1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam

653 11 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 653
Dung lượng 35,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh NamBí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam

Trang 3

——

Trang 4

Ôn tập lại kiến thức cñ

Mời bạn quay lại lộ trình 2 ˆ

Trang 5

Bán quyền sách thuộc về

(Phát hành sách SPBOOk), theo hợp đồng chuyển nhượng giữa

Si và tác giả Thịnh Văn Nam

luật Bản quyền Quốc tế và Công ước Berne về bản quyền và sở hữu trí tuệ

Với sứ mệnh tạo nên nguồn tài liệu tri thức, hữu ích đê giúp việc học tập trở

giả, các thầy cô giáo trên cá nước để có nhiều hơn nữa những cuốn sách hay

được phát hành và đến với độc giả nói chung và các em học sinh nói riêng

trên cả nước

Các thây cô giáo, tác giả có nhu câu việt, xuât bản sách xin vui lòng liên hệ

với chúng tôi qua:

Trang 6

CHỦ DE 1: Cơ chế đi truyền và biến đi

CHU DE 2: Qui luật đi truyền

CHU DE 3: Di truyền học quân thể

218

Trang 7

Cúc em học sinh thân mến

ý thuyết chiếm một tỉ lệ khá lớn (khoảng 60%} trong các bài thi Sinh học ở khối

THPT Nhìn nhận qua các năm, xu thế câu hỏi lý thuyết Sinh học đang biến đổi theo

a hướng ngày càng nhiều câu liên kết giữa các phần, khai thác bản chất các kiến thức đặc trưng của môn Sinh và đặc biệt là các dạng câu hỏi thực tế

Nếu chỉ dừng ở việc học thuộc lòng các khái niệm, quy luật trong sách giáo khoa điều đó có nghĩa là các em không hiểu rõ bản chất của lý thuyết, càng không thể áp dụng những kiến thức nền tầng đó để làm được các bài tập lý thuyết ở mức vận dụng, vận dụng cao Chẳng hạn như, dang bài tập đếm số mệnh đề đúng sai đang có xu hướng xuất hiện nhiều trong các bài thi, nếu em không hiểu bản chất, không biết cách tư duy, không ôn luyện nhuần nhuyễn thì xác suất sai là rất cao

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả biên soạn cuốn sách Bí quyết chính phục lý 2 học nhằm giúp các em trang bị tất cả các kiến thức lý thuyết Sinh học cần thiết từ cơ ban đến nâng cao để có thể tự tin giải quyết các câu hỏi lý thuyết Sinh, đặc biệt là các câu hỏi thuộc phần vận dụng, vận dụng cao

Đặc biệt hơn, sách được tích hợp cùng Hệ siah thái rổ: 6,0 của SPBookx với 6 tiện ich học tập khác biệt, mang tính đột phá, đảm bảo chắc chắn rỉ rằng, cuốn sách sẽ giúp em làm chủ tất cả các câu hỏi lý thuyết Sinh học một cách dễ dàng và hiện thực hóa mục tiêu đạt

điểm 9, 10 môn Sinh của mình Cụ thể:

s Xây dựng được lộ trình học sách theo từng ngày,

chuyên đề

» Toàn bộ lý thuyết Sinh được hệ thống dưới dạng sơ &:

Nội dụng sách bám sát vào

Để cuốn sách ngày càng hoàn hảo hơn, tác giả cũng như đơn vị phát hành SPBeok rất mong nhận được các ý kiến phản hồi, góp ý từ các em học sinh và bạn đọc gần xa

Trang 8

Trong chủ đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các cơ chế di truyền và biến đị ở cấp độ phân

tử, cấp độ tế bào Đây sẽ là cơ sở để các em giải thích các quy luật di truyền trong chủ đề 2 Chủ đề 1 gồm các.nội dung:

Trang 9

Bậc 3: xoắn anpha và nếp gấp bei

cuộn xoắn với nhau

axltamtin thoát Nộn: "hi ba cling Hach

PARN thông tin: V7:

“mang thông tin di truyền -

VARN van chuyển `

~ vận chuyển axit amiiL ' |

Trang 10

| Chức năng A wean] Bioquin thông in di truyền,

“Truyền đạt thống tin di truyền Na ì

Trang 11

Đột biến gen là những biến đổi trong

cấu trúc của gen

Thể đột biến: cá thể mang đột biến

biểu hiện thành kiểu hình

Tính có lợi, hại phụ thuộc tổ hợp gen và

Làm tăng đa dạng của sinh giới Ă

Nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

Trang 13

Pha G2: Tế bào tống hợp các chất còn thiếu để

thực hiện phân bào

¡ Mỗi NST kép đính với thoi

: phân bào tại tâm động

; Màng nhân xuất hiện

‡ Thoi phân bào tiêu biến

Trang 14

(Giảm phân xảy ra ở các tế bào sinh dục }

- | chin dé hinh thank giao tr i

ÁN ene ke Zygotene

i Thoi phân bào xuất hiện i

4 KicuGik: Két thie 27B conbaNsTinkép | Khối!

Màng nhân xuất hiện i

Kì sau II: Bộ NST 2n đơn

cromatit đi chuyển về hai cực của tế bào

Giảm phân hình thành giao tử (n),

` thông qua thụ tính để tái thiết bộ

wy “Siig la, f | See NST lưỡng bội

Ỷ —

“eset ad Giảm phân có hoán vị, tạo nguồn — Ï

† nguyên liệu cho tiến hóa

Trang 15

“CƠ GHÉTẠO THẾ LỆCH BỘI TRONG NGUYÊN PHAN Xây ra trong nguyên phần;

+ KĨ sau:.1 chiếc trong cặp NST khong khân ly + 2n -1 và 2n +1 + Ki sau cả 1 cp NT không phần “+

+ Rồi loạn GP II:

tất cả 2 Tb rối loạn — n +1 và 0-1 1Tb bình thường, 1Tb rối loạn ¬s n; n +Ÿ: ñ~1

Mất cân bằng h 5, Giảm sức sống

Giảm khả năng sinh sản

Gây chết Xác định vị trí gen (năm điên usp

Có ý nghĩa trong chọn giống Sep

Ý nghĩa

Góp phần hình thành loài mot

Khát niệm: Đa bội là đạng đột biến số lượng NST; tế bào bị đột biển

chữa nhiều hơn 2 lần số đơn bội NST:

Là bộ NST đơn bội của loài tăng

lên một số nguyên lần, lớn hơn 2n

iL

bột, „ Qua thy tinh > co thể đột biến đa bội

Cơ thể dị đa bội tạo ra từ lại xa kết hợp với đa bội hóa

Lai xa: lai giữa cá thể thuộc haiđoài khác nhau = con lai thường

“Thể đa hội chin hoặc dị ˆ

đa bội tạo thành giống

Trang 16

ũ Đạt 'biến cấu trúc NST là những biến † Hậu quả:

