1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De minh hoa HSG van 8

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tham khảo học sinh giỏi môn Ngữ Văn, Lớp 8
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi tham khảo
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu, giải thích đúng đủ các ý nghĩa của câu nói được trích dẫn * Vận dụng: - Trên cơ sở những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân, hiểu về nhân vật, sự việc trong ngữ liệu, HS

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8

TT năng Kĩ dung/đơn vi Nội

kiến thức

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu Văn bảnngoài chương

80

Nghị luận văn

100

Trang 2

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI THAM KHẢO HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

T

T Kĩ năng

Nội dung/Đơn

vi kiến thức Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Đọc hiểu

văn bản ngoài chương trình

* Thông hiểu:

- Hiểu và chỉ rõ được hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản

- Hiểu, giải thích đúng đủ các ý nghĩa của câu nói được trích dẫn

* Vận dụng:

- Trên cơ sở những trải

nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân, hiểu về nhân vật, sự việc trong ngữ liệu, HS rút ra được 1 bài học ứng xử sâu sắc nhất cho bản thân, lí giải rõ ràng thuyết phục

- Đặt được nhan đề phù hợp với nội dung ngữ liệu

2 Tạo lập

văn bản

Nghi luận

xã hội Nhận biết: - Nhận biết được yêu cầu của

đề về thể loại, nội dung cần nghị luận

Thông hiểu:

- Có hiểu biết đúng đắn sâu

sắc về vấn đề văn hóa ứng xử

Vận dụng: Biết vận dụng các

thao tác nghị luận để viết được bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học hoàn chỉnh

Lập luận mạch lạc, biết kết hợp giữa lí lẽ sắc bén và dẫn

1*

Trang 3

chứng chọn lọc để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận; Ngôn ngữ trong sáng, giản dị; Trình bày được quan điểm riêng và cảm xúc cá nhân khi tiếp cận các vấn đề mới, khó (kỹ năng sống, tư duy phản biện…)

Vận dụng cao: Có sự sáng

tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu một cách thuyết phục

Nghi luận

văn học Nhận biết: - Nhận biết được yêu cầu của

đề về kiểu văn bản, về vấn đề nghị luận

- Nắm vững thao tác làm bài Nghị luận văn học theo đặc trưng thể loại thơ

Thông hiểu:

Cảm hiểu đúng những giá trị đặc sắc về nội dung tư tưởng, hình thức nghệ thuật của 2 tác

phẩm thơ Nhớ rừng, Ông đồ.

Vận dụng:

- Biết vận dụng các thao tác

nghị luận để viết được bài văn Nghị luận văn học Ngôn ngữ trong sáng, giản dị; Trình bày được quan điểm riêng và cảm xúc cá nhân khi tiếp cận các vấn đề mới, khó (kỹ năng sống, tư duy phản biện…)

- Vận dụng thành thạo các

thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp…)

- Biết cách làm và tạo lập được bài văn dạng nghị luận văn học tổng hợp, so sánh

Vận dụng cao: Có sự sáng

tạo về dùng từ, diễn đạt Biết

so sánh 2 tác phẩm, chỉ rõ sự tương đồng, khác biệt, lí giải

Trang 4

nguyên nhân một cách thuyết phục

ĐỀ THI THAM KHẢO HỌC SINH GIỎI 8

Trang 5

MÔN: NGỮ VĂN

MÃ KÍ HIỆU

………

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8

Năm học 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi gồm: 06 câu, 02 trang)

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Có một chàng thanh niên đứng giữa thị trấn và tuyên bố mình có trái tim đẹp nhất

vì chẳng hề có một tì vết hay rạn nứt nào Đám đông đều đồng ý đó là trái tim đẹp nhất mà

họ từng thấy Bỗng một cụ già xuất hiện và nói: “Trái tim của anh không đẹp bằng trái tim tôi!” Chàng trai cùng đám đông ngắm nhìn trái tim của cụ Nó đang đập mạnh mẽ nhưng đầy những vết sẹo Có những phần của tim đã bị lấy ra và những mảnh tim khác được đắp vào nhưng không vừa khít nên tạo một bề ngoài sần sùi, lởm chởm; có cả những đường rãnh khuyết vào mà không hề có mảnh tim nào trám thay thế Chàng trai cười nói:

– Chắc là cụ nói đùa! Trái tim của tôi hoàn hảo, còn của cụ chỉ là những mảnh chắp

vá đầy sẹo và vết cắt.

– Mỗi vết cắt trong trái tim tôi tượng trưng cho một người mà tôi yêu, không chỉ là những cô gái mà còn là cha mẹ, anh chị, bạn bè… Tôi xé một mẩu tim mình trao cho họ, thường thì họ cũng sẽ trao lại một mẩu tim của họ để tôi đắp vào nơi vừa xé ra Thế nhưng những mẩu tim chẳng hoàn toàn giống nhau, mẩu tim của cha mẹ trao cho tôi lớn hơn mẩu tôi trao lại họ, ngược lại với mẩu tim của tôi và con cái tôi Không bằng nhau nên chúng tạo ra những nếp sần sùi mà tôi luôn yêu mến vì chúng nhắc nhở đến tình yêu mà tôi đã chia sẻ Thỉnh thoảng tôi trao mẩu tim của mình nhưng không hề được nhận lại gì, chúng tạo nên những vết khuyết Tình yêu đôi lúc chẳng cần sự đền đáp qua lại Dù những vết khuyết đó thật đau đớn nhưng tôi vẫn luôn hi vọng một ngày nào đó họ sẽ trao lại cho tôi mẩu tim của họ, lấp đầy khoảng trống mà tôi luôn chờ đợi.

Chàng trai đứng yên với giọt nước mắt lăn trên má Anh bước tới, xé một mẩu từ trái tim hoàn hảo của mình và trao cho cụ già Cụ già cũng xé một mẩu từ trái tim đầy vết tích của cụ trao cho chàng trai Chúng vừa nhưng không hoàn toàn khớp nhau, tạo nên một đường lởm chởm trên trái tim chàng trai Trái tim của anh không còn hoàn hảo nhưng lại đẹp hơn bao giờ hết vì tình yêu từ trái tim của cụ già đã chảy trong tim anh…”

(Trích Quà tặng cuộc sống, Internet)

Câu 1 (1,5 điểm): Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Trái tim của anh

không còn hoàn hảo nhưng lại đẹp hơn bao giờ hết vì tình yêu từ trái tim của cụ già đã chảy trong tim anh.”

Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về câu nói: “Tôi xé một mẩu tim mình trao cho họ,

thường thì họ cũng sẽ trao lại một mẩu tim của họ để tôi đắp vào nơi vừa xé ra.”

Câu 3 (1,0 điểm): Trong đoạn trích trên, thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với em? Vì

sao?

Câu 4 (0,5 điểm): Em hãy đặt 1 nhan đề phù hợp với nội dung đoạn trích?

Phần II: Làm văn

Câu 1 (6,0 điểm)

Từ ý nghĩa của câu văn: “Trái tim của anh không còn hoàn hảo nhưng lại đẹp hơn bao giờ hết vì tình yêu từ trái tim của cụ già đã chảy trong tim anh.” trong phần đọc hiểu,

em hãy viết bài văn (khoảng 1 trang giấy thi) nêu suy nghĩ của mình về ý nghĩa của vấn đề

“cho” và “nhận” trong cuộc sống.

Trang 6

Câu 2 (10,0 điểm)

Tình yêu quê hương đất nước qua hai tác phẩm: “Ông đồ” của Vũ Đình Liên và

“Nhớ rừng” của Thế Lữ.

Hết

MÃ KÍ HIỆU

………

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8

Trang 7

Năm học 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn

(Hướng dẫn chấm gồm 2 phần, 06 trang)

I

(4,0 điểm)

1 (1,5 điểm)

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn là: Ẩn

dụ: “tình yêu từ trái tim của cụ già đã chảy trong tim

- Tác dụng:

+ Giúp người đọc cảm nhận được tình yêu thương của

cụ già đã tràn ngập trong anh, truyền đến cho anh sự

ấm áp, ngọt ngào, hạnh phúc

+ Làm câu văn hàm súc, tăng sức gợi tả gợi cảm

1,0

2 (1,0 điểm)

Câu nói: Tôi xé một mẩu tim mình trao cho họ, thường thì họ cũng sẽ trao lại một mẩu tim của họ để tôi đắp vào nơi vừa xé ra có thể được hiểu:

- Thể hiện lối sống đẹp cao thượng của cụ già

- Thể hiện lời nhắn nhủ: khi ta trao yêu thương cho người khác, ta sẽ nhận được tình yêu thương của người khác dành cho mình

0,5 0,5

3 (1,0 điểm)

- Trên cơ sở đọc hiểu ngữ liệu, HS nêu được 1 thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân Đây là câu hỏi

mở, học sinh có thể lựa chọn những thông điệp khác nhau

Gợi ý:

+ Thông điệp về cho và nhận trong cuộc sống

+ Thông điệp về đức hi sinh

+ Thông điệp về tình yêu thương giữa con người với con người

- HS lí giải vì sao lại rút ra thông điệp ấy một cách ngắn gọn, rõ ràng, hợp lí

0,5

0,5

4 (0,5 điểm)

HS đặt được 1 nhan đề phù hợp với ý nghĩa của văn bản Ví dụ

+ Trái tim hoàn hảo + Cho và nhận + Tình yêu thương Nhan đề cần ngắn gọn, mang tính hình tượng, biểu cảm

0,5

1 (6.0 điểm) 1 Yêu cầu về hình thức, kĩ năng.- Đảm bảo cấu trúc hoàn chỉnh của bài văn nghị luận

- Sử dụng các thao tác lập luận, luận cứ, luận chứng phù hợp để làm nổi bật vấn đề

- Độ dài không quá 1 trang giấy thi

- Văn phong trong sáng, giản dị Không mắc các lỗi sai chính tả, diễn đạt, ngữ pháp

1,0

2 Yêu cầu về nội dung:

HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận, thể hiện quan điểm đúng đắn tích cực về vấn đề HS có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần phải làm rõ mối

5.0

Trang 8

(16.0 điểm)

quan hệ, ý nghĩa củavấn đề: cho và nhận

Cần đảm bảo các ý chính sau:

- Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghi luận 0,5

- Giải thích:

+ “Cho”: là ban tặng, sẻ chia, chuyển những thứ

thuộc quyền sở hữu của mình sang cho người khác mà không đổi lấy thứ gì Từ đó, “cho” mang nghĩa bao quát là tình yêu thương, giúp đỡ mọi người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình, cho đi tình cảm, tấm lòng, sẵn sàng vì người khác để xã hội tốt đẹp hơn

+ “Nhận”: lấy về cái được cho, được ban tặng Nhận

sự quan tâm, yêu thương, giúp đỡ của người khác dành cho mình…

0,25 0,25

- Ý nghĩa của “cho” và “nhận”:

+ Thông thường người đời chỉ muốn nhận về mà

không muốn cho đi Nhưng nếu như thế thì con người

sẽ trở nên ích kỉ, vô cảm…

+ Khi ta biết cho đi - biết quan tâm thấu hiểu, giúp đỡ

người khác thì những người được nhận sẽ cảm thấy

được an ủi, sẻ chia, có điều kiện thuận lợi hơn để vượt qua được khó khăn thử thách, tạo dựng cuộc sống tốt đẹp hơn (dẫn chứng: đại dịch Covid 19, thiên tai,…)

+ Khi ta cho đi, ta cũng sẽ được nhận lại những điều

tốt đẹp, được mọi người quý mến kính trọng.(dẫn chứng)

+ “Cho” và “nhận” gắn kết con người với nhau nhiều hơn, giúp chúng ta biết yêu thương, sống nhân ái, vị tha hơn,…

-> Cho và nhận là hai khái niệm tưởng chừng đối lập

nhau nhưng lại song hành, có mối quan hệ mật thiết với nhau

2.5

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Không nên sống ích kỉ, hẹp hòi, tính toán + Nên học cách cho đi để nhận về - sống nhân hậu yêu thương để cuộc sống trở nên ý nghĩa, tốt đẹp hơn

+ Tuy nhiên cả cho và nhận đều cần được thể hiện

một cách văn hóa Cho đi bằng tình yêu thương chân thành chứ không phải là bố thí, thương hại hay ban ơn

Người nhận cũng phải chân thành biết ơn đối với người cho Lòng tốt của con người chỉ có giá trị khi đặt đúng người và đúng lúc

+ Hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của “cho và nhận” mỗi người nhất là học sinh cần phải nỗ lực học tập, rèn luyện để trở thành những người tốt có ích trong cuộc sống

1.0

* Khẳng đinh ý nghĩa vấn đề nghi luận 0,5

1 Yêu cầu về hình thức, kĩ năng

- Đảm bảo tốt các yêu cầu của bài nghị luận văn học:

lập luận chặt chẽ, biết vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận: giải thích, chứng minh, so sánh, …

1.0

Trang 9

Câu 2

(10.0

điểm)

- Bố cục bài viết rõ ràng hoàn chỉnh

- Văn phong trong sáng, có cảm xúc, không mắc các

loại lỗi

2 Yêu cầu về nội dung: Trên cơ sở hiểu biết về các

tác phẩm văn học, hiểu được nội dung, ý nghĩa của đề

bài, học sinh lựa chọn dẫn chứng phân tích làm sáng tỏ

vấn đề nghị luận

Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau

Nhưng cần đảm bảo những ý sau:

9.0

a Mở bài:

- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận

- Giới thiệu phạm vi tư liệu: “Ông đồ” của Vũ Đình

Liên và “Nhớ rừng” của Thế Lữ.

0.5

b1 Khái quát chung:

- Tình quê hương đất nước là 1 nguồn cảm hứng dạt

dào của các nhà văn, nhà thơ từ xưa đến nay

- Tình cảm ấy được thể hiện cụ thể ở nhiều cung bậc

cảm xúc: yêu thương đồng bào, tự hào về lịch sử oai

hùng, ca ngợi cảnh đẹp của quê hương, nỗi nhớ quê

hương da diết khi xa cách, nỗi nuối tiếc nuối một nét

đẹp văn hóa trong quá khứ,

1.0

b2 Chứng minh làm rõ tình yêu quê hương đất

nước được thể hiện ở 2 tác phẩm Ông đồ, Nhớ

rừng:

* Tình yêu quê hương đất nước trong “Nhớ rừng”

: mượn lời con hổ trong vườn bách thú

- Nhà thơ hết lời ca ngợi vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ mà

thơ mộng huyền ảo tuyệt vời của thiên nhiên đất nước

(Phân tích dẫn chứng: Nào đâu những đêm vàng )

- Nhà thơ bộc lộ tâm trạng căm hờn ,buồn chán, bất

bình trước thực tại tầm thường, chật hẹp giả dối; nỗi

nhớ tiếc quá khứ oanh liệt vàng son, khát vọng sống tự

do…(Phân tích dẫn chứng)

-> Tâm sự của con hổ bị giam trong vườn bách thú

phải chăng chính là tiếng lòng của người dân VN trong

cảnh sống nô lệ tủi nhục đau thương trước CM Tháng

Tám

Lưu ý: Khi phân tích cần làm rõ: bút pháp lãng mạn

tràn đầy cảm xúc, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình,

ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm sử

dụng có hiệu quả nghệ thuật miêu tả, đối lập, so sánh,

ẩn dụ, câu hỏi tu từ để làm sáng tỏ nội dung

2,75

* Tình yêu quê hương đất nước trong văn bản

“Ông đồ” của Vũ Đình Liên:

- Tấm lòng yêu thương, trân trọng, ngợi ca những tài

năng, sự đóng góp của những lớp người đi trước với

nền văn hoá của dân tộc (Phân tích dẫn chứng để thấy

Ông đồ thời hưng thịn đẹp đẽ, hài hoà trong không khí

2,75

Trang 10

náo nức của ngày xuân Đó chính là nét đẹp trong văn

hóa dân tộc Việt Ông đồ như người nghệ sĩ đang trổ

tài trước lòng mến mộ của mọi người)

- Niềm tiếc nuối nét đẹp truyền thống văn hóa dân tộc

đang bị mai một, lãng quên trong xã hội thực dân

phong kiến đương thời

(Phân tích hình ảnh ông đồ thời Nho học suy tàn: cô

đơn lạc lõng bị người đời lãng quên rồi dần vắng bóng

trong xã hội để lại nỗi hụt hẫng tiếc nuối trong nhà

thơ.)

Lưu ý: khi phân tích cần chú ý làm rõ: âm hưởng hoài

cổ, thể thơ ngũ ngôn thích hợp với giọng điệu trầm

lắng; kết cấu đầu cuối tương ứng; ngôn ngữ giản dị

sâu sắc, lắng đọng của bài thơ

* Đánh giá, mở rộng:

- Điểm gặp gỡ của 2 nhà thơ: đều là hai nhà thơ tài

năng, đều thể hiện tình yêu quê hương đất nước nồng

nàn, mãnh liệt thông qua việc ngợi ca vẻ đẹp của quê

hương đất nước, ngậm ngùi đau xót cho hiện tại, nhớ

tiếc cảnh cũ người xưa,

Khi viết về tình yêu quê hương đất nước, chúng ta

đều thấy rằng cái tôi trong mỗi tác giả đã được giải

phóng tỏa hương góp phần tạo nên vườn hoa đầy

hương sắc của Thơ mới Mặc dù tình yêu quê hương

đất nước trong hai bài thơ tuy chưa tích cực như văn

thơ cách mạng nhưng cũng thật đáng trân trọng

- Điểm khác biệt: hồn thơ Thế Lữ lãng mạn phóng

khoáng bay bổng, cảm hứng mãnh liệt tuôn trào hồn

thơ Vũ Đình Liên mang màu sắc kín đáo, trầm lắng,

suy tư hơn

- Nguyên nhân của sự khác biệt: do mỗi nhà thơ có

tư tưởng, phong cách thơ riêng biệt độc đáo

1,0

0,25

0,25

c Kết bài: Khẳng đinh vấn đề nghi luận. 0.5

Ngày đăng: 07/12/2022, 09:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w