1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyển đổi số ngành ngân hàng hoàn thiện và đồng bộ về pháp lý để tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển đổi số ngành ngân hàng hoàn thiện và đồng bộ về pháp lý để tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị ngân hàng
Thể loại Nghiên cứu, báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 294,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành Ngân hàng đi đầu và gặt hái nhiều “trái ngọt” trong chuyển đổi số Để triển khai định hướng, chỉ đạo và nhiệm vụ được giao một cách thống nhất, xuyên suốt, NHNN đã thành l ập Ban

Trang 1

CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH NGÂN HÀNG: HOÀN THI ỆN VÀ ĐỒNG BỘ

VỀ PHÁP LÝ Đ Ể TĂNG KẾT NỐI, CHIA S Ẻ DỮ LIỆU AN TOÀN Trong chương trình chuyển đổi số giai đoạn hiện nay, bên cạnh một số thách thức như vốn đầu tư cho công ngh ệ, nhân sự, an ninh, bảo mật, ngành Ngân hàng đang gặp khó khăn về hành lang pháp lý do còn thi ếu và chưa đồng bộ Do đó, thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách tạo điều kiện cho chia sẻ dữ liệu, kết nối giữa các bộ, ngành liên quan với ngành Ngân hàng m ột cách an toàn, hi ệu quả, đảm bảo mang lại lợi ích cho toàn dân

Tại sự kiện “Chuyển đổi số ngành Ngân hàng” do Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam (NHNN) tổ chức ngày 04/8/2022, Th ủ tướng Chính ph ủ Phạm Minh Chính nhấn mạnh: “Chúng ta ph ải có cách ti ếp cận toàn dân, ngư ời dân là trung tâm thì m ọi hoạt động chuyển đổi số phải hư ớng tới ngư ời dân; người dân là chủ thể thì mọi người dân phải được tham gia và hưởng lợi, chỉ có như v ậy thì chuyển đổi số mới thành công”

Chuyển đổi số được đề cập như là một trong những trụ cột chính trong Chiến lư ợc phát tri ển kinh t ế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của Đại hội XIII của Đảng Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính tr ị và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII xác định mục tiêu và định hư ớng phát triển đất nư ớc giai đoạn 2021 - 2030 là phát triển kinh tế số trên nền tảng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng t ạo, đẩy mạnh chuy ển đổi số quốc gia Tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, tài chính - ngân hàng được xác định là một trong 08 lĩnh vực cần ưu tiên chuy ển đổi số do có thể thay đổi nhận thức nhanh nh ất, giúp tiết kiệm

Trang 2

chi phí và mang l ại hiệu quả xã hội cao

Ngành Ngân hàng đi đầu và gặt hái nhiều “trái ngọt” trong chuyển đổi

số

Để triển khai định hướng, chỉ đạo và nhiệm vụ được giao một cách thống nhất, xuyên suốt, NHNN đã thành l ập Ban chỉ đạo chuyển đổi số ngành Ngân hàng do Th ống đốc NHNN là Trư ởng ban c hỉ đạo, thành viên là th ủ trưởng các đơn vị vụ, cục chức năng của NHNN và chủ tịch/tổng giám đốc một số tổ chức tín dụng (TCTD), trung gian thanh toán

Ngày 11/5/2021, Th ống đốc NHNN đã ban hành Quy ết định số 810/QĐ-NHNN phê duy ệt Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đ ến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Việc ban hành Quyết định số 810/QĐ-NHNN có thể xem là dấu mốc có ý nghĩa r ất quan trọng, thể hiện sự chủ động, sáng tạo, bám sát chủ trương, định hư ớng của Đảng, Chính phủ và thống nhất ý chí, hành động toàn Ngành để tạo sức mạnh cộng hưởng to lớn giúp ngành Ngân hàng phát tri ển bền vững trong k ỷ nguyên số, tiếp tục tiên phong trong triển khai Chương trình chuy ển đổi số quốc gia và đóng góp tích c ực cho sự phát tri ển nền kinh tế số Việt Nam

Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng là m ột cấu phần trong Chương trình Chuyển đổi số quốc gia Kế hoạch đư ợc xây dựng, tiếp cận theo

hướng đặt người dân, khách hàng ở vị trí trung tâm Mục tiêu tổng quát của

Kế hoạch mặc dù được phân chia theo nhóm NHNN và các TCTD nhưng đều hướng tới việc phục vụ tốt hơn cho người dân, cho khách hàng

Nhìn chung, việc xác định mục tiêu tổng quát t ại Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng được tiếp cận từ góc độ ngân hàng là bên cung ứng dịch

vụ phục vụ người dân, doanh nghi ệp, phục vụ khách hàng và cách ti ếp cận này cũng được thống nhất, xuyên suốt từ quan điểm xây dựng Kế hoạch, đó

là “nâng cao chất lượng cung ứng sản phẩm, dịch vụ, gia tăng trải nghiệm

và đáp ứng nhu cầu khách hàng là thước đo hiệu quả của quá trình chuyển đổi số”

Bên cạnh đó, NHNN thư ờng xuyên rà soát đ ể chỉnh sửa, bổ sung khuôn kh ổ pháp lý nhằm tạo thuận lợi, thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển hoạt động

Trang 3

ngân hàng s ố, cụ thể như: NHNN đã trình Chính ph ủ ban hành Ngh ị định số 87/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền, trong đó cho phép các

tổ chức tài chính đư ợc thực hiện nhận biết khách hàng thông qua ứng dụng công nghệ, không c ần gặp mặt trực tiếp khách hàng; xây d ựng và ban hành các tiêu chu ẩn về thanh toán QR Code, tiêu chu ẩn thẻ chíp nhằm tăng

cường kết nối, xử lý liên thông trong thanh toán cũng như tích h ợp với các ngành, lĩnh vực khác ; ban hành quy đ ịnh và cấp phép cho 48 tổ chức không phải ngân hàng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; ban hành hướng dẫn mở tài khoản thanh toán của cá nhân, mở thẻ ngân hàng bằng phương thức định danh điện tử (eKYC); trình Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duy ệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, d ịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money) và đã ph ối hợp với các bộ cấp phép thí đi ểm Mobile-Money cho 03 nhà m ạng viễn thông; ban hành Ch ỉ thị về việc đẩy mạnh chuy ển đổi số gắn với bảo đảm

an ninh, an toàn thông tin trong ho ạt động ngân hàng; s ửa đổi, bổ sung và ban hành nhiều thông tư hư ớng dẫn về công tác đảm bảo an ninh, an toàn

và hoạt động nghiệp vụ hướng tới việc phù hợp với cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên n ền tảng số NHNN đang ti ếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan như: Xây d ựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định thanh toán không dùng ti ền mặt (thay th ế Nghị định

số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 c ủa Chính phủ); trình Chính ph ủ Nghị định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát ho ạt động công ngh ệ tài chính (Fintech) trong lĩnh vực ngân hàng làm cơ sở cho việc ứng dụng nhanh chóng các công ngh ệ, giải pháp đổi mới sáng tạo vào lĩnh vực ngân hàng; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các quy định về Luật Giao dịch điện tử

để đảm bảo đầu tư và huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, xã hội, thúc đẩy chuyển đổi số

Đồng thời, NHNN thường xuyên quan tâm đến việc nâng cấp, xây dựng hạ tầng phục vụ hoạt động chuyển đổi số Các ngân hàng thương m ại (NHTM) cũng không ngừng đầu tư công nghệ, hạ tầng kỹ thuật để tăng cường an ninh bảo mật, cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ti ện ích cho khách hàng Công tác truy ền thông giáo d ục tài chính đư ợc đẩy mạnh nhằm nâng cao kỹ năng và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính - ngân hàng cho khách hàng trên môi trường số

Trang 4

Với những nỗ lực đó, chuy ển đổi số ngành Ngân hàng đã g ặt hái nhiều “trái ngọt” Các dịch vụ ngân hàng trên n ền tảng số phát tri ển mạnh mẽ, đặc biệt

là dịch vụ thanh toán điện tử có tốc độ số hóa, tăng trư ởng nhanh Nhi ều nghiệp vụ ngân hàng đã đư ợc số hóa toàn di ện 100%; nhiều ngân hàng đã ghi nhận tỷ lệ hơn 90% giao d ịch của khách hàng đư ợc thực hiện qua kênh

số Năm 2021, thanh toán qua các kênh thanh toán đi ện tử duy trì mức tăng trưởng cao so với năm 2020: Giao dịch qua kênh Internet tăng tương ứng 48,76% về số lượng giao d ịch và 32,59% v ề giá trị; giao d ịch qua kênh điện thoại di động tăng tương ứng 75,97% về số lượng và 87,5% về giá trị Trong 8 tháng đầu năm 2022, thanh toán trên thiết bị di động tăng 107% về

số lượng và 92% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021

Nhiều giải pháp, ứng dụng thanh toán m ới xuất hiện (như thanh toán,

chuyển tiền tức thời cho phép kiểm tra thông tin tài kho ản ngư ời nhận để hạn chế sai sót; thanh toán nhanh chóng, ti ện lợi một chạm qua QR Code động không đòi hỏi nhập số tiền thanh toán; thanh toán sử dụng biệt danh - Alias để giảm bớt bước nhập thông tin tài khoản ) đã chứng tỏ khả năng công nghệ, sáng tạo, nhạy bén với nhu cầu thị trường của ngành Ngân hàng Việt Nam, góp phần tạo ra giá trị mới, cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hữu ích cho ngư ời dân, xã h ội Tỷ lệ người dân trưởng thành có tài kho ản thanh toán đạt gần 68% với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,44% từ năm

2015 - 2021

Theo hãng tư vấn chiến lược toàn cầu McKinsey, ngành Ngân hàng Vi ệt Nam được đánh giá có mức độ ứng dụng ngân hàng số với tốc độ nhanh nhất trong khu vực, tăng từ 41% năm 2015 lên đ ến 82% vào năm 2021, cao hơn mức tăng bình quân 23% của toàn khu vực và thậm chí cao hơn mức tăng bình quân 33% của thị trường mới nổi

Mặc dù xu hư ớng chuyển đổi số ngành Ngân hàng đã phát tri ển mạnh, đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý, nhưng thực tế cũng đặt ra nhiều thách thức lớn về các vấn đề như: Sự đồng bộ và phù hợp của các quy định pháp

lý hiện hành liên quan v ề giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chứng từ điện

tử, việc định danh và xác th ực khách hàng điện tử, việc chia sẻ dữ liệu và bảo mật thông tin khách hàng, quy đ ịnh nghiệp vụ xử lý giao d ịch trên nền tảng số Hiện tại có t ới 94 - 96% các giao dịch ngân hàng đư ợc thực hiện trên kênh s ố, tuy nhiên, d ự thảo Luật Giao dịch điện tử (sửa đổi) còn rất

Trang 5

nhiều bất cập, vư ớng mắc cần điều chỉnh

So với Luật Giao dịch điện tử 2005, dự thảo Luật Giao dịch điện tử (sửa đổi) đã được Quốc hội lấy ý kiến sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung bất cập, đảm bảo phù hợp hơn với thực tiễn thị trường và thông lệ quốc tế, tạo điều kiện cho các TCTD phát tri ển và mở rộng các ho ạt động ngân hàng đi ện tử

Ngoài vấn đề pháp lý nói trên, h ạ tầng kỹ thuật của một số đơn vị trong và ngoài Ngành v ẫn là những hệ thống cũ, chưa đư ợc nâng cấp để đảm bảo sự tương thích cho chuyển đổi số và việc thiếu hụt các tiêu chuẩn chung dẫn tới thách thức cho việc tích h ợp và kết nối, liên thông gi ữa các đơn v ị

trong triển khai các sản phẩm, dịch vụ số hóa Xu hướng gia tăng ho ạt động tội phạm, tấn công mạng, tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ

và đảm bảo an ninh, an toàn bảo mật xuyên suốt trong quá trình cung ứng dịch vụ tới khách hàng; vi ệc thiếu hụt nhân sự trình độ cao cũng như c ạnh tranh nhân sự trong tuyển dụng và sự cân bằng về hiệu quả trong đ ầu tư nguồn lực cho chuy ển đổi số đang là những thách thức với ngành Ngân hàng

Cần tiếp tục các gi ải pháp t ổng thể, thúc đẩy chuyển đổi số

Để quá trình chuyển đổi số ngành Ngân hàng đạt được các mục tiêu đề ra cần nhiều giải pháp tổng thể

Ở tầm vĩ mô, các bộ, ngành liên quan cần tiếp tục phối hợp xây dựng, hoàn thiện, trình Chính ph ủ chính sách để các NHTM có thể được chia sẻ dữ liệu

từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tăng cư ờng kết nối giữa các cơ quan Chính phủ, cần sớm hoàn thi ện Luật Giao dịch điện tử (sửa đổi, bổ sung) Luật Giao d ịch điện tử sửa đổi, bổ sung cần phù hợp với thực tiễn để không riêng ngành Ngân hàng mà t ất cả các bộ, ngành có th ể từng bư ớc chuyển đổi số thành công

Đối với vấn đề ứng dụng dữ liệu dân cư, ngày 06/01/2022, Thủ tướng

Chính phủ đã ký Quyết định số 06/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, đ ịnh danh và xác th ực điện tử phục vụ chuyển đổi

số quốc gia giai đo ạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Quy ết định số 06/QĐ-TTg) đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu, triển khai rộng rãi việc ứng

Trang 6

dụng các tính năng c ủa chíp điện tử trên căn cư ớc công dân (CCCD) vào các lĩnh vực tài chính, hoạt động ngân hàng (mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví đi ện tử ) NHNN đang tích c ực phối hợp với

Bộ Công an nghiên c ứu, xây dựng phương án đ ể các TCTD, t ổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có th ể khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư, cơ s ở dữ liệu CCCD, thẻ CCCD gắn chíp p hục vụ xác minh

thông tin nhận biết khách hàng Hi ện nay, m ột số ngân hàng đang ph ối hợp với Bộ Công an để thử nghiệm giải pháp triển khai xác th ực khách hàng bằng thẻ CCCD gắn chíp đ ể thực hiện giao d ịch rút tiền, chuyển tiền tại ATM và hướng tới ứng dụng triển khai rộng rãi các tính năng trên chíp th ẻ CCCD, khai thác thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong các

nghiệp vụ ngân hàng

Bám sát các ch ủ trương c ủa Chính phủ về chuyển đổi số quốc gia, ngành Ngân hàng c ần tiếp tục các giải pháp:

Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, khung kh ổ pháp lý trong

hoạt động ngân hàng thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), t ạo thuận lợi và thúc đẩy các mô hình kinh doanh, qu ản trị, điều hành trong lĩnh vực ngân hàng theo hướng bứt phá, đổi mới, sáng tạo nhưng vẫn chú trọng tới công tác đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ quyền lợi ngư ời tiêu dùng nh ằm hạn chế những rủi ro, thách thức từ bối cảnh CMCN 4.0 Trong th ời gian tới, NHNN c ần tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp đã đ ặt ra tại Kế hoạch của ngành Ngân hàng tri ển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg, trong đó phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an (C06) để các ngân hàng có th ể triển khai r ộng rãi việc xác thực khách hàng thông qua thẻ CCCD gắn chíp, ứng dụng phần mềm VNEID ( ứng dụng như thẻ thông hành di chuy ển nội địa), khai thác hi ệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu CCCD vào hoạt động ngân hàng giúp đem đến trải nghiệm thuận tiện và an toàn nh ất cho ngư ời dân khi sử dụng các d ịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ hai, tiếp tục xây dựng, hoàn thi ện hạ tầng công nghệ phục vụ cho việc

cung ứng các sản phẩm số; tăng cường tích h ợp, kết nối với các bộ, ngành, lĩnh vực khác để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên nền tảng số; nâng cao chất lượng phục vụ và tăng tính ti ện ích, trải nghiệm cho

khách hàng

Trang 7

Thứ ba, ưu tiên đ ầu tư, ứng dụng mạnh mẽ các công nghệ số vào hoạt động

ngân hàng; ưu tiên phát triển ngân hàng theo mô hình ngân hàng s ố, trong

đó lấy thanh toán số làm cửa ngõ để kết nối liền mạch với các dịch vụ ngân hàng khác như huy động, cho vay, đầu tư, bảo hiểm và giao tiếp thuận tiện với các hệ sinh thái s ố bên ngoài nhằm cung ứng các sản phẩm, dịch

vụ an toàn, ti ện lợi, cá nhân hóa v ới chi phí h ợp lý và sự tường minh

Thứ tư, đối với vấn đề an ninh bảo mật, về phía NHNN cần tiếp tục nghiên

cứu, áp dụng các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế trong các văn b ản quy ph ạm pháp luật điều chỉnh hoạt động ứng dụng công ngh ệ thông tin (CNTT) c ủa các TCTD đảm bảo an toàn, bảo mật; đưa vào áp dụng khung đánh giá rủi

ro CNTT theo thông l ệ quốc tế để nâng cao chất lư ợng công tác kiểm tra tuân thủ các quy đ ịnh về an toàn, b ảo mật tại các TCTD, t ổ chức trung gian thanh toán; ti ếp tục đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an ninh CNTT ngành Ngân hàng; ph ối hợp với các cơ quan chức năng c ủa Bộ Thông tin và Truy ền thông, Bộ Công an, Ban Cơ y ếu Chính phủ và các tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng CNTT để chia sẻ thông tin và h ỗ trợ hoạt động đảm bảo an toàn, an ninh mạng của ngành Ngân hàng

Về phía các TCTD: C ần rà soát, hoàn thi ện và tổ chức triển khai chính sách

về an ninh bảo mật CNTT, chính sách v ề quản lý rủi ro CNTT tuân th ủ các văn bản pháp luật của Nhà nước và các quy định của NHNN; xây dựng lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an ninh bảo mật cho hệ thống CNTT cũng như các d ịch vụ thanh toán trực tuyến, thanh toán th ẻ; rà soát chặt chẽ các quy trình đăng ký, kích ho ạt sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đảm bảo cung cấp dịch vụ cho đúng khách hàng Đồng thời, các TCTD cần triển khai tích c ực các giải pháp v ề công nghệ Trong đó, c ần đẩy mạnh xây dựng trung tâm điều hành an ninh mạng để theo dõi, giám sát

và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm nhập, tấn công mạng; thường xuyên định kỳ đánh giá các điểm yếu, lỗ hổng của hệ thống CNTT Xây dựng và triển khai diễn tập các quy trình, k ịch bản ứng phó với các sự cố an toàn thông tin m ạng

Ngoài ra, các TCTD c ần kiện toàn bộ máy CNTT các cấp theo hướng

chuyên môn hóa, làm ch ủ công nghệ, hạn chế sự phụ thuộc vào cá c đối tác bên ngoài Xây d ựng đội ngũ cán bộ chuyên trách v ề an toàn thông tin Đào tạo, huấn luyện nâng cao k ỹ năng xử lý rủi ro cho nhân viên; xây d ựng quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông một cách ch ặt chẽ, khoa học và

Trang 8

chuyên nghi ệp Tăng cư ờng công tác kiểm toán n ội bộ đảm bảo an toàn các hoạt động nghiệp vụ và hạ tầng CNTT

Thứ năm, chú trọng công tác nhân s ự, coi nguồn nhân lực có chất lượng

cao là nhân tố quyết định thành công trong chuy ển đổi số ngân hàng Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp người lao động ngành Ngân hàng được trang bị những kỹ năng, phát triển năng lực thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0

Thứ sáu, tiếp tục tăng cư ờng công tác truy ền thông, giáo d ục tài chính,

nâng cao nh ận thức, hiểu biết của ngư ời dân về ứng dụng kỹ thuật số và những lưu ý đ ể phòng, tránh r ủi ro khi thực hiện giao dịch trên môi trư ờng điện tử

Cùng với đó, quyền lợi hợp pháp c ủa người tiêu dùng d ịch vụ tài chính cần được quan tâm Do đó, Việt Nam cần thành lập các cơ quan chuyên trách thực hiện bảo vệ người tiêu dùng tài chính

Tài liệu tham khảo:

1 Quyết định số 749/QĐ -TTg ngày 03/6/2020 c ủa Thủ tướng Chính ph ủ phê duyệt Chương trình “Chuy ển đổi số quốc gia đến năm 2025, đ ịnh

hướng đến năm 2030”

2 Quyết định số 810/QĐ -NHNN ngày 11/5/2021 c ủa Thống đốc NHNN phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, đ ịnh hướng đến năm 2030

3 https://chinhphu.vn

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w