CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN QTKD CÂU 1 Mọi DN đều là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng được gọi là DN ĐÚNG Doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường Xí nghiệp phải thỏa mãn 3 đặc trưng cơ bản phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng cơ bản phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối tượng hoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận CÂU 2 Nghiên cứu và phát hiện t.
Trang 1CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN QTKD CÂU 1: Mọi DN đều là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng được gọi
là DN
ĐÚNG Doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường Xí nghiệp
phải thỏa mãn 3 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệuquả Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cânbằng tài chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối tượnghoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận
CÂU 2: Nghiên cứu và phát hiện tính quy luật vận động của các hoạt động khoa
học kinh tế là nội dung của môn học quản trị kinh doanh
ĐÚNG Môn khoa học Quản trị kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu và phát hiện
các tính quy luật vận động của các hoạt động kinh doanh; trên cơ sở các quy luậtnghiên cứu các tri thức cần thiết về quản trị các hoạt động kinh doanh đó
CÂU 3: Bản chất của QTKD là quản trị hệ thống tài sản và con người trong doanh
nghiệp
SAI QTKD là quản trị con người và thông qua con người để tác động đến các
nguồn lực khác như nguyên vật liệu, công nghệ, CSHT, thậm chí là các yếu tốthuộc môi trường bên ngoài DN, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
CÂU 4: Thực chất của QTKD là quản trị máy móc, thiết bị, vật tư và tiền vốn
được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
SAI Thực chất của QTKD là quản trị con người và thông qua con người để tác
động đến các nguồn lực khác như nguyên vật liệu, công nghệ, CSHT, thậm chí làcác yếu tố thuộc môi trường bên ngoài DN, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
CHƯƠNG 2: KINH DOANH CÂU 1: Mô hình tổ chức kiểu trực tuyến không phù hợp với những doanh nghiệp
quy mô lớn, kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực / các tổng công ty
ĐÚNG Vì mô hình tổ chức kiểu trực tuyến có tính chuyên môn hóa cao và nó
phù hợp với những tổ chức có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động đơn lĩnh vực, đơnngành, còn với doanh nghiệp có quy mô lớn, kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực nếuxây dựng hệ thống theo kiểu trực tuyến sẽ sinh ra hao phí lao động lớn, không tậndụng được nguồn lực, chỉ chuyên về 1 lĩnh vực nhất định còn các doanh nghiệp
Trang 2quy mô lớn đòi hỏi phải tận dụng được nguồn lực ở các bộ phận khác nhau vớichuyên môn khác nhau
CÂU 2: Mô hình tổ chức theo kiểu ma trận thích hợp với tất cả các doanh nghiệp SAI Mô hình ma trận được coi là cấu trúc khó nhất, phức tạp nhất trong tất cả vì
các nguồn lực bị kéo theo nhiều hướng Mô hình này phù hợp với những công tyđòi hỏi thực hiện nhiều dự án hay sản xuất nhiều sản phẩm trong cùng 1 khoảngthời gian Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì mô hình trực tuyến và mô hình
cơ cấu tổ chức theo chức năng lại thích hợp hơn
CÂU 3: Tư duy kinh doanh tốt là điều kiện cho sự thành công của mọi doanh
nghiệp
ĐÚNG Các quyết định hiện tại của DN có ảnh hưởng đến sự tồn tại của DN ở
hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai NQT muốn có được các quyếtđịnh đúng đắn không thể thiếu được một tư duy kinh doanh tốt Tư duy kinh doanhtốt sẽ là nền tảng để các NQT thiết lập và điều hành DN của mình đạt được cácmục tiêu đề ra
CÂU 4: Mô hình tổ chức kiểu trực tuyến tạo ra sự không đồng nhất trong hoạt
động quản trị
CHƯA CHÍNH XÁC Mô hình tổ chức trực tuyến là một mô hình quản lý, trong
đó nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp so với cấp dưới và trái lại mỗicấp dưới chỉ nhận sự điều hành và phải chịu trách nhiệm trước 1 cấp trên Vì vậy,hoạt động của các thành viên trong tổ chức thống nhất, đi theo một mục đíchchung Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện
để chỉ đạo tất cả các bộ phận cai quản chuyên môn Với những đặc điểm trên thì
mô hình tổ chức trực tuyến thường vận dụng cho các DN nhỏ và việc thống trị kquá phức tạp
CÂU 5: Trong MT kinh doanh toàn cầu, nhà quản trị phải biết áp dụng các mô
hình tổ chức đã có
ĐÚNG NHƯNG CHƯA ĐỦ Một DN tiến hành KD chỉ có thể thành công nếu
chiến thắng trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì cách tốt nhất
là tách ra khỏi cuộc cạnh tranh Trong nhiều cách để tách ra khỏi cạnh tranh thìcách tốt nhất là sáng tạo ra những mô hình tổ chức tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và
mô hình quản trị mới mà thế giới chưa có Vì vậy bên cạnh việc áp dụng các môhình tổ chức sẵn có DN cần sáng tạo linh hoạt
Trang 3CÂU 6: Thành viên của các công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm đối với các
hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình
ĐÚNG.
