1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chinh phục lý thuyết sinh học: Phần 2

227 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chinh phục lý thuyết sinh học: Phần 2
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 36,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chinh phục lý thuyết sinh học: Phần 2 giúp các bạn học sinh có thể chinh phục các dạng bài tập lý thuyết theo đề tổng hợp. Phần này bao gồm 12 đề tổng hợp, mỗi đề gồm 25 câu hỏi được trộn đều giữa tất cả các chương. Mục tiêu của phần này là giúp các bạn vận dụng những gì đã đạt được phần 1 với từng chuyên đề riêng lẻ để giải các bài tập ở dạng tổng hợp, trộn lẫn chuyên đề.

Trang 1

Chính phục lý thuyết qua đề tổng hợp

Trang 2

(sais (rem sen) pect

di ~Wén a8 (1h) Làm thêm câu hỏi và bài tập vận dụng

Ôn tập lý thuyết CĐ1 (30ph)

£ ôn lại lý thuyết -

J (1a trian } Đề số 01 (1h} Ôn tập các dạng khó

eZ

gnaa {2h30) Lam them cau hoi và bai tap van dung cao

Ôn tập lý thuyết CĐ1 (20ph}

Ôn lại lý thuyết

kộ trình 1 ””” ~{ess02 a) Je Bê qua câu khó

wee đề (1h40) Câu hôi ýâ bài tập nhận biết, thông hiểu

Trang 3

phục Ù) thuyết qua đệ tông hợp

Bố sung cau hôi và bài tận vận dụng Luyện đề u29)

ôn ôi ý thuyết 9? op):

Ôn lại lý thuyết

Trang 4

ôn lại lý thuyết

Luyén đề (1h15) Bổ sung câu hôi và bài tập vận dụng

Trang 5

Chỉnh phục jý thuyết qua đề tông hợp

AN 2: CHINH PHỤC LÝ THUYẾT QUA ĐỀ TỐNG HỢP

A - BỀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

Xét 1 cặp alen quy định hình dạng quả Alen B quy định quả tròn có G = 30% và T= 414 nucleotide, alen b quy định quả khía có 2898 liên kết hidro Một cá thể của một loài lưỡng bội có kiểu gen BBb, cá thể trên được xuất hiện do cơ chế:

(1) Loại giao tử bất thường BB thy tinh với loại giao tử bình thường b

(2) Loại giao tử bất thường Bb thụ tỉnh với loại giao tử bình thường B

(3) Loại giao tử bất thường BBb thụ tinh với loại giao tử bất thường 0

(4) Do không phân li NST ở kì sau 1, tạo loại giao tử bất thường Bb hoặc không phân li

NST ở kì sau 2 tạo loại giao tử bất thường BB

Số kết luận có thế đúng là

A.1 B.3 C4, D 2

I8

Xét phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen © X?X°x ở X°Y Do rối loạn cơ chế phân

li NST ở kì sau giảm phân nên khi thụ tỉnh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có

kiểu gen bất thường như:

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đứng?

(1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến

thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

Trang 6

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G - X thành một cặp A - T

Có bao nhiêu nội dung sau đây đúng khi khi nói về đột biến gen?

.(1) Vì đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen nên sẽ làm thay đối trình tự axit

amin của chuỗi polipeptit tương ứng

(2) Đột biến gen, dạng đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể

phát sinh đột biến

(3) Xét ở cấp độ phân tử, đa số đột biến gen là có hại, vì nó phá vỡ mối quan hệ giữa kiểu

Øen và môi trường

(4) Không phải tất cả các đột biến gen đều được di truyền qua sinh sản hữu tính

(5) Những đột biến gen làm thay đối chức năng của prôtêïn thì thường có hại cho thể đột biến

A.2 B:4 € 1 D.3

Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, cặp nhiễm sắc thể thường số 1

không phân li trong giảm phân 1, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa

các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

Cho cac phat biéu sau:

(1) Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc

(2) Một codon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin

(3) Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép

(4) ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch

(5S)ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin

Số phát biểu có nội đung đúng là:

Khi nói về đặc điểm của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể

giới tính X Có các nội dung sau: l

Trai nghi

sith thal Hoe dé 6.0 ~ SPBcak

Trang 7

Chính phục lý thuyết qua dé tong hop

{1) Tính trạng thường dễ biểu hiện ở giới XX

(2) Ti lệ phân li của tính trạng không giống nhau ở 2 giới

(3) 0ó hiện tượng di truyền chéo

(4) Kết quả lai thuận, lai nghịch khác nhau

Số nội dung đúng là:

A.2 B.3 - € 1 D 4

renee

Trong các cơ chế di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp xuất hiện nguyên tắc bổ sung

giữa các bazơ nitơ?

(1) Nhân đôi ADN (4) Thu tinh

(2) Phién ma (5) Dịch mã

(3) Phiên mã ngược

A.2 B.5 €.4 D.3

Cho các nội dung sau:

(1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một san phẩm xác định, sản phẩm

đó có thể là ARN hoặc pôlipeptit

(2) Nếu gen bị đột biến có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không dịch mã được (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã là 5” UAA3’, 5’UAG3’ va 5’UGA3’ (4) Gen bị đột biến thì cơ thể thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống, sức sinh sản

(3) ADN pôlimeraza đi chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 5' > 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' — 5” :

(4) ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách các mạch đơn của ADN mẹ

(5) ADN pôlimeraza chỉ tác dụng lên một trong hai mạch đơn của ADN mẹ

= Số nội dung đúng là:

Emmms

Trang 8

(2) Sự kiện đầu tiên của dịch mã là khi tARN có bộ ba đối mã là 3'AUG5' Hên kết được

với bộ ba khởi đầu trên mARN

(3) Ở giai đoạn kéo dài, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều từ 3' ¬ 5“

(4) Hoạt động đầu tiên của giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit là tiểu phần nhỏ của

riboxom tiếp xúc với phân tử mARN tại vị trí Hiền kề mã mở đầu

(5) Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự bắt đầu khí tARN có bộ ba đối mã là

3'UAXS' liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN

A.4 B 1 €, 3 D.2

Trong các nội dung sau đây:

(1) Gó kích thước lớn để lưu giữ được lượng lớn thông tin di truyền

(2) Chỉ bị đột biến trong điều kiện sinh H tế bào thay đổi bất thường

(3) Có khả năng tự nhân đôi chính xác

(4) Có khả năng tích lũy các đột biến qua các thế hệ

€ó bao nhiêu nội dung đứng khi nói về ADN?

