Bài giảng Vật lý 8 bài: Định luật về công với nội dung hay, bố cục rõ ràng và chi tiết để giúp quý thầy cô có một tiết học thú vị. Mời quý thầy cô tham khảo những bài giảng trong bộ sưu tập để có thêm tài liệu khi chuẩn bị bài giảng cho tiết học, đồng thời củng cố những kiến thức quan trọng cho học sinh, giúp các em hiểu được định luật về công và định luật về công trong cuộc sống hằng ngày.
Trang 11
Trang 2CÂU HỎI
Viết công thức tính công cơ học?
Cho biết tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức?
+ A : là công của lực F ( J )
Trang 4Tiết 16.Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
I- THÍ NGHIỆM:
Câu hỏi: Nêu mục đích của thí nghiệm trong hình 14.7?
Trang 5Nêu các dụng cụ của thí nghiệm?
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 6I- THÍ NGHIỆM:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
0,5
0,7 5
Ròng rọc động
Giá thí
nghiệm
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Thước kẻLực kế
Vật nặng G
3
4
5 2
1
Trang 7Nêu các bước tiến hành thí nghiệm?
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 8I- THÍ NGHIỆM:
1- Kéo trực tiếp.
0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
0,5 1,0 1,5
s 1
Hình 14.1a
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 9I- THÍ NGHIỆM:
2 - Dùng ròng rọc
0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Trang 10Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Nhận xét kết quả thí nghiệm về lực, quãng
đường và công trong 2 trường hợp trên?
Trang 11I THÍ NGHIỆM:
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Tiến trình thí nghiệm:
1 Dùng lực kế kéo trực tiếp vật chuyển động
trên quãng đường s1 , đo lực F1?
Kéo trực tiếp Dùng ròng
rọc động So sánhLực F(N) F1 = F2 = F2 F1
Quang đường s(m)
Công A(J) A1 = A2 = A2 A1
Trang 12Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 13C4 Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về thì lại thiệt hai lần về nghĩa là không được lợi
gì về
13
I THÍ NGHIỆM:
lự c
đường đi
công
(1) (2)
(3)
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 14Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 15Lợi hai lần
về lực, thiệt hai lần về đường đi Không có lợi
về công
Đòn bẩy:
Có thể lợi về lực, thiệt về đường
đi và ngược lại nhưng không có lợi
II- ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 16I- THÍ NGHIỆM:
II- ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được
lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại.
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 17II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
I THÍ NGHIỆM:
III VẬN DỤNG:
* C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ôtô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
b) Trong trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
c) Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng
nghiêng lên sàn ôtô.
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Trang 181 m 4m
m 2m
F2
P1 =
500N
P2 = 500N
a Vì công không thay đổi nên lực kéo tỉ lệ
nghịch với độ dài của mặt phẳng nghiêng
b Vì không được lợi về công nên công hai
trường hợp bằng nhau
c.Tính công kéo vật theo mặt phẳng nghiêng
theo công thức tính công kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng(A = P.h)
Trang 19I THÍ NGHIỆM:
III VẬN DỤNG:
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
a Vì công kéo vật không thay đổi trong
cả hai trường hợp: l1 = 2l2 nên F1
= ½ F2
b Vì không được lợi về công nên công
hai trường hợp bằng nhau: A 1 = A 2
c Công kéo vật theo mặt phẳng
nghiêng bằng công kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng:
A = P.h = 500.1 = 500(J)
Trang 20Bài tập áp dụng
Để kéo một vật có trọng lượng P = 400N nên độ cao
h = 1m người ta dùng một tấm ván đặt nghiêng dài l
Trang 21II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
a) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b) Tính công nâng vật lên.
Tiết 16 Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
Hướng dẫn:
+ Dùng ròng rọc động:
- Được lợi hai lần về lực: F = P/2 =
- Nhưng thiệt hai lần về đường đi: h = s/2 =+ Tính công A = P.h =
Trang 22Phiếu học tập
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Dùng ròng rọc cố định được:
C Thiệt về đường đi D Không được lợi về công
Câu 2: Hiệu suất của máy cơ đơn giản trong thực tế:
A H > 100% B H < 100% C H =
100%
Câu 3: Đưa vật nặng lên độ cao h bằng cách kéo trực tiếp
vật theo phương thẳng đứng(công A 1 ) và kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có l = 2h ( côngA 2 ) bỏ qua lực ma sát:
A A 2 > A 1 B A 2 < A 1 C A 2 = A 1
Câu 4: Một học sinh đẩy xe chở đất từ A đên B trên đoạn
đường bằng phẳng nằm ngang(công A 1 ) Đến B đổ hết đất rồi đẩy xe về A(công A 2 ):
A A 2 > A 1 B A 2 < A 1 C A 2 = A 1
Câu 5: Kéo một vật có P = 500N lên độ cao h = 1m người
ta dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 2m( bỏ qua lực ma sát) thì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng là:
Trang 23Hướng dẫn về nhà:
- Học bài.
- Làm các bài tập 14 trong SBT -Xem lại từ bài 1 đến bài hôm nay
để chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ I.