CÂU 7: Tư duy KD đề cập đến những suy nghĩ rất cụ thể để ra các quyết định
hàng ngày
SAI Tư duy KD là một thuật ngữ có hàm nghĩa rất rộng, liên quan trực tiếp đến
khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó khái quát thànhcác quy luật trong kinh tế và quản trị kinh doanh Tư duy KD gắn với tư duy sảnxuất, cung cấp sp/dịch vụ cụ thể cho thị trường
CÂU 8: Một chu kỳ kinh tế bao gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn mở rộng, giai đoạn
suy thoái và giai đoạn phục hồi
ĐÚNG Chu kỳ kinh tế bao gồm các quá trình mở rộng sản xuất diễn ra gần như
đồng thời trong rất nhiều các hoạt động kinh tế, tiếp theo là các giai đoạn giảm sút,thu hẹp, phục hồi, gắn với chu kỳ mở rộng tiếp theo Đây là quá trình diễn ra liêntiếp với độ dài ngắn khác nhau và được chia thành 3 giai đoạn:
CÂU 9: Khi kinh doanh trong nền kinh tế hội nhập, DN bình đẳng trong việc tiếp
cận vốn, công nghệ và nguồn nhân lực từ nước ngoài
SAI Một trong những thất bại thị trường được thảo luận qua hàng thập niên đó là
sự bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực Cụ thể là do khoảng cách tài chính(người giàu/ DN lớn dễ tiếp cận tài chính hơn), hiệu ứng tràn, hiệu ứng ngoại tác,
Do vậy, Chính phủ cần có những can thiệp nhằm giúp đỡ các DN nhất là DN trongnước trước sựu cạnh tranh với DN nước ngoài
CÂU 10: Khi kinh doanh trong môi trường KD toàn cầu, các DN có cơ hội mở
rộng thị trường tiêu thụ của mình
ĐÚNG Hội nhập với nền kinh tế quốc tế và tham gia vào các thể chế kinh tế trên
thế giới mở ra cho các DN một thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn Chỉ riêngviệc gia nhập vào WTO, các DN VN đã có cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn của
150 quốc gia thành viên, chiếm 85% thương mại hàng hóa và 90% thương mạidịch vụ toàn cầu
CÂU 11: Cấu trúc tổ chức ma trận có bản chất giống cấu trúc theo mô hình mạng
lưới
Trang 4CÂU 12: Doanh nghiệp kinh doanh có mục tiêu cơ bản giống doanh nghiệp công
ích
SAI Cả DN công ích và DN kinh doanh đều cần phải quan tâm đến HQKD và
HQXH Tuy nhiên, DN kinh doanh có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận còn DNcông ích có mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hội
CÂU 13: Môi trường KD ở thế kỷ 21 cũng có đặc trưng như nó vốn có cho đến
nay
SAI Môi trường KD ở VN không ngừng thay đổi, tiến bộ từ 1 môi trường đóng
cửa, bao cấp đến môi trường kinh tế quốc tế, hội nhập
CÂU 14: Các DN nước ta KD theo nghị định 66/HĐBT cũng là hình thức pháp lý
của DN
SAI Những đối tượng kinh doanh nhưng không/chưa được gọi là DN dù là cá
nhân hay nhóm người được quy định ở Nghị định 66/HĐBT
CÂU 15: Mọi DN đều được tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình theo đúng các quy định của pháp luật
ĐÚNG Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà nước, căn cứ vào những dữ liệu, phân tích, dự báo về tình hình sxkinh doanh, các DN tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch sx kd
CÂU 16: Hình thức pháp lý là 1 trong những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ
chức chính thức của DN
ĐÚNG Căn cứ
CÂU 17: Hệ thống pháp luật của nước ta chưa hoàn chỉnh sẽ tạo cơ hội cho DN
nước ta khi toàn cầu hóa và hội nhập KTQT
Trang 5+ Hoạt động đổi mới sản phẩm (giá trị đề nghị, phân đoạn khách hàng mục tiêu,năng lực)
+ Quan hệ khách hàng (chiến lược thông tin, cảm xúc và dịch vụ, niểm tin và lòngtrung thành)
+ Quản trị cơ sở hạ tầng (mô hình hoạt động, nguồn lực và tài sản, mạng lưới đốitác)
+ Hoạt động tài chính (cấu trúc chi phí, mô hình doanh thu, mô hình thu nhập)
SAI 4 yếu tố cấu thành nên mô hình KD bao gồm: sản phẩm, khách hàng, quản trị
cơ sở hạ tầng, tài chính Trong đó:
+ Sản phẩm: giá trị đề nghị, đổi mới sp,
