Kĩ năng - Nhận biết được từ ngữ, chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề
Trang 1Phân môn: Văn học Ngày soạn: 22/8/2014
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản
- Tự nhận thức; xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân
3 Thái độ
- Đồng cảm trước những số phận cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dướichế độ cũ
- Nhận thức được quy luật của cuộc sống : Có áp bức- có đấu tranh
- Xác định lối sống có nhân cách trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
Giáo viên: * Dự kiến tích hợp bài dạy
- Văn - Tập làm văn: bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
- Văn - Tiếng Việt: bài “Trường từ vựng”
* Nghiên cứu toàn tập “Tắt đèn”, sưu tầm chân dung Ngô Tất Tố
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
- “Trong lòng mẹ” cũng như “Tôi đi học” là những áng văn tự sự đậm chất trữ tình.Chất trữ tình - chất thơ ấy được toát lên từ đâu ?
a) Tâm trạng của nhân vật chính
b) Cảnh thiên nhiên thơ mộngc) Tình huống truyện
d) Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, giàu hình ảnh
3) Tiến trình tổ chức dạy học bài mới:
Giới thiệu bài:
Trang 2Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ “tức nước vỡ bờ”; trong xãhội đó là quy luật “có áp bức, có đấu tranh” Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trongchương 18 tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố.
của chi như thế nào ? Điều
cần làm của chị bây giờ là
gì ?
Dẫn: Hoàn cảnh đánh
thương ấy là do bọn cai lệ
gây ra, thế nhưng bọn
chúng lại rất dã man,
không buông tha
Lệnh: Hãy tìm những từ
ngữ, chi tiết miêu tả hành
động và lời nói của tên cai
lệ rút ra nhận xét
- Đọc + Tác giả: NTT xuấtthân từ một gia đình nhànho nghèo gốc nông dân
Ông là nhà văn xuất sắccủa trào lưu hiện thựctrước CMT8
+ Tác phẩm: Trích
“Tắt đèn” (1937)
- Đọc phân vai
- Đọc chú thích 3, 4, 6, 711
+ Lời nói: quát, thét,hằm hè, nham nhảm dường như nó không biếtnói tiếng người, không có
I Đọc - hiểu chung văn bản:
1) Tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Ngô Tất Tố
- Tác phẩm: Trích từ chương 18 tácphẩm “Tắt đèn”
2) Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu
Trang 3quyền đánh trói người vô
tội vạ như vậy ? Qua đó
em có nhận xét gì về xã
hội đương thời ?
khả năng nghe tiếng nóicủa đồng loại
- Tự bộc lộ
- Đọc chú thích
- ĐH: đòi sưu thuế bằng
đánh đập với kĩ thuậtthành thạo và say mê
- ĐH: Hắn hung ác mà
không hề chùn tay, không
hề bị ngăn chặn vì hắn làđại diện cho “nhà nước”,nhân danh “nhà nước”
mà hành động xã hộibất công tàn nhẫn có thểgieo hoạ xuống đầungười dân lương thiệnbất kì lúc nào, 1 xã hộitồn tại trên cơ sở sự bạongược
xin, chi Dậu lại chống trả
lại tên cai lệ ? Do đâu mà
chi có được sức mạnh đó ?
- H: Nhân vật chi Dậu
trong cuộc đương đầu với
Lòng căm hờn và uấthận cùng tình thươngchồng con đã cho chị sứcmạnh
- ĐH: hành động phản
kháng của chị đúng vớiquy luật “có áp bức cóđấu tranh”
- ĐH: Cách đặt tên là phù
hợp và tjoả đáng vì: nhânvật trong VB phản kháng
2) Nhân vật chị Dậu
- Dịu dàng, cứng cỏi, giàu lòng thươngyêu chồng con
- Tiềm tàng tinh thần phản kháng đúngvới quy luật “có áp bức có đấu tranh”
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK / 33
Trang 4Theo em, cách đặt tên như
vậy có thoả đáng không ?
Vì sao ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tìm hiểu ý nghĩa văn
bản.
- H: Học đoạn trích, em
hiểu gì về ý định muốn đặt
ra của tác giả ? Thái độ
của tác giả như thế nào ?
- H: Qua đoạn trích, em
học tập được gì về nghệ
thuật kể chuyện của
NTT ?
Lệnh: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn
luyện tập.
* Phần luyện tập đọc thực
hiện ở hoạt động 1
- H: Em hiểu như thế nào
và hãy làm sáng tỏ nhận
định của Nguyễn Tuân:
“Với tác phẩm “Tắt đèn”,
NTT đã xui người nông
dân nổi loạn” ?
Nhận xét, bổ sung
lại là do sự áp bức và nhan đề thể hiện đúng tư tưởng của VB “có áp bức
có đấu tranh”
- ĐH: Lên án xã hội
thống trị vô nhân đạo cảm thông nỗi khổ, ca ngợi vẻ đẹp của người nông dân
- ĐH: + Kết hợp tự sự,
miêu tả, biểu cảm +
Khắc hoạ nhân vật bằng những chi tiết điển hình - Đọc SGK / 33 - Suy nghĩ trả lời: là một nhận xét chính xác bời vì: + Chế độ áp bức bóc lột tàn bạo không có chỗ cho người lương thiện như chi Dậu sống + Những người như chi Dậu muốn sống thì không còn cách nào khác là phải vùng lên đấu tranh IV Luyện tập: 4) Củng cố: * Tóm tắt lại đoạn trích 5) Dặn dò: * Đọc lại đoạn tác phẩm D Phần bổ sung:
Trang 6
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung đoạn văn
2 Kĩ năng
- Nhận biết được từ ngữ, chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệnhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ ý tưởng để đưa ra sự phản hồi hay lắng nghe tích cực, trình bàysuy nghĩ, ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bàynội dung một đoạn văn
- Ra quyết định lựa chọn cách trình bày đoạn văn theo diễn dịch hay quy nạp song hành phù hợpvới mục đích giao tiếp
3 Thái độ
- Thực hành viết tích cực để tạo lập đoạn văn theo các cách diễn dịch, quy nạp hay song hành
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách sử dụng các thao tác diễn dịch, quy nạp, song
hành
* Đối với HS có khó khăn trong học tập:
+ Phúc (trí tuệ): Nắm nội dung bài học và làm bài tập 1 cùng bạn.
+ Huyền (vận động): Tránh vận động mạnh.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV * Dự kiến tích hợp bài dạy
- Tập làm văn- Văn: bài “Tức nước vỡ bò”
- Tập làm văn - Tiếng Việt: bài “Trường từ vựng”
* Bảng phụ BT 3 (SGK)
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc lại văn bản: Tức nước vỡ bờ
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định lớp Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là bố cục của văn bản?
- Nội dung phần thân bài được sắp xếp như thế nào?
3 Bài mới: Đối với một văn bản, việc theo sát chủ đề và có bố cục chặt chẽ hợp lí là điều cần
thiết Nhưng để tiện cho việc theo dõi của người nghe, người đọc và giúp cho việc xác định rõranh giới của một ý văn thì người ta thường xây dựng đoạn văn Bài học
Trang 7Hoạt động 1: Hình thành khái
niệm đoạn văn.
Lệnh: Đọc đoạn văn SGK / 34.
- H: Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi
ý có nội dung gì ? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn ?
- H: Dấu hiệu hình thức nào giúp em
nhận biết một đoạn văn ?