A.1 B.3 €.4 Đ.2

EERE

Khi nói về đột biến gen có các nội đung:

(1) Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen, có thể làm biến đổi mARN và prôtein tương ứng

(2) Đột biến gen làm xuất hiện alen mới

(3) Xét ở cấp độ cá thế, đa số đột biến gen khi biểu hiện là có lợi cho thể đột biến

(4) Đột biến gen thường biểu hiện ngay ra kiểu hình của sinh vật

(5) So với đột biến NST thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa

Số nội đụng nói đúng là: cu

Trong các phát biếu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Ở sinh vật nhân thực, thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtê¡n chủ yếu là

loại histon

(2) Mỗi nuclêôxôm gồm một đoạn ADN có 146 nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon "

(3) Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật /

(4) Hình thái của nhiễm sắc thể là đặc trưng cho loài và không thay đổi trong quá trình phân bảo

(5) Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra

(6) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tứ

Trang 9

(7) Cac axit amin ty do (8) tARN

Có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp ADN?

A.4 B.6 € 3 D.5

WEB

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân-đôi của ADN ở E Coli về:

(1) Chiều tống hợp

(2) Các enzyme tham gia

(3) Số lượng các đơn vị nhân đôi

(4) Nguyên tắc nhân đôi

Số nội dung đúng là:

ALS B 3 C.2 D.4

Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân

thực có các nhận xét sau:

(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau

(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen

(3) Có độ dài và số lượng các loại nuleotit bằng nhau

(4) Có cấu trúc mạch xoắn kép

(5) Gó số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài

Số nhận xét có nội dung đúng là:

A.3 B.2 C 5 D.4

Cho các phát biểu sau:

(1) mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

(2) mARN có cấu tạo mạch thẳng

(3) Ở đầu 3' của phân tử mARN có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch

mã) nằm gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào

(4) Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN.:

(5) Tất cá các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình

phiên mã °

(6) O sinh vật nhân thực, quá trình tống hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào,

Trang 10

Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực:

(1) Từ mỗi phân tử mARN sơ khai, có thể tổng hợp nên nhiều chuỗi polipeptit có cấu trúc khác nhau

(2) Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa

(3) Nhiều chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp từ một mARN trưởng thành duy nhất

(4) Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom

Số phát biểu đúng là?

A.1 B 3 C 2 D 4

Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật gồm:

(1Ä) Điều hòa phiên mã

(2) Điều hòa đóng tháo xoắn nhiễm sắc thể

(3) Điều hòa sau dịch mã

(4) Điều hòa qua Operon

Có bao nhiêu cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ?

A.3 B.4 C.2 D.1

Cho các nhận định sau về NST giới tính ở người:

(1) NST X không mang gen liên quan đến giới tính

(2) Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen không tồn tại thành cặp alen

(3) Trên NST Y mang cả gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng khác

(4) NST X và Y không thể trao đổi chéo với nhau:

Số phát biểu đứng là:

A,1 - B.4 C.2 D 3

Cho các nhận định sau về NST giới tinh của người:

(1) NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả gen quy định giới tinh va gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể

(2) Sự biểu hiện tính trạng của các gen trên NST Y cũng giống sự biểu hiện tính trạng của các gen trong tỉ thể

(3) Trong quá trình giảm phân I, vào kì đầu vẫn có thể trao đổi chéo giữa các gen thuộc

Trang 11

Chính phục lý thuyêt qua đề tông hợp

Số phát biếu sai là: / -

A.1 B.2 C.3 D.4

mem

Cho các nhận định sau về vùng đầu mút của NST:

(1) Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi (2) Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể

dính vào nhau

(3) Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các

cực của tế bào trong quá trình phân bào

(4) Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đối chéo trong giảm

Cho các phát biểu sau về đột biến gen

(1 Đột biến gen là những biến đối trong cấu trúc của gen

(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí cha gen trén NST

(3) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thế

(4) Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến

(2) Sự nhân đôi ADN xây ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị

Trang 12

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

(4) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự hình thành và phá vỡ các liên kết hóa trị và liên

kết hiđro giữa các nucleotit -

(5) Trong quá trinh nhân đôi ADN, enzyme ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn

phân tử ADN

Số phát biểu có nội dung đúng là: -

A.3 B 4 €.2 D.1

eae

Khi nói về hoạt động của enzyme ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi có các nội dung:

(1) Enzyme ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5”

và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác

(2) Enzyme ADN pôlimeraza chỉ đi chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3'

và tống hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các Okazaki

(3) Enzyme ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5'

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình

Sao chép ADN Khi bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, mỗi phân tử ADN bao gồm một

mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit Nhiều kha năng là

đã quên bổ sung vào thành phần:

(1) Enzyme ARN polimeraza

(2) Enzyme mồi

(3) Enzyme restrictaza

(4) Enzyme ADN ligaza

(5) Enzyme ADN polimeraza

ea

Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hidro và làm tách 2 mạch đơn

của phân tử Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ

giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai Có các kết luận được rút ra: `

(1) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhô hơn phân tử ADN thứ hai '

(2) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai

(3) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G

(4) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai

Số kết luận có nội dung đúng là:

Trang 13

Chink phue lý thuyết qua để tông hợp

Quá trình tự nhân đôi của ADN có đặc điểm:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

(3) Ca hai mach don đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới

(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' > 3’

{5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ

Số đặc điểm có nội dung đúng là

A.2 B.4 C5 D 6

a8

Khi nói về điểm khác nhau về phiên mã ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ có các nội dung sau:

(1) Mỗi mARN chứa thông tin để tổng hợp một số loại chuỗi polipeptit

(2) Phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polimeraza tham gia Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, và rARN đều có ARN polimeraza riêng xúc tác

(3) mARN sau khi tạo ra phải có quá trình cắt nối các đoạn exon, sau đó mới tham gia vào quá trình dịch mã

(4) Có hai giai đoạn là tổng hợp mARN sơ khai và mARN trưởng thành

Số đặc điểm có nội dung đúng là:

A.5 B.3 C.4 D.2

Teas

Rhi nói về đặc điểm của quá trình dịch mã, có các nội dung sau:

(1) Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm

khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom

(2) Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bố sung được thể

hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao trên mARN

(3) Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5' đến 3' từ bộ ba mở

đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc -

(4) Mỗi phân tử mARN trưởng thănh có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN trưởng thành có cấu trúc giống nhau

