Tờ Dữ Liệu An Toàn ĐOẠN 1 NHẬN DIỆN SẢN PHẨM VÀ CÔNG TY Aquatex 3380 Sử dụng sản phẩm: Chất lỏng bôi trơn kim loại Các số sản phẩm: 530716 Nhận diện công ty Công ty TNHH Dầu nhờn Chevro
Trang 1Tờ Dữ Liệu An Toàn
ĐOẠN 1 NHẬN DIỆN SẢN PHẨM VÀ CÔNG TY
Aquatex 3380
Sử dụng sản phẩm: Chất lỏng bôi trơn kim loại
(Các) số sản phẩm: 530716
Nhận diện công ty
Công ty TNHH Dầu nhờn Chevron Việt Nam
Lô F4 - Khu Công nghiệp Đình Vũ - An Hải
Hải Phòng
Việt Nam
Phản Ứng khẩn cấp khi vận chuyển
Trung Tâm Thông Tin Khẩn Cấp Chevron: Đặt tại Hoa Kỳ Nhận điện thoại quốc tế người nhận trả (800) 231-0623 hay (510) 231-0623
Sức khỏe khẩn cấp
Trung Tâm Thông Tin Khẩn Cấp Chevron: Đặt tại Hoa Kỳ Nhận điện thoại quốc tế người nhận trả (800) 231-0623 hay (510) 231-0623
Thông tin sản phẩm
điện thư : CLVLTech@chevron.com
Thông tin sản phẩm: +84-4-37332545
Số FAX: +84-4-37332555
ĐOẠN 2 CẤU TẠO / THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN
Dầu khoáng tinh chế cao (C15–50) Hỗn hợp 70 - 99 % trọng lượng
C14-17 Parafin được clo hóa (chlorinated) 85535-85-9 5 - 10 % trọng lượng
Dầu cao, muối kali 68647-71-2 1 - 5 % trọng lượng
Các axit sunfonic (dầu mỏ), các muối natri 68608-26-4 1 - 5 % trọng lượng
Dầu cao, pha trộn với diethanolamin 68092-28-4 1 - 5 % trọng lượng
Ête monobutyl glycol dietylen 112-34-5 0 - 5 % trọng lượng
N,N-Bis(2-hydroxyetyl)oleamit 93-83-4 0 - < 5 % trọng lượng
3,3'-metylenbis(5-metyloxazolidin) 66204-44-2 0 - < 1 % trọng lượng
ĐOẠN 3 NHẬN DẠNG CHẤT NGUY HIỂM
XẾP LOẠI: Tác nhân gây ung thư: Loại 1B Xốn rát mắt: Loại 2A Chất độc đối với khả năng sinh sản:
Đường tiết sữa Xốn rát da: Loại 3 Chất làm nhạy cảm da: Loại 1 Chất độc đối với cơ quan nội tạng xác định (tiếp xúc lập lại): Loại 2 Chất độc cấp tính đối với môi trường thủy sinh: Loại 2 Chất độc mãn tính đối với môi trường thủy sinh: Loại 2
Trang 2_
Từ Ngữ Báo Hiệu: Nguy hiểm
Những mối nguy hiểm về sức khỏe: Gây rát da nhẹ (H316) Có thể gây dị ứng da (H317) Gây rát mắt
nghiêm trọng (H319) Có thể gây ung thư (H350) Có thể gây nguy hiểm cho trẻ đang bú sữa mẹ (H362)
Có thể gây hại cho các cơ quan nội tạng (Máu/cơ quan tạo máu, THẬN) do tiếp xúc lâu và nhiều lần (H373)
Những mối nguy hiểm về môi trường: Độc hại đối với môi trường thủy sinh và có ảnh hưởng lâu dài
(H411)
ÐỀ PHÒNG
Ngăn ngừa: Thâu thập hướng dẫn đặc biệt trước khi sử dụng (P201) Không xử lý cho đến khi đọc kỹ
và hiểu rõ tất cả các biện pháp phòng ngừa an toàn (P202) Không hít thở bụi / hơi khói / chất khí / sương / thể hơi / chất phun xịt (P260) Tránh tiếp xúc trong khi mang thai / cho con bú (P263) Rửa kỹ sau khi xử lý (P264) Không ăn, uống hoặc hút thuốc lá khi sử dụng sản phẩm này (P270) Không được phép mang quần áo đã thấm nhiễm ra khỏi nơi làm việc (P272) Tránh thải ra môi trường (P273) Mang bao tay bảo hộ, quần áo bảo hộ và dụng cụ bảo vệ mặt (P280)