Lệnh: Hãy khái quát đặc điểm cơ
bản của đoạn văn
Lệnh: Đọc ý 1 ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ chủ
đề và câu chủ đề của đoạn văn.
Lệnh: Đọc lại đoạn 1 của VB “NTT
- H: Câu then chốt (câu thể hiện chủ
đề) của đoạn văn là gì ?
- H: Vì sao em biết đó là câu chủ đề
của đoạn văn ? Hình thức cấu tạo và
vị trí của câu chủ đề ?
- H: Câu chủ đề có vai trò gì trong
toàn đoạn văn ?
- H: Thế nào là từ ngữ chủ đề ? Thế
nào là câu chủ đề ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình
bày nội dung đoạn văn.
Y/c HS quan sát lại hai đoạn văn của
văn bản
? Hãy phân tích và so sánh cách
trình bày ý của hai đoạn văn trong
văn bản nêu trên
Gợi ý :
- Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không
- Đọc trong SGK
- TL: VB gồm hai ý (ý 1 nói vềNTT, ý 2 nói về tác phẩm “Tắtđèn”), mỗi ý được viết thành mộtđoạn văn
- TL: Viết hoa lùi đầu dòng và códấu chấm xuống dòng, có nhiềucâu văn
- TL: + số lượng câu: nhiều câu + nội dung: diễn đạt 1 ýtương đối hoàn chỉnh
+ hình thức: bắt đầu bằngchữ viết hoa lùi đầu dòng và kếtthúc bằng dấu chấm xuống dòng
- TL: vì nó khái quát nội dung của
cả đoạn văn, đầy đủ 2 thành phầnchủ vị, thường nằm ở đầu đoạn vănhoặc cuối đoạn văn
- TL: định hướng về nội dung cho
cả đoạn văn
- Trả lời theo ý 2 ghi nhớ
- Phát hiện đoạn thứ nhất không cócâu chủ đề, từ ngữ chủ đề là yếu tốdùng để duy trì đối tượng Các câutrong đoạn văn không phụ thuộcvới nhau về ý nghĩa (song hành )
I.Thế nào là đoạn văn?
- Đoạn văn là đơn vịtrực tiếp tạo nên vănbản
- Bắt đầu từ chỗ viếthoa lùi đầu dòng, kếtthúc bằng dấu chấmxuống dòng
- Biểu đạt bằng một
ý tương đối hoànchỉnh
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
a Từ ngữ chủ
đề và câu chủ đề của đoạn văn:
1.Từ ngữ chủ đề:
- Những từ ngữ đượclàm đề mục hoặcđược lặp lại nhiềulần
- Có mục đích duytrì đối tượng
2 Câu chủ đề:
- Mang nội dungkhái quát , ngắngọn , thường đủ haithành phần chính
- Đứng ở đầu hoặccuối đoạn văn
b Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Ghi nhớ SGK / 36
Trang 8? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong
đoạn văn ?
- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu
trong đoạn văn như thế nào ? Nội
dung của đoạn văn được triển khai
theo trình tự nào ?
- Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở
vị trí nào ? Ý của đoạn văn này
được triển khai theo trình tự nào ?
Chốt: - Đoạn 1 không thấy xuất
hiện câu chủ đề không có nghĩa là
đoạn văn không có chủ đề mà ý
khái quát không nằm tập trung trong
một câu nào, chủ đề của nó được
hiểu từ việc khái quát nội dung, ý
nghĩa của tất cả các câu trong đoạn
Các ý sắp xếp ngang hàng bình đẳng
nhau- song hành
- Đoạn văn 2 có câu chủ đề đứng ở
đầu đoạn Các câu sau có nhiệm
vụ Đoạn văn được viết như vậy
người ta gọi là trình bày theo cách
diễn dịch
Treo bảng phụ đoạn (b) SGK “Các
tế bào thành phần tế bào”
Cho đọc đoạn văn
? Đoạn văn có câu chủ đề không?
Ý đoạn văn được triển khai theo
trình tự nào ?
Chốt: Đoạn văn có câu chủ đề đứng
cuối đoạn Các câu trước nó làm
nhiệm vụ chuẩn bị để câu chủ đề
xuất hiện, các câu này cũng cụ thể,
triển khai cho ý chính phát triển
Trình bày theo cách quy nạp- Câu
chủ đề làm nhiệm vụ chốt lại ý
chính
? Như vậy: theo em các đoạn đã
được phân tích , đoạn văn có thể
trình bày nội dung theo những cách
- Gọi HS làm miệng bài tập 1, 2 /
- Đoạn văn thứ hai câu chủ đề đượcđặt ở đầu đoạn văn Ý của đoạnvăn được trình bày theo thứ tự từkhái quát đến chi tiết (Tác phẩmtiêu biểu - nội dung hiện thực, mốixung đột giai cấp , bộ mặt giai cấpthống trị- nhân vật điển hình , chịDậu- tài năng khắc họa nhân vậtcủa tác giả)
Quan sát và đọc theo yêu cầu
Câu chủ đề của đoạn văn nằm ởcuối đoạn
Đoạn văn triển khai đi từ các ýdiễn giải cụ thể dẫn đến kết luận –Quy nạp
Rút ra các cách trình bày nội dungtrong đoạn văn :
- Trình bày theo cách diễn dịch
- Trình bày theo cách quy nạp
- Trình bày theo cách song hành
Các câu trong đoạnvăn có nhiệm vụtriển khai làm sáng
tỏ chủ đề của đoạnbằng các phép diễndịch, quy nạp, songhành
III Luyện tập:
1) 2 ý, mỗi ý được
Trang 936, 37.
- Cho HS viết đoạn văn diễn dịch tại
lớp (bài 3), đoạn quy nạp chỉ cần đổi
lại (làm miệng)
Gọi 2 HS chấm vở
- Hướng dẫn HS làm bài 4 (giao về
nhà)
diễn đạt thành một đoạn văn
2) Đoạn a: Diễn dịch
Đọan b: Song hành Đọan c: Song hành
4 Củng cố
- Thế nào là từ ngữ chủ đề , câu chủ đề ?
- Em hiểu thế nào là trình bày nội dung theo phép diễn dịch, phép song hành, phép quy nạp
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 4, học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài viết số 1
IV BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
- Kĩ năng bài dạy :
Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có tích hợp với các kiến thức TLV và 2 văn bản vừa học
- Kĩ năng sống: + HS đôc lập, suy nghĩ, sáng tạo
+ Tự đánh giá khả năng nhận thức của mình
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác, tích cực làm bài
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Thống nhất đề bài trong nhóm chuyên môn
Học sinh: * Chuẩn bị theo ba đề bài trong SGK / 37
* Giấy bút để làm bài
C Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2) Kiểm tra: việc chuẩn bị của HS.
3) Tiến trình tổ chức dạy học bài mới:
Giới thiệu bài: GV trực tiếp giới thiệu bài học mới.
