Công tác Khảo sát Địa Kỹ thuật Công trình: CAO ỐC VĂN PHÒNG VIỆT THUẬN THÀNH, địa điểm: SỐ 131 ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHƯỜNG 15 - QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, được thực hiện theo hợ
Trang 1BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH: CAO ỐC VĂN PHÒNG VIỆT THUẬN THÀNH
ĐỊA ĐIỂM: SỐ 131 ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHƯỜNG 15 -
QUẬN BÌNH THẠNH - TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2H.A.I Survey & Construction
WX
BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH: CAO ỐC VĂN PHÒNG VIỆT THUẬN THÀNH
ĐỊA ĐIỂM: SỐ 131 ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHƯỜNG 15 - QUẬN BÌNH THẠNH - TP HCM
-
TP HỒ CHÍ MINH, NGÀY 03 THÁNG 04 NĂM 2009
XÂY DỰNG TỔNG HỢP H.A.I
Trang 3• THUYẾT MINH ĐỊA KỸ THUẬT 12 tờ
• HÌNH VẼ:
- HÌNH 1: SƠ ĐỒ VỊ TRÍ HỐ KHOAN 01 tờ
- HÌNH 2: HÌNH TRỤ HỐ KHOAN & THÍ NGHIỆM SPT 09 tờ
- HÌNH 3: MẶT CẮT ĐỊA KỸ THUẬT 01 tờ
- HÌNH 4: BIỂU ĐỒ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ 09 tờ
• BIỂU BẢNG:
- BẢNG KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC 01 tờ
- BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ TN CÁC MẪU ĐẤT 04 tờ
- BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TN CÁC LỚP ĐẤT 04 tờ
- BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TN NÉN CỐ KẾT 02 tờ
- BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TN HÓA NƯỚC 02 tờ
• PHỤ LỤC :
- BIỂU KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ MẪU ĐẤT 90 tờ
- BIỂU KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN CỐ KẾT 61 tờ
- BIỂU KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC - SƠ ĐỒ UU 14 tờ
- BIỂU KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC - SƠ ĐỒ CU 30 tờ
Trang 4Công tác Khảo sát Địa Kỹ thuật Công trình: CAO ỐC VĂN PHÒNG VIỆT THUẬN THÀNH, địa điểm: SỐ 131 ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHƯỜNG 15 - QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, được thực hiện theo hợp đồng kinh tế ngày 12/03/2009, giữa:
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - THƯƠNG MẠI VIỆT THUẬN THÀNH (Chủ đầu tư) và
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TỔNG HỢP H.A.I (Cơ quan thực hiện)
Mục đích công tác khảo sát nhằm xác định các chỉ tiêu địa kỹ thuật của đất nền thuộc khu vực xây dựng, phục vụ công tác thiết kế nền móng công trình
Nội dung công tác thực hiện trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4419 -
1987, TTTCXDVN T.II – Khảo sát cho Xây dựng - Nguyên tắc cơ bản (Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng) và các tiêu chuẩn khảo sát cho xây dựng hiện hành Khối lượng công tác khảo sát đã thực hiện như sau:
• Khoan 02 hố khoan với tổng độ sâu là 180.0m
• Lấy mẫu đất, nước thí nghiệm trong phòng
• Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
• Đo địa vật lý giếng khoan
• Báo cáo kết quả khảo sát
Công tác khảo sát được tiến hành trong thời gian từ ngày 13/03/2009 đến ngày 03/04/2009
Báo cáo gồm 3 chương và các phụ lục Chương 1 và chương 2 trình bày các công việc tại hiện trường và công tác thí nghiệm mẫu trong phòng Chương 3 mô tả kết quả khảo sát địa kỹ thuật
-oOo -