Số đặc điểm có nội dung đúng là:

Trong các phát biểu sau về NST: `

Trang 14

(2) NST điển hình bao gồm tâm động, đầu mút và trình tự khởi đầu phiên mã ADN

(3) Ở sinh vật nhân sơ, NST chỉ chứa ADN mạch đơn, vòng và chưa có cấu trúc như ở tế

(4) Nucleoxom 1a don vj co’ sé c4u tao NST

(5) Nhiều loài động vật trong bộ NST không có NST giới tính

(6) Đột biến NST bao gồm đột biến mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

Số phát biểu có nội dung đúng là:

Cho các phát biểu sau:

(1) Các loài đều có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính

(2) NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ

yếu ở các gen trên đó

(3) Số lượng NST là đặc trưng, tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh

mức độ tiến hóa của loài

(4) Ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST gần tương tự như ở tế bào nhân thực

(5) NST có hình dạng, kích thước tương đối giống nhau ở các loài

(6) Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST

(7) Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của NST

(8) Trên NST giới tính, chỉ có các gen quy định giới tính

Số phát biểu có nội dung đúng là

A.4 B 3 C2 D 5,

R Câu t0: |) -

Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người: :

(1) Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đối chéo

(2) Nhiễm sắc thể X mang nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y,

(3) Nhiễm sắc thể Y có mang các gen quy định sự phát triển của giới tính

- (4) Hầu hết các gen trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính

Số phát biểu có nội dung đúng là

1B

Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây có nội dung đúng?

›_ (1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự

nuclêôtit này :

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể

có thể đi chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi *

(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau `

Trang 15

Chính phục lý thuyêt qua đề tổng hợp

Khi nói về quá trình địch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ điễn ra trong nhân của tế

(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình dịch mã

(2) Phân tử tARN (5) rARN

(3) Phân tử protein : ‘

Số nội dung đúng là

A.1 B 3 C.2 D4

REED

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biếu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cẩu trúc và số lượng

TEs

Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzyme tham gia:

(1) Enzyme ADN polimeraza

(2) Enzyme ligaza -

(3) Enzyme proteaza

(4) Cac enzyme thao xoắn

(5) Enzyme ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi

Số enzyme tham gia vào quá trình nhân đôi là:

EB

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 16

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho tiến hóa

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện

môi trường " :

(6) Hóa chất consixin gây đột biến thay thế một cặp G - X thành một cặp A - T

B.4 C5 Đ.6

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

(1) Có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể

(2) Gó thể làm giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

(3) Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội

(4) Thường có lợi cho thể đột biến

Số phát biểu có nội dung đúng là

ECB

Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzyme chuyển

hoá lactôzơ vẫn được tạo ra? Có một số giải thích về hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzyme ARN pôlimeraza có thể bám vào để

khởi động quá trình phiên mã

(2) Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế

(3) Đo vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với prôtê¡n ức chế

(4) Do gen cdu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen

Số giải thích đúng là:

IEEEDNB

_ Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:

(1) Lam thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trén NST

(3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết

- 44) Làm cho một gen-nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm

mức độ hoạt động

(5) Có thế làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A,5 B 2 C.4 D 3

HN

Khi nói về gen cấu trúc có các nội dụng sau: ;

(1) Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các

đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron) `

fre

âm Hệ sinh thai Hoc dé 6.0 —SPBook

Trang 17

Chỉnh phục lý thuyết qua đề tổng hợp

(2) Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn

kh6ng m4 hoa axit amin (intron)

(3) Vang diéu hoa nim ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

(4) Mỗi gen mã hoá prôtê¡n điển hình gồm ba vùng trình tự nuciêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.4 B.2 C.3 D.1

eras

Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai cặp alen, cặp alen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể

số 3, cặp alen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb

thực hiện giãm phân, cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li ở kì sau của giảm phân I, cặp

nhiễm sắc thể số 5 phân ìi bình thường Những loại giao tử có thể tạo thành từ tế bào sinh

Hình dưới mô tả một giao đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội Biết rằng

4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng và kích thước khác nhau

Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:

{1) Bộ NST của loài là 2n = 4;

(2) Hình trên biểu điễn một giai đoạn của giảm phân II

{3) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân

.{4) Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 8

(5) Quá trình phân bào này có thể xảy ra ở tế bào thực vật

Trang 18

(eee

Cho các đặc điểm về quá trình nhân đôi ADN:

(1) Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

(2) ADN pôlimeraza tổng hợp mạch theo chiều 5' - 3

(3) Từ 1 ADN mẹ tạo ra Š ÄDÑ con giống nhau và giống mẹ

(4).Có sự tham gia của nhiều loại ADN pôlimeraza giống nhau

(5) Quá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên phân tử ADN

Số đặc điểm đúng khi nói về sự giống nhau giữa sinh vật nhân sơ và thực vật là:

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôiimeraza đều di chuyển theo chiều 5' —› 3? để tống

hợp mạch mới theo chiều 3' — 5“

(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn

mạch kia là của ADN ban đầu

B.1 €.3 D.2

Cho các thông tin sau:

(1) Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự axit amin trong chuỗi

polipeptit của protein gọi là dịch mã

(2) Hai tiểu phần của riboxom hình thường tách rời nhau

(3) Một bước di chuyển của riboxom tương ứng3,4Â ˆ

(4) Codon mở đầu trên mARN 18 3’GUAS’

(5) Số phân tử H,0 được giải phóng nhiều hơn Số axit amin trong chuỗi polipeptit mới

được tổng hợp là 1

(6) tARN tương ứng với bộ ba 5'UAA3' là 3AUU5;,

(7) Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN

(8) Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là f-Met

(9) Polixom làm tăng hiệu suất của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit không giống nhau

(10) Các ribbôxôm chỉ có thể tham gia tổng hợp loại protein đặc trưng -

Số câu đúng trong số các câu trên là

A.3 B 5 €.2 D.4

Trang 19

Chỉnh phục lý thuyết qua dé tông hợp

rmmws

Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân

hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể thường

số 1 không phân li; ở một số tế bào sinh giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể thường số 3 không

phan li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá

thể có thể tạo ra bao nhiêu kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể:

Khi nói về đột biến gen có các nội dung:

(1) Thường làm giảm sức sống giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết đối với thể đột biến

