Vi sinh vật trong sữa Tầm quan trọng của việc vệ sinh: Không phải tất cả các VSV bị tiêu diệt dưới tác dụng của nhiệt Số lượng VSV cuối phụ thuộc vào số lượng VSV ban đầu Sản phẩm
Trang 2Những đặc điểm chung
Vi sinh vật: rất nhỏ
Được quan sát bằng:
Kính hiển vi: từng tế bào riêng lẻ
Hộp petri: hàng triệu tế bào sau khi nuôi cấy
Kính hiển vi quang học
Trang 3Những đặc điểm chung
Vi khuẩn hình que dưới KHV điện tử VSV cây trên đĩa petri
Trang 5Vi sinh vật trong sữa: hình dạng
Các hình dạng chính của vi khuẩn:
1 Hình cầu
2 Hình que
3 Hình xoắn ốc
Trang 6Vi sinh vật trong sữa: vi khuẩn
Đặc trưng của vi khuẩn:
Trang 7Vi sinh vật trong sữa: vi khuẩn
Ví dụ về danh pháp của vi khuẩn:
Loài: Escherichia Coli
Ví dụ một số VSV: B cereus hay Bacillus cereus;
S thermophilus hay Streptococcus thermophilus
Trang 8Vi sinh vật trong sữa: nấm men
Đặc điểm của nấm men:
Đơn bào
Có nhân
Hình cầu
Khá lớn (~ 10m)
Sinh sản bằng cách nẩy chồi hoặc tạo bào tử
Hiếu khí tùy tiện
Trang 9Vi sinh vật trong sữa: nấm mốc
Trang 10Vi sinh vật trong sữa: virut
Đặc điểm của virut:
Trang 11Vi sinh vật trong sữa
Cần nhớ:
Sữa giúp cho bê phát triển vì thế nó chắc chắn giúp cho
VSV phát triển
Chúng rất nhỏ
Trang 12Vi sinh vật trong sữa
Tầm quan trọng của việc vệ sinh:
Không phải tất cả các VSV bị tiêu diệt dưới tác dụng của
nhiệt
Số lượng VSV cuối phụ thuộc vào số lượng VSV ban đầu
Sản phẩm trao đổi chất còn lại trong sản phẩm
Một số sản phẩm: không được xử lý nhiệt vì giảm chất
lượng
Về khía cạnh đạo đức: ngươi tiêu dùng không mua một
khối xác chết VSV
Trang 13Vi sinh vật trong sữa
Hoạt động chính của chúng: phát triển (theo cấp số nhân) Kết quả:
Trang 14Vi sinh vật trong sữa
Các VSV không thể không có trong các nhà máy sản xuất
Mục tiêu: kiểm soát
Bạn cần biết điều gì trong nhà máy sản xuất để kiểm soát:
Khi nào thì chúng phát triển tốt?
Khi nào chúng chết?
Chúng phát triển nhanh như thế nào?
Chúng chết nhanh như thế nào?
Chúng đến từ đâu?
Trang 15Vi sinh vật trong sữa
Các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của VSV:
Trang 161 Thức ăn
Thức ăn cho VSV hiện diện với số lượng dồi dào trong thực
phẩm và tất nhiên trong sữa
Tuy nhiên, bạn có thể cố gắng để loại bỏ chúng
VD:
Lactose được loại bỏ trong sản xuất phomai
Rửa
Trang 172 Nước
Thường có trong thực phẩm
Câu hỏi quan trọng đối với VSV: nước ở dạng nào?
Câu trả lời phụ thuộc vào câu hỏi: thực phẩm hấp thụ nước
chặt như thế nào?
