- Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ nhận biết.. Thời gian trong lịch
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ, LỚP 6 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
TT Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL) TNK
Q T L TNK Q L T TNK Q T L TNK Q TL
1 TẠI SAO
CẦN
HỌC
LỊCH
SỬ?
Thời gian trong lịch sử
1
2,5
NGUYÊN
THUỶ
Xã hội nguyên thuỷ
CỔ ĐẠI
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ
2,5
Trung Quốc
2,5
Hy Lạp
4 Nhà nước
Văn Lang,
Âu Lạc
Nhà nước Văn Lang,
1
20
2
50
Lưu ý:
Trang 2- Tỉ lệ điểm của chủ đề A + chủ đề B + + cộng chủ đề n = 50% tổng điểm (tương đương 5,0
điểm)
- Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ nhận biết
BẢNG MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết
Thông
dụng
Vận dụng cao
1 TẠI SAO
CẦN HỌC
LỊCH SỬ?
Thời gian trong lịch
sử
– Nêu được một
số khái niệm thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…
1TN
NGUYÊN
THUỶ
Xã hội nguyên thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính
về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần,
1TN
Trang 3tổ chức xã hội, ) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống
nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ
– Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người
1TL
3 XÃ HỘI
CỔ ĐẠI
Ai Cập và Lưỡng Hà
cổ đại
– Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng Hà
– Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở
1TN
Trang 4Ai Cập, Lưỡng Hà
Trung Quốc cổ đại
– Nêu được những thành tựu
cơ bản của nền văn minh Trung Quốc
1TN
HY Lạp – Trình bày được
tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở
Hy Lạp và La
Mã
– Nêu được một
số thành tựu văn hoá tiêu biểu của
Hy Lạp, La Mã
1TN
1TN
4
Nhà nước
Văn Lang,
Âu Lạc
Nhà nước Văn Lang,
Âu Lạc
Nhận biết
– Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước Văn Lang,
Âu Lạc – Trình bày được
tổ chức nhà nước của Văn Lang,
Âu Lạc
Thông hiểu
– Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư
1TN
1TN
Trang 5dân Văn Lang,
Âu Lạc
TNKQ 2câu TL (a) TL 1 câu 1 câu (b) TL
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó)
- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận
- Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm tra bằng cách chọn dấu * cho trường hợp (hoặc)
- Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ nhận biết
Đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử năm 2022 - 2023
A Trắcnghiệm (2,0 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
Câu 1 Một thiên niên kỉ là bao nhiêu năm?
A 10 năm B 100 năm
C 1000 năm D 10 000 năm.
Câu 2 Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ thể hiện qua phương diện nào
sau đây
A.Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy B Công cụ lao động
C Ý niệm tâm linh D Tổ chức xã hội
Câu 3 Người Ai Cập viết chữ trên giấy?
A Đất sét B Mai rùa.
C Giấy papirut D Thẻ tre.
Câu 4: Phát minh nào sau đây là của người Trung Quốc cổ đại ?
A Chữ số 0 B Chữ La tinh
Trang 6C Kỹ thuật làm giấy D Bê tông
Câu 5: Tổ chức nhà nước thành bang là ở quốc gia cổ đại nào?
A Trung Quốc B Hy Lạp
C.Lưỡng Hà D Ấn Độ
Câu 6 Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của Hi Lạp cổ đại là
A đền Pác-tê-nông B vườn treo Ba-bi-lon.
C đấu trường Cô-lô-sê D Vạn Lí trường thành
Câu 7: Nhà nước Văn Lang rời đời trong khoảng thời gian nào?
A Khoảng thế kỉ V B Khoảng thế kỉ VI
C Khoảng thế kỉ VII D Khoảng thế kỉ VIII
Câu 8: Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?
A Bánh chưng – bánh giầy B Mị Châu – Trọng Thủy
C.Thánh Gióng D Âu Cơ – Lạc Long Quân
II PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu1 (1,5 điểm)
Lao động có vai trò như thế nào đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người ?
Câu 2: (1,5 điểm )
a/ Mô tả đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?
b/ Câu thơ nhắc nhở em điều gì và em cẩn phải làm gì?
Dù ai đi ngược về xuôi.
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
Đáp án:
I Phần trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,25đ
II Phầntựluận (7 điểm)
Trang 7Câu Nội dung Điểm
Câu 1
Câu 2
- Thông qua lao động người nguyên thuỷ từng bước chinh phục được tự
nhiên để sinh tồn và phát triển.
- Làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn
đồng thời từng bước tự cải biến, hoàn thiện mình làm cho đời sống phong phú
hơn
a Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc:
+ Về tín ngưỡng:
Có tục thờ cúng tổ tiên; sùng bái tự nhiên (thờ núi, sông, Mặt Trăng;
Mặt Trời…).
Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ lao động hoặc đồ dùng sinh hoạt.
+ Về phong tục – tập quán: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng
đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy.
+ Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm Trong những ngày lễ hội, mọi người
thích hóa trang, nhảy múa….
b Dù ai đi ngược về xuôi.
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
Nhắc nhở em luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
- HS liên hệ bản thân
0,5đ 1đ
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25