+ Khách hàng: khách hàng mục tiêu, kênh phân phối, quan hệ khách hàng
+ Quản trị cơ sở hạ tầng: mô hình giá trị, năng lực cạnh tranh cốt lõi, mạng lưới đốitác
+ Tài chính: cấu trúc chi phí, mô hình doanh thu
CÂU 19: Vì quản trị doanh nghiệp cũng có cùng mục tiêu với doanh nghiệp nên
chức năng hoạt động của doanh nghiệp cũng là chức năng quản trị doanh nghiệp
SAI DN thường có các chức năng hoạt động là tiệu thụ, sản xuất, hậu cần, tài
chính, tính toán, quản trị Còn chức năng của QTDN bao gồm: hoạch định, tổ chức,chỉ đạo, điều phối, kiểm soát
CÂU 20: Hệ thống quản trị kiểu ma trận chỉ làm phức tạp hóa các hoạt động quản
trị
SAI.
CÂU 21: Doanh nghiệp công ích xem xét cả HQKD và HQXH nhưng cần phải
chú ý nhiều hơn đến HQKD
SAI Doanh nghiệp công ích xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội
nhưng chú trọng nhiều đến hiệu quả xã hội DN công ích có mục tiêu tối đa hóa lợiích xã hôi vì thế cần chú ý đến đánh giá HQXH hơn đánh giá HQKD
CÂU 22: Hệ thống TC trực tuyến-chức năng đơn giản, gọn nhẹ lại có nhiều ưu
điểm cho nên trong TC bộ máy QTDN ở nước ta hiện nay các DN thường áp dụng
hệ thống này
Trang 6SAI Bên cạnh ưu điểm lớn là gắn với việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức
năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độnhât định thì hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến-chức năng có nhiều nhược điểmnhư: tạo ra nhiều tầng, nhiều nấc, nhiều trung gian Điều này dẫn đến phát sinhnhiều mối quan hệ cần xử lý Vì vậy chi phí KD phát sinh cho hoạt động ra quyếtđịnh rất hớn Mặc khác mô hình này không thích hợp với môi trường kinh doanhbiến động Mặc dù có nhiều nhược điểm nhưng đây lại là mô hình đang được tổchức phổ biến ở nhiều doanh nghiệp nước ta hiện nay
CÂU 23: Giai đoạn suy thoái trong chu kỳ kinh tế là giai đoạn mà GDP tăng lên
liên tục và mạnh mẽ
SAI Giai đoạn suy thoái trong chu kỳ kinh tế là giai đoạn chứng kiến sự sụt giảm
trong GDP thực
CÂU 24: Trong mọi điều kiện quyền hạn, quyền lực và trách nhiệm phải cân xứng
với nhau, không cần cân xứng với nhiệm vụ
SAI Khi thiết kế hay hoàn thiện cơ cấu tổ chức thì quyền hạn quyền lực, trách
nhiệm phải tương xứng với nhau và tương xứng với nhau và tương xứng với nhiệm
vụ Khi đưa vào mô hình vận hành thì quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm và nhiệm
vụ cũng chưa đủ mà các nội dung đó còn phải cân xứng với quyền lợi
CÂU 25: Kinh doanh đơn ngành là hoạt động KD nhiều loại sản phẩm, dịch vụ
trong một ngành
SAI Kinh doanh đơn ngành là hoạt động kinh doanh một hay một nhóm SP/dịch
vụ cùng loại trong cùng một ngành
CÂU 26: Trong mô hình kinh doanh 4 trụ cột và 9 nhân tố, trụ cột tài chính được
quan tâm và thực hiện sau cùng khi NQT đã thực hiện xong các trụ cột còn lại
SAI Cả 4 trụ cột trong mô hình kinh doanh Canvas đều quan trọng, có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau và quyết định đến thành bại của một doanh nghiệp Nhưngkhông phải doanh nghiệp nào cũng tập trung nguồn lực đồng đều vào 4 trụ cột.Người chủ doanh nghiệp hoặc người điều hành cần chọn ra những yếu tố quantrọng trong giai đoạn hiện tại
Ví dụ, với startup mới bắt đầu thì cần phải tập trung hoàn thiện các giải pháp giá trịtrước, tức hoàn thiện sản phẩm/dịch vụ của mình trước đã rồi mới tính đến cácbước sau Còn đối với doanh nghiệp đã hoạt động ổn định được một thời gian,đang mong muốn tăng doanh thu, phát triển thì sẽ chú trọng vào yếu tố mở rộngphân khúc khách hàng
Trang 7CÂU 27: Hệ thống tổ chức kiểu ma trận thích nghi với điều kiện môi trường kinh
doanh không ổn định
ĐÚNG Trong điều kiện môi trường ổn định, các quyết định về cơ cấu tổ chức sẽ ít