VD: Nước có thể bay hơi dễ dàng từ nước tinh khiết hay nước
tinh khiết tạo hơi một cách dễ dàng
Nước với nhiều đường không thể tạo hơi một cách dễ dàng
Độ ẩm tương đối ở trên bề mặt (ví dụ) chỉ 90%
Trang 182 Nước
Áp suất hơi nước
Trang 202 Nước
Sữa đặc có đường
Trang 2121
2 Nước
Một số số liệu khác:
Thịt tươi, cá, trái cây, rau, sữa, đa số nước ngọt, rau dầm
giấm, mức trái cây (tối đa 3.5% NaCl, 26% đường) > 0.98
Sữa cô đặc, cà chua cô đặc, phô mai chế biến, bánh mì, thịt
hộp, nước sốt lên men, trái cây mức đường (>50%), phô
mai Gonda, cá muối nhạt, thịt heo, bò muối (10% NaCl):
Trang 2222
2 Nước
Không có VSV đơn lẻ phát triển ở aw <0.60, nhưng chúng có thể tồn tại
Giống Giá trị a w thấp nhất cho sự phát triển
Nhiều loại vi khuẩn
Mốc xerophilic (chịu khô)
Nấm men osmophilic (chịu áp
suất thẩm thấu cao)
> 0.91 1.00 0.91 0.91 0.90 0.90 0.88 0.85 0.80 0.75 0.65 0.60
Trang 233 Nhiệt độ
Chúng ta có thể phân loại một cách tương đối VSV dựa
trên mức độ chịu nhiệt:
Trang 243 Nhiệt độ
Nhiệt độ tối thích của các nhóm VSV khác nhau
Trang 253 Nhiệt độ: VSV ưa lạnh
Pseudomonas, Alcaligenes, Acinetobacter, Flavobacterium
Những tác nhân lây nhiễm từ đất: vì thế được gọi là các vi
khuẩn đất và nước thải
Cũng có trong nước máy nhưng với số lượng nhỏ
Còn có các VSV chịu lạnh: trong các bồn chứa ở nông trại
Với số lượng lớn (>106/mL): sinh ra proteinase và lipase
Thường không sống sót dưới điều kiện xử lý nhiệt
Enzyme có thể tồn tại dưới điều kiện tiệt trùng
Trang 263 Nhiệt độ: VSV ưa lạnh
Pseudomonas aeruginosa
Trang 273 Nhiệt độ: VSV chịu lạnh
PAAF, Bacillus cereus, Bacilllus circulans, Listeria monocytogenes
B.Circulans và B.cereus:
Chịu lạnh
Phân giải protein
Phát triển chậm trong sữa
Listeria monocytogenes:
Ưa lạnh
Gây bệnh
Phát triển kém trong sữa tươi, phát triển tốt trong nguyên
liệu phomai nhiễm mốc
Đông tụ (sweet curd)
Thay đổi vị
Trang 283 Nhiệt độ: VSV chịu lạnh
Listeria monocytogenes
Trang 293 Nhiệt độ: VSV ưa ấm
Coli – aerogenes
Vi khuẩn acid lactic (streptococcus và lactobacillus)
Salmonella tephi và các loài salmonella khác
Mycobacterium tuberculosis
Nấm men và nấm mốc
Bacillus và Clostridium
Staphylococcus
Trang 313 Nhiệt độ: VSV ưa ấm
A.Penicillium, B.Aspergillus
Trang 324 Oxy
Thế khử: chỉ thị cho lượng oxy trong thực phẩm (khả năng
oxy hóa của thực phẩm)
Trang 33 Kỵ khí tùy tiện (facultative anaerobic)
Kỵ khí bắt buộc (obligate anaerobic)
Các chất khí:
CO2:
N2: chất thay thế oxy
Trang 345 pH
Acid yếu:
Các acid yếu không phân ly có thể thâm nhập vào cơ thể VSV
Acid mạnh:
Luôn luôn phân ly không thâm nhập
Nhưng phá hủy thành tế bào
Bazơ mạnh:
Phá vỡ thành tế bào
Trang 355 pH
Ảnh hưởng của acid yếu
Trang 364.0 4.6 0.5 1.5 3.5
6.5 7.5 7.0 7.5 6.0 7.6 6.6 7.0
5.8 6.6 2.0 2.8 4.0 7.0
9.0 9.3 8.5 9.0 8.0
6.8 4.0 4.6
8 11
Trang 37Khi nói đến nhiệt độ chúng ta phân biệt:
VSV không ưa nhiệt: bị tiêu diệt ở điều kiện thành trùng
VSV ưa nhiệt: không bị tiêu diệt ở điều kiện thanh trùng
VSV kháng nhiệt: có thể sống ở nhiệt độ 100oC
Trang 38Dying off - VSV không ưa nhiệt
Không thể sống sót ở điều kiện 35phút, 63.5oC hoặc 15s, 72oC
Trang 39Dying off – VSV ưa nhiệt
Các loài micro bacteria
Vi khuẩn tạo acid propanoic
VSV tạo bào tử:
Bacillus
Clostridium