(2) Ghỉ xây ra ở vật chất di truyền trong nhân hoặc vùng nhân, không xảy ra với vật chất

di truyền nằm ở tế bào chất

(3) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch

(4) Làm thay đổi số lượng gen trên NST

(5) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN

{6) Làm xuất hiện những alen trong quần thé mdi

Số nội dung nói đúng là:

RED

Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành alen a, gen b bị đột biến thành alen B,

gen Ð bị đột biến thành alen d

Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn và các đột biến đều là đột biến nghịch

Trong số các kiểu gen dưới đây, có bao nhiêu kiểu gen là của thể đột biến

(4) AabbDd (8) aaBbdd

Trang 20

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong chọn giống, người ta ứng dụng dạng đột biến chuyển đoạn để loại bỏ những gen không mong muốn

(2) Đột biến gen thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến NST,

(3) Trong các đạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến mất đoạn có vai trò quan

trọng nhất

(4) Dạng đột biến thay thế một cặp Nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối hầu như không

làm thay đổi cấu trúc protein tổng hợp

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.0 B.3 C 2 ~ D1

Ở một loài lưỡng bội, xét cặp alen D va d Alen D cé sé nucleotit loại A là 270; alen đ có

số nucleotit loại A là 540 Người ta thấy có một tế bào có tổng số nucleotit loại T có trong

alen D va dla 1080 Từ kết quả trên người ta rút ra các kết luận về kiểu gen của tế bào trên:

(1) Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra bằng hình thức nguyên phân

'{2) Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa

(3) Kiểu gen của tế bào có thể được hình thành đo đột biến tự đa bội lẻ

(4) Kiểu gen của tế bào có thể được hình thành do đột biến tự đa bội chan

(5) Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra do đột biến lệch bội

{6) Kiểu gen Của tế bào có thể được ¿£qz£a/do.đột biến gen

Số kết luận có nội dung đúng là: chữ

§

Khi nói về vai trò của đột biến đối với tiến hóa, có các ndi dung:

(1) Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới

(2) Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá

Trang 21

SÐ8OOK Chính phục Ùý thuyết qua đề tổng hợp

(6) Trong các đạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Dạng đột biến đảo đoạn có ý nghĩa cho tiến hóa của hệ gen

(7) Đột biến tự đa bội thường gặp nhiều ở động vật thuộc bậc phân loại thấp như giun, chân khớp, cá, lưỡng cư

Số nội dung đúng là:

A.4 B 2 c.3 D.5

ao

Cho các phát biểu sau:

(1) Đột biến chuyển đoạn giúp tạo giống mới mang nhiều tính trạng quý di truyền

cùng nhau

(2) Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống

{3) Đột biến đáo đoạn không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể

(4) Đột biến lặp đoạn giúp cho sự tiến hóa của hệ gen

(5) Dạng đột biến tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới nhanh hơn

là đột biến đáo đoạn

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.4 B.3 C5 D 2

Khi nói về đột biến ở người, có các nội dung sau:

{1) Dạng đột biến lệch bội thường hay gặp ở cặp nhiễm sắc thể số 1 hoặc số 2

(2) So với đột biến gen, đột biến lệch bội thường ít gây hại cho thể đột biến

(3) Đột biến lệch bội về NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống,

(4) Đột biến đa bội cũng xuất hiện ở người

(5) Đột biến dị bội về NST thường chỉ gây ra ở các NST có số thứ tự gần với NST giới tính {6) Ở người đột biến thường ít xây ra hơn, do con người đã làm biến đổi thiên nên ít tác

nhân đột biến hơn „

Trang 22

(5) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ

'{6) Đột biến đão đoạn NST

Số loại đột biến có thể làm thay đổi chiều dai phân tử ADN là:

A.4 B 6 C.5 D.3

B

Cho các nguyên nhân sau đây: _

(1) Do việc tập trung của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của quá

trình giảm phân I theo nhiều cách khác nhau

(2) Do NST đứt gãy, đoạn này kết hợp với một đoạn NST khác

(3) Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cần xảy ra ở kì đầu của giảm phân I giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của cặp NST đồng dạng

(4) Sự phân li không bình thường của NST, xây ra ở kì sau của quá trình phân bào

(5) Sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào trong phân bào

Số nguyên nhân dẫn đến đột biến NST là:

(4) Đảo đoạn mang tâm động

(5) Chuyển đoạn không tương hỗ

(6) Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể

Số dạng đột biến làm thay đổi hình thái N§T là

A.4 B 3 C2, D.5

B

Khi nói về vai trò của đột biến mất đoạn NST có các nội dung:

(1) Xác định được vị trí của gen trên NST để lập bản đồ gen

(2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn

(3) Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn

(4) Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn

Số nội dung đúng là:

A.3 B.0 C1 D 2

Cho các phát biểu sau:

(1) Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, có thể liên quan đến một hoặc

Trang 23

(6) Đột biến NST là những biến đối liên quan đến số lượng hoặc cấu trúc NST

(7) Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đối toàn bộ số lượng NST ở các cặp

Số phát biểu có nội dung đúng là:

Trang 24

Ở phép lai: đAaBb x ©AaBb, sự kết hợp giữa giao tử đực (n + 1) và giao tử cái (n + 1) sẽ tạo ra thể ba kép có kiểu gen là:

Có các bệnh và tật di truyền sau và các đột biến liên quan

1 Bệnh máu khó đông 1 Mất đoạn NST số 21

H Bệnh ung thư máu 2 Đột biến gen lặn trên NST X

II Bệnh bạch tạng 3 Đột biến gen lặn trên NST thường

IV Bệnh thiếu máu hồng cầu 4 Ba NST số 21

V Bệnh Đao 5 Đột biến gen trội trên NST thường

Trong các cách ghép bệnh với đột biến liên quan đến bệnh đó sau đây Có bao nhiêu cách ghép ane?

Một đột biến gen lặn khi điều kiện môi trường phù hợp, thì đột biến lặn được biểu hiện

ra kiểu hình trong những trường hợp nào sau đây?