thay đổi, mang tính ổn định cao Ngược lại, trong điều kiện môi trường có nhiềubiến động, đòi hỏi sự phản ứng linh hoạt của các cá nhân, bộ phận thì cơ cấu tổchức phải đảm bảo tính linh hoạt, năng động, và công tác quản lý sự thay đổi là hếtsức cần thiết Một trong những điểm hấp dẫn của cấu trúc ma trận là nó có thểcung cấp cả tính linh hoạt và khả năng ra quyết định cân bằng hơn ( vì có 2 chuỗilệnh thay vì chỉ 1)
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÂU 1: MTKD của các DN nước ta hiện nay vẫn mang tư duy manh mún, truyền
thống, cũ kỹ
ĐÚNG Vì có thể nhận thấy cho đến nay tư duy manh mún nhỏ bé vẫn là đặc trưng
của nền KT nước ta Tư duy manh mún thể hiện ở nhiều góc độ, chẳng hạn nhưkinh doanh với quy mô quá nhỏ bé, KD theo kiểu phong trào, khả năng đổi mớithấp, KD thiếu vắng hoặc sai tính phường hội, thiếu cái nhìn dài hạn về sự pháttriển và lợi ích
CÂU 2: Các DN KD không cần biết về tỷ lệ sinh hay tháp tuổi của quốc gia nơi nó
tiến hành hoạt động KD
SAI Môi trường xã hội bao gồm những vấn đề liên quan đến dân số như tỷ lệ sinh,
tháp tuổi, số lượng các gia đình mới, Những thay đổi trong dân số và xã hội cóthể tạo ra những sản phẩm/dịch vụ mới, thậm chí là sự gia tăng/đóng cửa của một
số DN đang tồn tại Do vậy, ảnh hưởng đến cách thức vận hành của DN
CÂU 3: Khi tiến hành hoạt động KD, DN cần quan tâm đến lợi ích của các người
liên quan như người LĐ, các bạn hàng, cộng đồng
CÂU 6: MT kinh doanh nước ta ngày nay có đặc trưng là các yếu tố thị trường
đang được hình thành ngày càng rõ nét
Trang 8CHƯƠNG 4: HIỆU QUẢ KINH DOANH CÂU 1: Để nâng cao hiệu qủa kinh doanh cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau
song rõ ràng các biện pháp chiến lược bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng hơn
ĐÚNG Chất lượng của chiến lược KD là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất
quyết định đến sự thành công, đến HQKD cao và ngược lại, dẫn đến thất bại, KDphi hiệu quả của 1 DN Định hướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở đểđảm bảo hiệu quả lâu dài của DN
CÂU 2: Vì kết quả và chi phí đều khó xác định nên hiệu quả kinh doanh là 1 phạm
trù không đo lường được chính xác
CHƯA CHÍNH XÁC HQKD là 1 phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực, phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SX-KD, phức tạp và khó tính toánbởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với 1 thời kì cụ thể nào đó đềukhó xác định chính xác
CÂU 3: Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải có chiến lược kinh doanh đúng
đắn, phù hợp với những biến động liên tục của thị trường
ĐÚNG Một doanh nghiệp để đạt được hiệu quả kinh doanh thì cần có chiến lược
kinh doanh hay kế hoạch tốt Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu vàlựa chọn các phương thức hành động để đạt được mục tiêu Dù tổ chức hoạt độngtrong môi trường nào cũng cần phân tích môi trường từ đó đưa ra các mục tiêu,giải pháp phù hợp với những biến động liên tục của thị trường
CÂU 4: Nếu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt
động mâu thuẫn nhau cần nghiên cứu cụ thể: Đa số các chỉ tiêu phản ánh như thếnào thì hiệu quả kinh doanh sẽ như thế ấy
Trang 9ĐÚNG HQKD tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của
toàn DN (1 đơn vị bộ phận của DN) trong 1 thời kì nhất định HQ ở từng lĩnh vựckhông đại diện tính hiệu quả của DN, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng 1 nguồnlực cá biệt Phân tích HQ từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân và tìm giảipháp nâng cao hiểu quả sử dụng từng nguồn lực và do đó, góp phần nâng caoHQKD của DN HQKD tổng hợp là kết quả “tổng hợp” từng HQ sử dụng cácnguồn lực
CÂU 5: Mỗi chỉ tiêu hiệu quả đều có 1 tiêu chuẩn hiệu quả cho chỉ tiêu đó
