Phân quyền nhân viên tại cửa hàng: phần mềm sẽ cung cấp cho các nhân viên 1 tài khoản đăng nhập và cung cấp mỗi quyền khác nhau cho nhân viên ở mỗi Hệ thống cho phép quản lí chính thực h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ TRANG TRÍ 105 DOÃN KẾ THIỆN
Lớp:
Mã Sinh Viên:
D15CNPM7 20810320101
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
1 Mô tả tóm tắt đề tài
Trang 2- Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý cửa hàng đồ trang trí 105 Doãn Kế
Thiện bao gồm các chức năng chính sau:
2 Nội dung thực hiện
Hoàng
TS Lê Thị Trang Linh Trương Việt Hoàng
PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Trang 3Sinh viên thực hiện:
Trang 4CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3
1.1 Hiện trạng 3
1.2 Tổng quan 3
1.3 Hoạt động nghiệp vụ 4
1.4 Yêu cầu phần mềm 10
1.4.1 Yêu cầu chức năng 10
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 10
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
2.1 Xác định các Actor và Use Case tổng quát của hệ thống 12
2.1.1 Các Actor 12
2.1.2 Các Use Case tổng quát của hệ thống 13
2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống 13
2.2.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất 13
2.2.1.1 Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập, đăng xuất 13
2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập 14
2.2.1.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập 17
2.2.1.4 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng xuất 17
2.2.1.5 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng xuất 19
2.2.2 Chức năng quản lý kho 20
2.2.2.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý kho 20
2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý kho 21
2.2.2.2.1 Thêm mới sản phẩm 22
2.2.2.2.2 Cập nhập sản phẩm 24
2.2.2.2.3 Xóa sản phẩm 26
2.2.2.3 Biểu đồ trình tự quản lý kho 28
2.2.2.3.1 Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm 28
2.2.2.3.2 Biểu đồ trình tự cập nhập sản phẩm 29
2.2.2.3.3 Biểu đồ trình tự xóa sản phẩm 29
2.2.3 Chức năng quản lý nhân viên 30
2.2.3.1 Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý nhân viên 30
2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 32
2.2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động thêm nhân viên 33
2.2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động cập nhập nhân viên 34
Trang 52.2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động xóa nhân viên 36
2.2.3.3 Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên 38
2.2.3.3.1 Biểu đồ trình tự thêm nhân viên 38
2.2.3.3.2 Biểu đồ trình tự cập nhập nhân viên 39
2.2.3.3.3 Biểu đồ trình tự xóa nhân viên 40
2.2.4 Chức năng quản lý bán hàng 40
2.2.4.1 Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý bán hàng 40
2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý bán hàng 41
2.2.4.2.1 Tư vấn sản phẩm 42
2.2.4.2.2 Thanh toán sản phẩm 44
2.2.4.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý bán hàng 46
2.2.4.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng tư vấn sản phẩm 46
2.2.4.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng thanh toán 46
2.2.5 Báo cáo thống kê 47
2.2.5.1 Biểu đồ Use case cho chức năng báo cáo thống kê 47
2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng báo cáo thống kê 48
2.2.5.3 Biểu đồ trình tự tính lương nhân viên 50
2.2.6 Biểu đồ trạng thái chức năng quản lý kho 50
2.2.7 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống 51
2.2.8 Biểu đồ thành phần 51
2.2.9 Biểu đồ triển khai 52
CHƯƠNG III PHÁT SINH MÃ TRÌNH 53
3.1 Mã trình cho chức năng đăng nhập 53
3.2 Mã trình cho chức năng quản lý kho 54