Hồi báo: NẾU VẤY LÊN DA: Rửa sạch với thật nhiều xà bông và nước (P302+P352) NẾU LỌT VÀO
MẮT: Súc rửa cẩn thận bằng nước trong nhiều phút Tháo kiếng áp tròng ra, nếu đang đeo và dễ thực hiện Tiếp tục rửa (P305+P351+P338) NẾU đã tiếp xúc hoặc lo ngại về điều đó: Nên người hỏi ý kiến / chăm sóc y tế (P308+P313) Trị liệu đặc thù (xem phần Lưu Ý Bác Sĩ trên nhãn này) (P321) Nếu thấy da
bị khó chịu hoặc ngứa: Nên người hỏi ý kiến / chăm sóc y tế (P333+P313) Nếu mắt vẫn còn bị xốn rát: Nên người hỏi ý kiến / chăm sóc y tế (P337+P313) Cởi bỏ quần áo nhiễm bẩn và giặt sạch trước khi dùng lại (P362+P364) Thu gom vết loang (P391)
Lưu trữ: Bảo quản có khóa (P405).
Thải bỏ: Thải bỏ những thứ bên trong / thùng chứa theo quy định của địa phương, vùng, quốc gia và
quốc tế (P501)
ĐOẠN 4 PHƯƠNG PHÁP SƠ CỨU
Mắt: Lập tức dội nước để rửa mắt trong khi vẫn mở mi mắt Nếu đeo kiếng áp tròng thì tháo ra sau lần
dội ban đầu, và tiếp tục rửa trong ít nhất 15 phút Tìm nơi chữa trị y tế nếu vẫn còn thấy rát
Da: Lập tức rửa da bằng nước và cởi hết quần áo giày dép đã thấm nhiễm Chăm sóc y tế ngay nếu bị
bất cứ triệu chứng nào Để gột hết chất này ra khỏi da, sử dụng xà bông và nước Hãy thải bỏ quần áo
và giày dép đã thấm nhiễm hoặc giặt rửa thật kỹ trước khi dùng lại
Ăn: Đến nơi chăm sóc y tế nếu đã lỡ nuốt vào Đừng làm nôn mửa Đừng bao giờ đổ bất cứ thứ gì vào
miệng người bất tỉnh
Hít vào: Không cần phải dùng biện pháp sơ cứu đặc biệt nào Nếu tiếp xúc chất liệu trong không khí ở
mức quá cao, đưa người bị tiếp xúc ra chỗ không khí trong lành Hãy đến nơi chăm sóc y tế nếu bị ho hay khó chịu ở đường hô hấp
ĐOẠN 5 PHƯƠNG PHÁP CHỮA CHÁY
PHƯƠNG TIỆN DẬP TẮT: Dùng màn nước, chất bọt, hóa chất khô hay dioxit cacbon (CO2) để dập lửa BẢO VỆ LÍNH CỨU HỎA:
Chỉ dẫn chữa cháy: Chất này sẽ cháy, mặc dù không dễ gì kích hỏa Xem Đoạn 7 để biết cách xếp dỡ
và bảo quản đúng quy định Khi xảy ra hỏa hoạn liên can đến chất này thì đừng đi vào bất cứ nơi quây kín hoặc chật hẹp bít bùng nào đang cháy mà không có trang bị bảo vệ thích hợp, kể cả dụng cụ thở độc lập
Sản phẩm đốt cháy: Tùy thuộc rất lớn vào điều kiện cháy Một hỗn hợp phức chất – gồm các thành
phần đặc, lỏng và khí, trong đó kể cả monoxit cacbon, dioxit cacbon, và hợp chất hữu cơ chưa rõ gốc tích – sẽ sinh ra trong không khí khi chất này đang cháy Khi đốt cháy thì có thể tạo thành các oxit: Lưu huỳnh, Kali, Natrie, Clo, Nitơ
Trang 3ĐOẠN 6 PHƯƠNG PHÁP GIẢM TAI NẠN
Phương pháp bảo vệ: Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy ở khu vực gần chất liệu chảy tràn
Kiểm soát chảy tràn: Hãy chặn đứng nguồn phóng thích nếu có thể thực hiện mà không bị nguy cơ rủi
