1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH XÂY DỰNG MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh Ban hành Q

Trang 1

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã góp phần giải quyết việc bồi thường giải phóng mặt bằng và các nội dung khác liên quan đến bồi thường cây cối hoa màu một cách tích cực Tuy nhiên, đến nay, giá cả thị trường về sản phẩm cây trồng có biến động, một số cây trồng mới phát sinh chưa có trong danh mục bồi thường Qua hơn 6 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bên cạnh những mặt đạt được vẫn còn một số khó khăn, tồn tại Cụ thể một số Tổ chức làm nhiệm

vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa xác định rõ mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm trên cơ sở xác định năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo số liệu về năng suất cây hàng năm được bồi thường do Chi cục thống kê cấp huyện nơi có đất thu hồi cung cấp và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất (Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 vận dụng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013) Ngoài ra, Quyết định số 11/QĐ-UBND chỉ áp dụng trong năm 2021 Do đó cần thiết phải ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 để điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức bồi thường đối với cây trồng phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay

II CĂN CỨ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019

Căn cứ Luật ban hành Văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020

Căn cứ Luật Đất đai năm ngày 29 tháng 11 năm 2013

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng

Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng

Căn cứ kết luận số 40/KL-KTrVB ngày 23/3/2021 của Bộ Tư pháp về một số nội dung của Quyết định số 342/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND

Trang 2

tỉnh Gia Lai về việc ban hành mức bồi thường đền bù cây cối, hoa màu trên địa bàn tỉnh

Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 08/3/2021 về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Căn cứ Văn bản số 1896/UBND-NL ngày 23/11/2021 về việc thống nhất xây dựng Quyết định ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Căn cứ Văn bản số 1949/STP-XD&KTVB ngày 25/11/2021 của Sở Tư pháp về việc triển khai thi hành Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 20/11/2021 của UBND tỉnh; hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng văn bản QPPL của HĐND tỉnh, UBND tỉnh

Căn cứ đơn giá các loại cây trồng khảo sát trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận

III ĐỐI VỚI CÂY NÔNG NGHIỆP

1 Nguyên tắc và phương pháp bồi thường

Căn cứ Khoản 1, Điều 90 của Luật Đất đai 2013, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất quy định mức bồi thường đối với cây hàng năm và cây lâu năm như sau:

1.1 Đối với cây hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch cao nhất trong 03 năm trước liền kề nhân với giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất Sản lượng vụ thu hoạch được tính theo số liệu của Chi cục thống kê cấp huyện nơi có đất bị thu hồi để xác định vụ cây hàng năm

có năng suất

1.2 Đối với cây lâu năm: Mức bồi thường được tính theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất), cụ thể:

- Cây lâu năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được bồi thường Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng trên đất đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Đối với các loại cây trồng thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao thì mức bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép)

- Đối với cây hoa, cây cảnh các loại: Mức bồi thường chỉ áp dụng cho cây trồng trên mặt đất, không áp dụng cho cây trồng trong chậu

- Đối với những loại cây trồng chưa có trong Quy định kèm theo Quyết định này, khi bồi thường, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng mức bồi thường của các loại cây trồng tương đương đã có trong Quy định kèm theo Quyết định này để tính toán Trường hợp không có cây trồng tương đương, Tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế về chu

kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để

Trang 3

xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất phương án bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét có ý kiến trình UBND tỉnh quyết định

- Đối với các loại cây mà không có hoặc có trong mức bồi thường thiệt hại tại Quy định này, nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng), thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại cụ thể cho từng loại cây trồng, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét có ý kiến trình UBND tỉnh quyết định

2 Phương pháp xác định mức bồi thường

- Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với mức bồi thường một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng

- Đối với trường hợp trồng xen: Tổng mức bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) mức bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế)

- Đối với trụ của cây hồ tiêu (không tính cây hồ tiêu): Trụ là cây sống thì bồi thường theo mức bồi thường của các loại cây trồng tại quy định này; đối với trụ xây, trụ bê tông thì bồi thường theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định

số 04/2021/QĐ-UBND ngày 08/3/2021 về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; đối với trụ gỗ thì bồi thường 100.000 đồng/trụ nếu không thể di dời

3 Mức bồi thường chi tiết

3.1 Về danh mục các cây, nhóm cây đề xuất

Căn cứ Luật Trồng trọt 2018, Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Sau khi rà soát các loại cây trồng hiện có trên địa bàn tỉnh và tham khảo ý kiến đề xuất của các địa phương trong tỉnh, các tỉnh lân cận trong khu vực Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất 75 cây trồng, nhóm cây trồng mức bồi

thường chi tiết

So với Quyết định 11/2021/QĐ-UBND, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất giảm 01 cây trồng: Đề nghị bỏ cây “Dưa ăn quả” khỏi Phụ lục cây lâu năm vì dưa ăn quả có thời gian trồng đến khi thu hoạch dưới 01 năm Căn cứ Khoản 8, Điều 2, Luật Trồng trọt 2018 thì dưa ăn quả thuộc cây hàng năm Do đó

đề xuất bồi thường dưa ăn quả giống bồi thường cây hàng năm

Các cây trồng lâu năm khác (không tính cây lâm nghiệp) đề nghị giữ nguyên

so với Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 20/5/2021 của UBND tỉnh Đây là các loại cây trồng phổ biến trong sản xuất của tỉnh

3.2 Về mức bồi thường các cây trồng lâu năm (không tính cây lâm nghiệp)

Trang 4

a) Căn cứ xác định mức bồi thường

Đối với cây hàng năm

Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 90 của Luật Đất đai 2013, Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đề xuất giữ nguyên cách tính mức bồi thường theo Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Cụ thể:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm trên cơ sở xác định năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo số liệu

về năng suất cây hàng năm được bồi thường do Chi cục Thống kê cấp huyện nơi

có đất thu hồi cung cấp và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất

Đối với cây lâu năm

Đề nghị tăng mức bồi thường khoảng 15% so với mức bồi thường theo Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND

Lý do: Trong thời gian qua, một số chi phí như phân bón, nhân công, vận chuyển tăng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên đề xuất tăng mức bồi thường của các loại cây trồng lên, cụ thể:

STT Tên Đơn vị tính Giá cũ Giá hiện nay tăng/giảm Tỷ lệ

(%)

I Phân bón

II Thuốc BVTV

III Cây giống

IV Nhân công Đồng/ngày/người 200.000 220.000 10

V Vận chuyển (bình quân) Chuyến 500.000 550.000 10

Trang 5

Trung bình 76.731 88.478 15 b) So sánh với mức bồi thường của Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND

So với Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND thì đơn giá cây lâu năm đề xuất tăng 15% so với đơn giá cũ, cụ thể:

SỐ

TH

TỰ

MỨC BỒI THƯỜNG

CŨ (theo Quyết định số 11/2021/QĐ -UBND)

MỨC BỒI THƯỜN

G MỚI

CHÊNH LỆCH

  - Kiến thiết cơ bản năm 2 Đồng/cây 99.106 113.972 14.866

  - Kiến thiết cơ bản năm 3 Đồng/cây 129.477 148.899 19.422

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 160.384 184.442 24.058

  - Kiến thiết cơ bản năm 5 Đồng/cây 195.000 224.250 29.250

  - Kiến thiết cơ bản năm 6 Đồng/cây 250.000 287.500 37.500

  - Kiến thiết cơ bản năm 7 Đồng/cây 330.000 379.500 49.500

  - Đang thu hoạch tốt (năm 8-27) Đồng/cây 438.000 503.700 65.700

  - Kiến thiết cơ bản năm 2 Đồng/cây 99.099 113.964 14.865

  - Kiến thiết cơ bản năm 3 Đồng/cây 143.694 165.248 21.554

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 366.667 421.667 55.000

  - Kinh doanh năm 6-20 Đồng/cây 396.396 455.855 59.459

  - Từ năm 24 trở đi Đồng/cây 227.928 262.117 34.189

  - Kiến thiết cơ bản năm 2 Đồng/cây 33.485 38.508 5.023

  - Kinh doanh năm 1-4 Đồng/cây 63.718 73.276 9.558

  - Kinh doanh năm 5-9 Đồng/cây 105.880 121.762 15.882

  - Kiến thiết cơ bản năm 2 - 3 Đồng/cây 97.666 112.316 14.650

  - Thu bói (năm 4) Đồng/cây 174.466 200.636 26.170

  - Kinh doanh năm 1-15 Đồng/cây 257.067 295.627 38.560

  - Từ năm 20 trở đi Đồng/cây 88.233 101.468 13.235

Trang 6

TH

TỰ

MỨC BỒI THƯỜNG

CŨ (theo Quyết định số 11/2021/QĐ -UBND)

MỨC BỒI THƯỜN

G MỚI

CHÊNH LỆCH

  - Kiến thiết cơ bản năm 2 Đồng/cây 10.684 12.287 1.603

  - Kiến thiết cơ bản năm 3 Đồng/cây 12.351 14.204 1.853

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 38.158 43.882 5.724

  - Kinh doanh năm 6-20 Đồng/cây 51.491 59.215 7.724

  - Kiến thiết cơ bản năm 2-3 Đồng/cây 123.000 141.450 18.450

  - Kinh doanh năm 1- 3 Đồng/cây 194.000 223.100 29.100

  - Kinh doanh năm 4 - 18 Đồng/cây 408.000 469.200 61.200

  - Kiến thiết cơ bản năm 2 Đồng/trụ 93.400 107.410 14.010

  - Kiến thiết cơ bản năm 3 Đồng/trụ 129.700 149.155 19.455

  - Đang thu hoạch tốt Đồng/trụ 494.800 569.020 74.220

  - Từ năm 3 trở đi Đồng/cây 312.000 358.800 46.800

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 334.400 384.560 50.160

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 981.000 1.128.150 147.150

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 1.605.100 1.845.865 240.765

  - Trồng mới năm 1 Đồng/cây 185.000 212.750 27.750

Trang 7

TH

TỰ

MỨC BỒI THƯỜNG

CŨ (theo Quyết định số 11/2021/QĐ -UBND)

MỨC BỒI THƯỜN

G MỚI

CHÊNH LỆCH

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 1.470.400 1.690.960 220.560

  - Kinh doanh năm 6-20 Đồng/cây 3.066.000 3.525.900 459.900

  - Kinh doanh năm 21-30 Đồng/cây 1.665.800 1.915.670 249.870

  - Từ năm 36 trở đi Đồng/cây 250.000 287.500 37.500

  - Trồng mới năm 1 Đồng/cây 114.500 131.675 17.175

  - Kiến thiết cơ bản năm 2-3 Đồng/cây 266.200 306.130 39.930

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 757.900 871.585 113.685

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 1.044.600 1.201.290 156.690

  - Từ năm 22 trở đi Đồng/cây 274.000 315.100 41.100

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 168.900 194.235 25.335

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 204.600 235.290 30.690

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 191.300 219.995 28.695

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 242.300 278.645 36.345

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 491.000 564.650 73.650

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 623.000 716.450 93.450

  - Kinh doanh từ năm 17-25 Đồng/cây 690.000 793.500 103.500

  - Trồng mới năm 1 Đồng/cây 104.833 120.558 15.725

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 519.933 597.923 77.990

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 841.933 968.223 126.290

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 1.143.933 1.315.523 171.590

  - Bụi mới trồng 1 cây Đồng/bụi 18.000 20.700 2.700

  - Bụi chuối đã có từ 2-3 cây Đồng/bụi 25.000 28.750 3.750

  - Bụi chuối đã có từ 4-5 cây Đồng/bụi 50.000 57.500 7.500

Trang 8

TH

TỰ

MỨC BỒI THƯỜNG

CŨ (theo Quyết định số 11/2021/QĐ -UBND)

MỨC BỒI THƯỜN

G MỚI

CHÊNH LỆCH

  - Bụi chuối đã có từ 6-7 cây Đồng/bụi 75.000 86.250 11.250

  - Bụi chuối đã có từ 8 cây trở lên Đồng/bụi 100.000 115.000 15.000

  - Chăm sóc có trái non Đồng/cây 10.000 11.500 1.500

  - Có chiều dài từ gốc đến ngọn từ 2m trở xuống Đồng/gốc 75.000 86.250 11.250

  - Đã phủ giàn, có trái non Đồng/gốc 175.000 201.250 26.250

  - Đang thu hoạch tốt Đồng/gốc 350.000 402.500 52.500

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 645.000 741.750 96.750

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 896.000 1.030.400 134.400

  - Từ năm 22 trở đi Đồng/cây 274.000 315.100 41.100

  - Đang thu hoạch tốt Đồng/cây 143.000 164.450 21.450

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 245.000 281.750 36.750

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 355.000 408.250 53.250

  - Kinh doanh từ năm 17-25 Đồng/cây 245.000 281.750 36.750

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 232.000 266.800 34.800

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 429.000 493.350 64.350

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 476.000 547.400 71.400

23 Cây Tầm ruột, Mãng cầu xiêm, Sapôchê        

Trang 9

TH

TỰ

MỨC BỒI THƯỜNG

CŨ (theo Quyết định số 11/2021/QĐ -UBND)

MỨC BỒI THƯỜN

G MỚI

CHÊNH LỆCH

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 272.000 312.800 40.800

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 432.000 496.800 64.800

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 500.000 575.000 75.000

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 88.000 101.200 13.200

  - Kinh doanh năm 1-4 Đồng/cây 103.000 118.450 15.450

  - Kinh doanh năm 5-15 Đồng/cây 312.000 358.800 46.800

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 155.000 178.250 23.250

  - Kinh doanh năm 1 - 16 Đồng/cây 458.000 526.700 68.700

  - Kiến thiết cơ bản năm 4 Đồng/cây 285.000 327.750 42.750

  - Kinh doanh năm 1 - 26 Đồng/cây 707.000 813.050 106.050

  - Từ năm 31 trở đi Đồng/cây 214.000 246.100 32.100

  - Kinh doanh năm 1 - 17 Đồng/cây 673.300 774.295 100.995

  - Trồng > 1 năm Đồng/bụi 98.000 112.700 14.700

Trang 10

TH

TỰ

MỨC BỒI THƯỜNG

CŨ (theo Quyết định số 11/2021/QĐ -UBND)

MỨC BỒI THƯỜN

G MỚI

CHÊNH LỆCH

  - Đang ra hoa, có trái non Đồng/bụi 120.000 138.000 18.000

  - Trồng mới Đồng/ha 19.000.000 21.850.000 2.850.000

  - Chuẩn bị thu hoạch và đang thu hoạch tốt Đồng/ha 43.200.000 49.680.000 6.480.000

  - Kinh doanh năm 1-5 Đồng/cây 745.000 856.750 111.750

  - Kinh doanh năm 6-16 Đồng/cây 1.004.000 1.154.600 150.600

  - Từ năm 22 trở đi Đồng/cây 214.000 246.100 32.100

  - Kinh doanh năm 1 - 20 Đồng/cây 256.000 294.400 38.400

  - Đang thu hoạch tốt Đồng/cây 120.000 138.000 18.000

  - Trồng mới Đồng/ha 8.675.000 9.976.250 1.301.250

  - Có củ non Đồng/ha 21.215.000 24.397.250 3.182.250

  - Kinh doanh năm 1 - 8 Đồng/trụ 73.000 83.950 10.950

Ngày đăng: 11/02/2022, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w