1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN

84 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng Quản Lý Cửa Hàng Bán Đồ Trang Trí 105 Doãn Kế Thiện
Tác giả Trương Việt Hoàng
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Trang Linh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân quyền nhân viên tại cửa hàng: phần mềm sẽ cung cấp cho các nhân viên 1 tài khoản đăng nhập và cung cấp mỗi quyền khác nhau cho nhân viên ở mỗi Hệ thống cho phép quản lí chính thực h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN

Lớp:

Mã Sinh Viên:

D15CNPM7 20810320101

Hà Nội, tháng 6 năm 2022

1 Mô tả tóm tắt đề tài

Trang 2

- Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý cửa hàng đồ trang trí 105 Doãn Kế

Thiện bao gồm các chức năng chính sau:

2 Nội dung thực hiện

Hoàng

TS Lê Thị Trang Linh Trương Việt Hoàng

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

Trang 3

Sinh viên thực hiện:

Trang 4

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3

1.1 Hiện trạng 3

1.2 Tổng quan 3

1.3 Hoạt động nghiệp vụ 4

1.4 Yêu cầu phần mềm 10

1.4.1 Yêu cầu chức năng 10

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 10

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

2.1 Xác định các Actor và Use Case tổng quát của hệ thống 12

2.1.1 Các Actor 12

2.1.2 Các Use Case tổng quát của hệ thống 13

2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống 13

2.2.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất 13

2.2.1.1 Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập, đăng xuất 13

2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập 14

2.2.1.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập 17

2.2.1.4 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng xuất 17

2.2.1.5 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng xuất 19

2.2.2 Chức năng quản lý kho 20

2.2.2.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý kho 20

2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý kho 21

2.2.2.2.1 Thêm mới sản phẩm 22

2.2.2.2.2 Cập nhập sản phẩm 24

2.2.2.2.3 Xóa sản phẩm 26

2.2.2.3 Biểu đồ trình tự quản lý kho 28

2.2.2.3.1 Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm 28

2.2.2.3.2 Biểu đồ trình tự cập nhập sản phẩm 29

2.2.2.3.3 Biểu đồ trình tự xóa sản phẩm 29

2.2.3 Chức năng quản lý nhân viên 30

2.2.3.1 Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý nhân viên 30

2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 32

2.2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động thêm nhân viên 33

2.2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động cập nhập nhân viên 34