Trang 51.1 CÔNG TÁC KHOAN
Vị trí điểm khoan được bên B xác định căn cứ vào sơ đồ vị trí hố khoan, do bên
1.2 CÔNG TÁC LẤY MẪU ĐẤT, NƯỚC THÍ NGHIỆM
1.2.1 Mẫu nguyên dạng (ND)
Trong khu vực khảo sát, mẫu nguyên dạng được lấy đối với toàn bộ các lớp đất trong hố khoan Mẫu nguyên dạng dùng để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất
Mẫu nguyên dạng được lấy bằng ống mẫu thành mỏng có đường kính ∅ 76mm dài 0.5m Ống mẫu được ấn vào các lớp đất bằng phương pháp nén thủy lực hoặc đóng tạ
Trước khi tiến hành lấy mẫu, hố khoan được làm sạch đến độ sâu lấy mẫu bằng mũi khoan hoặc bơm rửa, bảo đảm bộ dụng cụ lấy mẫu khi thả xuống đúng bằng độ sâu lấy mẫu thì mới tiến hành lấy Các mẫu đất lấy lên luôn đảm bảo tính nguyên dạng, không bị xáo trộn bởi các vật liệu phía trên
Khoảng cách trung bình giữa hai mẫu là 2m Sau khi mẫu được lấy lên từ hố khoan, mẫu được mô tả sơ bộ, quét parafin, dán nhãn, bảo quản cẩn thận nơi râm mát
Tổng số mẫu nguyên dạng: 90 mẫu
1.2.2 Mẫu xáo động (D)
Trang 6Mực nước ngầm tại hố khoan được xác định và ghi nhận sau khi kết thúc khoan
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCXD
226 –1999) Thiết bị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn do Trung Quốc sản xuất với ống xuyên có đường kính 50mm, búa trọng lượng 63.5 kg rơi tự do với chiều cao 760mm Kết quả thí nghiệm của mỗi 15 cm được ghi nhận Giá trị N là số búa đóng để ống xuyên thâm nhập vào đất 30cm cuối cùng
Thí nghiệm SPT được tiến hành trong các lớp đất, ngay sau lần lấy mẫu nguyên dạng Vị trí thí nghiệm SPT được trình bày trong hình trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT
Tổng số lần thí nghiệm SPT là 90
Tất cả công tác khảo sát hiện trường được tiến hành theo Tiêu chuẩn Việt Nam
- Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản (Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng) TCVN 4419-1987, TTTCXDVN T.II và các tiêu chuẩn hiện hành
Trong việc tìm kiếm, khảo sát địa chất từng khu vực cũng như thăm dò đánh giá tài nguyên, khoáng sản; các phương pháp địa vật lý đóng vai trò quan trọng vì:
• Cho kết quả địa vật lý địa chất tổng quát của khu vực khảo sát tương đối rõ ràng
• Chi phí cho các phương pháp địa vật lý thường rẻ hơn rất nhiều so với phương pháp khoan thăm dò
Qua kết quả của các phép đo địa vật lý giúp cho việc bố trí các lỗ khoan thăm dò tại các vị trí thích hợp nhất, bảo đảm đánh giá trữ lượng tốt nhất, chi phí khảo sát thấp nhất
Trang 7trọng lực, rada, siêu âm…)
1.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ
• Mục tiêu khảo sát tại công trình này là xác định ranh giới và giá trị điện trở suất từng lớp
• Nhiệm vụ: Thực hiện đo sâu điện tại khu vực khảo sát, thu thập số liệu, tính toán phân tích và đưa ra giá trị điện trở suất thực ứng với độ sâu khảo sát
1.4.2 Khối lượng công việc
Trong khu vực khảo sát chúng tôi thực hiện 02 vị trí đo điện trở suất dọc thành giếng khoan:
• GK1: Góc bên hông công trình độ sâu đo 65.0m
• GK2: Giữa công trình độ sâu đo 37.0m
1.4.3 Phương pháp kỹ thuật
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ khảo sát nêu trên, các trang thiết bị phục vụ cho đo sâu điện như sau:
• Máy đo sâu điện TD 2000 của Việt Nam