ĐÚNG Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “mốc” xác định ranh giới có hay không
có hiệu quả Trong thực tế, việc xác định “ mốc” làm cơ sở tính hiệu quả là không
có công thức chung Mỗi loại chỉ tiêu hiệu quả sẽ có cách thức xác định tiêu chuẩnriêng
CÂU 6: Hiệu quả và kết quả là 2 khái niệm giống nhau
SAI Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình bất kỳ
hay một khoảng thời gian hoạt động nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu và
đo được bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Hiệu quả là phạm trù phản ánhtrình độ lợi dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình tạo ra kết quả Hiệu quảkhông thể đo bằng đơn vị hiện vật hay giá trị mà là 1 phạm trù mang tính tươngđối Nếu kết quả là mục tiêu của 1 quá trình thì hiệu quả là phương tiện để có thểđạt được các mục tiêu đó
CÂU 7: Các doanh nghiệp đều cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình ĐÚNG Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng
tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu baotrùm, lâu dài của DN HQKD càng cao càng phản ánh mức độ sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực Vì vậy, nâng cao HQKD là đòi hỏi khách quan để DN thực hiệnmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
CÂU 8: Lao động càng nhiều thì hiệu quả kinh doanh càng cao
SAI Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử
dụng các nguồn lực khác như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trựctiếp và quyết định HQKD Tuy nhiên, lao động càng nhiều không thể tạo ra HQKDtrong dài hạn Vì vậy, DN cần phối hợp các tiến bộ khoa học kỹ thuật kết hợp vớichế độ làm việc hợp lý để tạo ra lợi nhuận lâu dài
Trang 10CÂU 9: Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả tất yếu suy ra từng bộ phận của
doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả/ Hiệu quả KD tổng hợp cho phép kếtluận về trình độ lợi dụng 1 nguồn lực của DN
SAI Trong 1 DN thì có bộ phận kinh doan có hiệu quả, có bộ phận KD không HQ.
Hiệu quả bộ phận chỉ đánh giá trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mụctiêu xác định Vì tính chất chỉ đánh giá trình độ lợi dụng 1 nguồn lực mà hiệu quả
bộ phận không đại diện cho hiệu quả của doanh nghiệp Vì vậy, từ hiệu quả tổnghợp của doanh nghiệp không thể suy ra từng bộ phận của doanh nghiệp phải cóhiêu quả
CÂU 10: Hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội giống nhau ở
chỗ cùng được phản ánh bởi các chỉ tiêu như nhau
SAI Mỗi hiệu quả có mục tiêu khác nhau vì vậy có chỉ tiêu đánh giá không giống
nhau
(Nêu cụ thể)
CÂU 11: Đã đạt được hiệu quả KD thì phải đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội
SAI Mỗi hiệu quả khác nhau phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực khác nhau.
Vì vậy, đạt được hiệu quả kinh doanh không đồng nghĩa với việc đạt được hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội
(Nêu cụ thể)
CÂU 12: Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả đầu tư cùng phản ánh hiệu quả giống
nhau
SAI Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt
được các mục tiêu đầu tư xác định Hiệu quả đầu tư gắn với hoạt động đầu tư cụthể Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đểđạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Hiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
CÂU 13: Trong cùng 1 thời kỳ doanh nghiệp nào tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ắt đạt
hiệu quả KD cao hơn DN khác cùng ngành
SAI Lợi nhuận không phải là phạm trù để đánh giá hiệu quả kinh doanh mà bản
chất của HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt đông KD phảnánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình HĐ SX-KD của DN