Trang 5

2.2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động xóa nhân viên 36

2.2.3.3 Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên 38

2.2.3.3.1 Biểu đồ trình tự thêm nhân viên 38

2.2.3.3.2 Biểu đồ trình tự cập nhập nhân viên 39

2.2.3.3.3 Biểu đồ trình tự xóa nhân viên 40

2.2.4 Chức năng quản lý bán hàng 40

2.2.4.1 Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý bán hàng 40

2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý bán hàng 41

2.2.4.2.1 Tư vấn sản phẩm 42

2.2.4.2.2 Thanh toán sản phẩm 44

2.2.4.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý bán hàng 46

2.2.4.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng tư vấn sản phẩm 46

2.2.4.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng thanh toán 46

2.2.5 Báo cáo thống kê 47

2.2.5.1 Biểu đồ Use case cho chức năng báo cáo thống kê 47

2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng báo cáo thống kê 48

2.2.5.3 Biểu đồ trình tự tính lương nhân viên 50

2.2.6 Biểu đồ trạng thái chức năng quản lý kho 50

2.2.7 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống 51

2.2.8 Biểu đồ thành phần 51

2.2.9 Biểu đồ triển khai 52

CHƯƠNG III PHÁT SINH MÃ TRÌNH 53

3.1 Mã trình cho chức năng đăng nhập 53

3.2 Mã trình cho chức năng quản lý kho 54

3.3 Mã trình cho chức năng quản nhân viên 55

3.4 Mã trình cho chức năng quản bán hàng 57

3.5 Mã trình cho chức năng báo cáo thống kê 58

3.6 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 60

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN 61

4.1 Giao diện chính của cửa hàng 61

4.2 Giao diện đăng nhập 61

4.3 Giao diện quản lý nhân viên 62

4.4 Giao diện quản lý bán hàng 63

Trang 6

4.5 Giao diện quản lý kho 64 4.6 Giao diện báo cáo thống kê 65

Trang 7

DANH MỤC HÌNH Ả

Hình 2.2 1: Biểu đồ UC tổng thể của hệ thống 9

Hình 2.2 2: Biểu đồ UC Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 10

Hình 2.2 3: Biểu đồ UC Xem Danh Sách Xe 11

Hình 2.2 4: Biểu đồ UC Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 12

Hình 2.2 5: Biểu đồ UC Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 13

Hình 2.2 6: Biểu đồ UC Quản Lý Đăng Nhập 14

Hình 2.2 7: Biểu đồ UC Quản Lý Doanh Số 16

Hình 2.2 8: Biểu đồ UC Quản Lý Thông Tin Xe 17

Hình 2.2 9: Biểu đồ UC Đăng Ký Người Dùng 18 Y Hình 2.3 1 Biểu đồ trình tự Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 20

Hình 2.3 2: Biểu đồ trình tự Xem Danh Sách Xe 21

Hình 2.3 3: Biểu đồ trình tự Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 22

Hình 2.3 4: Biểu đồ trình tự Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 23

Hình 2.3 5: Biểu đồ trình tự Quản Lý Đăng Nhập 24

Hình 2.3 6: Biểu đồ trình tự Quản Lý Doanh Số 25

Hình 2.3 7: Biểu đồ trình tự Quản Lý Thông Tin Xe 26

Hình 2.3 8: Biểu đồ trình tự Đăng Ký Người Dùng 2 Hình 2.4 1: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 28

Hình 2.4 2: Biểu đồ cộng tác Xem Danh Sách Xe 29

Hình 2.4 3 : Biểu đồ cộng tác Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 29

Hình 2.4 4: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 30

Hình 2.4 5: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Đăng Nhập 30

Hình 2.4 6: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Doanh Số 31

Hình 2.4 7: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Thông Tin Xe 32

Hình 2.4 8: Biểu đồ cộng tác Đăng Ký Người Dùng 3 Hình 2.5 1: Biểu đồ lớp Tổng Quát 34

Hình 2.5 2: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Thông Tin Khách Hàng .35

Hình 2.5 3: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Xem Danh Sách Xe 35

Hình 2.5 4: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 36

Trang 8

Hình 2.5 5: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 36

Hình 2.5 6: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 37

Hình 2.5 7: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Doanh Số 37

Hình 2.5 8: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Thông Tin Xe 38

Hình 2.5 9: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Đăng Ký Người Dùng 3 Hình 2.6 1: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 39

Hình 2.6 2: Biểu đồ trạng thái Xem Danh Sách Xe 40

Hình 2.6 3: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 40

Hình 2.6 4: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 41

Hình 2.6 5: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Đăng nhập 42

Hình 2.6 6: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Doanh Số 43

Hình 2.6 7: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Thông Tin Xe 44

Hình 2.6 8 : Biểu đồ trạng thái Đăng Ký Người Dùng. 4 Hình 2.7 1: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 46

Hình 2.7 2: Biểu đồ hoạt động Xem Danh Sách Xe 47

Hình 2.7 3 : Biểu đồ hoạt động Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 48

Hình 2.7 4: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 49

Hình 2.7 5: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Đăng nhập 50

Hình 2.7 6: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Doanh Số 51

Hình 2.7 7: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Thông Tin Xe 52

Hình 2.7 8: Biểu đồ hoạt động Đăng Ký Người Dùng 5 Hình 2.8 1: Biểu đồ thành phần 5 Hình 2.9 1: Biểu đồ triển khai 5 Hình 3.1 1: Phát sinh mã trình Lớp Khách Hàng 56

Hình 3.1 2: Phát sinh mã trình Lớp Nhân Viên 57

Hình 3.1 3: Phát sinh mã trình Lớp Người Quản Lý 58

Hình 3.1 4: Phát sinh mã trình Lớp Doanh Số 59

Hình 3.1 5: Phát sinh mã trình Lớp Đăng Ký 60

Trang 9

Hình 3.1 6: Phát sinh mã trình Lớp Phiếu Xuất 61

Hình 3.1 7: Phát sinh mã trình Lớp Phiếu Xuất. 6 Hình 3.2 1: Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 6 Hình 3.3 1: Trang chủ cửa hàng 64