- Hướng dẫn HS theo những bước:
1) Xác định ngôi kể: ngôi 1, ngôi 3
2) Xác định trình tự kể:
+ Theo không gian, theo thời
gian
+ Theo diễn biến sự việc
+ Theo diễn biến tâm trạng
- Đọc đề và chép vào giấy làm bài
- Nghe hướng dẫn
I Đề bài: Kể lại
những kỉ niệm ngàyđầu tiên đi học
II Hướng dẫn làm bài:
Trang 113) Xác định cấu trúc VB (3 phần )
và trình bày các đoạn văn
4) Thực hiện bốn bước tạo lập VB:
- Yêu cầu HS làm bài theo các bước
- Tiến hành làm bài III Làm bài:
* Diễn biến của buổi khai trường đầu tiên:
+ Đêm trước ngày khai trường:
- Bố mẹ chuẩn bị cho em đầy đủ sách vở, quần áo mới
- Tâm trạng nôn nao, háo hức lại thường
+ Trên đường đến trường:
- Tung tăng đi bên cạnh mẹ, nhìn cái gì cũng thấy đẹp đẽ, đáng yêu (bầu trời, mặt đất, con đường, cây cối, chim muông…)
- Thấy ngôi trường thật rộng lớn, còn mình thì quá nhỏ bé
- Ngại ngùng trước chỗ đông người
- Được mẹ động viên nên mạnh dạn hơn đôi chút
+ Lúc dự lễ khai trường:
- Tiếng trống vang lên giòn giã, thúc dục
- Lần đầu tiên trong đời, em được dự một buổi lễ long trọng và trang nghiêm như thế
- Ngỡ ngàng và lạ lùng trước khung cảnh ấy
- Rất vui và tự hào vì mình đã là học sinh lớp Một
- Rụt rè làm quen với các bạn mới
TB: Kể theo trình tự có mở đầu, diễn biến, kết thúc và ý nghĩa KB: nêu cảm nghĩ của bản thân
b) Hình thức:
+ Bố cục rõ ràng ba phần
Trang 12+ Diễn đạt trôi chảy, rõ ý Trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặtcâu
2) Biểu điểm:
* 9 - 10: Bài viết rõ ràng, mạch lạc, đủ ý, nhiều câu văn hay
* 7 - 8: Bài làm đầy đủ, rõ ràng, có một số đoạn và câu văn hay, mắc lỗi nhẹ vềdiễn đạt
* 5 - 6: Bài làm đầy đủ, diễn đạt chưa trôi chảy, không quá 10 lỗi chính tả
* 3 - 4: Bài làm đủ ba phần, diễn đạt lủng củng, không quá 20 lỗi chính tả
* 1 - 2: Bài viết chưa đi vào trọng tâm, lạc đề, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗidiễn đạt
* 0: Bỏ giấy trắng
4) Củng cố: Thu bài, nhận xét giờ làm bài.
5) Dặn dò: + Tự đánh giá bài làm của mình
+ Nghiên cứu bài “Liên kết các đoạn trong văn bản”
Trang 13Phân môn: Văn học Ngày soạn: 5/9/2014
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm,hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nông dân Việt Nam trước cáchmạng tháng tám
+ Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận các tình tiết trong truyện
+ Tự nhận thức và chia sẻ với mọi người xung quanh
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thương con người
B Chuẩn bị:
Giáo viên: * Dự kiến tích hợp bài dạy
- Văn - Tập làm văn: bài “Liên kết các đoạn trong văn bản”
- Văn - Tiếng Việt: bài “Từ tượng hình, từ tượng thanh”
* Nghiên cứu tác phẩm của Nam Cao, sưu tầm chân dung của Nam Cao
Trang 14 Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống của chúng ta không thể thiếu những con vật nuôi có ích cho con người,một trong những con vật được ưa thích nhất và trung thành nhất đó là con chó Có những ngườiyêu chó, quý cho như con; nhưng quý chó đến mức như lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên củaNam Cao thì thật là hiếm Và vì sao quý đên thế mà lão lại bán chó để rồi tự dằn vặt mình và cuốicùng tìm đến cái chết dữ dội, thể thàm ? Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đauthương và vô cùng xúc động này ? Bài học
+ Binh Tư: nghi ngờ, mỉa mai
Người dẫn truyện: lúc trước vừa
phải chậm rãi, phần cuối gấp gáp,
nhấn mạnh ở chi tiết, từ ngữ miêu tả
cái chết đau đớn của của lão Hạc
- Gọi HS đọc phân vai
to) có thể chia làm mấy đoạn ? Nêu
nội dung từng đoạn ?
- TL: tự sự, biểu cảm
- Suy nghĩ trả lời: 3 đoạn:
+ Đ1: Hôm sau lão Hạc rồicũng xong: tâm trạng và ý định củalão Hạc sau khi bán chó
+ Đ2: Luôn mấy hôm thêmđáng buồn: cuộc sống của lão Hạcsau khi bán chó
+ Đ3: (còn lại): cái chết của lãoHạc
- Tóm tắt lại ngắn gọn
I Đọc – hiểu chung văn bản :
1) Tác giả, tácphẩm:
- Tác giả: Nam Cao(1915 - 1951)
- Tác phẩm: làtruyện ngắn xuất sắcviết về người nôngdân
2) Phương thứcbiểu đạt: tự sự, biểucảm
3) Bố cục: 3 đoạn
II Đọc - hiểu văn bản:
Trang 15+ Tình cảnh của lão Hạc
+ Tình cảm của lão Hạc với con
chó
+ Sự túng quẫn ngày càng đe doạ
cuộc sống của lão Hạc lúc này
Giới thiệu: Xét cho cùng, lão bán
chó cũng chỉ vì lão vốn là một ông
già nông dân nghèo nhưng giàu tính
cảm, nhất là giàu tự trong và danh
dự Vì vậy sau khi bán chó, tâm
trạng của lão thế nào ? mục a
Lệnh: Thảo luận theo nhóm tìm
những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thái
độ, tâm trạng của lão Hạc khi kể
chuyện cho ông giáo rằng mình đã
bán cậu Vàng
Bổ sung
- H: Từ những từ ngữ, hình ảnh đó,
em thấy tâm trạng của lão Hạc sau
khi bán cậu Vàng như thế nào ? Vì
sao chỉ bán có con chó thôi mà lão
lại có thái độ và tâm trạng đó ?
Chốt: + Lão đã nói nhiều lần
chuyện bán chó với ông giáo, cho
thấy lão đã đắn đo nhiều lắm, coi đó
là việc hệ trọng bởi con chó là kỉ vật
của người con trai, là bạn thân thiết
của lão
+ Lão cảm thấy ăn năn vì đi
lừa một con chó trong khi cả đời
chưa nỡ lừa ai lão thể hiện một cõi
lòng đau đớn, xót xa, ân hận
- H: Nhưng nếu đứng về phía hoàn
cảnh của lão mà nói thì ta thấy việc
bán chó của lão là đúng hay sai ? Từ
đó ta thấy lão là người như thế nào ?
chốt ý, ghi bảng phần b
- Thảo luận và trả lời: cố làm ra vui
vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậngnước, mặt đột nhiên co rúm lại, vếtnhăn xô lại, ép nước mắt chảy, đầunghẹo, miệng mếu máo như connít, hu hu khóc
- Tự bộc lộ
- Tự bộc lộ
1 Nhân vật lão Hạc:
a) Tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng:
Day dứt, ăn năn,đau đớn, hối hận, xót
xa
b) lão Hạc rất tìnhnghĩa, thuỷ chung,trung thực, thươngcon sâu sắc
Chuyển sang tiết: 14
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS tiìm
hiểu nội dung văn bản.
Lệnh: Đọc lại văn bản trích (chữ to)
- H: Sau khi bán cậu Vàng, lão Hạc
đã sống như thế nào ?