ro nào Nên khống chế chất thoát ra để ngăn ngừa tiếp tục thấm nhiễm mặt đất, nước mặt hay nước ngầm Dọn sạch vết loang càng sớm càng tốt ngay khi có thể, và nhớ tuân thủ biện pháp đề phòng ghi trong phần Kiểm Soát Tiếp Xúc / Bảo Vệ Cá Nhân Nên dùng những kỹ thuật thích hợp, ví dụ như áp dụng phương pháp bơm hoặc sử dụng chất hấp thu nhanh nhưng khó cháy Nếu khả thi và thích hợp thì
dỡ bỏ lớp đất đã thấm nhiễm Hãy đặt chất đã thấm nhiễm vào thùng chứa 'chỉ dùng một lần' rồi thải bỏ theo cách thức phù hợp với quy định hiện hành
Báo cáo: Báo cáo vết dầu loang cho chính quyền địa phương khi thích hợp hoặc cần thiết.
ĐOẠN 7 XẾP DỠ VÀ BẢO QUẢN
Thông tin xếp dỡ chung: Tránh làm thấm nhiễm vào đất hoặc phóng thích chất này vào hệ thống thoát
nước và cống rãnh cũng như các khu vực chứa nước
Phương pháp phòng ngừa: Không để dính vào mắt, trên da hoặc quần áo Không hít thở sương dầu
ở nồng độ cao hơn giới hạn tiếp nhiễm đã khuyến nghị đối với dầu khoáng Không nếm hay nuốt vào
Không hít thở sương Rửa kỹ sau khi xử lý
Nguy hiểm tĩnh: Tĩnh điện có thể tích tụ và gây ra tình trạng nguy hiểm khi xử lý chất này Có thể cần
phải giữ chặt và tiếp đất để giảm thiểu hiểm họa này, nhưng bản thân những điều đó có thể là chưa đủ Hãy xem lại mọi hoạt động có thể tạo ra và tích tụ tĩnh điện và / hoặc môi trường không khí dễ cháy (kể
cả việc châm đầy bồn chứa và thùng chứa, châm đầy kiểu bắn tóe, làm vệ sinh bồn chứa, lấy mẫu, đo đạc, bật công tắc, lọc lựa, trộn, khuấy, hoạt động hút chân không) và vận dụng các phương thức thích hợp để giảm thiểu nguy cơ
Cảnh Báo Trên Thùng Hàng: Thùng chứa không dùng để chịu áp suất cao Không dùng áp lực để thổi
sạch thùng chứa, vì nó có thể thủng vỡ với lực nổ mạnh Các thùng chứa rỗng còn vương lại cặn sản phẩm (ở thể đặc, lỏng, và / hoặc hơi) và có thể rất nguy hiểm Đừng tăng áp, cắt, hàn điện, hàn đồng, hàn hợp kim, khoan, mài, hoặc phơi bày thùng chứa như thế ra trước nhiệt, ngọn lửa, tia lửa, tĩnh điện, hoặc nguồn kích hỏa khác Chúng có thể nổ tung và gây thương tật hoặc tử vong Nên xả thùng ống rỗng hoàn toàn, đậy kín và nhanh chóng trả lại cho nơi tân trang thùng hay bỏ đúng cách
ĐOẠN 8 KIỂM SOÁT TIẾP XÚC/BẢO VỆ CÁ NHÂN
THẬN TRỌNG CHUNG:
Hãy cân nhắc những hiểm họa tiềm tàng của chất này (xem Đoạn 3), các giới hạn tiếp xúc phơi nhiễm hiện hành, hoạt động cần thực hiện trong công việc – cùng với những chất khác tại nơi làm việc – khi thiết kế biện pháp kiểm soát kỹ thuật và chọn trang thiết bị bảo vệ cá nhân Nếu biện pháp kiểm soát kỹ thuật hoặc cung cách làm việc vẫn chưa thỏa đáng để phòng tránh tiếp xúc phơi nhiễm với mức nguy hại của chất này thì nên dùng trang thiết bị bảo vệ cá nhân liệt kê ở dưới Người sử dụng phải đọc và hiểu rõ tất cả các chỉ dẫn và điều hạn chế đi kèm theo thiết bị, vì thông thường chỉ có thể bảo vệ trong một thời gian giới hạn hay trong một số trường hợp nhất định
KIỂM SOÁT KỸ THUẬT:
Chỉ dùng tại nơi thông thoáng tốt
THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN
Bảo vệ mắt / mặt: Mang trang thiết bị bảo vệ để tránh vấy vào mắt Loạt trang thiết bị bảo vệ có thể lựa
chọn là kính an toàn, kiếng bảo hộ chống hóa chất, tấm che mặt, hoặc kết hợp nhiều loại, tùy vào công việc cần thực hiện
Bảo vệ da: Mặc quần áo bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc da Chọn quần áo bảo vệ bao gồm găng tay, tạp
dề, giầy ống, và bộ bảo vệ mặt hoàn toàn tùy theo loại công việc thực hiện Các chất liệu nên dùng cho găng tay bảo hộ là: Neopren, Cao su nitril, Clorua Polyvinyl (PVC hay Vinyl)
Bảo vệ hô hấp: Nói chung không đòi hỏi trang bị bảo vệ hô hấp Nếu hoạt động của người sử dụng
Trang 4_
tạo ra sương từ dầu thì xác định xem nồng độ trong không khí có ở dưới giới hạn tiếp xúc phơi nhiễm trong nghề nghiệp – đối với sương dầu khoáng – hay không Nếu không thì đeo mặt nạ thở đã được phê chuẩn nào có mức bảo vệ thỏa đáng đối với nồng độ chất đo được Nên dùng hộp lọc hạt vụn cho mặt
nạ thở thanh lọc không khí
Nên đeo mặt nạ cung cấp không khí (áp lực dương) trong trường hợp mặt nạ lọc khí có thể không bảo vệ đầy đủ
Giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp:
Thành phần Quốc gia/
Cơ quan Dạng TWA STEL Trần nhà Chú thích
Dầu khoáng tinh chế cao
Dầu khoáng tinh chế cao
(C15–50)
Ête monobutyl glycol
dietylen
ACGIH Phần có thể
hít và hơi
Nên tham vấn với chánh quyền địa phương để biết giá trị thích hợp
ĐOẠN 9 THÀNH PHẦN LÝ HÓA
Chú ý: dữ liệu dưới đây là giá trị tiêu biểu và không phải là chi tiết kỹ thuật.
Màu sắc: Màu nâu sang vàng
Trạng thái vật lý: Chất lỏng
Mùi: Mùi dầu mỏ
Ngưỡng mùi: Không có sẵn dữ liệu
pH: 9 - 9.7; 5%volume @ 20°C (dung dịch trong nước)
Áp suất hơi: Không có sẵn dữ liệu
Tỉ trọng bay hơi (Không khí = 1): Không có sẵn dữ liệu
Ðiểm sôi: Không có sẵn dữ liệu
Độ hòa tan: Hòa tantrong nước
Điểm đông: Không có sẵn dữ liệu
Điểm tan chảy: Không có sẵn dữ liệu
Tỉ trọng: Không có sẵn dữ liệu
Ðộ nhớt: Không có sẵn dữ liệu
Tốc độ bay hơi.: Không có sẵn dữ liệu
Hệ số phân bố octanol / nước: Không có sẵn dữ liệu
ĐẶC TÍNH DỄ BẮT CHÁY:
Điểm bốc cháy: (Thử nghiệm Open Cup Cleveland) 100 °C (212 °F) (Tối thiểu)
Tự bốc cháy: Không có sẵn dữ liệu
Giới hạn dễ bắt lửa (Cháy Nổ) (% theo số lượng trong không khí): Thấp hơn: Không có sẵn
dữ liệu Cao hơn: Không có sẵn dữ liệu
ĐOẠN 10 ĐỘ BỀN VỮNG VÀ PHẢN ỨNG
Phản ứng: Có thể phản ứng với axit mạnh hay chất oxy hóa mạnh, như clorat, nitrat, peroxit, v v…
Độ bền vững hóa học.: Chất này được cho là ổn định trong điều kiện nhiệt độ và áp lực xung quanh
thông thường và xếp dỡ và bảo quản lường trước
Không tương thích với các chất liệu khác: Không áp dụng
Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Clorua hydro (Nhiệt độ tăng cao)
Trùng hợp (polime hóa) nguy hiểm: Sẽ không xảy ra quá trình polyme hóa nguy hại.