" (1) Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi

Trang 25

Sr Oe

Chinh phục lý thuyết qua đề tổng hợp

(2) Tồn tại ở trạng thái đồng tử lặn

(3) Điều kiện ngoại cảnh phù hợp với gen lặn đó

(4) Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng

Số trường hợp có nội dụng đúng là

A.0 B.2 G1 D.3

Teas

Cho các phát biểu sau:

{1) Các đột biến lệch bội thường gây ra hậu quả nghiêm trọng Do phá vỡ mối quan hệ cân bằng giữa kiểu gen và môi trường

(2) Một đột biến gen sau khi phát sinh sẽ được nhân lên qua cơ chế nhân đôi của ADN

và di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính

(3) Tác nhân UV gây đột biến bằng cách làm cho hai nucleotit loại Timin đứng cạnh nhau trên cùng một mạch đính lại với nhau làm một

(4) Các dạng đột biến cấu trúc NST được quan sát chủ yếu bằng cách nhuộm băng NST

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.3 B.4 € 2 D 1

em=mas

Cho các phát biểu sau về gen và mã di truyền:

(8 Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân

tử ARN

(2) Tat ca các sinh vật nhân thực đều có vùng mã hóa không liên tục, xen kế các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (ïntron)

(3) Kháng thể, enzyme là sản phẩm của gen cấu trúc

(4) Mã đi truyền là mã bộ ba

(5) Mã di truyền có tính phố biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

(6) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.4 B.5 C.6 oO D, 3

eee

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của

ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ? (1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki

(2) Nucleotit mới được tổng hợp, được liên kết vào đầu 3” của mạch mới

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản

(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

(5) Enzyme ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN

Trang 26

Cho các thông tin về quá trình nhân đôi ADN của sinh vật:

(1) Quá trình nhân đôi của ADN gắn liền với quá trình nhân đôi NST ở kì trung gian của quá trình nguyên phân

(2) Trong quá trình nhân đôi, ADN tổng hợp hết mạch này đến mạch khác

(3) Có nhiều ezim tham gia nhân đôi ADN nhưng enzyme chính là ADN polimeraza

(4) Enzyme ADN polimeraza tổng hợp mạch mới liên tục trên mạch khuôn có chiều 3' -

5, tổng hợp mạch mới gián đoạn ở mạch khuôn có chiều 5' - 3’

(5) Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều đơn vị tai

bản do đó quá trình này điễn ra nhanh chóng hơn ở sinh vật nhân sơ

(6) Thông tin đi truyền trong ADN của mỗi tế bào đượctruyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua cơ chế nhân đôi

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.5 B 6 Cc 4 D 3

Cho các phát biểu sau:

(1) Các loại ADN đều có cấu trúc mạch đơn nhưng khác nhau về hình dạng

(2) Trong các loại ARN thì mARN có tuổi thọ lâu nhất và thường bị phân hủy sau khi tổng hợp protein

(3) mARN đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia vào quá trình địch mã

(4) Trong tế bào các loại axit amin thường được một loại tARN mang tới riboxom để

tổng hợp chuỗi polipeptit

() So với ADN thì đại phân tử ARN có khối lượng và kích thước lớn hơn

(6) Protein có cấu trúc đa phân mà đơn phân là axit amin Mỗi axit amin đặc trưng bởi

(4) Aabb x aaBb (5) AaBb x aaBb (6) aaBb x AaBB

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1? A,1 B 2 c.3 D 4

- - R

Trang 27

Chỉnh phục lý thuyết qua dé tổng hợp

Cho các phát biểu sau

(1) Làm thay đối hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

(2) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể

(3) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN

(4) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

Cho cac phat biéu sau

(1) Gen có nhiều loại như gen điều hòa, gen cấu trúc, trong đó các gen điều hòa là gen quy định các cơ quan có chức năng điều hòa các hoạt động của cơ thể

(2) Quá trình nhân đôi ADN tuân theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bố sung và nguyên tắc

bán bảo tồn

(3) Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5'-3' có vai trò như giá đỡ phức hợp codon - anticodon

(4) Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu là điều hòa phiên mã

(5) Tác nhân vật lý như tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên hai mạch

của cùng 1 ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen

(6) Nuleoxom gồm 8 phân tử histon và được một đoạn ADN có 146 nucleotit, quấn quanh lộ vòng

(7) Sự tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa 2 cặp NST khác nhau tương đồng dẫn đến

hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ

(8) Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào "

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.5 B 4 C 6 D.7

ae

Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:

(1) Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau

(2) Sự phiên mã chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào

(3) Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN

(2) Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau từ một

gen duy nhất :

Trang 28

Cho các phát biểu sau:

(1) Một đột biến cấu trúc NST cũng có thể dẫn đến ung thư

(2) Một đột biến làm giảm sản phẩm của gen cũng có thể dẫn đến ung thư

(3) Đột biển gen tiền ung thư thành gen ung thư có thể gây ra do các tác nhân vật lí, hóa

- Cho các phát biếu sau:

(1) Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản

(2) Nếu đảo đoạn trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh hưởng

đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thế

(3) Trong đột biến mất đoạn, đoạn đột biến nếu không chứa tâm động sẽ bị tiêu biến

(4) Lặp đoạn có ý nghĩa đối với tiến hóa vì tạo ra các vật chất di truyền bổ sung, nhờ đột

biến và chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gen mới

(5) Các cá thể đồng hợp tử mất đoạn thường bị chết, còn các cá thể mất đoạn dị hợp tử

có thể gây chết do mất cân bằng gen hoặc gen lặn có hại biểu hiện

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.3 B.2 C.5 DA

Cho các phát biểu sau:

(1) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường

(2) Động vật hằng nhiệt có.vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt

(3) Chỉ có động vật phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng

(4) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường

nên có khả năng thích nghỉ hơn so với động vật hằng nhiệt

(5) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu hóa của sinh vật

Số phát biểu có nội dung đúng là: -

Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sinh vật, có các nội dung:

{1) Biến đổi hình thái và sự phân bố

(2) Tăng tốc độ các quá trình sinh lí

{3) Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng

Trải nghiệm Hệ sinh thái Học đễ 6.0— SPBook

Trang 29

Chính phục J} thuyết qua dé tong hop

(4) Anh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật,

Số nội dung nói đúng là:

A.1 B.3 C 4 D.2

ts

Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quan thể, có các nội dung:

(1) Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy thoái dẫn đến diệt vong (2) Khi mật độ vượt quá mức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

(3) Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

(4) Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi sống theo nhóm (5) Do điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài được coi là ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài

Số nội dung đúng là:

A.2 B.4 C.3 D.5

‘TB

Khi nói về ý nghĩa của sự quần tụ giúp sinh vật trong quần thể, có các nội dung:

(1) Dễ dàng săn mồi và chống lại kẻ thù tốt hơn

(2) Dã bắt cặp trong mùa sinh sản

(3) Khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của thời tiết sẽ cao hơn

(4) Gó giới hạn sinh thái rộng hơn

Số nội dung nói đúng là:

A.3 B 1 C 2 D.4

EB

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, có các phát biếu sau:

(1) Khi mật độ giảm tới mức tối thiểu thì sức sinh sản tăng tới mức tối đa

(2) Mật độ cá thế của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

(3) Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hướng tới mức sinh sản và tử vong của cá thể (4) Khi mật độ giảm, nguồn thức ăn đồi dào, các cá thể trong quần thể lại có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau

(5) Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trưởng thành sống trong một đơn vị thể tích hoặc diện tích

(6) Mật độ cá thể của quần thể thay đổi theo mùa, theo năm hoặc tùy theo điều kiện môi trường

Trang 30

ce truối chính phục ie thuyết Sih học Tera

Có bao nhiêu thông tin sau đây nói về đặc trưng của quần thé giao phối là:

Khi nói về đặc điểm của thảo nguyên có các nội dung sau:

(1) Hệ thực vật chủ yếu là cây gỗ vừa

(2) Nóng vào mùa hè, lạnh vào mùa đông

(3) Động vật chủ yếu là các loài chạy nhanh

(4) Loài ưu thế thường là cỏ

Số nội dung đúng là:

A.1 B.4 € 2 D 3

Leer

Cho cac phat biéu sau:

(1) Mật độ có có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức sống cao, có thể

tồn tại ở bất cứ điều kiện khắc nghiệt nào

2) Trong sinh cảnh, nếu tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau thường dẫn đến phân

li 6 sinh thái

(3) Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông vào năm 2008, đã làm chết rất nhiều gia

súc là biến động theo chu kì mùa

(4) Nhân tố hữu sinh là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể

(5) C62 dang biến động là biến động theo chu kì và biến động không theo chu ki

(6) Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình của các cá thể

(2) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có kích thước cơ thể nhồ, còn loài tăng

trưởng thực tế có kích thước cơ thể lớn

or

Trang 31

Chính phục lý thuyết qua dé tong hop

(3) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có tuổi thọ cao còn loài tăng trưởng theo thực tế có tuổi thọ thấp

(4) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có sức sản sinh cao còn loài tăng trưởng theo thực tế có sức sinh sản thấp

(5) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học chịu tác động chủ yếu bởi các nhân tố

hữu sinh còn loài tăng trưởng theo thực tế chịu tác động chủ yếu bởi các nhân tố vô sinh

Số nội dung đúng là:

A.1 B,3 €2 D.4

Khi nói về đặc điểm của quần thể sinh vật có các nội dung:

{1) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật thuộc các loài khác nhau

(2) Quần thể là tập hợp những cá thể cùng loài cùng sống trong một khoảng không gian xác định

(3) Các cá thể trong quần thể phải có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống và khả năng sinh sản :

(2) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau

(5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

(6) Quần thể ở khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại vật của thiên nhiên như sông núi, eo biển ,

Cho các hiện tượng sau:

(1) Các cây gỗ cùng phân bố trong một khu rừng

(2) Cây sống liền rễ thành từng đám

(3) Sự tách bầy của ong mật vào mùa đông

Trang 32

w

(6) Gà ăn trứng của mình sàu khi dé xong

Số quan hệ thể hiện sự quần tụ của quần thể là:

A.2 B 3 € 1 D.4

Xét tương quan giữa nhiệt độ trung bình và môi trường, chu kì phát triển của loài và tốc

độ sinh sản của động vật biến nhiệt Kết luận nào sau đây là đúng?

(1) Trong cùng đơn vị thời gian, chu kì sống càng ngắn, số thế hệ của loài trong năm

sẽ tăng

(2) Trong giới hạn chịu đựng, sống ở môi trường nào có nhiệt độ môi trường càng lạnh,

tốc độ sinh sản của loài càng giảm

(3) Chu kì sống tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của loài

(4) Trong giới hạn chịu đựng, nhiệt độ môi trường tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của

cá thể

(5) Nhiệt độ càng cao thì thời gian sống càng ngắn

Số kết luận có nội dung đúng là:

Cho các nhóm sinh vật sau:

(1) Những con chim bồ câu sống trên quần đảo Hoàng Sa

(2) Những con cá rô phi sống trong cùng một ao

(3) Những con chim sống cùng một khu vườn |

(4) Những con mối cùng sống ở chân đê

(5) Những con hổ cùng loài trong một khu vườn bách thú

(6) Bèo nổi trên mặt Hồ Tây

(7) Các cây mọc ven bờ hồ

Số nhóm sinh vật được xếp vào quần thể là:

A.3 B.5 C.4 Đ.6

Khi nói về sự ảnh hướng của nhiệt độ đến sinh vật, có các nội dung sau:

(1) Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên và liên tục đến đời sống của

sinh vật

(2) Trong khoảng nhiệt độ thuận lợi Khi nhiệt độ tăng thì nhiệt độ cơ thể sinh vật sẽ tăng

(3) Đối với động vật hằng nhiệt Khi nhiệt độ môi trường cao, thì tốc độ chuyển hóa vật

chất trong cơ thể sẽ diễn ra nhanh hơn +

(4) Đối với sinh vật biến nhiệt, khi nhiệt độ môi trường cao thì thường tuổi thọ của sinh

Trang 33

Chinh phục lý thuyết qua đề tổng hợp

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở cùng một giai đoạn phát triển của cơ thể sinh vật các loài sinh vật phản ứng như nhau trước nhiệt độ môi trường

(2) Chỉ có động vật mới nhảy cảm với nhiệt độ, còn thực vật thì ít phân ứng với nhiệt độ

(3) Động vật biến nhiệt thay đối nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên dễ thích

nghỉ hơn so với động vật đẳng nhiệt

(4) Động vật đẳng nhiệt có khá năng phân bố rộng hơn động vật biển nhiệt

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A.1 B.3 C 4 D.2

ere

Trong vườn cây có múi, loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp lên cây chồi non, nhờ

vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn Người ta thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến dé đuổi được loài kiến hôi, đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và

rệp cây cho các nhận định sau:

(1) Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là cạnh tranh khác loài

(2) Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là hội sinh

{3) Sinh vật ăn thịt đầu bảng trong ví dụ trên là kiến đó nếu ta xây dựng một chuỗi thức ăn (4) Nếu xây dựng một chuỗi thức ăn thì sẽ có 3 loài là thức ăn của kiến đỏ

Số nhận định có nội dung đúng là:

A.1 B.2 C.4 D.3

rem

Cho các phát biểu sau

{1) Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất, tiêu độc khử trùng loại trừ triệt để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là diễn thế nguyên sinh (2) Tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi hay không mà diễn thế nguyên sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hay quần xã suy thoái

(3) Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật

(4) Dù cho nhóm ưu thế có hoạt động mạnh mẽ làm thay đối điều kiện sống nhưng không có loài nào có khả năng cạnh tranh với nó

(5) Nhờ nghiên cứu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch

bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

(6) Rừng thứ sinh thường có hiệu quả kinh tế thấp hơn rừng nguyên sinh

Số phát biểu có nội dung đúng là:

Trang 34

(2) Chuỗi thức ăn chất nủn bã — động vật đáy cá chép — vi sinh vật được mở đầu bằng

sinh vật hóa tự dưỡng —

(3) Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vat

(4) Lưới thức ăn trong quần xã cho biết mức độ phụ thuộc dinh dưỡng giữa các loài

trong quần xã

(5) Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác

(6) Thông qua việc quan sắt một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trong

chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

Số phát biểu có nội dung đúng là: ;

A 5 B 4 Cc 3 D 6

Cho các đặc điểm sau:

(1) Thân có vỏ dày, màu nhạt

(2) Lá nằm ngang, phiến lá mồng, màu xanh đậm

(3) Thân có vỏ mồng, màu thẫm

(4) Lá nằm nghiêng, phiến lá dày, màu xanh đậm

(5) Cường độ chiếu sáng thấp, quang hợp đạt hiệu quả cao nhất

(6) Cường độ chiếu sáng cao, quang hợp đạt hiệu quả cao nhất

Các đặc điểm thuộc cây ưa sáng là?

B.1 €.3 D.4

Cho các hiện tượng sau:

(1) Dây tơ hồng sống trên cây thân gỗ

(2) Cá mập con ăn trứng chưa kịp nở của mẹ

ˆ - (3) Tranh giành ánh sáng giữa các cây tràm trong rừng

(4) Ghim ăn thịt ăn thịt thừa của thú

(5) Chim cú mèo ăn rắn

(6) Nhạn biển và cò làm tổ sống chung

(7) Những con chim tranh giành ăn thịt một con thú

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hợp tác

Trang 35

rare ae Chỉnh phục lý thuyết qua dé tổng hợp

= B Cho các hiện tượng sau:

(1) Vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ đậu

(2) Một loài cây mọc thành đám, rễ liền nhau

(3) Vi khuẩn phân hủy xenlulozo sống trong ruột già ở người

(4) Bọ chét, ve sống trên lưng trâu

(5) Những con sói cùng nhau hạ một con bò rừng

(6) Nhờ có tuyến hôi, bọ xít không bị chim dùng làm thức ăn

(7) Một số cây khi phát triển, bộ rễ tiết ra các chất kìm hãm các cây xung quanh phát triển

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Cho các mối quan hệ sau:

{1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu

(2) Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ

{3) Chim tu hú đề trứng mình vào tổ chim khác

(4) Vi khuẩn lam và nấm séng chung tao dia y

(5) Chim sáo đậu trên lưng trâu

(6) Kiến ăn lá và cây

{7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biếu mô của san hô

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?

A.1 B.3 C4 D 2

2

Cho các phát biểu sau:

(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt {2) Loài ngẫu nhiên có thé thay thế cho một nhóm loài khác trong quần thế khi nhóm

này suy vong vì một lí do nào đó

(3) Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài

Trang 36

(4) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quan x4

(5) Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

(6) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai

trò quan trọng với các loài KRãc:

Số phát biểu có nội dung đứng là:

A.4 B 1 €.3 D 2

8

Cho các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau:

(1) Dương xỉ sống bám trên cây thân gỗ để lấy nước và ánh sáng, không gây hại cây gỗ

(2) Nhờ hải quỳ, tôm ký cư trốn được kẻ thù và tôm ký cư giúp bảo vệ hải quỳ khỏi bị

một số loài khác ăn xúc tu

(3) Trùng roi sống trong ruột mối chứa enzyme xenlulaza giúp mối phân giải xenlulozo

thành đường glucozo, mối cung cấp đường cho trùng roi

(4) Cò và nhạn làm chung tổ để ở

(5) Kền kền sử dụng thức ăn thừa của thú

(6) Vi khuẩn Rhizobium chứa enzyme nitrogenaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu

Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần,

(7) Sán, giun sống trong cơ quan tiêu hóa của lợn

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ hợp tác?

A.3 B.2 C.5 ÐĐ.1

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội

giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tỉnh bình thường Xét các tổ hợp lai:

(1) AAAa x AAAa - - (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa

(4) AAaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa

Theo lý thuyết, có bao nhiêu tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

8

Khi nói về diễn thế sinh thái, có các nội dung sau:

(1) Diễn thế là quá trình phát triển thay thế tuần tự của quần thể sinh vật, từ dạng khởi

đầu qua các giai đoạn trung gian và kết quả thường dẫn đến quần: xã tương đối ổn định

(2) Diễn thế thường là một quá trình định hướng và không thể dự báo được

(3) Trong quá trình diễn thế, nhiều chỉ số sinh thái biến đối phù hợp với trạng thái mới

của quần xã và phù hợp với môi trường

(4) Diễn thế được bắt đầu từ một nương rẫy bỏ hoang được gọi là diễn thé thứ sinh

Số nội dung nói đúng là:

Trang 37

Cho một số loài có đặc điểm sinh thái như sau:

a Cá rô: ăn tạp, sống ở tầng mặt, tầng giữa

b Cá chạch: ăn mùn, sống ở tầng đáy

c Cá mè hoa: ăn động vật nổi, sống ở tầng mặt

đ Cá lóc: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng mặt và tầng giữa

e Cá trắm cỏ: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng mặt và tầng giữa

g C4 mé trắng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng mặt

h Cá trắm đen: ăn thân mềm, sống ở tầng đáy

Từ các đặc điểm trên, người ta rút ra một số nhận xét như sau:

(1) Không thể nuôi chung tất cả các loài ở trong cùng một ao mà không có sự cạnh tranh

(2) Có thể nuôi chung nhiều nhất 6 loài ở trong cùng một ao mà không có sự cạnh tranh

(3) Cé thé nuôi chung cá rô với 3 loài khác ở trong cùng một ao mà không có sự cạnh tranh (4) Nếu nuôi chung cá mè hoa và cá mè trắng thì ắt sẽ có cạnh tranh về thức ăn

(5) Cá rô và cá trắm đen tuy cùng ăn tạp vẫn có thể nuôi chung trong một ao mà không xảy ra cạnh tranh

(6) Ở tầng mặt, tối đa sẽ có 2 loài mà khi nuôi cùng sẽ không xảy ra sự cạnh tranh

(4) Những loài sinh vật cùng sống trong Hồ Tây

(5) Những loài sinh vật cùng sống trên một cây đại thụ

(6) Các loài sinh vật sống trong sa mạc

Trang 38

N2 0713 i En RY oe

(8) Các loài sinh vật sống trong một cái ao và trên bờ ao

(9) Các loài sinh vật sống trong con sông Hồng

Có bao nhiêu đạng sinh vật được coi là quần xã?