3.3 Mã trình cho chức năng quản nhân viên 55
3.4 Mã trình cho chức năng quản bán hàng 57
3.5 Mã trình cho chức năng báo cáo thống kê 58
3.6 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 60
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN 61
4.1 Giao diện chính của cửa hàng 61
4.2 Giao diện đăng nhập 61
4.3 Giao diện quản lý nhân viên 62
4.4 Giao diện quản lý bán hàng 63
Trang 64.5 Giao diện quản lý kho 64 4.6 Giao diện báo cáo thống kê 65
Trang 7
DANH MỤC HÌNH Ả
Hình 2.2 1: Biểu đồ UC tổng thể của hệ thống 9
Hình 2.2 2: Biểu đồ UC Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 10
Hình 2.2 3: Biểu đồ UC Xem Danh Sách Xe 11
Hình 2.2 4: Biểu đồ UC Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 12
Hình 2.2 5: Biểu đồ UC Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 13
Hình 2.2 6: Biểu đồ UC Quản Lý Đăng Nhập 14
Hình 2.2 7: Biểu đồ UC Quản Lý Doanh Số 16
Hình 2.2 8: Biểu đồ UC Quản Lý Thông Tin Xe 17
Hình 2.2 9: Biểu đồ UC Đăng Ký Người Dùng 18 Y Hình 2.3 1 Biểu đồ trình tự Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 20
Hình 2.3 2: Biểu đồ trình tự Xem Danh Sách Xe 21
Hình 2.3 3: Biểu đồ trình tự Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 22
Hình 2.3 4: Biểu đồ trình tự Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 23
Hình 2.3 5: Biểu đồ trình tự Quản Lý Đăng Nhập 24
Hình 2.3 6: Biểu đồ trình tự Quản Lý Doanh Số 25
Hình 2.3 7: Biểu đồ trình tự Quản Lý Thông Tin Xe 26
Hình 2.3 8: Biểu đồ trình tự Đăng Ký Người Dùng 2 Hình 2.4 1: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 28
Hình 2.4 2: Biểu đồ cộng tác Xem Danh Sách Xe 29
Hình 2.4 3 : Biểu đồ cộng tác Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 29
Hình 2.4 4: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 30
Hình 2.4 5: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Đăng Nhập 30
Hình 2.4 6: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Doanh Số 31
Hình 2.4 7: Biểu đồ cộng tác Quản Lý Thông Tin Xe 32
Hình 2.4 8: Biểu đồ cộng tác Đăng Ký Người Dùng 3 Hình 2.5 1: Biểu đồ lớp Tổng Quát 34
Hình 2.5 2: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Thông Tin Khách Hàng .35
Hình 2.5 3: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Xem Danh Sách Xe 35
Hình 2.5 4: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 36
Trang 8Hình 2.5 5: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 36
Hình 2.5 6: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 37
Hình 2.5 7: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Doanh Số 37
Hình 2.5 8: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Quản Lý Thông Tin Xe 38
Hình 2.5 9: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Đăng Ký Người Dùng 3 Hình 2.6 1: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 39
Hình 2.6 2: Biểu đồ trạng thái Xem Danh Sách Xe 40
Hình 2.6 3: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 40
Hình 2.6 4: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 41
Hình 2.6 5: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Đăng nhập 42
Hình 2.6 6: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Doanh Số 43
Hình 2.6 7: Biểu đồ trạng thái Quản Lý Thông Tin Xe 44
Hình 2.6 8 : Biểu đồ trạng thái Đăng Ký Người Dùng. 4 Hình 2.7 1: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Thông Tin Khách Hàng 46
Hình 2.7 2: Biểu đồ hoạt động Xem Danh Sách Xe 47
Hình 2.7 3 : Biểu đồ hoạt động Quản Lý Thông Tin Nhân Viên 48
Hình 2.7 4: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Tư Vấn Khách Hàng 49
Hình 2.7 5: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Đăng nhập 50