ĐOẠN 11 THÔNG TIN ĐỘC TỐ
Trang 5ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE TRỰC TIẾP
Mắt: Tiếp xúc với mắt sẽ gây xốn nghiêm trọng Triệu chứng có thể bao gồm có đau nhức, chảy nước
mắt, ửng đỏ, sưng và mờ mắt
Xốn mắt: Thông tin về hiểm họa làm xốn rát mắt được dựa theo kết quả đánh giá dữ liệu về thành phần
sản phẩm
Da: Tiếp xúc với da sẽ gây ngứa Tiếp xúc với da có thể gây dị ứng da Triệu chứng có thể bao gồm
đau, ngứa, đổi màu, sưng, và phồng rộp
Độc tính da cấp tính: Thông tin về hiểm họa gây nhiễm độc da cấp tính được dựa theo kết quả đánh
giá dữ liệu về thành phần sản phẩm
Ngứa da: Thông tin về hiểm họa làm bứt rứt da được dựa theo kết quả đánh giá dữ liệu về thành phần
sản phẩm
Nhạy cảm da: Thông tin về hiểm họa làm nhạy cảm da được dựa theo kết quả đánh giá dữ liệu về
thành phần sản phẩm
Ăn: Có thể làm xốn rát miệng, cổ họng và dạ dày Triệu chứng có thể bao gồm đau nhức, buồn nôn, ói
mửa, và tiêu chảy
Độc tố cấp tính qua đường miệng: Thông tin về hiểm họa gây nhiễm độc cấp tính qua đường miệng
được dựa theo kết quả đánh giá dữ liệu về thành phần sản phẩm
Hít vào: Dự kiến không gây hại nếu hít phải Chứa dầu khoáng gốc dầu mỏ Có thể bị bứt rứt hô hấp
hoặc tác động khác lên phổi sau khi xông hít sương dầu trong một thời gian dài hoặc lập đi lập lại ở nồng
độ (trong không khí) cao hơn giới hạn tiếp xúc phơi nhiễm đã khuyến nghị đối với sương dầu khoáng Triệu chứng ngứa rát hệ hô hấp có thể bao gồm ho và khó thở
Độc tố cấp tính hít vào: Thông tin về hiểm họa gây nhiễm độc cấp tính khi hít phải được dựa theo kết
quả đánh giá dữ liệu về thành phần sản phẩm
Ước tính ðộc tố cấp tính: Chưa xác định
ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE CHẬM HAY ẢNH HƯỞNG KHÁC:
Sinh sản và khuyết tật bẩm sinh: Chứa chất có thể gây hại cho trẻ thơ còn bú mẹ
Ung Thư: Tiếp xúc kéo dài hoặc lập đi lập lại với chất này thì có thể bị ung thư
Các cơ quan nội tạng bị ảnh hưởng: Nuốt phải chất này lập đi lập lại có thể gây hại (các) cơ quan nội
tạng sau đây, dựa theo dữ liệu trên thú vật.Thận Máu / Cơ quan nội tạng tạo máu
Xem Đoạn 11 để biết thêm thông tin Rủi ro tùy theo khoảng thời gian và mức tiếp xúc
THÔNG TIN THÊM VỀ ĐỘC TÍNH:
Sản phẩm này có dầu gốc có thể được tinh chế bằng những tiến trình khác nhau bao gồm chiết xuất dung môi, cracking hydro, hay xử lý hydro mạnh Không có loại dầu nào đòi hỏi có cảnh báo ung thư theo Tiêu Chuẩn Loan Báo Hiểm Họa của OSHA (29 CFR 1910 1200) Những loại dầu này chưa được nêu trong Báo Cáo Thường Niên của Chương Trình Nghiên Cứu Độc Chất Quốc Gia (National Toxicology Program, hay NTP) hay được Cơ Quan Quốc Tế Nghiên Cứu Ung Thư (International Agency for