¡ đối trong cấu trúc của NST + Giảm lượng VCDT haặc lâm F Bong gene j

` + Giảm sức sống hoặc gây + Mất đoan nh củ thếthông ảnh hưởng Ì i

¿ Khái niệm: một đoạn nào đô cia NST Ep

lại một hay nhiều lần

¡ _+ Tăng hàm lượng VCĐT

+ Thay đối cường độ biểu hiện của tính

‘yng + Ì ảnh hưởng tới sức sống va kid ning

của hệ gene

+ Nghiên cứu vai trò Ảnh hưởng của một

{ đoạn nào đó trên NST

Í Nhi niệt Một đoạn nào đó của NSTbỊ Ì era Bi đảo ngược 180 độ và gin bt vi

' Thoạn bị đo có hếchứa gìn động hoặc — |

¡ không chứa tâm đồng t

Ì + Không m thay đối hàm lượng VCDT — Í

“| + Thay đối trật tự sắp sếp các gen trên NST } {

——

xí Ứng đừng Tăng sai khác gia các nồi ì

nng một loài tham gia vào cơ chế cách ly Í

La tình thành lãi mỗi

Vĩ dụ: đột biến đão đoạn ở ruồi giấm có — |

† liên quan tới khả năng chịu nhiệt —“———~ ]†———— }

Í Khải niệm: một đoạn nào đó của NSTEE Ì

Ý đứtra, nối vào 1 vị [khác trên NST đó

ZZ | hoặc nối vào 1 NT khác, S—— ị (NHA ‘Hau qua: i Chuyén dogn

i

1 sống i

{+ CB ahd it nh hường tới sức sống,

cc > [= | TAL ứng dụng: | fae

S «Char gn guy ert aay sang ot Ì khá Ị

iss phản các gen vào cùng một nhóm liên Ý

Trang 17

"hả đề 1: Cơ chệ di truyện và biên di

Điểm khác biệt giữa cấu tạo của ADN với cấu tạo của tARN

(9 ADN có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch

(2) ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không

(3) Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân của tARN

(4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN

(2) Sai, tARN có cấu trúc 3 thùy, một số đoạn bắt cặp bổ sung A- U, G - X

(3) Đúng, đơn phân của ADN cấu tạo từ đường deoxiribozo và các bazo nito là A, T, G,X Đơn phân của ARN cấu tạo từ đường ribozo và các bazo nito là A, U, G, X

(4) Đúng, ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN

=> Đáp án: C

CâU 2:- 12)

Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận

chuyển các chất khác trong tế bào

(2) Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu

với 1 bộ ba trên MARN

(3) Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3' của

(1) Sai, tARN chỉ có vai trò vận chuyển axitamin trong quá trình dịch mã

(2) Sai, trên mỗi ARN vận chuyển chỉ mang 1 bộ ba đối mã:-

(3) Sai, axit amin gắn vào đầu 3' của tARN

Trang 18

(4) Sai, tARN có cấu trúc 1 mạch

(5) Đúng, trên tARN có 1 số đoạn xoắn liên kết theo nguyên tắc bố sung

~> Đáp an: C

Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720000 đvC (chỉ tính vùng mã

: hóa, vì vậy từ đây trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của A với loại nucieotit khác là 30% sé nucleotit của gen Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360A và

140G Khi gen B phiên mã đã lấy của môi trường nội bào 1200U

Cho các phát biểu sau:

(1) Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 Â

(2) Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môi

trường cung cấp là 6720 nucleotit

(3) Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen BE là:

Có số Nu của gen là: 720000 : 300 = 2400 Nư

~ Chiéu dài của gen là: 2400 3,4: 2 = 4080 Â ~—> (1) sai

Ta có: A + G = 50% mà theo bài ra A - G = 30% — A = T = 40% và G = X = 10%

Vậy số Nu từng loại của gen là: A = T = 40% 2400 = 960 va G =X = 10% 2400 = 240

- Khi gen nhân đôi 3 lần ta có số Nu loại T môi trường cung cấp là:

Gen phiên mã k lần cần môi trường cung cấp 1200 U > U_,=k.U= 1200 mà chỉ khi

 = 600 thì U, mới chia hết cho U — Mạch 2 là mạch gốc — gen phiên mã 2lần

Trang 19

i: Cơ chế di uyền va bien dt

trwnus

Một gen tự nhân đôi liên tiếp nhiều lần trong môi trường chứa toàn bộ các nucleotit

tự do có đánh dấu Các gen con được hình thành cuối quá trình có 14 mạch đơn chứa các nucleotit đánh dấu và hai mạch chứa các nucleotit bình thường không đánh dấu Mạch don thứ nhất chứa các nucleotit không đánh dấu có T = 480 và X = 240 Mạch đơn thứ 2 chứa các nucleotit không đánh dấu có T = 360 va X = 120

Cho các phát biểu sau:

(1) Số lần nhân đôi của gen là 4 lần

(2) Số mạch đơn của các gen con được hình thành là 16 mạch

(3) Số lượng nucleotit loại A của gen ban đầu là 360 Nucleotit

(4) Môi trường đã cung cấp cho quá trình số nucleotit loại X có đánh dấu là: 2520 Nu (5) Số liên kết hidro bị phá vỡ là 19320 liên kết

(6) Số liên kết hóa trị được hình thành qua quá trình là 16786 liên kết

Số phương án đúng là

Một gen tự nhân đôi, sau quá trình tạo được 14 mạch đơn chứa các Nu đánh dấu và

2 mạch chứa các Nu bình thường không đánh dấu

— 14 + 2= 16 mạch — 8 phân tử — 3 lần nhân đôi —> (1) sai, (2) đúng

- Số liên kết Hidro ban đầu của gen là: 2A + 3G = 2760

Số liên kết Hidro bị phá vỡ sau 3 lần nhân đôi là: 2760 (2 - 1) = 19320 — (5) ding

- Số liên kết hóa trị được hình thành qua quá trình là: (2400 - 2) (2? - 1) = 16786 liên kết (6) đúng

=> Đáp án: C

TEES

Khi nói về phân bào nguyên phân cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:

(1) Xây ra tại cơ quan sinh dưỡng và vùng sinh sản của cơ quan sinh dục

(2) ADN nhân đôi ở kì trung gian dẫn đến NST nhân đôi ở kì này (Giai đoạn G1)

(3) NST đóng xoắn ở kì trước, co xoắn tối đa ở kì giữa vào kì sau mỗi NST kép đều bị tách

thành hai NST đơn, phân li về hai cực Sau đó tháo xoắn ở kì cuối

(4) NST tén tại đạng kép ở kì trung gian trước khi ADN nhân đôi, ở kì sau, kì cuối, NST