Hình 2.7 6: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Doanh Số 51
Hình 2.7 7: Biểu đồ hoạt động Quản Lý Thông Tin Xe 52
Hình 2.7 8: Biểu đồ hoạt động Đăng Ký Người Dùng 5 Hình 2.8 1: Biểu đồ thành phần 5 Hình 2.9 1: Biểu đồ triển khai 5 Hình 3.1 1: Phát sinh mã trình Lớp Khách Hàng 56
Hình 3.1 2: Phát sinh mã trình Lớp Nhân Viên 57
Hình 3.1 3: Phát sinh mã trình Lớp Người Quản Lý 58
Hình 3.1 4: Phát sinh mã trình Lớp Doanh Số 59
Hình 3.1 5: Phát sinh mã trình Lớp Đăng Ký 60
Trang 9Hình 3.1 6: Phát sinh mã trình Lớp Phiếu Xuất 61
Hình 3.1 7: Phát sinh mã trình Lớp Phiếu Xuất. 6 Hình 3.2 1: Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 6 Hình 3.3 1: Trang chủ cửa hàng 64
Hình 3.3 2: Tạo tài khoản 65
Hình 3.3 3: Thông tin khách hàng 66
Hình 3.3 4: Thông tin nhân viên 67
Hình 3.3 5: Người quản lý 68
Hình 3.3 6: Đăng ký 69
Hình 3.3 7: Doanh số 70
Hình 3.3 8: Phiếu nhập 71
Hình 3.3 9: Phiếu nhập 72
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Xã hội đã bước sang kỷ nguyên 4.0 việc áp dụng những kỹ thuật từ côngnghệ thông tin và mọi mặt lĩnh vực trong đời sống là điều tất yếu Công nghệthông tin làm cho đời sống được nâng cao và ít nhiều đã phụ thuộc vào nó Vìvậy để bắt kịp với nhịp độ phát triển của xã hội, những kiến thức học được trêngiảng đường là vô cùng quan trọng đối với mỗi Sinh viên chúng em
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô bộ môn đã tận tình giảngdạy chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Nhờ có sự chỉ dạy tận tìnhcủa các thầy, cô để giúp chúng em hoàn thành đồ án này
Em chân thành xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô giáo Lê Thị Trang Linhngười đã tận tình hướng dẫn môn “phân tích thiết kế hướng đối tượng chochúng em trong từng buổi học Cô đã giúp trang bị cho chúng em kiến thức mônhọc và hơn cả là động lực để tiếp tục trên con đường chinh phục công nghệ
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
Sinh viên Trương Việt Hoàng
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong thực tế ngày nay, công việc quản lý ở các cơ quan nói chung và việcquản lý cửa hàng trang trí nói riêng đã và đang được áp dụng trên máy vi tính vì sốlượng rất lớn, nhu cầu lưu trữ và sử dụng cao Nếu chúng ta sử dụng biện pháp lưutrữ trên giấy tờ, văn bản thì sẽ rất khó khăn trong việc quản lý như khi muốn tìmkiếm thông tin về một mặt hàng hay muốn thay đổi thông tin của một mặt hàng thì
sẽ cực kỳ khó khăn với lượng mặt hàng cực lớn của các cửa hàng.Từ những khókhăn đó mà các phần mềm quản lý đã và đang được nghiên cứu và phát triển để hỗtrợ cho công tác quản lý.Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lýkhông chỉ làm giảm các bất cập trong công tác quản lý mà còn giúp cho ngườiquản lý cảm thấy thoải mái trong công tác năng suất làm việc được nâng cao Hoạt động của một công ty, cửa hàng có quy mô khá lớn sẽ càng được tăngcường và mở rộng nếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn với ý tưởng nàycùng với những gợi ý của Cô giáo Lê Thị Trang Linh, em đã thực hiện bài báo cáo
“phân tích và thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng đồ trang trí 105 Doãn Kế Thiện”
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS.Lê Thị Trang Linh Trương Việt Hoàng
Trang 12CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Hiện trạng quản lí cửa hàng
Xã hội ngày càng phát triển theo xu thế của thời đại, những sản phẩm trang trí phòng không còn xa lạ với mỗi cá nhân mà chúng ngày một xuất hiện rất nhiều trong cuộc sống của con người trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Cùng với sự bùng nổ về dân số thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ trang trí đang gia tăng rất nhanh