Hình 3.3 2: Tạo tài khoản 65

Hình 3.3 3: Thông tin khách hàng 66

Hình 3.3 4: Thông tin nhân viên 67

Hình 3.3 5: Người quản lý 68

Hình 3.3 6: Đăng ký 69

Hình 3.3 7: Doanh số 70

Hình 3.3 8: Phiếu nhập 71

Hình 3.3 9: Phiếu nhập 72

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Xã hội đã bước sang kỷ nguyên 4.0 việc áp dụng những kỹ thuật từ côngnghệ thông tin và mọi mặt lĩnh vực trong đời sống là điều tất yếu Công nghệthông tin làm cho đời sống được nâng cao và ít nhiều đã phụ thuộc vào nó Vìvậy để bắt kịp với nhịp độ phát triển của xã hội, những kiến thức học được trêngiảng đường là vô cùng quan trọng đối với mỗi Sinh viên chúng em

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô bộ môn đã tận tình giảngdạy chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Nhờ có sự chỉ dạy tận tìnhcủa các thầy, cô để giúp chúng em hoàn thành đồ án này

Em chân thành xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô giáo Lê Thị Trang Linhngười đã tận tình hướng dẫn môn “phân tích thiết kế hướng đối tượng chochúng em trong từng buổi học Cô đã giúp trang bị cho chúng em kiến thức mônhọc và hơn cả là động lực để tiếp tục trên con đường chinh phục công nghệ

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!

Sinh viên Trương Việt Hoàng

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thực tế ngày nay, công việc quản lý ở các cơ quan nói chung và việcquản lý cửa hàng trang trí nói riêng đã và đang được áp dụng trên máy vi tính vì sốlượng rất lớn, nhu cầu lưu trữ và sử dụng cao Nếu chúng ta sử dụng biện pháp lưutrữ trên giấy tờ, văn bản thì sẽ rất khó khăn trong việc quản lý như khi muốn tìmkiếm thông tin về một mặt hàng hay muốn thay đổi thông tin của một mặt hàng thì

sẽ cực kỳ khó khăn với lượng mặt hàng cực lớn của các cửa hàng.Từ những khókhăn đó mà các phần mềm quản lý đã và đang được nghiên cứu và phát triển để hỗtrợ cho công tác quản lý.Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lýkhông chỉ làm giảm các bất cập trong công tác quản lý mà còn giúp cho ngườiquản lý cảm thấy thoải mái trong công tác năng suất làm việc được nâng cao Hoạt động của một công ty, cửa hàng có quy mô khá lớn sẽ càng được tăngcường và mở rộng nếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn với ý tưởng nàycùng với những gợi ý của Cô giáo Lê Thị Trang Linh, em đã thực hiện bài báo cáo

“phân tích và thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng đồ trang trí 105 Doãn Kế Thiện”

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

TS.Lê Thị Trang Linh Trương Việt Hoàng

Trang 12

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1.1 Hiện trạng quản lí cửa hàng

Xã hội ngày càng phát triển theo xu thế của thời đại, những sản phẩm trang trí phòng không còn xa lạ với mỗi cá nhân mà chúng ngày một xuất hiện rất nhiều trong cuộc sống của con người trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Cùng với sự bùng nổ về dân số thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ trang trí đang gia tăng rất nhanh

Cửa hàng trang trí VH là một cửa hàng uy tín chuyên cung cấp các sản phẩm

và dịch vụ trang trí tại nhà cho các khách hàng tiềm năng và những con người yêu cái đẹp, thích cái mới, muốn trang trí cho ngôi nhà của mình một cách tinh tế, có nghệ thuật, nhiều màu sắc hơn

Hiện nay cửa hàng điện máy đang cung cấp rất nhiều mặt hàng sản phẩm trang trí phục vụ đời sống hiện đại của con người, cùng với việc ngày càng có nhiều đối tượng khác nhau cùng với công việc quản lí về nhiều hoạt động khác nhau trong cửa hàng vì vậy công việc quản lí hệ thống cửa hàng đang gặp nhiều khó khăn Bởi vì với công tác thủ công trước đó mà cửa hàng thực hiện đã bộc lộ nhiều hạn chế như sau:

Tra cứu thông tin về sản phầm,phụ kiện các đại lí cung cấp hàng và khách hàng mất nhiều thời gian và nhiều khi không chính xác

Lưu trữ thông tin về nhập xuất hàng hoá, về thu chi cần nhiều loại giấy tờ nêncồng kềnh và không đạt hiệu quả

Cập nhật các thông tin hằng ngày tốn nhiều thời gian và khó khăn trong việc thực hiện báo cáo thống kê, nhất là khi có sự việc đột xuất