«_ tồn tại ở dạng đơn ở các kì trung gian, trước, giữa

Trang 20

(1) Đúng vì nguyên phân là quá trình phân bào, xảy ra tại cơ quan sinh đưỡng, ngoài

ra còn xảy ra tại vùng sinh sản của cơ quan sinh dục

(2) Sai vì ADN được nhân déi vao giai doan S thuéc ki trung gian cia chu ki té bao

Kì trung gian có 3 giai doan chinh: G1, S, G2 Cụ thể, khi tế bào vượt qua điểm R (điểm

cuối pha G1) nó sẽ bước vào pha S và nhân đôi ADN, dẫn đến nhân đôi NST

(3) Đúng

(4) Sai, vì NST tồn tại ở trạng thái kép ở kì trung gian, sau khi ADN Nhân đôi làm 2n

NST don thành 2n NST kép NST đơn tồn tại ở kì sau và kì cuối Còn NST kép tồn tại ở

kì trung gian, kì trước, kì giữa

(5) Đúng, vì kì trung gian gồm 3 pha (G1, S; G2) chiếm đến 90% thời gian của 1 chủ

kì tế bào Trong kì trung gian xảy ra các hoạt động sống rất mạnh mẽ: Trao đổi chất,

tổng hợp và phân giải các chất, hình thành các bào quan mới, tế bào tăng lên về kích

thước — Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào để chuẩn bị cho quá trình phân

bào tiếp theo

(6) Sai, vì ở kì trước thì màng nhân và nhân con dần biến mất, thoi vô sắc phân hoá

hai cực của tế bào Đến kì giữa, 2n NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích

Trang 21

: Chủ đề 1: Co chế di truyên và bién di

(1) Ở nhân sơ, các ADN được gọi là plasmit

(2) Vật chất di truyền của ví khuẩn có dạng vòng, không liên kết prôtê¡n, vật chất di

truyền trong nhân của sinh vật nhân thực có dạng thẳng và liên kết với prôtê¡n

(3) Ở sinh vật nhân sơ, mãi lôcut gen thường chứa 2 alen

(4) Vật chất di truyền của virut là ADN (mạch kép hoặc mạch đơn) hoặc ARN (mạch kép

hoặc mạch đơn) Cấu trúc của phân tử axit nuclêic trong virut có thế & dang thẳng hoặc

(3) Sai, ADN ở sinh vật nhân sơ tồn tại dạng mạch vòng, mỗi locut chỉ tồn tại thành

1 alen, được biểu hiện ngay ra kiểu hình

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(1) Một mã di truyền chỉ mã hoá cho một loại axit amin

(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtft là A, U, G, X

(3) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có liên kết hiđrô và có cấu trúc mạch kép (4) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có số lượng gen mã hóa nhiều nhất

BR

(1) Đúng, đây là tính đặc hiệu của mã di truyền

(2) Đúng

(3) Sai, tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, chỉ có liên kết hidro ở 1 số đoạn xoắn

(4) Đúng, mARN làm khuôn cho quá trình dịch ra, hình thành nên rất nhiều loại

protein cho tế bào và cơ thể nên chứa nhiều gen mã hóa nhất

(2) Cấu tạo theo nguyên tắc da phân

# (3) Gó bốn loại đơn phân

Trang 22

(1) Đúng, ARN có cấu tạo mạch đơn

{2) Đúng, mỗi đơn phân là 1 ribonucleotit

(3) Đúng, các loại đơn phân là A, U, G, X

(4) Sai, các đơn phân liên kết bằng liên kết cộng hóa trị

=> Dap an: C

Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một ribônuclêôtit (đơn phân cấu tạo nên ARN), trong đó: (a) và (b) là số thứ tự vị trí của các nguyên tử cacbon có trong phân tử đường mạch vòng Hãy quan sát hình ảnh và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Qe" phôtphat

(b).`CH, oO

(a) Bazơnitơ

Đường tibôzơ

(1) Căn cứ vào loại bazơ nitơ liên kết với đường để đặt tên cho ribônuclêôtit

(2) Một ribônuclêôtit gồm ba thành phần: axit phôtphoric, đường ribôzơ, bazơ nitơ

(3) Đường ribôzơ có công thức phân tử là C,H,,0,; bazơ nitơ gồm có 4 loại: A, U, G, X

(4) Các ribônuclêôtit khác nhau chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitơ

(5) Trong một ribônuclêôtit chỉ chứa 1 trong 4 loại bazơ nitơ là A, U, G hoặc X

(6) Bazơ nitơ và nhóm phôtphat liên kết với đường lần lượt tại các vị trí cacbon số 5" và

cacbon số 1' của phân tử đường

(1) Đúng,các nucleotit chỉ khác nhau ở bazo nito nên tên của ribonucleotit dựa vào

(2), (3); 4®), (5) đúng

(6) Sai Bazơ mitơ liên kết với đường tại vị trí Cacbon số 1'; nhóm photphat liên kết

với đường tại vị trí số 5”

> Đáp án: D

Trại nghiệm He sink thai Hoc dé 6.6

Trang 23

Chả đề 1: Cơ chế đi truyền và biển di

XE

Xét các phát biểu sau

{1) Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc

một số loại axit amin

(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép

(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô

(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có tuổi thọ ngắn nhất

(5) Ở trong cùng một tế bào,.ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất

(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

{1 Sai Tính thoái hóa của mã di truyền là một axit amin có thế được mã hóa bởi

nhiều bộ ba

(2) Sai ADN ở một số loại virut có cấu trúc mạch đơn

(3) Sai Chỉ có tARN ở 1 số đoạn có liên kết hidro

(4) Đúng mARN sau khi địch mã sẽ phân hủy trong 3 loại ARN có rARN có tuổi thọ

Cho các đặc điểm về vật chất di truyền:

(1) Được di truyền nguyên vẹn từ đời này sang đời khác

(2) Mang thông tin di truyền

(3) Thường tồn tại theo từng cặp

(4) Có ở trong nhân và trong tế bào chất

Có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về ADN?

