Bộ phận nhập hàng có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt độngliên quan đến khâu nhập hàng từ nhà sản xuất, bộ phận bán hàng có nhiệm vụ quản lýmọi hoạt động liên quan đến bán hàng và bộ phận quản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TT & TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TT
Trang 22.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM 3
2.2.1 Mô hình dữ liệu mức luận lý 4
4.2 Nêu hạn chế và hướng phát triển 6
CHƯƠNG 1:
Trang 3CHƯƠNG 2: ĐẶC TẢ HỆ THỐNG
2.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG
Cửa hàng bán giày được tổ chức hoạt động gồm 3 bộ phận: nhập hàng, bán
hàng và điều hành quản lý Bộ phận nhập hàng có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt độngliên quan đến khâu nhập hàng từ nhà sản xuất, bộ phận bán hàng có nhiệm vụ quản lýmọi hoạt động liên quan đến bán hàng và bộ phận quản lý kinh doanh phụ trách điềuhành chung mọi hoạt động của cửa hàng (theo dõi nhập hàng, bán hàng, các doanh sốnhập hàng, doanh số bán bán hàng, cũng như định hướng chiến lược nhập hàng và quyết định giá bán từng sản phẩm )
Mỗi nhân viên của cửa hàng đều được quản lý qua mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân, phái, địa chỉ, số điện thoại, email, số tài khoản, mã số thuế của nhân viên Mỗi nhân viên làm việc ở một bộ phận và một bộ phận có nhiều nhân viên, đồng thời mỗi nhân viên đều có một chức vụ (các chức vụ như trưởng/phó
bộ phận, kế toán trưởng ) Mỗi chức vụ cần được quản lý bởi một mã chức vụ, tên chức vụ và hệ số phụ cấp chức vụ
Mỗi loại giày mà cửa hàng kinh doanh thường gồm nhiều sản phẩm giày Mỗi một sản phẩm được nhận biết qua, tên giày, mô tả giày, kích thước, số lượng, và được gán cho một mã số gọi là mã giày để tiện việc theo dõi, mỗi sản phẩm thuộc một loại giày và mỗi sản phẩm thuộc một nhà sản xuất Mỗi loại hàng cũng được quản lý bởi một mã loại, tên loại giày và mô tả loại
Mỗi khi hàng hóa được nhập về, bộ phận nhập hàng tiến hành lập phiếu nhập hàng Mỗi phiếu nhập hàng phải ghi đầy đủ: số thứ tự phiếu nhập, nhà sản xuất, ngày lập, nhân viên lập phiếu, tổng tiền nhập các sản phẩm, tổng tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tổng trị giá phiếu nhập (gồm tổng tiền nhập các sản phẩm và tổng tiền thuếGTGT) Với mỗi sản phẩm ghi trên phiếu nhập phải ghi đầy đủ các thông tin như: mã hàng nhập, tên hàng nhập, đơn vị tính, số lượng, đơn giá nhập và thành tiền Mỗi phiếunhập hàng chỉ được lập ứng với một nhà sản xuất và một nhà sản xuất được lưu trữ trong hệ thống phải có ít nhất một hay nhiều phiếu nhập hàng tương ứng Mỗi nhà sản xuất được ghi nhận gồm các thông tin như: mã nhà sản xuất, tên nhà sản xuất, địa chỉ,
số điện thoại, mã số thuế, số tài khoản, email (xem mẫu phiếu nhập hàng ở phần minh họa biểu mẫu) Ngoài ra trên mỗi phiếu nhập còn ghi số các chứng từ gốc (thường là
số các hoá đơn mà công ty phải thanh toán cho nhà sản xuất)
Khi trả tiền cho nhà sản xuất, một phiếu chi tiền được lập tương ứng với số tiền của một hay nhiều phiếu nhập hàng của cùng một nhà sản xuất và mỗi phiếu nhập chỉ
có một phiếu chi tiền duy nhất Trên phiếu chi có ghi số thứ tự của phiếu chi tiền, ngàylập phiếu chi tiền, thông tin về nhà sản xuất, số tiền thanh toán và diễn giải chi tiền Mỗi phiếu chi tiền phải do một nhân viên bộ phần nhập hàng lập
Khi khách đến mua hàng và làm thủ tục thanh toán, nhân viên bộ phận bán hàng tiến hành việc lập hóa đơn bán hàng, nếu khách hàng đã từng mua hàng chỉ cần cung cấp mã số khách hàng để hoàng thành đơn hàng Trên hóa đơn bán phải ghi đầy đủ cácthông tin như: số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, khách hàng (họ tên, địa chỉ, mã số thuế,
số tài khoản của khách hàng), các sản phẩm khách mua (ghi mã giày, tên giày, số lượng bán, đơn giá bán, thành tiền), tổng trị giá hóa đơn và nhân viên lập Một khách hàng có thể có nhiều hóa đơn nhưng một hóa đơn chỉ của duy nhất một khách hàng
(xem mẫu hóa đơn bán ở phần minh họa biểu mẫu).
Giá bán có thể thay đổi tùy theo thời điểm bán, tuy nhiên các khách hàng mua
2
Trang 4cùng sản phẩm và cùng thời điểm thì giá bán là như nhau Cuối ca bán hàng, nhân viênphải báo cáo thống kê doanh số mà mình bán được để lập chứng từ nộp hết số tiền bán được cho thủ quỹ Thủ quỹ sẽ lập biên nhận (giống như phiếu thu) cho nhân viên bán hàng của ca đó.
Số lượng sản phẩm thay đổi theo thời điểm
Các chức năng cơ bản mà hệ thống cần có để hỗ trợ cho ba bộ phận nhập hàng, bánhàng và quản lý kinh doanh là:
Cho phép nhân viên bộ phận nhập hàng thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Cập nhật dữ liệu danh mục như: loại hàng, sản phẩm, nhà sản xuất
- Thực hiện các nghiệp vụ quản lý nhập hàng như: lập phiếu nhập, lập phiếuchi tiền, và lập các báo cáo thống kê như: thẻ kho, báo cáo tồn
kho, báo cáo chi tiền
Cho phép nhân viên bộ phận bán hàng thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Tra cứu thông tin hàng hóa (số lượng tồn và thông tin liên quan)
- Lập hóa đơn và in hóa đơn cho khách hàng
- Lập báo cáo doanh thu cuối ca bán hàng
Cho phép nhân viên bộ phận quản lý kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Cập nhật dữ liệu danh mục: chức vụ, bộ phận, nhân viên, quyền sử dụng hệ
thống, cấp và thu hồi quyền sử dụng của nhân viên
- Cập nhật giá bán từng sản phẩm
- Lập phiếu thu tiền của nhân viên bán hàng, thống kê thu tiền từ nhân viên
- Kết xuất các báo cáo (tháng, quí, năm) như: thẻ kho, báo cáo tồn kho, báocáo doanh số nhập hàng, thông kê doanh số bán hàng, báo cáo lợi nhuận
và chi phí khác
Các chức năng cấp quyền cho phép nhân viên thực hiện các chức năng phải được cấpquyền từ nhân viên quản trị hệ thống thuộc bộ phận quản lý kinh doanh cửa hàng
Trang 52.2 CÁC BIỂU MẪU
Mẫu phiếu nhập hàng
4
Trang 6Mẫu phiếu chi tiền nhập hàng
Trang 7Mẫu hóa đơn bán hàng
6
Trang 8CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU
3.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM
Trang 98
Trang 103.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC LUẬN LÝ
3.2.1 Mô hình dữ liệu mức luận lý
tbl_san_pham(ma_giay,ten_giay,kich_thuoc,mo_ta)
tbl_phieu_nhap_hang(id_phieunhap,ngay_lap_phieu_nhap)
tbl_chi_tiet_phieu_nhap(so_luong_nhap,don_gia_nhap)
tbl_phieu_chi(id_phieu_chi, ngay_lap, so_tien_thanh_toan)
tbl_nhan_vien(id_nv, ten_nv, sdt_nv, so_cccd_nv, dia_chi_nv, email_nv, gioi_tinh_nv, stk_nv)
tbl_chuc_vu(ma_cv, ten_cv)
tbl_khach_hang(ma_kh, ten_kh, sdt_kh, stk_kh)
tbl_hoadon(ngay_lap_hd, id_nv, ma_hd, so_tien)
Trang 11tbl_chi_tiet_hoa_don(so_luong_ban, don_gia)
tbl_phieu_chi(id_phieu_chi, ngay_lap, so_tien_thanh_toan, dien_giai)
tbl_nha_san_xuat(id_nha_san_xuat, ten_nha_san_xuat, dia_chi_nha_san_xuat, sdt_nha_san_xuat, stk_nha_san_xuat, masothue, email_nha_san_xuat)
Trang 12tbl_loai_san_pham(id_loai_sp, ten_loai_sp, mo_ta)
tbl_chi_tiet_hoa_don(so_luong_ban, don_gia)
3.2.2 Các ràng buộc toàn vẹn
THUC THE ,GIA TRI ,THAM CHIEU
Thực thể SAN PHAM: mỗi sản phẩm có 1 mã sản phẩm không trùng nhau, mỗi sảnphẩm thuộc một nhà sản xuất, mỗi sản phẩm thuộc một loại sản phẩm, nhiều sản phẩm
có thể nhập từ một phiếu nhập hàng, mỗi sản phẩm có một giá bán tại mỗi thời điểmkhác, mỗi sản phẩm có số lượng tại những thời điểm khác nhau
Thực thể NHAN VIEN: mỗi nhân viên có một mã nhân viên không trùng nhau, mỗimột nhân viên có một chức vụ, mỗi nhân viên có thể xuất nhiều phiếu chi hoặc nhiềuphiếu nhập, mỗi nhân viên có thể xuất nhiều hóa đơn cho khách hàng
Thực thể KHACH HANG: mỗi khách hàng có một mã khách hàng không trùng nhau,mỗi khách hàng có thể nhận nhiều hóa đơn và mỗi hóa đơn chỉ dùng cho một kháchhàng
Thực thể HOA DON: mỗi hóa đơn có một mã hóa đơn không trùng nhau, mỗi hóa đơn
do một nhân viên lập, mỗi hóa đơn có số lượng bán và đơn giá thuộc chi tiết hóa đơn,mỗi sản phẩm có nhiều chi tiết hóa đơn
Thực thể NHA SAN XUAT: mỗi nhà sản xuất có một mã nhà sản xuất không trùngnhau, mỗi nhà sản xuất có nhiều sản phẩm, mỗi nhà sản xuất sẽ xuất hàng theo nhiềuphiếu chi
Thực thể LOAI SAN PHAM: mỗi loại sản phẩm sẽ có một mã loại sản phẩm khôngtrùng nhau, mỗi loại sản phẩm gồm nhiều sản phẩm
Thực thể PHIEU CHI: mỗi phiếu chi có một mã phiếu chi không trùng nhau, nhiềuphiếu chi có thể dược xuất bởi một nhân viên
Thực thể CHUC VU: mỗi chức vụ có một mã chức vụ không trùng nhau, mỗi chức vụ
có nhiều nhân viên
Trang 13Thực thể PHIEU NHAP HANG: mỗi phiếu nhập hàng có một mã phiếu nhập khôngtrùng nhau, nhiều phiếu nhập có thể lập bởi một nhân viên, mỗi phiếu nhập có mộthoặc nhiều sản phẩm.
Giá trị mạc định
Identit y
chi tiết giàyBảng <tbl_chi_tiet_hoa_don>
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
chính
Khóa ngoại
Giá trị mạc định
Identit y
so_luong_ban Number Số lượng giày
bán radon_gia Variable
Giá trị mạc định
Identit y
12
Trang 14Giá trị mạc định
Identit y
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
chính ngoại Khóa Giá trị
mạc định
hàng
Trang 15_GTGT
giá trị gia tăngtong_gia_tri_p
hieu_nhap
phiếu nhậpchung_tu_goc Variable
characters Chứng từ gốc
Bảng <tbl_chi_tiet_phieu_nhap>
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
chính ngoại Khóa Giá trị
mạc định
Giá trị mạc định
Identit y
ten_nv Variable
characters Tên nhân viên
nhân viênso_cccd_nv Integer Số căn cước
công dân nhân viên
14
Trang 16dia_chi_nv Variable
characters Địa chỉ nhân
viênemail_nv Variable
characters Địa chỉ email
nhân viêngioi_tinh_nv Variable
characters Giới tính nhân
Giá trị mạc định
Identit y
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
chính ngoại Khóa Giá trị
mạc định
Trang 17_toan
dien_giai Text Giải thích lý do
Giá trị mạc định
Identit y
an_xuat
Variable characters Địa chỉ nhà sản
xuấtsdt_nha_san_x
nhà sản xuấtstk_nha_san_x
uat
Variable characters
Số tài khoản nhà sản xuất
ma_so_thue Variable
characters Mã số thuế nhà
sản xuấtemail_nha_san
_xuat
Variable characters Địa chỉ email
Giá trị mạc định
Identit y
Trang 18chính ngoại trị
mạc định
Giá trị mạc định
Identit y
Giá trị mạc định
Identit y
id_loai_sp Integer Mã loại sản
phẩmten_loai_sp Variable
characters
Tên loại sản phẩm
Giá trị mạc định
Identit y
Trang 194.3.1 Mô hình chức năng quản lý bán giày
Hinh 14 <Tham khảo>
4.3.2 Mô hình chức năng ???.
CHƯƠNG 5:
18
Trang 20CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN
6.1 Đánh giá kết quả đạt được
6.2 Nêu hạn chế và hướng phát triển
Trang 21CHƯƠNG 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Jeffrey A Hffer, Joey F George, Joseph S Valacich, Modern System Analysis andDesign, Prentice Hall, 2002
2 Website:
20