Trang 40Dying off – VSV tạo bào tử
Tạo thành bào tử ở vi khuẩn:
Tạo bào tử khi môi trường sống trở nên khắc nghiệt ở bên
trong tế bào sinh dưỡng
Bào tử có thể sống sót nhiều ở điều kiện:
Trang 41Một số hình ảnh
E.coli Stephylococcus aureus
Trang 42Một số hình ảnh
Bào tử vi khuẩn
Clostridium và bào tử
Trang 44 Acid yếu thâm nhập vào trong tế bào
Hypochloride oxy hóa
Trang 46Sự phát triển của VSV
Trong điều kiện tối ưu: quá trình nhân theo hàm mũ
1 – 2 – 4 – 8 – 16 – 32 – 62 …
Trong chu trình sống của VSV chúng ta phân biệt 4 pha:
Pha lag hoặc pha thích nghi
Pha log hoặc pha phát triển theo hàm mũ
Trang 47Sự phát triển của VSV
4 pha phát triển của VSV
Trang 48Sự phát triển của VSV
Sự sinh sản:
Vi khuẩn : phân chia tế bào
Nấm men : thường bằng cách nẩy chồi
Nấm mốc : sinh bào tử
Trang 49100
10
1 0.1 0.01 0.001
Trang 50Tốc độ chết của VSV
Công thức để tính số lượng vi khuẩn cuối cùng: Chúng ta cần biết:
Số vi khuẩn ban đầu (No)
Giá trị (D) cho nhiệt độ gia nhiệt sử dụng
Thời gian gia nhiệt (t)
N = No x 10-t/D
Trang 51Tốc độ chết của VSV
Kết luận:
1 Số lượng vi khuẩn cuối cùng phụ thuộc vào:
Số vi khuẩn ban đầu
Nhiệt độ xử lý
Thời gian xử lý nhiệt
2 Chúng không bao giờ chết hoàn toàn
Trang 52Tốc độ chết của VSV
Thời gian cần để tiêu diệt VSV và biến tính enzyme theo nhiệt độ
Trang 53Tốc độ chết của VSV
Trong thuật ngữ khoa học, chúng ta nói “drying off” (chết
hết) trong trường hợp giảm bởi hệ số 1012
Chúng ta gọi đó là TDT (Thermal Death Time) hay thời gian
chết do nhiệt là thời gian cần ở một nhiệt độ nhất định để số lượng VSV giảm một hệ số 1012 lần
Đặc biệt quan trọng trong trường hợp các vi khuẩn gây bệnh
(nhưng mai mắn là đa số chúng không bao giờ có số lượng lớn như vậy trong sữa)
Trang 54 Mỗi loại sản phẩm sẽ được định nghĩa mức chấp nhận
thương mại cho các sản phẩm tiệt trùng
VD: tiêu diệt B.subtilus đến 1/10Lít
5 ngày cấy ở 30oC
Số lượng vi khuẩn <100/mL
Trang 55Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
trong sữa
Samonella typhi: nguy hiểm nhưng có ít cơ hội để sinh sản
Mycobacterium tuberculosis: nguy hiểm, ít có cơ hội để phát
triển nhưng sản phẩm nên không có
Listeria monocytogenes:
Nguy hiểm
Chịu lạnh
Hiện diện nhiều (không khí, nước thải, sữa nguyên liệu…)
Đặc biệt nguy hiểm trong phomai nguyên liệu bị mốc (pH cao, aw cao)
Sẽ không phát triển tốt trong sữa
Trang 56Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
trong sữa
Coli form:
Một số dòng gây bệnh
Đi kèm với Enterobacteriaceae
Hiện diện trên các bề mặt không sạch
Sống trong ruột
Không chịu được pH thấp
Nhiễm bẩn từ đất
Vi khuẩn lactic : streptococcus và lactobacillus
Cùng hiện diện trong sữa
Phát triển tốt trong sữa
Nhiễm bẩn từ đất
Trang 57Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
Phát triển tốt trong sữa còn lại
Từ không khí vào các sản phẩm sữa
Trong phô mai bán cứng: số khuẩn lạc đếm được vượt qua
số lượng ban đầu sau 8 tuần
Tạo ra mùi có lợi và có hại
Có trong các nguyên liệu thực vật
Gây ra nước nhầy trong whey
Trang 58Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
trong sữa
Pseudomonas, Alcaligenes, Acinetobacter, Flavobacterium (PAAF)
Đã thảo luận
Trang 59Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
trong sữa
Nấm mốc:
Quan trọng trong sản xuất (bảo quản) phô mai và trong sản
xuất sữa đặc có đường (SCM)
Trang 60Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
trong sữa
Micrococcus và staphylococcus cùng với micrococaceae có thể phát triển trong SCM
Micrococcus: hiếu khí bắt buộc
Staphylococcus: hiếu khí tùy tiện
Loài quan trọng S.aureus
Trong mụn nhọt, khoang mũi
Nhiễm nặng trong thực phẩm: ỉa chảy, ói mửa
Vi khuẩn không sống được dưới điều kiện thanh trùng
Độc tố rất chịu nhiệt
Giống như streptococcus cũng gây ra chứng viêm vú
Trang 61Đặc điểm của càc loài VSV phổ biến
trong sữa
Một số loài streptococcus:
Phổ biến là S.thermophilus (chịu nhiệt và ưa ấm)
Một số gây ra chứng viêm vú là chịu nhiệt
Thiết bị thanh trùng có chu kỳ sản xuất dài: tái nhiễm vào sữa
Dùng để tăng tốc quá trình chín của phô mai
Loài tạo bào tử : Bacillus và Clostridium
Clostridium : không được có trong sữa uống
Kỵ khí bắt buộc
Quan trọng trong sữa bột cho trẻ em (đóng gói dưới điều kiện
CO2 và N2)
Trang 62Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
Trang 63Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
trong sữa
B.circulan :
Chịu lạnh (đặc biệt <6oC)
Thủy phân protein
Đông tụ (sweet curd)
Thỉnh thoảng: sinh mùi hóa chất (sữa tiệt trùng), mùi
Trang 64Đặc điểm của các loài VSV phổ biến
Thậm chí còn chịu nhiệt hơn B.subtilis
Ưa nhiệt bắt buôc (55 65oC)
Trang 66Nguồn gốc lây nhiễm
Nông trại, nhà máy sữa, xe chuyển sữa Nông trại:
Trang 67Nguồn gốc lây nhiễm
Nguyên nhân tái nhiễm
Hở nắp
Thiết bị trao đổi nhiệt bị lỗi
Bồn trung gian hở
Máy rót hở
Lỗi quá trình làm lạnh, còn sữa trong đường ống
Thời gian sản xuất quá lâu đối với thiết bị thanh trùng
Trang 684 giải pháp để giảm số lượng VSV trong thành phẩm
1 Ngăn ngừa lây nhiễm: đã được thảo luận
2 Loại bỏ VSV
3 Tiêu diệt các VSV
4 Ức chế tốc độ phát triển
Trang 694 giải pháp để giảm số lượng VSV trong thành phẩm
1 Ngăn ngừa lây nhiễm: đã được thảo luận
Bactofugation: giảm số bào tử
Cross flow filtration (Membrane filtration)
Trang 704 giải pháp để giảm số lương VSV trong thành phẩm
Trang 714 giải pháp để giảm số lương VSV trong thành phẩm
Sơ đồ Hurdle đối với yoghurt
Trang 73Câu hỏi ôn tập
1 Nhận xét của bạn về ý kiên sau: “không có vấn đề gì bởi dù sao
sữa cũng sẽ được tiệt trùng”?
2 Cái gì mà tất cả các VSV đều cần cho sự phát triển?
3 VSV không thích những gì?
4 Thuật ngữ VSV ưa ấm có nghĩa là gì?
5 Các VSV phát triển tốt trong các bồn chứa ở nông trại gây nên đều
gì?
6 Kể tên một loài VSV ưa ấm có trong sữa?
7 Kể tên một loài VSV mà hâu như luôn luôn có trong sữa?
8 Nhóm (hoặc các nhóm) vi khuẩn nào kháng nhiệt nhất trong sữa?
9 Kể tên 2 loài vi khuẩn không chịu nhiệt?
Trang 74Câu hỏi ôn tập (tt)
11 Nếu thời gian thế hệ là 20 phút, ban đầu là 1 vi khuẩn, hỏi có bao
nhiêu vi khuẩn sau 1 ca sản xuất?
12 Khi nào thì tất cả vi khuẩn bị tiêu diệt sau khi xử lý nhiệt?
13 Các VSV trong sữa có nguồn gốc lây nhiễm từ đâu?
14 Thời gian vận hành thiết bị quá lâu liên quan với quá trình nhiễm
như thế nào?
15 Các miếng đệm cũ liên quan với quá trình nhiễm như thế nào?
16 Kể ra 4 nhóm đo lường để kiểm soát VSV trong sữa?
17 Số lượng VSV chấp nhận trong sữa tươi nguyên liệu chất lượng
tốt là bao nhiêu?
18 Cùng câu hỏi trên với nước uống?