Trang 24

IERNB

Một gen có từ 1500 - 2000 nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào

cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự đo loại X

Trong các phát biểu sau:

(1) Chiều đài của gen 1a 3060 A

(2) Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit

(3) Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu

(4) Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit

Số phát biểu đúng là

Vì khi gen nhân đôi 1 số lần được môi trường cung cấp 27000 Nu nên gọi N là số Nu

của gen và k là số lần nhân đôi (k> 1)

Vậy số Nu của gen là: 1800 Nu — (4) sai

> Chiều dài của gen 1a: 1800 3,4: 2 = 3060 A ¬›(1) đúng

Vì môi trường cung cấp 9450 Nu loại X > X (2*- 1) = 9450 ¬ X = 630 = G — (2) sai

(4) Số lượng các đơn vị nhân đối

(5) Nguyên tắc nhân đôi

(6) Số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhân đôi

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở E.coli về:

A 1, 3, 4, 6 B 1, 2, 4, 6 C 2,4 - D.3,5

Trải nghiệm Hệ sinh thái Học dễ 6.0 — $PBooE » Trang 25

Trang 25

Chảủ đề 1: Cơ chế đi truyền và biên đị

Cho các phát biểu sau về quá trình phiên mã và dịch mã:

{1) Quá trình phiên mã ADN của sinh vật nhân sơ chỉ xảy ra ở nhân tế bào

(2) Mạch mã gốc được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là mạch có chiều 3'- 5' (3) Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là Enzyme ADN polimeraza

(4) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại

(5) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, trong quá trình protein được tổng hợp vẫn

có sự tham gia trực tiếp của ADN

(6) Trong qua trình địch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riborom, giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại

(7) Riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ

loại protein nào

Số phát biểu có nội dung đúng là:

(3) Sai vì Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là Enzyme ARN polimeraza

(4) Đúng Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại

để trả về trạng thái xoắn ban đầu của gen

(5) Sai vì quá trình tổng hợp protein không cần sự tham gia trực tiếp của ADN Mà ADN phải thực hiện phiên mã để tạo mARN sau đó mARN mới trực tiếp tham gia vào

dịch mã

(6), (7) đúng

¬ Đáp án: D

Trang 26

Cho các phát biểu sau:

(1) Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hién ¢ quá trình tự nhân đôi da

tạo ra 3 đơn vị tái bản Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn

Okazaki và đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn Okazaki Số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho quá

(2) Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ, số đoạn

exon và intron Tần lượt là 26; 25

(3) Có tất cả 37 bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin

(4) Một gen có 900 cặp nucleotit và có tỉ lệ các loại nucleotit bằng nhau Số liên kết hidro

của gen là 2250

(5) Một phân tử ADN của vi khuẩn E coli có 10 cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3

lần, số liên kết công hóa trị được hình thành giữa các nucleotit là 139986

Số phát biểu có nội dung đúng là:

(1) Sai Ap đụng công thức: trên 1 đơn vị tái bản số đoạn ARN mii = số đoạn Okazaki + 2

Vậy số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho phân tử ADN trên là:

Vậy số liên kết hidro = 2A + 3G = 2250

(5) Sai Phân tử ADN ở E.coli có dạng vòng; có 101 cặp nucleotit Tự nhân đôi 3 lần

>> Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotide = (2 - 1) 2 10*= 140.000

— Dap an: C

Khi nói về ADN có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới day:

(1) Enzyme ligaza dùng để nối các đoạn Okazaki trong quá trình nhân đôi ADN

(2) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở quá trình nguyên phân và ở trong nhân tế bào

(3) Các ADN cùng nằm trong nhân của một tế bào có số lần tự sao mã bằng rihau

(4) Qua 8 đợt nhân đôi thì tổng ADN con được tạo thành là 27 ADN có mang nguyên

(5) Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ

Trang 27

() Sai Sau 8 lần nhân đôi có 2® ADN con tạo ra trong đó có 2 phân tử mang ADN cũ; vậy số phân tử mang ADN hoàn toàn mới sẽ là: 28 - 2 = 254

(5) Đúng Mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, 1 mạch từ môi trường nội bào

=> Đáp án: A

IEEREENPB

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:

(1) Nhân đôi gắn liền với quá trình tháo xoắn nhiễm sắc thể và nhiều quá trình sinh tổng

hợp khác, diễn ra vào kỳ trung gian

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở một điểm trên 1 phân tử ADN

{3) Ở mỗi đơn vị nhân đôi, sự tổng hợp có thể diễn ra ở cả 2 chạc chữ Y cùng lúc

(4) Enzyme ARN polimeraza giúp tổng hợp các đoạn ARN mồi trong quá trình nhân đôi (5) Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực ta luôn có trên mỗi phếu tái bản:

Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2

(1) Đúng NST phải tháo xoắn thì ADN mới có thể diễn ra nhân đôi ADN được

(2) Sai Nhân đôi ở sinh vật nhân thực diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản Vì ADN ở

sinh vật nhân thực có kích thước rất lớn nên để tiết kiệm thời gian nhân đôi thì phải diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản

(3) Đúng Mỗi đơn vị nhân đôi là 2 chạc chữ Y, sự tổng hợp ở 2 chạc này cùng lúc với nhau

(4) Đúng,

(5) Sai Công thức tính số đoạn mồi = số Okazaki + 2 chỉ áp dụng trên 1 đơn vị tái bản

= Đáp án: C

;EmemnB

Cho các khẳng định dưới đây về quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ:

(1) Cac ARN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình phiên mã mà không có Enzyme ARN polimeraza nào tham gia vào quá trình tái bản

Trang 28

(2) O chac tdi ban, trén mach 3’ ~ 5’ chudi polipeptit duoc tong hợp liên tục và kết thúc

trước do chiều của mạch đờ#4ÐN luôn là 5' — 3“

(3) Các đoạn Okazaki được tạo thành sau đó chúng được nối nhờ Enzyme ligaza dé tao

(1) Sai Trong quá trình nhân đôi có sự tham gia của ARN pol để làm nhiệm vụ tống

hợp nên đoạn mồi

(2) Sai Chuỗi polynucleotide được tổng hợp liên tục chứ không phải là chuỗi

polypeptide được tổng hợp liên tục

(3) Đúng Trong quá tình nhân đôi chí có 1 mạch liên tục còn 1 mạch gián đoạn

thành từng đoạn ngắn Okazaki sau đó được nối lại nhờ Enzyme nối

(4) Sai Các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước khoảng 1000 - 2000 nu

“=> Đáp án: B

Es

Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N' ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi

trong môi trường chỉ có N1, tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép Có bao nhiêu kết

{1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N1,

(2) Gó 5 phân tứ ADN con có chứa N

Trang 29

Chủ đề 1: Cơ chế di truyện và biên đị

Hình vẽ đưới đây mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực Hãy quan sát hình và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Khởi điểm tái bản sơ ADN khuôn Khởi điểmtái bản — ADN mạch kép

Sợi ADN mới

| Sợi ADN mới

ADN mạch kép Chạc tái bản faa a

Đơn vị tái bản Ỗ `

(1) Hình 1 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ

(2) Hình 2 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực

(3) Phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có mạch thẳng

(4) Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có mạch vòng

{5) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực và nhân sơ đều tạo nhiều đơn vị

Hình 2: ADN có dạng thẳng, trên đó có nhiều đơn vị tái bản nên hình này mô tả sự

nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực > (2) đúng

(3) Sai vì phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng

(4) Sai vì phân tử ADN của sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng

(5) Sai vì quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản, còn - quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có 1 đơn vị tái bản

(6) Sai vì quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị nhân đôi ˆ hơn sinh vật nhân sơ

(7) Sai vì quá trình nhân đôi ADN ở cả nhân sơ và nhân thực đều sử dụng cả 2 mạch