1.2 Tổng quan về cửa hàng

Thời gian làm việc: 8h-22h tất cả các ngày trong tuần

Mỗi ca bao gồm 6 nhân viên trực gồm: 1 quản lí chính,1 nhân viên thu ngân,

1 nhân viên tư vấn, 1 nhân viên kho, 1 nhân viên check hàng online,1 nhân viên giao hàng

Cửa hàng nhập thông tin các loại máy móc thiết bị có mặt trong cửa hàng như:

- Đèn Led

- Đèn nano

Trang 13

và cũng đồng thời lưu trữ lên hệ thống để tránh tình trạng lạc mất hóa đơn và sau

đó là sẽ tiến hành giao dịch sản phẩm mà khách hàng đã mua

1.3 Mặt hạn chế của quy trình hiện tại

Phần lớn các quy trình đều được làm bằng phương pháp thủ công bán tự động

Gặp khó khăn trong việc quản lí số hàng hóa và các hóa đơn, khi kinh doanh

1 số lượng lớn gặp khó khăn trong việc xuất hóa đơn và quản lí số lượng hàng hóa tại cửa hàng

Khó khăn về quản lí nhân viên, quản lí khách hàng và quản lí hóa đơn sản phẩm

Việc quản lí kho hàng còn nhiều mặt kém

Không có liên kết tương thích về việc hệ thống cảnh cáo và giám sát các cửahàng

Truy xuất được thông tin sản phẩm chậm chạp, phải tra thủ công

Thông tin mà khách hàng thường xuyên ghé qua tiệm không được lưu trữ, không có kế hoạch khuyến mãi cho những khách hàng lớn và khách hàng thân thiết

Hệ thống chăm sóc khách hàng chưa tốt, còn nhiều hạn chế, chưa có bộ phậntrả lời khách hàng, giới thiệu thủ công thiếu chăm sóc với những khách hàng trực tuyến chưa có cơ hội tìm hiểu trực tiếp tại cửa hàng

1.4.1 Các chức năng trong cửa hàng

1.4.1.1 Quản lí nhân viên

Nhân viên (Mã nhân viên, tên nhân viên, căn cước công dân, địa chỉ, ngày

sinh)

Phần mềm lưu trữ thông tin nhân viên: Tên nhân viên, lịch làm việc, lương

cơ bản, lương theo ca làm, phân quyền nhân viên

Trang 14

Phân quyền nhân viên tại cửa hàng: phần mềm sẽ cung cấp cho các nhân viên 1 tài khoản đăng nhập và cung cấp mỗi quyền khác nhau cho nhân viên ở mỗi

Hệ thống cho phép quản lí chính thực hiện các chức năng lập danh sách nhân viên gồm: mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, giới tính, bộ phân mà nhân viên đang làm

1.4.1.3 Quản lí hóa đơn

Hóa đơn (mã hóa đơn, tên hóa đơn,mã sản phẩm, mã nhân viên, ngày lập đơn)

Đơn hàng chưa soạn: là các đơn hàng chưa soạn cho khách hàng, đơn hàng

mà được in đỏ thì phải ưu tiên soạn trước, còn đơn màu vàng thì cần chuẩn bị, đối với đơn đen thì chưa bắt buộc làm ngay có thể để sau cùng

Đơn hàng đã soạn: là các đơn hàng chuẩn bị giao cho khách

Đơn hàng đang vận chuyển: là các đơn hàng đang được giao đến cho kháchĐơn đã bán: là những đơn đã bán và giao thành công cho khách hàng

1.4.1.4 Quản lí kho hàng

Kho (mã kho hàng, tên kho hàng, địa chỉ, thông tin, mã SP, mã nhà cung cấp)

Quản lí nhiều kho hàng, nhiều chi nhánh khác, quản lí hàng hóa bằng

serial/imel, quản lí chuyển hàng hóa(serial/imel) giữa các kho trong hệ thống

Xuất kho: Nhập phiếu xuất kho lưu và lưu thông tin các mặt hàng vào cơ sở

dữ liệu, cập nhật tình hình hàng hóa trong kho

Hệ thống danh mục: kho hàng, hàng hóa, dịch vụ, nhóm, đơn vị bán hàng,

nhà cung cấp, nhà sản xuất…

Nhập kho:

Xử lí quy trình nhập hàng: Kế hoạch nhập hàng -> đơn đặt hàng -> Bộ

phận kiểm duyệt kế hoạch duyệt đơn hàng-> chốt đơn hàng-> cập nhật thông tin hàng trên đường đi->kiểm duyệt và nhập hàng về kho-> công nợ/thanh toán

Trang 15

Nhập số hàng hóa theo đơn hàng mua nhà cung cấp

Kiểm kho: kiểm tra mức lệnh giữa tồn kho và thực tế

1.4.1.5 Quản lí nhà cung cấp

Nhà cung cấp (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, thông tin, ngày hợp

đồng, ngày hết hợp đồng, sản phẩm cung cấp)

Các sản phẩm trong cửa hàng đều có nguồn gốc xuất xứ từ nguồn cung cấp

mà cửa hàng nhập để đảm bảo về nguồn hàng và gốc xuất xứ của mỗi sản phẩm đến tay khách hàng

1.4.1.6 Lập báo cáo, thống kê

Báo cáo (mã báo cáo, báo cáo, mã nhân viên).

Thông tin khách hàng: tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại

Sản phẩm của khách hàng đã từng mua rồi đưa ra những khuyến mãi hấp dẫn khác cho khách hàng thân thiết

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng

Khách hàng có thể tra cứu thông tin sản phẩm trên trang mạng của cửa hàng Tuy nhiên, việc mua hàng phải thực hiện trực tiếp ở cửa hàng Nhân viên sử dụng

hệ thống để cập nhật và quản lý quá trình mua hàng Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan

1.4.2.1 Yêu cầu bảo mật

Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình, thuận tiện và dễ dàng

1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu

Tự động sao lưu trên máy chủ

Trang 16

1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng

Xuất phiếu thanh toán, hóa đơn, thẻ nhân viên, thẻ khuyến mãi

1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế

Giao diện dễ dùng,trực quan, gần gũi với người dùng

1.4.2.5 Yêu cầu về phần cứng Windown 10 11

Microsoft Sql Sever

1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng Microsoft Sql Sever

1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm

Thân thiện, dễ sử dụng,tốc độ thực hiện nhanh,chính xác

1.4.2.8 Các yêu cầu khác

Yêu cầu khác(giao diện dễ nhìn, hướng dẫn sử dụng nhanh chóng thuận tiện, thông tin khách hàng đảm bảo)

Trang 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát

Trang 18

2.1.2 Các use case tổng quát

Hình 2.1 biểu đồ use case tổng quát

2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống 2.2.1 Đăng nhập

2.2.1.1 Biểu đồ use case đăng nhập

Trang 19

Hình 2.2.1.1 Biểu đồ use case đăng nhập

Đặc tả use case đăng nhập

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức

năng đăng nhập vào hệ thống Khi dùng xong phần mềm thì đăng xuất tài

khoản ra khỏi phần mềm quản lý

- Dòng sự kiện chính:

+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập

+ Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập

+ Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password)

+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ

thống

+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống

chính

+ Kết thúc use case đăng nhập

+ Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng

nhập thành công!!!” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện

các chức năng khác

+ Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng

nhập sai tên tài khoản hoặc mật khẩu!!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn đăng nhập lại

thông tin của mình

Trang 20

2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động của đăng nhập

Người thực hiện: Nhân viên

Điều kiện kích hoạt: Nhân viên đăng nhập vào hệ thống

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Hình 2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Nhân viên đăng nhập hệ thống

Bước 2: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển vào giao diện hệ thống

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại tải khoản mật khẩu Bước 3: Kết thúc

2.2.1.3 Biểu đồ trình tự của đăng nhập

Trang 21

Hình 2.2.1.3 Biểu đồ trình tự của đăng nhập

2.2.1.4 Biểu đồ lớp

Hình 2.2.1.4 Biểu đồ lớp của đăng nhập

2.2.2 Quản lý nhân viên

Trang 22

2.2.2.1 Biểu đồ use case quản lý nhân viên

Hình 2.2.2.1 Biểu đồ use case quản lý nhân viênĐặc tả use case quản lý nhân viên

- Tác nhân: Nhân viên

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chứcnăng đăng nhập vào hệ thống Sau đó tác nhân sẽ lựa chọn các yêu cầu quản lí nhân viên mà mình mong muốn

- Dòng sự kiện chính:

+ Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý nhân viên

+ Hệ thống hiện thị giao diện quản lý nhân viên

+ Tác nhân sẽ: chọn chức năng mà mình muốn như sửa xóa thêm nhân viên+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.+ Hệ thống tính toán và đưa ra giao diện tương ứng

+ Kết thúc use case quản trị hệ thống

- Dòng sự kiện phụ:

Trang 23

+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thành công Hệ thống thông báo “Bạn đã

sửa/xóa/thêm thông tin người dùng thành công!!!” và hiện thị giao diện cho tác nhân thực hiện công vụ các chức năng khác

+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã sửa/xóa/thêm thông tin người dùng thất bại!!!” và quay lại chức năng đầu cho bạn thao tác lại thông tin của mình

2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động của quản lý nhân viên

Sơ đồ các chức năng chính của quản lý nhân viên

Hình 2.2.2.2: biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên

Chức năng quản lý nhân viên gồm 3 chức năng con

1 Thêm nhân viên

2 Sửa nhân vien

3 Xóa nhân viên

Người thực hiện: Quản lý nhân viên

Điều kiện kích hoạt: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng quản lý nhân viên của hệ thống

Trang 24

2.2.3.2.1 Thêm nhân viên

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Hình 2.2.2.3: Biều đồ hoạt động thêm nhân viên

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng thêm nhân viên Bước 2: Quản lý nhân viên nhập dữ liệu về nhân viên cần thêm bao gồm:

Tên Nhân viên

Mã Nhân viên

Đối tượng cần thêm

Trang 25

Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:

Tên Nhân viên

Mã Nhân viên

Đối tượng cần thêm

Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3

Bước 5: Lưu thông tin

Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc

2.2.2.2.2 Sửa nhân viên

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Hình 2.2.2.4: Biều đồ hoạt động sửa nhân viên

Trang 26

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng sửa nhân viên Bước 2: Quản lý nhân viên nhập dữ liệu về nhân viên cần sửa bao gồm: Tên Nhân viên

Mã Nhân viên

Đối tượng cần sửa

Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:

Tên Nhân viên

Mã Nhân viên

Đối tượng cần sửa

Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3

Bước 5: Lưu thông tin

Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc

2.2.2.2.3 Xóa nhân viên

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Trang 27

Hình 2.2.2.5: Biều đồ hoạt động xóa nhân viên

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng xóa nhân viên Bước 2: Quản lý nhân viên nhập dữ liệu về nhân viên cần xóa bao gồm: Tên Nhân viên

Mã Nhân viên

Đối tượng cần xóa

Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:

Tên Nhân viên

Mã Nhân viên

Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3

Bước 5: Lưu thông tin

Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc

2.2.2.3 Biểu đồ trình tự

Trang 28

2.2.2.3.1 Thêm nhân viên

Hình 2.2.2.6 Biểu đồ trình tự thêm nhân viên

Trang 29

2.2.2.3.2 Sửa nhân viên

Hình 2.2.2.7: Biểu đồ trình tự sửa nhân viên

2.2.2.3.3 Xóa nhân viên

Trang 30

Hình 2.2.2.8: Biểu đồ trình tự xóa nhân viên

2.2.2.4 Biểu đồ trạng thái

Hình 2.2.2.9: Biểu đồ trạng thái

2.2.2.5 Biểu đồ lớp

Trang 31

Hình 2.2.2.10: Biểu đồ lớp

2.2.3 Quản lý sản phẩm

2.2.3.1 Biểu đồ use case quản lý sản phẩm

Hình 2.2.3.1 Biểu đồ use case quản lí sản phẩmĐặc tả use case quản lí sản phẩm

- Tác nhân: Nhân viên

- Mô tả: Mỗi khi nhân viên sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chứcnăng đăng nhập vào hệ thống Sau đó tác nhân sẽ lựa chọn các yêu quản lí sản phẩm mà mình mong muốn

Trang 32

- Dòng sự kiện chính:

+ Tác nhân yêu cầu giao diện quản lí sản phẩm

+ Hệ thống hiện thị giao diện quản lí sản phẩm

+ Tác nhân sẽ: chọn chức năng mà mình muốn như sửa xóa thêm sản phẩm

+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ

thống

+ Hệ thống tính toán và đưa ra giao diện tương ứng

+ Kết thúc use case quản trị hệ thống

- Dòng sự kiện phụ:

+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thành công Hệ thống thông báo “Bạn đã

sửa/xóa/thêm thông tin sản phẩm thành công!!!” và hiện thị giao diện cho tác nhân thực hiện công vụ các chức năng khác

+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã sửa/xóa/thêm thông tin sản phẩm thất bại!!!” và quay lại chức năng đầu cho bạn thao tác lại thông tin của mình

2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm

Sơ đồ các chức năng chính của quản lý sản phẩm

Trang 33

Hình 2.2.3.2: biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm

Chức năng quản lý nhân viên gồm 3 chức năng con

1 Thêm thông tin sản phẩm

2 Sửa thông tin sản phẩm

3 Xóa thông tin sản phẩm

Người thực hiện: Quản lý sản phẩm

Điều kiện kích hoạt: Quản lý sản phẩm đăng nhập vào chức năng quản lý sản phẩmcủa hệ thống

2.2.3.2.1 Thêm thông tin sản phẩm

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Trang 34

Hình 2.2.3.3: Biều đồ hoạt động thêm thông tin sản phẩm

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Quản lý kho đăng nhập vào chức năng thêm thông tin sản phẩmBước 2: Quản lý kho nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm cần thêm bao gồm: Tên sản phẩm

Mã sản phẩm

Nội dung cần thêm cụ thể

Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:

Tên sản phẩm

Mã sản phẩm

Trang 35

Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3

Bước 5: Lưu thông tin

Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc

2.2.3.2.2 Sửa thông tin sản phẩm

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Hình 2.2.3.4: Biều đồ hoạt động sửa thông tin sản phẩm

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Quản lý kho đăng nhập vào chức năng sửa thông tin sản phẩmBước 2: Quản lý kho nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm cần sửa bao gồm: Tên sản phẩm

Trang 36

Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3

Bước 5: Lưu thông tin

Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc

2.2.3.2.3 Xóa thông tin sản phẩm

Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản

Trang 37

Hình: Biều đồ hoạt động xóa thông tin sản phẩm

Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản

Bước 1: Quản lý sản phẩm đăng nhập vào chức năng xóa thông tin sản phẩm Bước 2: Quản lý sản phẩm nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm cần xóa bao gồm: Tên sản phẩm

Mã sản phẩm

Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:

Tên sản phẩm

Mã sản phẩm

Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào

Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5

Trang 38

Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3

Bước 5: Lưu thông tin

Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc

2.2.3.3 Biểu đồ trình tự quản lý sản phẩm

2.2.3.3.1 Thêm sản phẩm

Trang 39

2.2.3.3.2 Sửa sản phẩm

2.2.3.3.3 Xóa sản phẩm

Trang 40

2.2.3.4 Biểu đồ trạng thái

2.2.3.5 Biểu đồ lớp

Ngày đăng: 06/06/2022, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 biểu đồ use case tổng quát - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.1 biểu đồ use case tổng quát (Trang 18)
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Sơ đồ lu ồng nghiệp vụ cơ bản (Trang 20)
Hình 2.2.1.3 Biểu đồ trình tự của đăng nhập - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.1.3 Biểu đồ trình tự của đăng nhập (Trang 21)
Hình 2.2.2.1 Biểu đồ use case quản lý nhân viên Đặc tả use case quản lý nhân viên - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.2.1 Biểu đồ use case quản lý nhân viên Đặc tả use case quản lý nhân viên (Trang 22)
Sơ đồ các chức năng chính của quản lý nhân viên - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Sơ đồ c ác chức năng chính của quản lý nhân viên (Trang 23)
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Sơ đồ lu ồng nghiệp vụ cơ bản (Trang 24)
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Sơ đồ lu ồng nghiệp vụ cơ bản (Trang 25)
Hình 2.2.2.6 Biểu đồ trình tự thêm nhân viên - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.2.6 Biểu đồ trình tự thêm nhân viên (Trang 28)
Hình 2.2.2.7: Biểu đồ trình tự sửa nhân viên - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.2.7 Biểu đồ trình tự sửa nhân viên (Trang 29)
Hình 2.2.2.8: Biểu đồ trình tự xóa nhân viên - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.2.8 Biểu đồ trình tự xóa nhân viên (Trang 30)
Hình 2.2.2.9: Biểu đồ trạng thái - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.2.9 Biểu đồ trạng thái (Trang 30)
Hình 2.2.3.2: biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.3.2 biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm (Trang 33)
Hình 2.2.3.3: Biều đồ hoạt động thêm thông tin sản phẩm - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Hình 2.2.3.3 Biều đồ hoạt động thêm thông tin sản phẩm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w