(3) Rau muống (6) Vi khuẩn

Có bao nhiêu sinh vật có thể là sinh vật sản xuất?

Trong một khu vực nhiệt đới, thực vật là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác: gỗ làm thức

ăn cho xén tóc; chuột ăn rễ cây; quả của cây làm mồi cho khi, sóc, sâu ăn quả; còn lá cây là

nguồn thức ăn cho hươu, sâu ăn lá và khi Hổ ăn thịt hươu và khỉ; sâu ăn lá và sâu ăn quả

là thức ăn cho chim sâu; gõ kiến và rắn có nguồn thức ăn lần lượt là xén tóc và chuột Cú

mèo ăn sóc và chuột trong khi đó chim ăn sâu, khỉ, sóc, chuột, gõ kiến, rắn là thức ăn của

đại bàng Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích

(2) Đại bàng sử đụng đến 6 loài sinh vật làm thức ăn

(3) Có 3 chuỗi thức ăn mà đại bàng là sinh vật bậc dinh dưỡng cấp 3

(4) Đại bàng thuộc 7 chuỗi thức ăn khác nhan

(5) Đại bàng và hổ có sự cạnh tranh với nhau

(6) Chuỗi thức ăn đài nhất mà trong đó có mắt xích là sâu ăn quả có tất cả 3 mắt xích

) Các chuỗi thức ăn có 4 mắt xích đều có đại -bàng là một trong các mắt xích

(8) Tất cả các chuỗi thức ăn có thể đều có mở đầu bằng sinh vật sản xuất

B 5 C 6 - D8

Cho các khu sinh học:

*_ (1) Khu sinh học nước ngọt

(2) Khu sinh học nước mặn

(3) Khu sinh học nước đứng

(4) Khu sinh học nước chảy

(5) Khu sinh hoc ven be

(6) Khu sinh hoc ngoai khơi -

Các khu sinh học dưới nước gồm -có mấy loại?

Trai aghiém Hé sinh thái Học dé 6.0 ~ SPBook Trung 467.

Trang 39

Chính phục J} thuyết qua đề tông hợp

Cho các hoạt động sau của con người:

{1) Khai thác và sử dựng hợp lí các nguồn tài nguyên tái sinh

(2) Bảo tồn đa dạng sinh học

(3) Tăng cường sử dung chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp

(4) Khai thác sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản

Có bao nhiêu hoạt động giúp phát triển bền vững môi trường sống?

A.1 B.3 € 4 D.2

STEVES

Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F, cho

F, lai với nhau, điều kiện để E, có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là:

(1) Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn

(2) Tính trạng đem lai phải trội, lặn hoàn toàn

(3) Mỗi cặp gen nằm trên NST tương đồng

(1} Các gen quy định các cặp tinh trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và xảy

ra trao đổi đoạn tương ứng

(2) Các tính trạng trên do một gen quy định

(3) Các gen quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn

{4) Nhiều gen quy định một tính trạng theo kiểu tương tác bổ sung

Số nội dung đúng là:

AA, B.2 c 3 D 1

Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tỉnh có kiểu gen Aare không xảy ra đột biến

nhưng xây ra hoán vị gen giữa alen B và alen b Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là: `

(1) ABd, aBD, abD, Abd (4) aBd, aBD, AbD, Abd

(2) ABd, abD, aBd, AbD ˆ (5) ABd, abD, ABD, Abd

(3) ABD, aBd, AbD, abd (6) ABD, abd, aBD, Abd

Trang 40

Gó bao nhiêu trường hợp trong các trường hợp sau đây có thể làm tăng xuất hiện biến

đị tổ hợp? / /

(1) Trường hợp gen này có tác dụng kìm hãm không cho gen khác biểu hiện ra kiểu hình

(2) Trường hợp 2 gen hay nhiều gen không alen cùng quy định một tính trạng, trong đó

mỗi gen có vai trò tương đương nhau

(3) Trường hợp 2 gen hay nhiều gen khác locut tác động qua lại quy định kiểu hình mới

khác hẳn với bố mẹ so với lúc đứng riêng

{4) Trường hợp một gen cùng chỉ phối sự phát triển của nhiều tính trạng

Cho các quy luật đi truyền sau đây:

(1) Quy luật phân li

(2) Quy luật phân li độc lập

(3) Quy luật tương tác gen

(4) Quy luật liên kết gen

(5) Quy luật hoán vị gen

Có bao nhiều quy luật di truyền có thể phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp

lại các tính trạng ở đời bố mẹ?

Xét các trường hợp sau:

(1) Gen nằm trên NST giới tính ở vùng NST tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y.°

(2) Gen nam trong té bao chat (trong tỉ thể hoặc trong lục lap)

(3) Gen nằm trên NST thường ở ong đực đơn bội

(4) Gen nằm trên NST thường ở dâu tằm tam bội

(5) Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương với nhiễm sắc thể giới tính X

Có bao nhiêu trường hợp gen tồn tại thành cặp alen?

eZee

Cho các phát biểu sau: -

(1) Tần số tương đối của một alen (tần số alen) được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao

tử của alen đó trong quần thể -

(2) Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó

trên tổng số cá thể có trong quần thể

(3) Dù quần thế là tự phối haý giao phối ngẫu nhiên, tần số alen-sẽ:không thay đối qua

các thế hệ nếu như khổng có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác

(4) Mỗi quần thế được đặc trưng bằng một vốn gen nhất định Vốn gen là toàn bộ các

alen của tất cả các gen trong quần thể %

Tiai nghiệm Hệ sinh thdi Hoc dé 6.0 ~ SPBook Trong 469 _ s»à

Ngày đăng: 08/12/2022, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm