/4 hơi nước và các phần tử bụi, khí, muối,

vi sinh vật

Tầng

bình lưu

Từ tầng đối lưu đến

50-60km

-Không khí khô, loãng chuyển động thành luồng ngang

-Tập trung phần lớn khí ô dôn Tầng

giữa

Từ tầng bình lưu lên

đến 75-80km

-Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

-Không khí rất loãng

Tầng ion Từ 75-80km lên tới

độ cao 100km

-Không khí hết sức loãng, chứa nhiều ion

Tầng

ngoài

Từ 100km trở lên -Không khí cực loãng

-Thành phần chủ yếu: Khí hêli và khí hiđrô

Trang 10

- Ở khu vực xích đạo, các khối khi xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam tiếp xúc nhau đều là các khối khí nóng ẩm, chỉ có hướng gió khác nhau, nên không tạo nên

Frông , chỉ tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 bán cầu

5 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời

- Nhiệt cung cấp cho tầng dối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất

- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời - Góc chiếu lớn thì nhiệt lượng lớn và ngược lại

6 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất,

a) Phân bố theo vĩ độ

- Nhiệt độ không khí giảm dần từ xích đạo về cực,

- Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ xích đạo về cực

b) Phân bố theo lục địa và đại dương

- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa

- Biên độ nhiệt càng cao khi càng vào sâu lục địa

c) Phân bố theo địa hình

- Cứ lên cao 1000m nhiệt độ giảm 5-6C

- Độ dốc và hướng sườn (núi) cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ

II BÀI TẬP

1,Nêu rõ vai tró của khí quyển đối với đời sông trên Trái Đất?

Trả lời: khí quyển có vai trò quan trọng đối với đời sống trên Trái Đất:

- Khí quyển cần thiết cần cho sự hô hấp của con người và sinh vật, cần cho sự quang hợp của cây xanh

- khí quyển với lớp ôdôn, trở thành lớp vỏ bảo vê Trái Đất khỏi các tia cực tím nguy hại cho

sự sống của con người và sinh vật

- Khí quyển hấp thụ nhiệt tử bề mặt đất tỏa ra giúp giữ ấm cho Trái Đất về ban đêm

Tóm lại, không có khí quyển thì không có sự sống trên Trái Đất

2 Nêu sự phân bố các khối khí và các Frông theo trình tự từ cực Bắc đến cực Nam của Trái Đất

- Từ cực Bắc tới cực Nam có 7 khối khí là:

+ Khối khí bắc cực (A)

+Khối khí ôn đới bán cầu Bắc (P)

+Khối khí chí truyền bán cầu Bắc.(T)

+Khối khí Xích đạo (E)

+Khối khí chí tuyến bán cầu Nam.(T)

+Khối khí ôn đới bán cầu Nam (P)

- Từ cực Bắc đến cực Nam có 4 Frông là:

+F ôn đới bán cầu Bắc (FP)

+Dải hội tụ nhiệt đới (F không điển hình)

+F ôn đới bán cầu Nam (FP)

Ngày đăng: 08/12/2022, 06:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w