—> Đáp án: D

Trang 30

Hình bên dưới mô tả sơ lược về quá trình phiên mã và dịch mã, quan sát hình và cho

biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng

Ren

(1) Hình trên mô tả quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra ở sinh vật nhân sơ

(2) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì đóng xoắn ngay lại

(3) Sau phiên mã, mARN được trực tiếp dùng làm khuôn để dịch mã

(4 Ở sinh vật nhân sơ dịch mã diễn ra trên mARN theo chiều 5' — 3” sinh vật nhân thực

thì dịch mã diễn ra theo chiều ngược lại

(5) Nếu không có đột biến phát sinh, kết thúc quá trình dịch mã thu được 2 chuỗi

pôlipeptit có thành phần và trình tự axit amin giống nhau

(6) Trong chuỗi pôlipeptit, tất cả các axit amin foocmin mêtiônin đều là axit amin

mở đầu

(1)-Đúng Ở hình trên ta thấy mARN tổng hợp đến đâu, dịch mã ngay đến đó ¬ Đây

là quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ Còn ở sinh vật nhân chuẩn, mARN được tổng

hợp trong nhân nhưng được dịch mã ở tế bào chat, mARN sau khi được tổng hợp xong

còn phải trải qua quá trình cắt bỏ intron, nối exon để tạo mARN trưởng thành, mARN

trưởng thành mới tham gia vào dịch mã

(2) Đúng Đây là cơ chế để đảm bảo thông tin di truyền được ổn định, tránh bị đột biến

(4) Sai Ở cả sinh vật nhân sơ va sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã đều diễn ra

theo chiều 5' ¬ 3' trên mARN

Trang 31

Agar

Chả đê ï: Cơ chế di truyền và biển đi

(2) Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen

(3) mARN sơ khai của sinh vật nhân thực gồm các đoạn exon và các intron

(4) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại Enzyme tham gia

(5) Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 3— 5

(6) Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3'—› 5”

(7) Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất

(4) Đáng, quá trình cắt và nối các đoạn exon và intron diễn ra sau phiên mã

(5) Sai, mARN được tổng hợp theo chiều 5'- 3"

(7) Sai, quá trình phiên mã diễn ra trong nhân, và chỉ 1 số gen ngoài nhân phiên mã tại bào quan chứa gen

— Dap an:A

ETB

Cho các nhận định sau

(1) Trong quá trình sinh tổng hợp prôtê¡n, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò

cung cấp năng lượng để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN

(2) Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclê¡c có chức năng vận chuyển axit amin là mARN (3) Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3AGXS' Bộ ba tương ứng trên phân

tử mARN được phiên mã từ gen này là 3'UXG5

(4) Ở sinh vật nhân thực, quá trình địch mã điễn ra trong nhân tế bào

(5) Loại axit nuclêic mang bộ ba đối mã là mARN

{6) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động

(7) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5'UUG3' trên phân tử mARN (8) Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử-mARN có cấu trúc mạch kép

(3) Sai-vi trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3AGX5 Bộ ba-tương ứng

trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là 5'UXG3"

Trang 32

(4) Sai vì ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất

(5) Sai vì loại axit nuclệic mang bộ ba đối mã là tARN

(7) Sai vì quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với 1.trong 3 bộ ba:

5UAA3”; 5UAG3; 5'UGA3:

(8) Sai vì cả phân tử tARN, mARN, rARN đều có cấu trúc mach đơn

> Đáp án: C

Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Enzyme ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5'— 3',

(2) Enzyme ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3'— 5°

(3) Enzyme ADN pôlimeraza chỉ hoạt động khi đã có đoạn mồi ARN

(4) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với sự

phát triển của chạc nhân đôi

(5) Enzyme Hgaza có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để hình thành mach

đơn hoàn chỉnh

(1), (2) đúng Enzyme ADN pol tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ > 3’ nén mach ma

gốc (3' > 5") sẽ được tổng hợp liên tục và mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều

5¬38

(3) Đúng Enzyme ADN pol cần tổng hợp khi có đầu OH tự do, vì thế cần có đoạn mồi

(primer) do ARN pol tổng hợp trước khi ADN pol bắt đầu tiến hành nhân đôi

(4) Đúng Mạch được tổng hợp liên tục có chiéu 3’ > 5’ cùng chiều với quá trình thao

xoắn tạo chạc chữ Y

(5) Đúng Trong hai mạch có 1 mạch liên tục còn 1 mạch gián đoạn tạo thành các

đoạn ngắn Okazaki, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ Enzymee ligase để

tạo thành mạch đơn hoàn chỉnh

>> Đáp án: Ð

§

Một phân tử mARN có 1799 liên kết hóa trị, có hiệu giữa G với U bằng 90 nucleotit, giữa

X với A bằng 270 nucleotit Mạch-khuôn tổng hợp mARN nói trên có X = 30% số nucleotit

của mạch Quá trình phiên mã của gen trên cần được môi trường cung cấp 450 nucleotit

loại A và quá trình dịch mã cần 8970 lượt tARN Biết mã kết thúc trên mARN là UAG, mỗi

tARN đều dịch mã 1 lần

(1) Số nucleotit tự do loại A môi trường cần cung cấp khi gen nhân đôi 3 lần là 4410 nucleotit

(2) Số nucleotit của gen là 1800 nucleotit

(3) Quá trình dịch mã đời hồi môi trường cung cấp 2670 nucleotit loại A cho các đối mã của tARN

Trai nghiệm Hệ sinh thái Học dễ 6.0 — SPBaok

ng 33 sẽ

Trang 33

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến di

- Số phân tử protein: 8970 : 299 = 30 phân tử

Số rN loại A cho các bộ ba đối mã của tARN là:

At = (Um - 1) 30 = (180 - 1) 30 = 5370 rN — (3) sai

- Số lần phiên mã của gen: 450 : 90 = 5 lần

Số riboxom dịch mã trên mỗi mARN: 30 : 5 = 6 riboxom — (4) sai

Cho các kết luận sau: :

(1) Số nucleotit của gen thứ nhất là 2400 nucleotit

(2) Số phân tử protein hoàn chỉnh tổng hợp từ gen thứ nhất là 5 phân tử

(3) Số nucleotit loại A của gen thứ nhất là 875 nucleotit

(4) Số lần nhân đôi của mỗi gen là 4 lần,

(5) Số nucleotit loại G của gen thứ hai là 540 nucleotit

Số kết luận không đúng là

Trang 34

+ Số axit amin của 1 protein hoàn chỉnh trong đoạn từ: [1500/6 - 2] đến [3000/6 - 2]

tức là từ 248 aa đến 498 aa ˆ ˆ

- XÉT GEN THỨ 1: Gọi x là số aa trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp

từ gen thứ 1; y là số phân tử protein được tống hợp từ gen trên (x, y là số nguyên

dương, x = [248; 498])