- TL: lão vẫn sống kham khổ nhưtrước, quyết không đụng vào sốtiền bán chó, từ chối sự giúp đỡ của
Trang 16- H: Qua đó, em có nhận xét gì về
nhân vật lão Hạc ?
- H: Sau đó, lão Hạc đã nhờ ông
giáo việc gì ?
- H: Nguyên nhân nào mà lão nhờ
ông giáo hai việc như vậy ? Qua đó
em thấy lão hạc là người như thế
nào ?
Nguyên nhân thực tế là như vậy
nhưng nguyên nhân sâu xa là lão
đang chuẩn bị cho cái chết của
mình
- H: Đọc lại văn bản, em hiểu như
thế nào về nguyên nhân cái chết của
lão Hạc ?
Giúp cho ta thấy được số phận cơ
cực của người nông dân nghèo ở
những năm đen tối trước CMT8
(Liên hệ: Chị Dậu) Lão tự chết là để
bảo toàn mảnh vườn, vốn liếng cho
con và không muốn gây phiền hà
cho hàng xóm Cái chết tự nguyện
này xuất phát từ lòng thương con âm
thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng
đáng kính
Lệnh: Hãy tìm trong đoạn trích
những từ ngữ miêu tả lão Hạc trước
cái chết Nhận xét về cái chết đó
- H: Lão Hạc tự chọn cho mình cái
chết, qua đó em thấy lão là người
- H: Ông giáo có vai trò như thế nào
trong câu chuyện ?
ông giáo lag người tự trọng,không để người đời thương hạihoặc xem thường
- TL: Lão nhờ hai việc:
+ Gửi 3 sào vướn để ông giáo giữcho con
+ Gửi 30 đồng bạc nhờ ông giao
lo giúp chuyện tang sự cho lão
- TL: vì lão sợ không giữ đượcvườn cho con, không muốn nhờ vảngười khác sau khi mình mất làcon người hay suy nghĩ, tỉnh táonhận ra hoàn cảnh của mình
- TL: Tình cảnh đói khổ, túng quẫn
đã đẩy lão Hạc đến cái chết nhưmột sự tự giải thoát cho mình
- Tìm những từ tượng hình, tượngthanh: vật vã, rũ rượi, xộc xệch,long sòng sọc, tru tréo là một cáichết dữ dội, thê thảm, kinh hoàng(đó là cái chết như của một conchó)
- TL: là người trong danh dự làmngười hơn cả sự sống
- TL: Trong “Tắt đèn”, NC sử dụngngôi thứ ba còn NTT sử dụng ngôithứ nhất với lời kể của ông giáo
- TL: vừa là nhân vật tham gia vàocâu chuyện, vừa là người dẫn dắtcâu chuyện, vừa trực tiếp bày tỏcảm xúc
- TL: kiên nhẫn lắng nghe ông lãonói chuyện bán chó nhiều lần; đồng
2) Cái chết của lão Hạc:
- Nguyên nhân: tìnhcảnh đói khổ, túngquẫn
- Cái chết của lão dữdội, thê thảm, kinhhoàng
Lão Hạc có ý thứccao về cuộc sống,trọng danh dự làmngười
3.Thái độ, tình cảm của nhân vật
“tôi”:
- Thông cảm, đồngcảm
Trang 17- H: Em thấy thái độ và tình cảm của
nhân vật “tôi” đối với lão Hạc như
thế nào ?
Lệnh: Đọc đoạn văn “Chao ôi
theo một nghĩa khác”
- H: Tại sao ông giáo lại có suy nghĩ
như vậy sau khi ở nhà Binh Tư về ?
- H: Nhưng sau khi chứng kiến cái
chết của lão Hạc, thái độ của ông
giáo đã thay đổi như thế nào ?
- H: Theo em, ông giáo là người như
thế nào ?
- H: Em học tập được gì từ nghệ
thuật viết văn của Nam Cao qua
đoạn trích này ?
Hoạt động 4:Hướng dẫn HS tìm
hiểu ý nghĩa văn bản
- H: Truyện lão Hạc cho ta thấy vấn
đề gì của xã hội và tình cảm gì của
con người ?
Lệnh: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:Hướng dẫn luyện tập.
- H: Kĩ năng sống: Qua đoạn trích
“Tức nước vỡ bờ” và “Lão hạc”, em
có nhận xét gì về số phận và cuộc
đời của người nông dân trong xã hội
cũ ?
cảmv (mời ăn khoai, uống nước chè), xót xa yêu thương (muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc), thông cảm tình cảm và tôn trọng nhân cách của lão Hạc
- TL: Ông cứ ngỡ lão đã thay đổi cách sống Ông thất vọng về lão
- TL: Ông hiểu nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc trân trọng một con người đến chết vẫn còn trong sạch và tự trọng
- Tự bộc lộ
- TL: kết hợp nhuần nhuyễn miêu
tả và biểu cảm, sử dụng các chi tiét
cụ thể, sinh động khắc hoạ tính cách nhân vật tài tình
- Trả lời theo ghi nhớ
- Đọc trong SGK
- TL: Nghèo khổ nhưng lương thiện, giàu lòng tự trọng, tiềm tàng sức phản kháng mạnh mẽ
- Cảm thông, có nhìn nhận đúng đắn về người nông dân Yêu thương, trân trọng họ
III Tổng kết:
- Ngôi kể
- Bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình
Ghi nhớ SGK / 48
IV Luyện tập:
4) Củng cố: * Đọc lại ghi nhớ.
* Tóm tắt lại đoạn trích
5) Dặn dò: * Học kĩ bài, làm bài tập.
* Soạn câu hỏi bài “Cô bé bán diêm” (câu 1, 2 / 68)
D Phần bổ sung:
Trang 18
Phân môn: Tiếng Việt Ngày soạn: 20/ 09/2017
Tiết thứ : 15
Bài dạy: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1.Kiến thức:
-Đặc điểm của từ tượng hình , tư tượng thanh
-Công dụng của từ tượng hình , tư tượng thanh
2 Kĩ năng:
-Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
-Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
* Kỹ năng sống:
- Ra quyết định lụa chọn từ tượng thanh từ tượng hình trong giao tiếp cho hiệu quả, sử dụng chúng trong nói và viết
3 Thái độ:
- Biết sử dụng từ tượng thanh, tượng hình trong TLV, giao tiếp
II Chuẩn bị:
Giáo viên: * Dự kiến tích hợp bài dạy
- Tiếng Việt - Tập làm văn: bài “Liên kết các đoạn trong văn bản”
- Tiếng Việt - Văn: bài “Lão Hạc”
* Nghiên cứu “Những điều lưu ý” trong SGV
Học sinh: * Đọc, trả lời câu hỏi SGK / 49, 50
Trang 19* Bảng phụ (các đoạn văn ở phần I trang 49, bài tập 1)
III Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2) Kiểm tra: - Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ Cần lưu ý những điều gì về trường
từ vựng ?