• Bộ nguồn một chiều với hiệu điện thế 250V
• 01 cuộn dây có kích thước định sẵn
• 01 điện cực không phân cực
• 01 đầu dò để đo điện trở
• 01 ròng rọc
• Phiếu ghi kết quả
Quy trình thực địa: thực hiện đo sâu với hệ thiết bị 3 cực, tại mỗi điểm đo:
Trang 8tin liên quan đến điểm đo)
• Tính giá trị điện trở suất đo được
• Thay đổi độ sâu theo phiếu (mỗi mét đo 01 lần) và thực hiện lại các thao tác từ 1 đến 6
Máy đo có độ chính xác trong phạm vi cho phép của phương pháp đo sâu điện và đã được kiểm nghiệm
Quy trình xử lý số liệu tại phòng máy tính:
• Nhập các số liệu thực địa thành các file.dat
• Phân tích và xử lý các số liệu
Sau quá trình thực hiện đo đạc ngoài thực địa, số liệu hiện trường sẽ được xử lý và phân tích trên máy tính Kết quả phân tích xử lý số liệu của 02 vị trí đo điện trở suất dọc thành giếng khoan trình bày trong phần phụ lục
(m)
Bề dày
Độ sâu (m)
Bề dày (m)
Khối lượng công tác khảo sát hiện trường được trình bày trong bảng 1 (khối lượng công tác)
-oOo -
Trang 9Thí nghiệm trong phòng được thực hiện đối với 90 mẫu nguyên dạng và 02 mẫu nước
Thí nghiệm được tiến hành theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Thí nghiệm trong phòng được phân chia như sau:
• Mô tả mẫu thí nghiệm
• Thí nghiệm phân loại đất
• Thí nghiệm cường độ đất
• Thí nghiệm biến dạng đất
• Thí nghiệm hóa nước
2.1 Mô tả mẫu
Sau khi mở, mẫu được kiểm tra bằng mắt thường và tay, mô tả ban đầu, sau đó lựa chọn chế độ thí nghiệm thích hợp theo yêu cầu phương án đề ra
Mẫu được mô tả theo Tiêu chuẩn Xây dựng TCXD 45 - 78 (Tiêu chuẩn Thiết kế Nền, Nhà và Công trình)
2.2 Thí nghiệm phân loại đất
Thí nghiệm phân loại đất bao gồm:
Trang 10• Thí nghiệm cắt trực tiếp (cắt phẳng)
sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
2.4 Thí nghiệm biến dạng của đất
• Thí nghiệm nén nhanh
tính nén lún trong phòng thí nghiệm
2.5 Thí nghiệm hóa nước
• Thí nghiệm phân tích hóa nước được tiến hành với 02 mẫu theo tiêu chuẩn TCXD 81-81
2.6 Thí nghiệm thấm
Khối lượng công tác thí nghiệm trong phòng được trình bày trong bảng 1 (khối lượng công tác)
-oOo -
Trang 11Khu vực khảo sát có bề mặt địa hình bằng phẳng
Kết quả khảo sát địa kỹ thuật khu vực xây dựng được xác định trên cơ sở khoan, thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trong phòng của 02 hố khoan được trình bày như sau:
• Mô tả và Phân loại các lớp đất
• Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất
• Chỉ tiêu địa kỹ thuật của các lớp đất
• Kết luận
3.1 MÔ TẢ VÀ PHÂN LOẠI CÁC LỚP ĐẤT
Mô tả và phân loại các lớp đất được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 45-78
Các lớp đất từ mặt nền hiện hữu đến độ sâu 100.0m (độ sâu khoan lớn nhất), được phân bố và mô tả như sau:
Lớp đất đắp
Lớp xuất hiện ngay trên mặt địa hình Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 1.2m (hố khoan HK1A) đến 1.7m (hố khoan HK2A) Bề dày trung bình của lớp là 1.5m Thành phần chủ yếu của lớp là cát, gạch, bê tông
Lớp 1: Bùn sét
Lớp xuất hiện bên dưới lớp đất đắp Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 14.1m (hố khoan HK2A) đến 14.5m (hố khoan HK1A) Bề dày trung bình của lớp là 12.8m
Thành phần chủ yếu của lớp là sét, bụi, cát, màu xám đen
Trang 12Lớp xuất hiện bên dưới lớp 2 Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 29.8m (hố khoan HK1A) đến 32.6m (hố khoan HK2A) Bề dày trung bình của lớp là 9.4m
Thành phần chủ yếu của lớp là cát, bụi, sét, màu xám vàng, mật độ chặt vừa
Trong lớp này xuất hiện thấu kính cát, màu vàng, mật độ chặt vừa
Lớp 4: Sét, sét pha, nửa cứng - cứng
Lớp xuất hiện bên dưới lớp 3 Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 41.0m (hố khoan HK1A) đến 42.0m (hố khoan HK2A) Bề dày trung bình của lớp là 10.3m
Thành phần chủ yếu của lớp là sét, bụi, cát, màu nâu vàng hồng, trạng thái nửa cứng đến cứng
Lớp 5: Cát, chặt - rất chặt
Lớp xuất hiện bên dưới lớp 4 Kết thúc hố khoan HK2A ở độ sâu 80.0m vẫn chưa hết lớp này Bề dày của lớp là chưa xác định
Thành phần chủ yếu của lớp là cát, bụi, sét, màu xám nâu xanh vàng, mật độ chặt đến rất chặt
Trong lớp này xuất hiện các thấu kính:
• Sét pha, màu nâu xám, trạng thái nửa cứng đến cứng (ký hiệu TK1)
• Sét pha (chỉ xuất hiện trong hố khoan HK2A), màu xám xanh - xám vàng, trạng thái nửa cứng - cứng (ký hiệu TK2)
• Cát pha, màu xám, mật độ chặt đến rất chặt (ký hiệu TK3)
Lớp 6: Cát pha, rất chặt
Lớp xuất hiện bên dưới lớp 5 Kết thúc hố khoan HK1A ở độ sâu 100.0m vẫn chưa hết lớp này Bề dày của lớp là chưa xác định
Thành phần chủ yếu của lớp là cát, bụi, sét, màu xám xanh - xám vàng, mật độ rất chặt
Trong lớp này xuất hiện thấu kính sét pha, màu vàng nâu, trạng thái cứng
Trang 13Đặc trưng cơ lý của các lớp đất được trình bày trong bảng 3.1 sau:
Bảng 3.1: Đặc trưng cơ lý của các lớp đất
3.3 CHỈ TIÊU ĐỊA KỸ THUẬT CỦA CÁC LỚP ĐẤT
Các chỉ tiêu địa kỹ thuật được xác định trên cơ sở kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, được trình bày như sau:
Trang 14TT Lớp Tên đất
Độ sâu đáy lớp từ - đến (m)
Bề dày trung bình (m)
Tính năng Kỹ thuật
3 2 Sét, sét pha, dẻo mềm - nửa cứng 20.7 - 23.0 7.6 Thuận lợi vừa
5 4 Sét, sét pha, nửa cứng - cứng 41.0 - 42.0 10.3 Thuận lợi
• Cxđ: Chưa xác định
Trong khu vực khảo sát, nước ngầm tàng trữ chủ yếu trong các lớp cát, cát
pha Mực nước tĩnh đo được tại các hố khoan xem trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Mực nước ngầm hố khoan
STT Hố khoan Độ sâu mực nước ngầm
tính từ bề mặt (m) Ngày đo
Từ kết quả phân tích, nước trong khu vực khảo sát có tính ăn mòn trung bình
đối với bê tông Công thức Kurlov của các mẫu nước như sau:
66
) 15 ( Ca ), 23 ( Mg ), 62 ( Na
) 29 ( Cl ), 68 ( HCO
56
) 12 ( Ca ), 26 ( Mg ), 62 ( Na
) 45 ( HCO ), 49 ( Cl
Trang 15Trên cơ sở kết quả khảo sát địa kỹ thuật công trình: CAO ỐC VĂN PHÒNG VIỆT THUẬN THÀNH, địa điểm: SỐ 131 ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHƯỜNG 15 - QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, chúng tôi có một số kết
luận sau:
Khu vực khảo sát có địa hình bằng phẳng
Các lớp đất trong khu vực khảo sát tính từ mặt nền hiện hữu đến độ sâu 100.0m bao gồm:
• Lớp đất đắp: Cát, gạch, bê tông, bề dày 1.5m
• Lớp 2: Sét, sét pha, dẻo mềm - nửa cứng, bề dày 7.6m
• Lớp 4: Sét, sét pha, nửa cứng - cứng, bề dày 10.3m
• Lớp 5: Cát, chặt - rất chặt, bề dày chưa xác định
• Lớp 6: Cát pha, rất chặt, bề dày chưa xác định
Nhận xét:
Các lớp đất trong khu vực khảo sát có tính năng địa kỹ thuật từ không thuận lợi đến thuận lợi Tùy thuộc tải trọng cụ thể của công trình có thể chọn giải pháp móng cho hợp lý để đảm bảo độ ổn định của công trình
Giá trị điện trở suất của khu vực với độ sâu nhỏ hơn 15.0m rất nhỏ (< 10Ωm) nên độ dẫn điện rất tốt và độ ăn mòn rất cao Do đó, chúng tôi đề nghị nên chọn vật liệu chống ăn mòn cao để đảm bảo độ bền cho
Trang 16HÌNH VEÕ
Trang 180.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Mặt đất - Ground surface
LỚP ĐẤT ĐẮP
Lớp đất đắp: Cát, gạch, bê tông
BÙN SÉT
Bùn sét, màu xám đen
SÉT, SÉT PHA
Sét, sét pha, màu nâu xám vàng, dẻo cứng - nửa cứng
ND1-1(1.8 - 2.0m)
ND1-2(3.8 - 4.0m)
ND1-3(5.4 - 6.0m)
ND1-4(7.8 - 8.0m)
ND1-5(9.8 - 10.0m)
ND1-6(11.8 - 12.0m)
ND1-7(13.8 - 14.0m)ND1-8(15.4 - 16.0m)
ND1-9(17.8 - 18.0m)
ND1-10(19.4 - 20.0m)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
02/03/05 (08)
06/09/11 (20)
07/08/11 (19)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
$
Trang 190.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Cát pha, màu vàng xám, chặt vừa
SÉT, SÉT PHA
Sét, sét pha, màu vàng nâu hồng, nửa cứng
- cứng
ND1-14(27.8 - 28.0m)
ND1-15(29.8 - 30.0m)
ND1-16(31.4 - 32.0m)
ND1-17(33.8 - 34.0m)
ND1-18(35.8 - 36.0m)
ND1-19(37.8 - 38.0m)
ND1-11(21.8 - 22.0m)
ND1-12(23.8 - 24.0m)
ND1-13(25.8 - 26.0m)
(36)
05/05/09 (14)
04/06/09 (15)
04/04/06 (10)
05/07/10 (17)
10/15/19 (34)
14/17/20 (37)
17/23/25 (48)
13/19/23 (42)
13/15/21
10 20 30 40 5014
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
Trang 200.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
ND1-23(45.8 - 46.0m)
ND1-24(47.8 - 48.0m)
ND1-25(49.8 - 50.0m)
ND1-26(51.8 - 52.0m)
ND1-27(53.8 - 54.0m)
ND1-28(55.8 - 56.0m)
ND1-29(57.8 - 58.0m)
ND1-30(59.8 - 60.0m)
ND1-31(61.4 - 62.0m)
09/16/20 (36)
16/29/33 (62)
14/20/31 (51)
13/21/33 (54)
15/25/36 (61)
13/22/29 (51)
15/21/28 (49)
22/27/28 (52)
07/15/17 (32)
13/17/20 (37)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
Trang 210.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
ND1-33(65.8 - 66.0m)
ND1-34(67.8 - 68.0m)
ND1-35(69.8 - 70.0m)
ND1-36(71.8 - 72.0m)
ND1-37(73.4 - 74.0m)
ND1-38(75.8 - 76.0m)
ND1-39(77.8 - 78.0m)
ND1-40(79.4 - 80.0m)
16/28/38 (66)
48/60/8cm (>100)
33/75/10cm (>100)
30/78/9cm (>100)
31/70/6cm (>100)
15/92/23cm (>100)
10/28/32 (60)
11/29/36 (65)
11/33/45 (78)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
5
52.0
Trang 220.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
ND1-44(87.8 - 88.0m)
ND1-45(89.8 - 90.0m)
ND1-46(91.8 - 92.0m)
ND1-47(93.4 - 94.0m)
ND1-48(95.8 - 96.0m)
ND1-49(97.8 - 98.0m)
ND1-50(99.4 - 100.0m)
17/31/44 (75)
20/37/48 (85)
39/72/20cm (>100)
17/38/45 (83)
19/37/47 (84)
55/60/7cm (>100)
09/23/28 (51)
13/27/31 (58)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
5
52.0
Trang 230.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Mặt đất - Ground surface
LỚP ĐẤT ĐẮP
Lớp đất đắp: Cát, gạch, bê tông
BÙN SÉT
Bùn sét, màu xám đen
ND2-1(1.8 - 2.0m)ND2-2(3.4 - 4.0m)
ND2-3(5.8 - 6.0m)
ND2-4(7.8 - 8.0m)ND2-5(9.4 - 10.0m)
ND2-6(11.8 - 12.0m)
ND2-7(13.8 - 14.0m)
ND2-8(15.8 - 16.0m)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
00/00/00 (00)
01/02/02 (04)
03/04/04 (08)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
$
Trang 240.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Cát pha, màu xám vàng, chặt vừa
SÉT, SÉT PHA
Sét, sét pha, màu vàng nâu hồng, nửa cứng
- cứng
ND2-11(21.8 - 22.0m)
ND2-12(23.8 - 24.0m)
ND2-13(25.8 - 26.0m)
ND2-14(27.8 - 28.0m)
ND2-15(29.8 - 30.0m)
ND2-16(31.8 - 32.0m)
ND2-17(33.4 - 34.0m)
ND2-18(35.8 - 36.0m)
ND2-19(37.8 - 38.0m)
ND2-20(39.8 - 40.0m)
ND2-21(41.4 - 42.0m)
03/04/07 (11)
03/05/07 (12)
05/07/08 (15)
03/05/07 (12)
04/05/05 (10)
06/08/10 (18)
16/19/23 (42)
15/21/22 (43)
11/15/20 (35)
15/20/25 (45)
08/11/15 (26)
10 20 30 40 5011
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
Trang 250.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
ND2-23(45.8 - 46.0m)
ND2-24(47.8 - 48.0m)
ND2-25(49.8 - 50.0m)
ND2-26(51.8 - 52.0m)
ND2-27(53.8 - 54.0m)
ND2-28(55.8 - 56.0m)
ND2-29(57.8 - 58.0m)
06/13/17 (30)
07/15/19 (34)
09/17/21 (38)
10/18/23 (41)
12/22/24 (46)
14/22/25 (47)
13/25/27 (52)
15/28/29 (57)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
>38.0
Trang 260.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Cát pha, màu xám, rất chặt
Kết thúc hố khoan tại độ sâu 80.0m
(69.8 - 70.0m)
ND2-36(71.4 - 72.0m)
ND2-37(73.8 - 74.0m)
ND2-38(75.8 - 76.0m)
ND2-39(77.8 - 78.0m)
ND2-40(79.8 - 80.0m)
ND2-32(63.8 - 64.0m)
ND2-33(65.8 - 66.0m)
ND2-34(67.8 - 68.0m)
ND2-35
54/15cm (>60)
18/23/32 (55)
17/26/47 (73)
17/22/23 (45)
16/23/23 (46)
19/25/31 (56)
19/27/32 (59)
10/27/36 (63)
59/15cm (>60)
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
Nguyên dạngUndisturbedSPT
#
$
>38.0
Trang 280.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Mặt đất - Ground surface
Lớp đất đắp
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
$
Trang 290.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Cát pha
Sét, sét pha
1.4 1.8 2.2 2.62.10
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
Trang 300.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
Cát
5
Trang 310.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
5
Trang 320.0 m
Nắng
100.0 m
1.0 m17/03/200920/03/2009
Kết thúc hố khoan
1.4 1.8 2.2 2.62.06
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
5
Trang 330.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Mặt đất - Ground surface
Lớp đất đắp
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
$
Trang 340.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
Trang 350.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
Trang 360.0 m
Nắng
80.0 m
0.7 m13/03/200915/03/2009
Tọa độ - Coordinate :
Thời tiết - Weather :
Độ sâu hố khoan - Depth of boring :
Nước ngầm - Ground water :
- Xuất hiện - Dynamic level :
- Ổn định - Static level : Ngày bắt đầu - Start date : Ngày kết thúc - End date :
TP hạtGrain sizedistribution
(g/cm³)
Độ ẩm và Giới hạn AtterbergWater contentandAtterberg limits
PL W LL(%)
$
#
Sạn - Gravel Cát - Sand Bụi - Silt Sét - Clay
Trang 37BIỂU BẢNG
Trang 38HK1A HK2A
1.3 Mẫu
2.1 Phân tích thành phần hạt mẫu 50 40 90
2.6 Thí nghiệm cắt phẳng mẫu 50 40 90
2.9 Thí nghiệm nén ba trục - Sơ đồ UU mẫu 4 3 7
2.10 Thí nghiệm nén ba trục - Sơ đồ CU mẫu 3 3 6
Tổng Tên công việc
Trang 39dẻo cứng
xám, dẻo
vàng, dẻo
Trang 40vàng