Research on Cancer, hay IARC) xếp loại là; chất gây ung thư cho con người (Nhóm 1), có thể gây ung thư cho con người (Nhóm 2A), hay có khả năng gây ung thư cho con người (Nhóm 2B) Các loại dầu này chưa được Hội Nghị Mỹ Các Chuyên Gia Vệ Sinh Công Nghiệp Chính Phủ (American Conference of Governmental Industrial Hygienists, hay ACGIH) xếp loại là: chất xác định gây ung thư ở con người (A1), chất nghi ngờ gây ung thư ở con người (A2), hay chất xác định gây ung thư ở động vật có liên quan chưa biết đến con người (A3)
ĐOẠN 12 THÔNG TIN SINH THÁI
ĐỘC TÍNH SINH THÁI
Dự kiến chất này độc hại cho thủy sinh vật và có thể gây tác động ngoại ý dài hạn cho môi trường thủy sinh
Sản phẩm chưa được thử nghiệm Báo cáo được rút từ tính chất của các thành phần riêng
CHUYỂN ĐỘNG
Trang 6_
Không có sẵn dữ liệu
ĐỘ BỀN BỈ VÀ PHÂN HỦY
Dự kiến chất này không dễ phân hủy sinh học Sản phẩm chưa được thử nghiệm Báo cáo được rút từ tính chất của các thành phần riêng
CÓ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY SINH HỌC
Yếu tố nồng độ sinh học: Không có sẵn dữ liệu
Hệ số phân bố octanol / nước: Không có sẵn dữ liệu
ĐOẠN 13 CẨN THẬN KHI VỨT BỎ
Sử dụng chất liệu cho mục đích định sẵn hay tái chế nếu có thể Hiện đang có dịch vụ thu gom dầu đã
sử dụng để tái chế hoặc tiêu hủy Hãy đặt chất liệu đã thấm nhiễm vào thùng chứa rồi bỏ theo cách thức phù hợp với quy định hiện hành Nên liên lạc với đại diện bán hàng của bạn hoặc cơ quan địa phương có thẩm quyền về môi trường hoặc sức khỏe để biết các phương pháp tái chế hay tiêu hủy đã được phê chuẩn
ĐOẠN 14 THÔNG TIN VẬN CHUYỂN
Mô tả trình bày không áp dụng cho tất cả các trường hợp gởi hàng Tham khảo 49CFR, hay Quy Định Hàng Hóa Nguy Hiểm (Dangerous Goods Regulations) thích hợp để biết thêm các đòi hỏi mô tả khác (chẳng hạn như tên kỹ thuật) và đòi hỏi gởi hàng theo cách đặc biệt hay theo số lượng đặc biệt
Mô Tả Gởi Hàng UN: UN3082, ENVIRONMENTALLY HAZARDOUS SUBSTANCE, LIQUID, N.O.S
(C14-17 CHLORINATED PARAFFIN), 9, III; PACKAGES CONTAINING LESS THAN 5 LITERS IN ONE
PACKAGING MAY BE EXEMPT FROM REGULATION
Mô tả gởi hàng IMO / IMDG: UN3082, ENVIRONMENTALLY HAZARDOUS SUBSTANCE, LIQUID,
N.O.S (C14-17 CHLORINATED PARAFFIN), 9, III, MARINE POLLUTANT (C14-17 CHLORINATED PARAFFIN); PACKAGES CONTAINING LESS THAN 5 LITERS IN ONE PACKAGING MAY BE EXEMPT FROM REGULATION
Mô tả gởi hàng ICAO / IATA: UN3082, ENVIRONMENTALLY HAZARDOUS SUBSTANCE, LIQUID,
N.O.S (CHLORINATED PARAFFIN), 9, III; PACKAGES CONTAINING LESS THAN 5 LITERS IN ONE PACKAGING MAY BE EXEMPT FROM REGULATION
ĐOẠN 15 THÔNG TIN QUY ĐỊNH
DÒ TÌM DANH SÁCH QUY ĐỊNH:
01-1=IARC Nhóm 1
01-2A=IARC Nhóm 2A
01-2B=IARC Nhóm 2B
Không một thành phần nào của chất này có tên trong danh sách bị kiểm soát ở trên
DANH SÁCH HÓA CHẤT:
Mọi thành phần đều phù hợp với các yêu cầu kiểm kê hóa chất sau đây: AIIC (Úc), DSL (Canada), KECI
(Hàn Quốc), TSCA (Hoa Kỳ)
ĐOẠN 16 CÁC THÔNG TIN KHÁC
BÁO CÁO DUYỆT LẠI: ĐOẠN 02 - Thành Phần thông tin đã được sửa.