~ Quá trình địch mã cho phân tử mARN này cần 2490 lượt tARN để tổng hợp các phân

tử protein hoàn chỉnh ¬ Quá trình dịch mã tổng hợp được số aa hoàn chỉnh là 2490

—>x.y=2490

Lập bảng giá trị xét với y chạy từ 1 — n và tìm các giá trị thỏa mãn của y, sao cho

x = [248; 498]

[Gen thứ nhất tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G:X= 5: 2:4: 1— số riboNu

của gen 1 phải chia hết cho 12]

Thấy:

+ Nếu y = 5 — x = 498 —› Số riboNu của mARN 1 là (498 + 2).3= 1500 (thỏa mãn,

vì 1500 chia hết cho 12)

+ Nếu y = 6 > x = 415 — Số riboNu của mARN 1 là: (415 + 2} 3 = 1251 (loại vì

không chia hết cho 12)

+ Nếu y = 10 — x= 249 ¬ Số riboNu của mARN 1 là: (249 + 2) 3 = 753 (loại, vì

không chia hết cho 12)

Vậy gen thứ nhất có số Nu là: 1500 2 = 3000 Nu, số phân tử protein hoàn chỉnh tổng

hợp từ gen 1 là 5 phân tử — (1) sai; (2) đúng

+ Gen thứ nhất tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G: X= 5:2:4: 1 nên ta có

số riboNu mỗi loại môi trường cung cấp là:

Am = (1500 : 12) 5= 625; Um = (1500 : 12) 2 = 250 riboNu

Gm = (1500 : 12) 4 = 500; Xm = (1500 : 12) 1 = 125 riboNu

~ Gen 1.6: A= T = 625 + 250 = 825 Nu; G = X = 500 + 125 = 625 Nu

Số liên kết Hidro của gen 1 là: 2 825 + 3 625 = 3625 liên kết

- XÉT GEN THỨ 2: Gọi k là số lần tái bản bằng nhau của mỗi gen (Vì 2 gen cùng trong

1 tế bào), k là số nguyên dương

+ Khi cả 2 gen đều nhân đôi đã phá vỡ tất cả 41755 liên kết hidro

Trang 35

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến đị

Một gen phiên mã 2 lần, các bản sao đều được dịch mã đã cần 1990 lượt phân tử tARN

để tổng hợp các phân tử protein hoàn chỉnh, trong đó có 35 axit amin Valin, 45 axit amin

Histidin, 55 axit amin Asparagin Có các kết luận sau:

(1) Số phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp là 10

(2) Số axit amin trong mỗi phân tử protein hoàn chỉnh bằng 398 axit amin

(3) Số nucleotit của gen là 3000 nucleotit

(4) Sé axit amin Valin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là 5 axit amin

(5) Số axit amin Histidin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là 9 axit amin ˆ

Số kết luận đúng là

ok:

- Gen phiên mã 2 lần -› Tổng hợp được 2 phân tử mARN

Gọi số phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ 2 phân tử mARN là: a

Số axit amin loại VaÌin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là: x

Số axit amin loại Histidin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là: y

Số axit amin loại Asparagin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là: z

(a, x, y, z là số nguyên dương; a lớn hơn hoặc bằng 2)

Theo bài ra ta có: a x= 35; a ÿ= 45; 4.2 = 55

— a phải là ước chung của {35; 45; 55} = a = {1; 5}

— Số phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp là: 5 > (1) sai

Vì các bản sao đều được dịch mã đã cần 1990 lượt phân tử tARN để tổng hợp các

phân tử protein hoàn chỉnh — Quá trình dịch mã tổng hợp được số axit amin là 1990 Vậy số axit amin trong mỗi phân tử protein hoàn chỉnh là 1990 : 5 = 398 axit amin

= (2) đúng

+ Số Nucleotit của gen là: (398 + 2) 6 = 2400 Nu — (3) sai

- Tính số axit amin mỗi loại:

+ Số axit amin Valin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh: 35 : 5 =7 — (4) sai

+ Số axit amin Histidin trong 1 protein hoàn chỉnh: 45 : 5 = 9 ¬ (5) đúng

+ Số axit amin Asparagin trong 1 protein hoàn chỉnh là: 55 : 5 = 11

—> Đắp án: A

Cho các kết luận sau về quá trình dịch mã

(1) Liên kết bổ sung được hình thành trước liên kết peptit

(2) Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit

{3) Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit

(4) Chiều dịch chuyến của riboxom ở trên mARN là 5” > 3

Trang 36

(1) Đúng, khi tARN tiến vào riboxom, bộ ba đối mã của tARN khớp với bộ ba mã sao

trên mARN theo NTBS, sau đó liên kết peptit sẽ được hình thành giữa 2 axit amin

(2) Đúng, mỗi bộ ba tiến mARN tương ứng với 1 axit amin —› trình tự các bộ ba trên

mARN qui định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit

(3) Sai, bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin

(4) Đúng

> Đáp án: A

Xét các phát biểu sau đây:

(41) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định

cấu trúc của một loại axit amin

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều

3'- 5' so với chiều trượt của ARN polimeraza trên mạch mã gốc

(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ khác

(1) Sai Tính thoái hóa là nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 loại axitamin

(2) Sai ARN polimera trượt trên mạch mã gốc theo chiều 3'-5' — mạch gián đoạn là

: (3) Sai Tính phố biến là tất cả các loài sử dụng chung bộ mã di truyền, trừ 1 vài

ngoại lệ

(4) Sai Chỉ mạch 3'- 5" được dùng làm khuôn

(5) Sai Riboxom trượt theo chiều 5'- 3'

=> Đáp án: A

Trong các bộ ba nuclêôtit được Hệt kể đưới đây, hãy cho biết những bộ ba nuclêôtit chắc

chắn không phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN

(1) 5AUU3:- (4) 5UAA3 _ (7)5UXA3:

(2) 5UUA3: (5) 5AXU3 (8) 5'XUA3;

{3) 5AUX3: (6) 5'UAG3 (9}.5'UGA3:,

lọc đề 6.0 — bỀ

Trang 37

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và bién di

Số đáp án đúng là:

Bộ ba chắc chắn không phải là bộ ba đối mã trên tARN đó chính là anticodon của 3

bộ ba kết thúc trên phân tử mARN

Trên mARN bộ ba có chiều 5' —› 3°: các bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA

Bộ ba trên tARN có chiều 3 — 5': các bộ ba không phải anticodon:

3’ AUU 5’; 3’ AUX 5’; 3’ AXU 5°

Vậy số đáp án đúng là (2), (7), (8)

=> Đáp án: B

Câu 25: | ]

Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài là 5100 Ä, số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20%

Có bao nhiêu kết luận đứng trong số những kết luận sau:

(1) Số nucleotit trên mARN do gen phiên mã là 3000 nucleotit

(2) Số chu kỳ xoắn của gen là 150 chu ki

(3) Có 499 bộ ba mã hóa {(Triplet) trên gen

(4) Cé 498 axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần,mARN

có 1 riboxom trượt qua không lặp lại

(5) Số liên kết hóa trị trên phân tử ADN là 5998 liên kết

(6) Gen tiến hành tái bản 3 lần, sẽ có 8 gen con được tạo thành

(7) Số nuclêôtit có trong các gen con khi gen tái bản 3 lần là 21000 Nu

(8) Gen tái bản 3 lần, số nuclêôtit môi trường cung cấp là 24000 Nu

(9) Gen phiên mã 5 lần, số nuclêôtit trên các phân tử ARN là 7500 Nu

Sinh vat nhan so cé L= 5100A — N = 3000 > A=T = 20% = 600; G.= X = 900

(1) Sai Số nucleotit trên mARN do gen phiên mã là 3000 : 2 = 1500

(2) Đúng Số chu kỳ xoắn = 3000 : 20 = 150

(3) Đúng Số bộ ba mã hóa trên gen = 3000 : 2 : 3 - 1 = 499

(4) Sai Số axit amin trong chuỗi polypeptit = số bộ ba mã hóa = 499

(5) Đúng Số liên kết hóa trị = 2(N - 1) = 5998

(6) Đúng Gen tái bản 3 lần —› số gen con tạo thành 23 = 8

(7) Sai Số nucleotit trong các gen con = 23, 3000 = 24000

(8) Sai Số nucleotit môi trường cung cấp = (23 - 1) 3000 = 21000

(9) Đúng Gen phiên mã 5 lần 5 mARN -

Tổng số nucleotit trên phân tử mARN-= 1500 5 = 7500

— Dap an: C

Trang 38

Trong quá trình dịch mã, để tống hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp

(1) Số nucleotit trên gen là 1500 Nu

(2) Số nucleotit trêm mARN do gen phiên mã là 750 Nu

(3) Số chu kì xoắn của gen là 50 chu kì

(4) Chiều dai của gen là 3600 Ä

(5) Số liên kếp peptit trên chuỗi polipeptit là 249 liên kết

Số phát biểu đúng là

A.1: B2 7 C.3 D.4

(1) Đúng Số nucleotide trên gen = (249 + 1) 3 2 = 1500

(2) Đúng Số nucleotide trên mARN là: (249 + 1) 3 = 750

(3) Sai Số chu kỳ xoắn của gen là: 1500 : 20 = 75

(4) Sai Chiều dài của gen = 1500 : 2 x 3,4 = 2550

(5) Sai Số liên kết peptide trên chuỗi polypeptide là: 249 - 1 = 248

> Đáp án: B

Một gen có 450 Ađênin và 1050 Guanin Mạch mang mã gốc của gen có 300 Timin va

600 Xitôzin Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng:

(1) Số lượng loại ribonucleotit loại Ú trên phân tử ARN được tống hợp từ gen này là 150 (2) Chiều dài của gen là 5100 A

(3) S6 chu ki xoắn của gen là 75 chu kì

~ (4) S6 axit amin mdi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit là 498 axit amin

(4) Sai Số axit amin môi trường cung cấp = 1500 : 3 - 1 = 499, (Vì chỉ có bộ bá kết

thúc mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã)

—> Đáp án: B

4

Trang 39

Chủ đê 1: Cơ chê di truyền và biển đị

Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Ä, có 560 Ađênín Mạch đơn thứ nhất của

gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp

600 Uraxin

(1) Số lượng nucleotit loại:G của gen là 640 Nu

(2) Mạch 1 là mạch mã gốc

(3) Số lượng nucleotit loại X trên mạch 1 là 260 Nu

(4) Số lượng nucleotit loại U trên mARN là 300 Nu

Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 4080Ä, trong gen có 3120 liên kết hiđrô Trên mạch 1

của 1 gen có: A = 240, X = 40% tổng số Nucleotit của mạch Cho các phát biểu sau:

(1) Số nucleotit từng loại của gen la: A = T = 480, G=X = 720

(2) Số nucleotit loại G trên mạch 1 của gen là 480 nucleotit

(3) Số liên kết hóa trị giữa các nucleotit trên phân tử mARN được tạo ra từ gen trên là

2399 liên kết,

(4) Khi gen trên tự sao một số đợt liên tiếp, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 16800

(5) Khi gen trên tự sao một số đợt liên tiếp, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp

36000 Nu thì môi trường đã cung cấp cho gen trên 10800 nucleotit loại G

Trang 40

(2) Sai vì G, = 240

(3) Sai Số liên kết hóa trị được tạo ra giữa các nu trên phân tử mARN = 1200 - 1 = 1199

(4) Đúng Khi gen nhân đôi 3 lần thì môi trường nội bào củng cấp: (2° - 1) 2400 = 16800

(5) Đúng Ta có: 2400 (2* =-1) = 36000

— k=4; số nucleotit môi trường cung cấp cho G = 720 (2*- 1) = 10800

—> Đáp án: C

Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:

(1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bố sung và nguyên tắc bán bảo toàn

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' — 3'

(5) Khi một phân tứ ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên

tục với sự phát triển của chạc chữ Y

(6) O sinh vật nhân thực Enzyme n6i ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

(7) Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

(8) Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép

(1) Sai, ADN nhân đôi ở pha S

(5) Sai, 1 mạch liên tục, 1 mạch ngắt quãng

(8) Sai, mỗi đơn vị tái bản là 1 điểm sao chép

> Đáp án: A

Một số tế bào mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình

hình thành giao tử Tại vùng sinh sản, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương

đương 99750 NST đơn.Tại vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng của môi trường

nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để hình thành trứng và tỉnh trùng, Biết số lần

nguyên phân và số tế bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái Cho biết bộ NST của loài

Cho các phát biểu sau:

:Œ) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24

(2) Số tế bào tham gia tạo giao tử ở cá thể cái là 5

(3) Số lần nguyên phân của cá thể cái là 3 lần

(4) Số lần nguyên phân của cá thể đực là 6 lần

Tiái nghiệm Hệ sinh thải Học dễ 6.0 ~ SPBook

Ngày đăng: 17/11/2021, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

"Tế băo động vật hình - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
34 ;Tế băo động vật hình (Trang 13)
T "] chín để hình thănh giao tử ị ÂN Tre ke eeee.eee  - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
34 ;] chín để hình thănh giao tử ị ÂN Tre ke eeee.eee (Trang 14)
Góp phần hình thănh loăi mới - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
p phần hình thănh loăi mới (Trang 15)
{ hình đạng mắt H - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
h ình đạng mắt H (Trang 16)
(6) Số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhđn đôi. - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
6 Số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhđn đôi (Trang 24)
(1) Bảng mê di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riíng biệt vă đặc trưng cho sinh vật đó - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
1 Bảng mê di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riíng biệt vă đặc trưng cho sinh vật đó (Trang 46)
Hình ảnh dưới đđy cho biết mô hình cấu trúc ADN do J. Watson vă €. Crick công bố - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
nh ảnh dưới đđy cho biết mô hình cấu trúc ADN do J. Watson vă €. Crick công bố (Trang 62)
năm 1953. Hêy quan sât hình vă cho biết trong câc nhận xĩt đưới đđy, có bao nhiíu nhận xĩt  đúng?  - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
n ăm 1953. Hêy quan sât hình vă cho biết trong câc nhận xĩt đưới đđy, có bao nhiíu nhận xĩt đúng? (Trang 63)
(7) Ở sinh vật nhđn thực, cả 2 mạch mới của ADN được hình thănh đều tổng hợp giân  đoạn - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
7 Ở sinh vật nhđn thực, cả 2 mạch mới của ADN được hình thănh đều tổng hợp giân đoạn (Trang 64)
xếp lại câc khối gen trín vă giữa câc NST — có thể thay đổi hình đạng vă cấu trúc NST - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
x ếp lại câc khối gen trín vă giữa câc NST — có thể thay đổi hình đạng vă cấu trúc NST (Trang 82)
Trong câc dạng đột biến dưới đđy, số dạng đột biến lăm thay đối hình thâi kích thước NST lă (1)  Đột  biến  geni  - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
rong câc dạng đột biến dưới đđy, số dạng đột biến lăm thay đối hình thâi kích thước NST lă (1) Đột biến geni (Trang 85)
(3) Thể dị đa bội được hình thănh đo lai xa kết hợp với đa bội hóa (4)  Phần  lớn  câc  loăi  thực  vật  có  hoa  hạt  kín  lă  thể  tự  đa  bội  chấn  - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
3 Thể dị đa bội được hình thănh đo lai xa kết hợp với đa bội hóa (4) Phần lớn câc loăi thực vật có hoa hạt kín lă thể tự đa bội chấn (Trang 88)
— Tỉ lệ xuất hiện kiểu hình quả văng lă aaaa = T2 =_ — (5) sai. =>  Đâp  ân:  C  - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
l ệ xuất hiện kiểu hình quả văng lă aaaa = T2 =_ — (5) sai. => Đâp ân: C (Trang 92)
H°u3° n- “Xĩt cặp tính trạng hình đạng . - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
u3 ° n- “Xĩt cặp tính trạng hình đạng (Trang 114)
Hai hay nhiều gen không alen cùng tương tâc hình thănh tính - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
ai hay nhiều gen không alen cùng tương tâc hình thănh tính (Trang 116)
‡ Nếu gen quy định mău thđn vă hình dạng cânh phđn lí theo Menđen  thì  tỷ  lệ  phđn  ly  K  ở  Fa  phải  lă  3:1:1:4 - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
u gen quy định mău thđn vă hình dạng cânh phđn lí theo Menđen thì tỷ lệ phđn ly K ở Fa phải lă 3:1:1:4 (Trang 117)
Cho rằng gen quy định hình đạng cânh vă mău +  sắc  thđn  cùng năm  trín  một  NST.  - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
ho rằng gen quy định hình đạng cânh vă mău + sắc thđn cùng năm trín một NST. (Trang 118)
Theo lí thuyết, số tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ :1 quả văng lă: - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
heo lí thuyết, số tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ :1 quả văng lă: (Trang 124)
(DĐ Kiểu hình thđn cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ Ĩ - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
i ểu hình thđn cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ Ĩ (Trang 130)
(2) Kiểu hình thđn cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 3 - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
2 Kiểu hình thđn cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 3 (Trang 130)
(4) Về mặt thống kí thì gă xâm, chđn cao phải nhiều hơn câc kiểu hình còn lại. (5)  Xâc  suất  sinh  ra  gă  xâm,  chđn  thấp  gấp  2  lần  gă  trắng  chđn  thấp - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
4 Về mặt thống kí thì gă xâm, chđn cao phải nhiều hơn câc kiểu hình còn lại. (5) Xâc suất sinh ra gă xâm, chđn thấp gấp 2 lần gă trắng chđn thấp (Trang 134)
sau có tỉ lệ phđn li kiểu hình lă :1 —› cđy quả chua chiếm tỉ lệ Ề =z ab x 1ab - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
sau có tỉ lệ phđn li kiểu hình lă :1 —› cđy quả chua chiếm tỉ lệ Ề =z ab x 1ab (Trang 135)
(5) Có 9 kiểu gen quy định kiểu hình cđy thđn thấp hoa đỏ. - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
5 Có 9 kiểu gen quy định kiểu hình cđy thđn thấp hoa đỏ (Trang 142)
Quy ước gen A vă B quy định tính trạng mău lông, gen D quy định tính trạng hình dạng  lông - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
uy ước gen A vă B quy định tính trạng mău lông, gen D quy định tính trạng hình dạng lông (Trang 149)
Tính trạng hình dạng quả: F,: Tròn : bầu dục 1— P: Bb xbb - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
nh trạng hình dạng quả: F,: Tròn : bầu dục 1— P: Bb xbb (Trang 157)
ÿ lệ kiểu hình (TUKH): A_B_= + ——+——=0,5; A-bb=— +“ =0,25; - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
l ệ kiểu hình (TUKH): A_B_= + ——+——=0,5; A-bb=— +“ =0,25; (Trang 158)
đời con xuất hiện những kiểu hình khâc bố mẹ thì những kiểu hình năy gọi lă biến đị  tổ  hợp - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
i con xuất hiện những kiểu hình khâc bố mẹ thì những kiểu hình năy gọi lă biến đị tổ hợp (Trang 162)
(3) Ở F„ số câ thể có kiểu hình lông đen, mắt đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất. (4)  Ở  F„  số  câ  thể  có  kiểu  hình  lông  nđu,  mắt  trắng  chiếm  tỉ  lệ  9% - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
3 Ở F„ số câ thể có kiểu hình lông đen, mắt đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất. (4) Ở F„ số câ thể có kiểu hình lông nđu, mắt trắng chiếm tỉ lệ 9% (Trang 185)
(3) F; gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, đăi : 9% đơn, ngắn : 9% kĩp, dăi : 16% kĩp, ngắn. - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
3 F; gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, đăi : 9% đơn, ngắn : 9% kĩp, dăi : 16% kĩp, ngắn (Trang 190)
—> Tỉ lệ kiểu hình giống bổn mẹ (Trội - Trội) = 50% - Bí quyết chinh phục lý thuyết sinh học lớp 12 - Thịnh Nam
gt ; Tỉ lệ kiểu hình giống bổn mẹ (Trội - Trội) = 50% (Trang 198)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm