PHÁ SẢN (?) Trong qtrinh giải quyết thủ tục phá sản, bị mở thủ tục phá sản con nợ ( DN, HTX ) có đc kd bth k ? DN HTX vẫn được hoạt động kinh doanh bình thường nhưng phải chịu sự kiểm tra, giám sát của thẩm phán và quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản ( DD47 LPS 2014 ) Một số hoặt động DN, HTX bị cấm hoặc bị hạn chế ( Đ48,49 LPS ) Câu 4. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là thủ tục bắt buộc khi giải quyết yêu cầu phá sản ? Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Thủ tục phá sản rút gọn ở Điều 105 Luật Phá sản không yêu cầu bước phục hồi hoạt động kinh doanh đã cho phá sản rồi Câu 5. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được quyền tự do kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Có thể hạn chế nếu hoạt động đó gây ảnh hưởng tới trả nợ Câu 8. Trong thủ tục phá sản doanh nghiệp hợp tác xã, việc triệu tập hội nghị chủ nợ là thủ tục bắt buộc? Nhận định: ĐÚNG. Gợi ý giải thích: Theo chương V Luật phá sản. Câu 9. Tất cả danh nghề lâm vào tình trạng phá sản đều bị tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghề bị phá sản? Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Do nếu doanh nghiệp phục hồi được thì bất tuyên bố phá sản nữa. phục hồi thành công dd95,96 Câu 3. Doanh nghiệp Hợp tác xã mất khả năng thanh toán có thể ko đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp Hợp tác xã ko còn tiền để thanh toán nợ. Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: “mất khả năng thanh toán” và “không còn tiền để thanh toán nợ” là hai khái niệm khác nhau. Theo khoản 1 đ4 LPS DN, HTX mất khả năng thanh toán là ko thực hiện thanh toán nợ trong vòng 03 kể từ ngày đến hạn thanh toán. còn “không còn tiền để thanh toán nợ” thì chỉ cần là ko có tiền để thanh toán nợ ngay thời điểm đó thôi. HƠP ĐỒNG THƯƠNG MẠI Câu 22. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại. Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDS điều chỉnh. Câu 33. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại. Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS. Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hóa trong TM mà Luật thương mại không điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dùng để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của hợp đồng, giao kết hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hóa chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hóa chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự. Câu 23. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Nhận định: ĐÚNG. Gợi ý giải thích: Vì LTM không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên cơ sở pháp lý là BLDS. CSPL: Điều 122 BLDS.
Trang 1PHÁ SẢN (?) Trong qtrinh giải quyết thủ tục phá sản, bị mở thủ tục phá sản con nợ ( DN, HTX ) có đc kd bth k ? DN HTX vẫn được hoạt động kinh doanh bình thường nhưng
phải chịu sự kiểm tra, giám sát của thẩm phán và quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản ( DD47 LPS 2014 )
Gợi ý giải thích: Có thể hạn chế nếu hoạt động đó gây ảnh hưởng tới trả nợ
Câu 8 Trong thủ tục phá sản doanh nghiệp hợp tác xã, việc triệu tập hội nghị chủ
nợ là thủ tục bắt buộc?
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: Theo chương V Luật phá sản
Câu 9 Tất cả danh nghề lâm vào tình trạng phá sản đều bị tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghề bị phá sản?
HƠP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
Câu 22 Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.
Nhận định: SAI
Trang 2Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh Một số vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ
vụ hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hóa chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hóa chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân
đó Do đó, hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự
Câu 23 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Câu 24 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Trang 3Gợi ý giải thích: Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên cơ sở hợp đồng ủy quyền cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân CSPL: Điều 141 LTM 2005.
Câu 32 A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Vì nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A và B không nhằm mục đíchthương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đại diện cho thương nhân chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại
Câu 34 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng đặc biệt của hợp đồng mua bán tài sản.
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: Vì: đ/n hợp đồng MBTS; hợp đồng MBHH
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, l=> Sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa.+ Luật thương mại 05 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song có thể xác định bản chất pháp lý của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên cơ
sở quy định của BLDS (điều 428) về hợp đồng mua bán tài sản
Câu 36 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là Hợp đồng mua bán hàng hóa khi bên không là thương nhân lựa chọn Áp Dụng luật thương mại (theo khoản 3 điều 1 Luật thương mại)
Câu 36 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Trang 4Câu 87 Bên vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng được miễn trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Theo điều 295 Luật thương mại, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thìbên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp đượcmiễn trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nếu không thông báo kịp thời thì phải BTTH
Câu 88 Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực
tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích:
– Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng
và có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng mà không cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế
– Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm hợp đồng và có sự thỏa thuận AD chế tài này trong hợp đồng
– Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vẫn có thể không áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo điều 249 Luật thương mại
Câu 89 Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng trước khi áp dụng các chế tài khác.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủ các căn cứ để
áp dụng theo quy định của pháp luật Và theo điều 299 Luật thương mại khoản 1 thì trongthời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng bên bị vi phạm không được áp dụng các chế tài huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng
Câu 91 Bên bị vi phạm có thể không được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.
Nhận định: ĐÚNG
Trang 5Gợi ý giải thích: Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic có thể không được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic không vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa (điều 238) Màthiệt hại thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hóa.
Câu 92 Nếu các bên đã thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì không được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH
TRANH CHẤP Câu 7 Tất cả tranh chấp giữa các thương nhân với nhau đều có thể thỏa thuận chọn trọng tài thương mại để giải quyết?
Câu 93 Nếu 1 bên trong các bên tranh chấp không tuân thủ phán quyết của trọng tài thì có thể bị cưỡng chế thi hành.
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: Quyết định trọng tài có thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này là hợp pháp Tính hợp pháp của qđ trong tài được thừa nhận khi không có đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông qua quyết định không huỷ quyết định trọng tài của toà án
Câu 94 “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp”
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại 2010, Điều 2 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”
Trang 6Câu 1: Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp?
-> Sai CCPL: K1 Đ5 Luật trọng tài 2010 Luật quy định rằng tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
Câu 95 TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Vì : Theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ- hợp đồng thì những tranh chấp thương mại sau đây mặc dù các bên có thỏa thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của toà án:
+ thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL
+ Có quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên không có thỏa thuận khác
+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn không phản đối => Được cho là các bên có thỏa thuận mới thay cho thỏa thuận trọng tài
Câu 96 Trong mọi trường hợp, nếu các bên tranh chấp không lựa chọn được trọng tài viên, bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn trọng tài viên sẽ là Chủ tịch trung tâm trọng tài mà các bên chỉ định.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: Trong nhiều trường hợp trọng tài viên do Toà án chỉ định
Câu 97 Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật
Nhận định: SAI
Câu 98 Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp
lệ đến 2 lần mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì hợp đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp
Trang 7Theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010, thoả thuận trọng tài vô hiệu trong các trường hợp sau:
a) Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này
b) Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
c) Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự
d) Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này
e) Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu
f) Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
Câu 3: Thỏa thuận trọng tài có còn hiệu lực hay không khi hợp đồng chính bị vô hiệu?
Điều 19 luật TTTM 2010
– Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng Việc thay đổi, gia hạn, hủy
bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài Chỉ vô hiệu khi rơi vào điều 18 LTTTM 20210
– Việc xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài sẽ được thực hiện bởi hội đồng trọng tài hoặc tòa án có thẩm quyền.
Câu 4: Để khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng hòa giải thương trong giải quyết tranh chấp thương mại, Nhà nước có chính sách gì hòa giải thương mại?
1 Khuyến khích các bên tranh chấp sử dụng hoà giải thương mại để giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thương mại và các tranh chấp khác mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại
Trang 82 Khuyến khích huy động các nguồn lực tham gia hoạt động hòa giải thương mại, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại.
Câu 5: Tòa án từ chối thụ lý trong trường hợp các bên có thỏa thuận trọng tài giải quyết tranh chấp đúng không ?
Căn cứ theo điều 6 của Luật TTTM 2010 quy định thì Tòa án phải từ chối thụ lý trong trường hợp các bên có thỏa thuận trọng tài giải quyết tranh chấp Tuy nhiên đối với trường hợp có thỏa thuận trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì tranh chấp thuộc thẩm quyền của tòa án.
PHÁ SẢN ( giúp con nợ trả nợ và phục hồi hoạt động kinh doanh ) Nếu như trong quá trình thi hành phá sản phát sinh tranh chấp người tranh chấp ->
tạm ngừng để bảo toàn
Khoản 1 điều 4 LPS DN, Htx mất khả năng thanh toán là DN, HTX ko thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
2 điều kiện phá sản : Tòa án tuyên bố và mất khả năng thanh toán
(?) Chủ nợ có cần phải chứng minh con nợ ko đủ tiền để thanh toán khoản nợ ko?
Không cần chứng minh, có nhỏ hơn khoản nợ hay ko
Tài sản của DN là nội bộ của DN
(?) Khoản nợ thuế, tiền điện, nước… có tính là khoản nợ để xác định con nợ mất khả năng thanh toán hay ko?
Không tính vào khoản nợ để xác định, vì đây là các khoản nợ phát sinh khi kinh doanh, trong giao dịch kinh doanh … Điều 64
Hộ kinh doanh có chịu sự điều chỉnh của PS ? không
Mọi chủ thể kinh doanh đều chịu sự điều chỉnh của LPS ? sai
Sai theo điều 2 LPS 2014 … Hộ kinh doanh, chủ thể không phải là DN nên không chịu điểu chỉnh …
(?) Chủ nợ có bảo đảm và chủ nợ không có bảo đảm? Quyền và nghĩa vụ/ Địa vị pháp lý của họ có giống nhau không?
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sảncủa doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba
Trang 9Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác
xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.”
-Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định: Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể
từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Như vậy, các chủ nợ có bảo đảm thì không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã đã mất khả năng thanh toán Vì về cơ bản, các chủ nợ này
đã có tài sản bảo đảm, nên nếu công ty không thể thanh toán được khoản nợ thì chủ nợ cóquyền thanh lý tài sản bảo đảm đó
Chỉ có các chủ nợ không có bảo đảm hoặc chỉ được bảo đảm một phần mới có quyền yêucầu Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp Điều này nhằm mục đích giúpcác chủ nợ lấy lại tài sản đã cho doanh nghiệp vay và bảo vệ lợi ích của họ
(?) Mọi vụ việc giải quyết thủ tục phá sản đều phải trả qua đầy đủ 4 bước?
Không, có TH có bước 1 bước 3 không đủ tiền để đóng phí phá sản, b1 b2 phục hồi DN thành công, b1 b3 b4 hội nghị chủ nợ ko cho nó phục hồi kinh doanh
(?) Hộ KD nếu rơi vào trường hợp mất khả năng thanh toán thì chủ nợ làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích của mình? Hộ kd nếu mất kntt thì chủ nợ sẽ khởi kiện theo luật
dân sự thông thường, vì phạm hợp đồng kd
(?) Sau khi thụ lý, trường hợp nào TA ra quyết định ko mở thủ tục PS?
theo khoản 5 điều 42 luật phá sản 2014 Tòa án nhân dân ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp, hợp tác xã không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
( khoản 2 điều 42 Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán )
Trong trường hợp này, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được trả lại tiền tạm ứng chi phí phá sản; yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiệnnghĩa vụ về tài sản đã bị tạm đình chỉ theo quy định tại Điều 41 của Luật này được tiếp tục giải quyết
(?) Trong qtrinh giải quyết thủ tục phá sản, con nợ có đc kd bth k ? đc kdoanh nma
phải chịu giám sát của quản tài viên và cx bị hạn chế 1 số hđ ở điều 48
TỈNH NÀO
Trang 10Điểm b khoản 1 Điều 8 luật PS 2014 Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác
nhau thì Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là
Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng
ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó
-> trụ sở chính bình dương có nhiều văn phòng … Tỉnh Bình Dương
2 điều kiện phá sản : DN, HTX mất khả năng thanh toán các khoản nợ mới chỉ đến hạn
thanh toán mà chưa trả được nợ chứ không phải đã quá hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Do đó DN, HTX chưa thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, khi DN, HTX đã thỏa mãn điều kiện trên thì chủ nợ, người lao động hoặc chính người đại diện, chủ sở hữu DN, THX có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Phục hồi DN thành công dd95 96
2 Luật phá sản áp dụng đối với tất cả các chủ thể có đăng ký kinh doanh
Sai, theo điều 2 LPS 2014 Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật…
3 Phục hồi hoạt động kinh doanh là thủ tục bắt buộc áp dụng đối với mọi trường hợp giải quyết phá sản DN, HTX ( dd105 các trường hơp tuyên bố phá sản rút gọn,
Đ 105, 106 con nợ ko đủ nợ thì toàn án tuyên bố phá sản, hoặc hội nghị chủ nợ ko cho phép phá sản thì sẽ ko trải qua bước phục hồi kinh doanh )
Trang 11theo điểm b khoản 1 điều 83 LPS 2014 Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra Nghị quyết Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã;
4 Tất cả các chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với DN, HTX mất khả năng thanh toán.
Sai Theo quy định thì có ba loại chủ nợ: chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm
một phần và chủ nợ có bảo đảm …
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Phá sản 2014, thì chủ nợ không có bảo đảm, chủ
nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn
03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Vậy có thể thấy chủ nợ có tài sản bảo đảm sẽ không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Vì về cơ bản, các chủ nợ này đã có tài sản bảo đảm Trường hợp doanh nghiệp; hợp tác
xã không thể thanh toán được khoản nợ, chủ nợ có quyền thanh lý tài sản Do đó, chủ nợ
có tài sản bảo đảm không có quyền nộp đơn mở thủ tục phá sản
Nên tất cả các chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với DN, HTX mất khả năng thanh toán là sai mà chỉ có chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có
bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với DN, HTX mất khả năng thanh toán
Công ty TNHH Hoa Mai có 3 thành viên A, B và C Trong đó A nắm giữ 40% vốn điều lệ, B nắm 35% và C nắm 25% Cty bị chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Tính đến thời điểm TAND tỉnh K ra quyết định áp dụng thủ tục thanh lý tài sản đối với Cty thì tài sản của CTy TNHH Hoa Mai hiện chỉ còn khoảng 20 tỉ đồng Cty còn các khoản nợ như sau:
-Nợ ngân hàng T : 3,5 tỉ trong đó có 3 tỉ có bảo đảm
-Nợ ngân hàng V : 2,5 tỉ trong đó có 1,8 tỉ có bảo đảm
-Nợ lương công nhân : 2,3 tỉ
Trang 122 Hãy giải quyết phá sản và phân chia tài sản của Công ty Hoa Mai.
1.Có 2 loại chủ nợ là chủ nợ có bảo đảm và chủ nợ không bảo đảm
Nợ lương công nhân : 2,3 tỷ -> còn 9,1 tỷ
Nợ công ty quảng cáo 0,8 tỷ -> còn 8,3 tỷ phí phục hòi kinh doanh
Cơ quan nhà nước và khoản nợ ko bảo đảm