ĐOẠN 02 - Cảnh báo hiểm họa thông tin đã được sửa
ĐOẠN 03 - Phân Loại về Sức Khỏe thông tin đã được sửa
Trang 7ĐOẠN 03 - Hình Đồ thông tin đã được sửa.
ĐOẠN 03 - ÐỀ PHÒNG thông tin đã được bổ sung
ĐOẠN 03 - ÐỀ PHÒNG thông tin đã được sửa
ĐOẠN 03 - Từ Ngữ Báo Hiệu thông tin đã được sửa
ĐOẠN 04 - Tác Dụng đến Sức Khỏe Chậm Xuất Hiện - Khả Năng Gây Ung Thư thông tin đã được bổ sung
ĐOẠN 04 - Tác Dụng đến Sức Khỏe Chậm Xuất Hiện - Các cơ quan nội tạng bị ảnh hưởng thông tin đã được bổ sung
ĐOẠN 07 - Phương pháp phòng ngừa thông tin đã được sửa
ĐOẠN 08 - Bảng Giới Hạn Tiếp Xúc Nghề Nghiệp thông tin đã được sửa
ĐOẠN 09 - THÀNH PHẦN LÝ HÓA thông tin đã được sửa
ĐOẠN 15 - DANH SÁCH HÓA CHẤT thông tin đã được xóa
ĐOẠN 15 - DANH SÁCH HÓA CHẤT thông tin đã được sửa
Ngày duyệt lại: Tháng Chín 03, 2021
CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU NÀY:
TLV - Giá trị giới hạn ngưỡng TWA - Trung bình trọng lượng thời gian
STEL - Giới Hạn Tiếp Xúc Ngắn Hạn PEL - Giới hạn tiếp xúc cho phép
CAS - Số Dịch Vụ Tóm Tắt Hóa Chất ACGIH - American Conference of
Governmental Industrial Hygienists IMO/IMDG Goods Code - International Maritime Dangerous API - American Petroleum Institute MSDS - Tờ An Toàn Chất Liệu (Material Safety
Data Sheets, hay MSDS) CVX - Chevron NFPA - National Fire Protection Association
(USA) NTP - National Toxicology Program (USA) IARC - International Agency for Research on
Cancer
Ðiều chế theo Luật Hóa Chất số 6/2007/QH12 từ Chevron Energy Technology Company (Công Ty Kỹ Thuật Năng Lượng Chevron), 6001 Bollinger Canyon Road San Ramon, CA 94583
Thông tin trên dựa theo dữ liệu chúng tôi biết và được cho là chính xác kể từ ngày này Do có thể áp dụng thông tin này theo các điều kiện ngoài tầm kiểm soát của chúng tôi và với những điều kiện chưa quen và do
dữ liệu có thể có sẵn tiếp theo ngày này, có thể có đề nghị sửa đổi thông tin, chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng Thông tin này được cung cấp theo điều kiện là người nhận phải tự quyết định chất liệu thích hợp cho mục đích riêng của mình.
MSDS