- Lập các trường từ vựng nhỏ về “người”
+ Bộ phận của người: đầu, cổ, thân
+ Giới của người: nam, nữ, đàn ông, đàn bà
+ Tuổi tác của người: già, trẻ, trung niên
+ Quan hệ họ hàng: nội, ngoại, chú, dì
+ Chức vụ của người: tổng thống, thủ tướng, hiệu trưởng
+ Hình dáng của người: cao, thấp, béo, gầy
+ Hoạt động của người: đi, chạy, nói, cười
+ Phẩm chất trí tuệ của người: thông minh, sáng suốt, ngu đần
+ Đặc điểm về tâm lí, tính cách: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng + Đặc điểm về thể chất: cường tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu
+ Bệnh tật: cảm, cúm, ung thư, ho lao
3) Tiến trình tổ chức dạy học bài mới:
Giới thiệu bài:
Cho các từ: róc rách, cót két, rầm rầm, cút kít ; san sát, lom khom, lác đác, run rẩy hãy cho biết những từ đó gợi lên trong em những gì ? (gợi âm thanh và hình ảnh) Đó là lớp từtượng hình, tượng thanh Bài học
Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm, công dụng
của từ tượng hình, từ tượng
Những từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên con người ?
- H: Những đoạn văn tìm hiểu đó
thuộc phương thức biểu đạt nào ?
Lệnh: Hãy kể và tả lại theo như
đoạn 1, 2 mà không có từ móm
mém, hu hu và ư ử.
- H: So sánh đoạn văn có những
từ gợi hình ảnh, mô phỏng âm
thanh và đoạn văn không có từ
- Theo dõi bảng phụ
-Trả lời trên bảng phụ:
+ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái của sự vật: móm mém, xồng xộc,vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc + mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con người: hu hu, ư ử
- TL: tự sự và miêu tả
- Dựa theo trong SGK
- TL: đoạn có từ gợi hình ảnh và môphỏng âm thanh sẽ hay hơn và gợicảm cảm xúc hơn vì nó đưa ra nhữnghình ảnh, âm thanh cụ thể về sự vật
I Đặc điểm, công dụng
Trang 20gợi hình ảnh và mô phỏng âm
thanh, em thấy đoạn nào hay hơn,
gợi cảm xúc trong em nhiều hơn ?
Vì sao ?
- H: Vậy những từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô
phỏng âm thanh như trên có tác
dụng gì trong văn miêu tả và tự sự
?
Bài tập nhanh: Cho đoạn văn
sau, hãy tìm các từ mô phỏng âm
thanh và gợi hình ảnh của sự vật:
“Anh Dậu uốn vai ngáp dài một
tiếng Uể oải, chống tay xuống
phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu
lên Run rẩy cất bát cháo, anh
mới kề vào đến miệng, cai lệ và
- H: Thế nào là từ tượng thanh, từ
tượng hình ? Tác dụng của hai lớp
- Yêu cầu HS suy nghĩ độc lập
khoảng 1’ rồi đọc lên cho cả lớp
- TL: uể oải, run rẩy, sầm sập
- Trả lời theo phần ghi nhó
- Đọc ghi nhớ
- Lên bảng gạch chân
- Suy nghĩ và đọc
- Thảo luận, trả lời:
+ cười ha hả: cười to, tỏ ra rất khoáichí
+ cười hì hì: cười cả ra đằng mũibiểu lộ thích thú, có vẻ hiền lành + cười hô hố: cười to và thô lỗ, gâycảm giác khó chịu cho người khác + cười hơ hớ: cười vui vẻ, thoảimái, không cần che đậy, giữ gìn
- Làm theo 4 nhóm, mỗi nhóm đặt câucho 3 từ:
* Ghi nhớ SGK / 49
II Luyện tập:
1) Từ tượng thanh:soàn sạt, bịch, bốp
Từ tượng hình:rón rén, lẻo kheo,chỏng quèo
2) lò dò, khật
ngưỡng, lom khom,
dò dẫm, liêu xiêu,xiêu vẹo
3)
4)
Trang 21- Yêu cầu mỗi nhóm đặt ba câu
thanh hay không?
+ Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ
những tiếng cành khô gãy lắc rắc.
+ Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.
+ Trên cành đào đã lấm tấm những
nụ hoa
+ Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè.
+ Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn
kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
+ Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá.
+ Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
+ Người đàn ông cất tiếng ồm ồm.
- Suy nghĩ, rút ra nhận xét
4) Củng cố: Đọc cho HS nghe bài thơ “Động Hương Tích” của Hồ Xuân Hương:
Bày đặt kìa ai khéo khéo phòmNứt ra một lỗ hỏm hòm homNgười quen cõi Phật chen chân xọc
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòmGiọt nước hữu tình rơi thánh thótCon thuyền vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
5) Dặn dò: Soạn câu hỏi bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”
Phần bổ sung
Trang 22Phân môn: Tập làm văn Ngày soạn: 25/ 09 /2017
Tiết thứ : 16
Bài dạy: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
Giáo viên: * Dự kiến tích hợp bài dạy
- Tập làm văn- Văn: bài “Tôi đi học”
Trang 23- Tập làm văn - Tiếng Việt: bài “Trường từ vựng”, “Từ tượng hình, từ tượng thanh”.
* Nghiên cứu “Những điều cần lưu ý” ở SGV
Học sinh: * Đọc, trả lời câu hỏi SGK
* Đọc lại văn bản: Tôi đi học
* Giấy khổ to để thảo luận
III Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2) Kiểm tra: - Thế nào là đoạn văn ? Thế nào là từ ngữ chủ đề ? Thế nào là câu chủ đề ?
- Em hiểu như thế nào là triển khai đoạn văn theo phép song hành, phép diễn dịch,phép quy nạp ?
3) Tiến trình tổ chức dạy học bài mới:
Giới thiệu bài:
Như các em đã biết trong một văn bản hoàn chỉnh thường có rất nhiều đoạn văn, nhưng đểcho văn bản đảm bảo được tính thống nhất về chủ đề thì các đoạn văn đó phải có sự thống nhấtvới nhau không chỉ về mặt nội dung mà cả mặt hình thức vậy làm thế nào để liên kết các đoạnvăn trong văn bản ? Bài học
Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Giúp HS nắm được
tác dụng của phép liên kết các
đoạn văn trong văn bản.
Lệnh: Đọc 2 đoạn văn ở phần I 1.
- H: Hai đoạn văn đó có mối liên hệ
với nhau không ? Vì sao ?
Bổ sung: đoạn 1 nói về hiện tại,
đoạn 2 nói về quá khứ mà đúng ra
đoạn hai phải nói về hiện tại làm
cho người đọc hụt hẫng khi đọc
đoạn văn
Lệnh: Đọc 2 đoạn văn ở phần I 2.
- H: Hai đoạn văn này có gì khác so
với hai đoạn văn trước đó ?
- H: Theo em, cụm từ “trước đó mấy
hôm” được viết vào đầu đoạn 2 có
tác dụng gì ?
- H: Sau khi thêm cụm từ đó, hai
đoạn văn có mối liên hệ với nhau
không ? Liên hệ như thế nào ?
=> Chốt: Hai đoạn văn ở phần I 1 bị
đánh đồng về hiện tại và quá khứ
nên gây cảm giác hụt hẫng Hai
đoạn văn ở phần I 2 phân định rõ về
hiện tại và quá khứ nên nó có sự
thống nhất với nhau
- H: Ta nói cụm từ “trước đó mấy
- Đọc trong SGK / 50
- TL: Hai đoạn đó không có liên hệ
gì với nhau vì nội dung đoạn 1 tảcảnh sân trường Mĩ Lí trong ngàytựu trường, đoạn 2 nêu cảm giáccủa nhân vật “tôi” trong một lầnghé thăm trường trước đây
- Đọc trong SGK / 50, 51
- TL: có thêm cụm từ “Trước đómấy hôm”
- TL: bổ sung ý nghĩa về thời gianphát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn(quá khứ)
- TL: Làm cho hai đoạn văn có liên
hệ với nhau về mặt nội dung và cảhình thức (chính hiện tại như thế
mà “tôi’ nhớ về quá khứ)
- TL: giúp cho nội dung của haiđoạn văn thống nhất và ,liền mạchvới nhau
I Tác dụng của việc liên kết đoạn văn:
Trang 24hôm” là phương tiện liên kết đoạn.
Hãy cho biết tác dụng của nó trong
văn bản ?
GV chốt lại theo ý 1 của ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách liên
kết đoạn trong văn bản.
Lệnh: Thảo luận theo nhóm 4 câu ở
- H: Các đoạn văn có liên kết với
nhau không ? Liên kết nhau bằng
* Câu c:
+ từ “đó” là chỉ từ (chỉ thờigian), “trước đó” là thời điểm trướckhi tả hoặc kể (trước lúc nhân vật
“tôi” cắp sách đến trường) liênkết hai đoạn
+ từ ngữ khác: đó, này, ấy, vậy,thế
* Câu d:
+ quan hệ tổng kết, khái quát + từ ngữ: nói tóm lại
+ từ ngữ khác: tóm lại, nói tómlại, tổng kết, tựu trung lại, nhìnchung
- TL: dùng từ ngữ có tác dụng liênkết: quan hệ te, đại từ, chỉ tà, từ có
ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết,khái quát
- Đọc
- TL: có liên kết nhau bằng câu “Ái
dà, lại còn chuyện đi học nữa cơđấy”
- TL: vì nó nối tiếp và phát triển ý
II Các cách liên kết đoạn trong văn bản:
Trang 25- H: Ngoài việc liên kết đoạn văn
bằng các từ có tác dụng liên kết, ta
còn liên kết các đoạn bằng phương
tiện nào nữa?
- Đọc và trả lời:
a) Từ đó b) Nói tóm lại c) Tuy nhiên d) Thật khó trả lời
Trang 26Tuần: 4
Ngày soạn: 23/9/2020
Ngày dạy: 30 /9/ 2020
TIẾT 16/ TV: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thê nào là biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
- Tiếng Việt - Tập làm văn: bài “Tóm tắt văn bản tự sự”
- Tiếng Việt - Văn: bài “Trong lòng mẹ”
- Bảng phụ các câu văn tìm hiểu bài
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc, trả lời câu hỏi SGK / 56, 57, 58
- Giấy khổ to để thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ tượng thanh ? Thế nào là từ tượng hình ? Cho ví dụ
- Kiểm tra bài tập 3, 5 (2 HS)
Trang 273 Bài mới: GV kể cho HS nghe câu chuyện: Người cô ở Hà Nội vào thăm đứa cháu ở Đồng Nai.
Hai cô cháu rủ nhau đi chơi, trước khi đi, cô dặn “Cháu nhớ mang theo nón kẻo trời nắng” Ngườicháu nghe theo và mang một cái nón lá Thấy vậy người cô trách cháu là không gọn gàng (vì cáinón to, không xếp gọn lại được) nhưng đứa cháu bảo “Cháu đã làm theo đúng lời của cô dặn” H: Do đâu có hiện tượng hiểu lầm này ? Hướng vào bài học
- H: Hai từ bắp, bẹ đều có nghĩa là
ngô Nhưng trong ba từ đó, từ nào
được dùng phổ biến hơn ? Tại sao ?
Nhận xét, bổ sung: Từ ngô được
nhiều người sử dụng, bất cứ ai biết
tiếng Việt đều hiểu nghĩa của nó chỉ
sự vật nào vậy từ ngô là từ toàn dân
(là lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực,
được sử dụng rộng rãi trong cả
nước)
- H: Vậy từ bắp và bẹ được sử dụng
trong phạm vi như thế nào ? Vì sao ?
Bổ sung: hai từ đó là từ ngữ địa
phương vì nó được dùng trong một
phạm vi hẹp, nó không có tính
chuẩn mực
- H: Thế nào là từ ngữ toàn dân ?
Thế nào là từ ngữ địa phương ?
Lệnh: Đọc ghi nhớ 1 SGK / 56.
Bài tập nhanh: Các từ: mè đen,
trái thơm là những từ địa phương
hay từ toàn dân ? Nếu từ địa phương
thì nó là từ của địa phương nào ?
Hoạt động 2: Giúp HS hình thành
khái niệm biệt ngữ xã hội.
Lệnh: Quan sát ví dụ a phần II.
- H: Mẹ và mợ là hai từ có nghĩa
như thế nào ? là từ đồng nghĩa
- H: Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ
- Trả lời theo ghi nhớ 1
để xưng hô khi giao tiếp đúng vớiđối tượng và hoàn cảnh giao tiếp
- ĐH: Tầng lớp xã hội trung lưu
I Từ ngữ địa phương:
Ghi nhớ 1 SGK / 56
II Biệt ngữ xã hội:
Trang 28thường dùng các từ cậu, mợ để chỉ
cha, mẹ ?
Từ cậu mợ được tầng lớp trung
lưu sử dụng để chỉ cha mẹ, đó là biệt
Bài tập nhanh: cho biết các từ:
trẫm, khanh, long bào, ngự y có
nghĩa là gì ? Tầng lớp nào thường sử
dụng những từ này ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử
dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội.
Dẫn dắt: từ ngữ địa phương là của
một địa phương nhất định, biệt nữg
- H: Tại sao những đoạn thơ, đoạn
văn đó cỏ thể được truyền đi khắp cả
nước VN nhưng các tác giả vẫn sử
dụng từ điạ phương và biệt ngữ xã
hội ?
- H: Vậy khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội tư cần
- Quan sát ví dụ
- ĐH: ngỗng - con điểm hai trúng tủ - đúng cái phần đãhọc thuộc
Tầng lớp học sinh thường ssửdụng những từ này
- Trả lời theo ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ SGK / 57
- ĐH: trẫm - cách xưng hô của vua
khanh - cách vua gọi các quan long bào - áo của vua ngự ý - người chữa bệnh chovua
tầng lớp vua quan trong triềuđình phong kiến thường dùngnhững từ này
- ĐH: Không nên sử dụng tuỳ tiện
vì tạo nên sự khó hiểu và có khigây ra hiểu lầm (nếu sử dụngkhông đúng với đối tượng giaotiếp, tình huống giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp )
III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
Ghi nhớ 3 SGK /58
IV Luyện tập:
1)2)
Trang 29 Nhận xét và bổ sung.
* BT1: Nghệ Tĩnh: ngái xa, chộ
-thấy
Nam Bộ: thơm - quả dứa,
trái quả, chén cái bát, ghe
-thuyền, vô - vào
Thừa Thiên Huế: mè
-vừng, bóc - cái túi áo, tô - cái bát
* BT4: + Một trăm chiếc nốc chèo
xuôi
Không có chiếc mô chèo
ngược để ta gửi lời viếng thăm
phương hay không? Trong các bài
TLV em có nên dung biệt ngữ xã hội
không?
* BT2: + Tầng lớp HS: học gạo (học một cách máy móc), gậy (điểm 1), ế vở (lộ tẩy, bị phát hiện gian lận trong thi cử), phao (tài liệu), đậu cành mềm (thi hỏng)
+ Tầng lớp khác: Nói làm
gì với dân phe phẩy (phe phẩy:
mua bán bất hợp pháp); Nó đẩy
con xe với giá khá hời (đẩy: bán);
Bọn cớm đang săn lùng ráo riết.
(cớm: công an)
- Tự suy nghĩ, rút ra nhận xét
3) Trường hợp a nêndùng từ địa phương
vì như vậy để tô đậmsắc thái địa phương Các trường hợpkhác không nên vìkhông phù hợp vớiđối tượng, tìnhhuống, hoàn cảnhgiao tiếp
4 Củng cố
- Thế nào là từ ngữ địa phương ? Cho VD.
- Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho VD
- Cần lưu ý gì khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
5 Hướng dẫn về nhà
- Bổ sung bài tập, làm bài 4, 5 Soạn câu hỏi bài: Tóm tắt văn bản tự sụ.
IV BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30
- Đọc- hiểu, nắm bắt được tòan bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ
- Cần biết tóm tắt văn bản đã học, sau khi học xong văn bản
* Đối với HS có khó khăn trong học tập:
+ Huyền (vận động): Tránh vận động mạnh.
+ Phúc (trí tuệ): Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Tập làm văn- Văn: bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” (lớp 6), “Tức nước vỡ bờ”, “Tôi đi học”, “Tronglòng mẹ”
- Tập làm văn - Tiếng Việt: bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”
- Bảng phụ (đoạn văn phần II 1 SGK / 60, bài tập 1)
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc lại các văn bản
- Giấy khổ to để thảo luận
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
3 Bài mới: Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu Khi ra
đường, chứng kiến một sự việc nào đó về kể cho người nhà nghe; xem một cuốn phim hay hoặcmột cuốn sách thú vị chúng ta khó có thể kể đầy đủ các chi tiết mà cần phải tóm tắt lại những
Trang 31sự việc chín, quan trọng Vậy làm thế nào để tóm tắt được một văn bản tự sự, mà cụ thể là các vănbản có trong SGK Ngữ văn lớp 8 ? Bài học hôm nay.
chi tiết cụ thể, những nhân vật phụ
hay không ? Vì sao ?
Lệnh: Thảo luận theo nhóm câu hỏi
2 phần II (Câu hỏi: Vì sao em chọn
hoặc không chọn phương án này ?)
Nhận xét, bổ sung => H: Thế nào
là tóm tắt văn bản tự sự ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu
của việc tóm tắt văn bản tự sự.
- Bảng phụ doạn văn trong SGK / 60
Lệnh: Đọc văn bản.
- H: VB tóm tắt trên kể lại nội dung
của VB nào ? Vì sao em biết điều đó
?
- H: VB tóm tắt đó có nêu được nội
dung chính của VB ấy không?
- H: VB tóm tắt trên có gì khác so
với VB đã học ở lớp 6 ?
=> Nhận xét, bổ sung
- H: Vậy yêu cầu của một văn bản
tóm tắt phải như thế nào ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bước
tóm tắt văn bản tự sự.
- TL: quan trọng là nhân vật chính,
sự việc (cốt truyện), ngoài ra còn
có nhân vật phụ, các chi tiết cụ thể,các yếu tố biểu cảm
- TL: Không cần vì như vậy làmcho người nghe, người đọc thấy rốirắm, khó nắm được nội dung chínhcủa văn bản
- Thảo luận trả lời: chọn ý b làđúng
- Trả lời theo ý 1 phần ghi nhớ
- Quan sát bảng phụ
- Đọc
- TL: Tóm tắt VB “Sơn Tinh, ThuỷTinh”, nhờ vào nhân vật, sự việc,chi tiết tiêu biểu
- TL: đã nêu được nhân vật và sựviệc chính của truyện
- Nhớ lại, suy nghĩ và trả lời:
+ Độ dài của VB tóm tắt ngắnhơn nhiều so với độ dài của VB đãhọc
+ Lời văn của VB tóm tắt khôngphải trích nguyên văn từ VB đã học
mà là lời của người tóm tắt
+ Số lượng nhân vật và sự việctrong bản tóm tắt ít hơn trong tácphẩm vì chỉ lựa chon các nhân vậtchính và những sự việc quan trọng
- TL: trình bày ngắn gọn nội dungchính (bao gồm sự việc tiêu biểu vànhân vật quan trọng)
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
Ý1 ghi nhớ SGK/
61
II Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
Ghi nhớ ý 2 SGK/61
Trang 32Lệnh: Dựa vào văn bản tóm tắt
“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”, hãy cho biết
+ Xác định nội dung chính cấntóm tắt (sự việc tiêu biểu, nhân vậtquan trọng)
+ Sắp xếp các nội dung chínhtheo một trật tự hợp lí
+ Viết bản tóm tắt bằng lời văncủa mình
- Tự suy nghĩ trả lời
2.Các bước tóm tắt văn bản
Ý3 ghi nhớ SGK/ 61
4 Củng cố
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài * Soạn bài tập SGK / 61, 62
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
IV BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
- Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
- Suy nghĩ, sáng tạo, tìm kiếm và xử lý thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khác nhau
3 Thái độ
- Thực hiện viết tích cực: tóm tắt văn bản theo các yêu cầu cụ thể
- Thảo luận, trao đổi để xác định các nội dung cần tóm tắt
* Đối với HS có khó khăn trong học tập:
+ Huyền (vận động):Tránh vận động mạnh.
+ Phúc (trí tuệ): Trả lời được câu hỏi đơn giản.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Dự kiến tích hợp bài dạy
- Tập làm văn- Văn: bài “Lão Hạc”, “Tắt đèn”
- Tập làm văn - Tiếng Việt: bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”
- Nghiên cứu SGK, SGV
- Bảng phụ 9 sự việc theo như bài tập 1 SGK / 61
2 Chuẩn bị của HS
- Học ghi nhớ
- Soạn bài tập vào vở soạn bài
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Làm thế nào để tóm tắt được một văn bản tự sự ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV trực tiếp giới thiệu tiết luyện tập.
Trang 34tóm tắt văn bản tự sự.
- Bảng phụ 9 sự việc của VB “Lêo
Hạc”
Lệnh: Thảo luận theo nhóm cđu hỏi:
1) Bản liệt kí đê níu được những
sự việc tiíu biểu vă câc nhđn vật
quan trọng của truyện “Lêo Hạc”
chưa ? Níu cần bổ sung thì em bổ
Lệnh: Dựa văo những sự việc đê
được sắp xếp ở trín, hêy viết một
ă đọc băi của hai em viết đạt nhất,
giúp HS chỉnh lại nhưng lỗi cần
thiết (câch diễn đạt, ngắt cđu, chính
tả )
Lưu ý: GV tham khảo băi viết ở
SGV / 56, sâch thiết kế băi dạy trang
107)
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
tập băi tập 2, 3.
Lệnh: Thảo luận theo nhóm để tìm
ra những sự việc tiíu biểu, nhđn vật
quan trọng trong đoạn trích “Tức
nước vỡ bờ”
ă Nhận xĩt, bổ sung
ă GV đọc một băi tóm tắt mẫu
(tham khảo sâch thiết kế trang 107),
yíu cầu HS về nhă viết văn bản tóm
+ Sắp xếp lại theo thứ tự:
1b 4c 7i 2a 5g 8h3d 6e 9k
- Viết:
"Lêo Hạc có một người con trai,một mảnh vườn vă một con chóvăng Con trai lêo đi phu đồn điềncao su, lêo chỉ còn lại cậu Văng Vìmuốn giữ lại mảnh vườn cho con,lêo đănh phải bân con chó mặc dùhết sức buồn bê vă đau xót Lêomang tất cả tiền dănh dụm đượcgửi ông giâo vă nhờ trông coi mảnhvườn Cuộc sống ngăy một khókhăn lêo kiếm được gì ăn nấy vă từchối cả những gì ông giâo giúp
Một hôm lêo xin Binh Tư ít bả chó,nói lă để giết con chó hay đếnvườn, lăm thịt vă rủ Binh Tư cùnguống rượu Ông giâo rất buồn khinghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưngrồi lêo bỗng nhiín chết - câi chếtthật dữ dội Cả lăng không ai hiểu
vì sao lêo chết, chỉ có Binh Tư vẵng giâo hiểu"
- Dựa văo những sự việc vă viết(HS hoạt động độc lập)
- Đổi vở cho nhau
- Nghe vă sửa băi lăm
- Thảo luận, trả lời: nhđn vật chính
- Sự việc tiíu biểu:+ Chị Dậu chăm sócchồng chu đâo.+ Đânh lại bọn taysai để bảo vệ chồng
Trang 35- Gọi HS đọc bài tập 3 và trả lời.
à Nhận xét, chốt ý
Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánhlại cai lệ để bảo vệ anh Dậu
- Đọc và trả lời: đó là hai tác phẩm
tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sựviệc (truyện ngắn trữ tình), tác giảchủ yếu miêu tả cảm giác và nộitâm nhân vật nên rất khó tóm tắt 3)
- Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm
IV BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36
- Có thái độ làm bài nghiêm túc, đánh giá khách quan năng lực của mình.
* Đối với HS có khó khăn trong học tập:
* Mục tiêu dành cho em Bảo Quyên và Quyên Bảo lớp 8/6: Sửa theo bài làm của mình.
* Mục tiêu dành cho em Phóng lớp 8/6: Sửa theo bài làm của mình.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1.Chuẩn bị của GV
Ø Giáo viên: * Thống nhất đáp án và biểu điểm trong tổ chuyên môn
* Chấm bài, ghi chép những ưu và nhược điểm, lỗi sai phổ biến vào vở chấm bài
2 Chuẩn bị của HS
Ø Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn tự sự
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1.Ổn định lớp: Sĩ số, nề nếp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: vở ghi bài, SGK của HS
3 Bài mới: GV trực tiếp giới thiệu tiết trả bài.
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu lại đề
bài (5p)
- GV : ghi đề bài lên bảng đen
Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên
Nội dung: Kỉ niệm ngày đầu
Trang 37nào ? Nội dung là gì?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn xác định lại
dàn bài (5p)
Hoạt động 3: GV Nhận xét bài làm của
học sinh và nêu kết qủa (5p)
+Nhận xét :
Ưu điểm :
1.Xác định đúng yêu cầu của đề, không có
bài lạc, xa đề hoàn toàn
2 Bài làm kể lại được những kỉ niệm sâu
sắc cảu mình trong ngày đầu tiên đi học
3 Có nhiều bài làm tốt, kết quả có nhiều
bài đạt điểm khá nhưng rất ít bài điểm giỏi
4 Phần lớn HS tỏ ra nắm phương pháp làm
bài văn tả cảnh HS biết chọn hình ảnh, chi
tiết tiêu biểu để tả Một vài em bài làm
đoạn văn chưa lợp lí
2 Diễn đạt ý dài dòng, luộm thuộm do đặt
câu dài, ý không dứt khoát
3 Kể còn sơ sài, cảm xúc chưa nhiều
4 Vài bài mở bài dài, đi xa đề hoặc kết bài
quá sơ sài
4 Mắc lỗi chính tả, viết hoa tùy tiện Trình
bày bẩn, xóa bỏ tùy thích Một số bài ghi
theo sách văn mẫu
+Nêu kết quả và phân tích, đánh giá
8.6
8.8
Hoạt động 4: Cho HS đọc bài làm tốt
Cho hs có bài làm tốt nhất đọc bài của
để em nhớ lạinhững kỉ niệm lầnđầu tiên đi học
- Cảm nghĩchung của em về kỷniệm ấy
2 TB: Kể theo
trình tự có mở đầu,diễn biến, kết thúccủa sự việc
- Đêm trướckhi đến trường
- Trên đườngđến trường
- Khi đứngtrước trường
- Khi bướcvào trường
- Khi vào lớphọc
- Rút ra ưu, khuyết
- Sửa bài
Trang 38Hoạt động 5: Phát bài -> học sinh đọc bài
của mình (5p)
Hoạt động 6 : Chữa các lỗi phổ biến trong
bài làm (5p)
GV ghi bảng phụ một số lỗi phổ biến để
chữabằng cách cho hs trực quan ,lần lượt
phát hiện lỗi và chữa
Hoạt động 7: Hs đọc bài làm của nhau và
nhận xét cho nhau (5p)
- 2 HS cùng bàn đổi bài cho nhau để đọc và
trao đổi để nhìn nhận ưu, nhược điểm trong
baì làm và bàn cách chữa lỗi cho nhau
4 Củng cố
- Phát phiếu học tập về một bài văn tự sự
- Học sinh gạch dưới các câu văn chứa nội dung kể
- Cho biết khi làm văn tự sự đòi hỏi người viết phải như thế nào ?
5 Hướng dẫn về nhà
- Đọc lại lý thuyết văn tự sự
- Tìm đọc và chép các đoạn văn biểu cảm vào sổ tư liệu
- Tìm đọc các bài văn có cùng đề tài ở các sách tham khảo, đọc thêm
- Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm (An-đéc-xen).
IV BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39
Hoạt động 1: Phân tích đề bài.
* Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
I Yêu cầu đề bài:
- Có ý thức viết đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh
- Nhân vật và sự việc lựa chọn khá tiêu biểu
Trang 40- Gọi HS nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 4: Sửa lỗi.
- Dựa vào những nhận xét khi chấm
bài của HS, GV sửa một số lỗi mà
đa số HS mắc phải về nội dung và
hinh thức trình bày (vở chấm bài)
HS phát hiện lỗi sai
Thấy ngôi trường xa lạ Quang cảnh đông vui Không khí vui vẻ nhộn nhịp Tâm trạng bỡ ngỡ
Nhìn thấy : bạn cùng lứa tuổi, phụ huynh dắt con em đihọc buổi đầu tiên
Các anh chị lớp lớn 4/ Tâm trạng khi vào lớp học Hình ảnh thầy hiệu trưởng Tâm trạng lo sợ khi gọi tên Khi vào lớp hình ảnh người thầy đầu tiên làm em yêntâm
Tâm trạng khi học bài đầu tiên Cảm xúc ước mơ
C/ Kết bài Nhớ mãi kỉ niệm sâu sắc
IV Sửa lỗi:
- Chính tả: rênh rỗi, lẻo đẻo, sữa chữa, mặt quần âo, có lẻ,củn cởn
+ Sửa lại: rảnh rỗi, lẽo đẽo, sửa chữa, có lẽ, mặc quần âo,cũn cỡn
- Trình bày
- Viết đoạn văn
4) Củng cố: Nhắc lại yêu cầu làm một bài văn tự sự.
5) Dặn dò: + Học bài: tóm tắt văn bản tự sự
+ Tiếp tục sửa bài viết
+ Nghiên cứu bài “Yếu tố miêu tả và biẻu cảm trong văn tự sự”
D Phần bổ sung