Cửa hàng trang trí VH là một cửa hàng uy tín chuyên cung cấp các sản phẩm
và dịch vụ trang trí tại nhà cho các khách hàng tiềm năng và những con người yêu cái đẹp, thích cái mới, muốn trang trí cho ngôi nhà của mình một cách tinh tế, có nghệ thuật, nhiều màu sắc hơn
Hiện nay cửa hàng điện máy đang cung cấp rất nhiều mặt hàng sản phẩm trang trí phục vụ đời sống hiện đại của con người, cùng với việc ngày càng có nhiều đối tượng khác nhau cùng với công việc quản lí về nhiều hoạt động khác nhau trong cửa hàng vì vậy công việc quản lí hệ thống cửa hàng đang gặp nhiều khó khăn Bởi vì với công tác thủ công trước đó mà cửa hàng thực hiện đã bộc lộ nhiều hạn chế như sau:
Tra cứu thông tin về sản phầm,phụ kiện các đại lí cung cấp hàng và khách hàng mất nhiều thời gian và nhiều khi không chính xác
Lưu trữ thông tin về nhập xuất hàng hoá, về thu chi cần nhiều loại giấy tờ nêncồng kềnh và không đạt hiệu quả
Cập nhật các thông tin hằng ngày tốn nhiều thời gian và khó khăn trong việc thực hiện báo cáo thống kê, nhất là khi có sự việc đột xuất
1.2 Tổng quan về cửa hàng
Thời gian làm việc: 8h-22h tất cả các ngày trong tuần
Mỗi ca bao gồm 6 nhân viên trực gồm: 1 quản lí chính,1 nhân viên thu ngân,
1 nhân viên tư vấn, 1 nhân viên kho, 1 nhân viên check hàng online,1 nhân viên giao hàng
Cửa hàng nhập thông tin các loại máy móc thiết bị có mặt trong cửa hàng như:
- Đèn Led
- Đèn nano
Trang 13và cũng đồng thời lưu trữ lên hệ thống để tránh tình trạng lạc mất hóa đơn và sau
đó là sẽ tiến hành giao dịch sản phẩm mà khách hàng đã mua
1.3 Mặt hạn chế của quy trình hiện tại
Phần lớn các quy trình đều được làm bằng phương pháp thủ công bán tự động
Gặp khó khăn trong việc quản lí số hàng hóa và các hóa đơn, khi kinh doanh
1 số lượng lớn gặp khó khăn trong việc xuất hóa đơn và quản lí số lượng hàng hóa tại cửa hàng
Khó khăn về quản lí nhân viên, quản lí khách hàng và quản lí hóa đơn sản phẩm
Việc quản lí kho hàng còn nhiều mặt kém
Không có liên kết tương thích về việc hệ thống cảnh cáo và giám sát các cửahàng
Truy xuất được thông tin sản phẩm chậm chạp, phải tra thủ công
Thông tin mà khách hàng thường xuyên ghé qua tiệm không được lưu trữ, không có kế hoạch khuyến mãi cho những khách hàng lớn và khách hàng thân thiết
Hệ thống chăm sóc khách hàng chưa tốt, còn nhiều hạn chế, chưa có bộ phậntrả lời khách hàng, giới thiệu thủ công thiếu chăm sóc với những khách hàng trực tuyến chưa có cơ hội tìm hiểu trực tiếp tại cửa hàng
1.4.1 Các chức năng trong cửa hàng
1.4.1.1 Quản lí nhân viên
Nhân viên (Mã nhân viên, tên nhân viên, căn cước công dân, địa chỉ, ngày
sinh)
Phần mềm lưu trữ thông tin nhân viên: Tên nhân viên, lịch làm việc, lương
cơ bản, lương theo ca làm, phân quyền nhân viên
Trang 14Phân quyền nhân viên tại cửa hàng: phần mềm sẽ cung cấp cho các nhân viên 1 tài khoản đăng nhập và cung cấp mỗi quyền khác nhau cho nhân viên ở mỗi
Hệ thống cho phép quản lí chính thực hiện các chức năng lập danh sách nhân viên gồm: mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, giới tính, bộ phân mà nhân viên đang làm
1.4.1.3 Quản lí hóa đơn
Hóa đơn (mã hóa đơn, tên hóa đơn,mã sản phẩm, mã nhân viên, ngày lập đơn)
Đơn hàng chưa soạn: là các đơn hàng chưa soạn cho khách hàng, đơn hàng
mà được in đỏ thì phải ưu tiên soạn trước, còn đơn màu vàng thì cần chuẩn bị, đối với đơn đen thì chưa bắt buộc làm ngay có thể để sau cùng
Đơn hàng đã soạn: là các đơn hàng chuẩn bị giao cho khách
Đơn hàng đang vận chuyển: là các đơn hàng đang được giao đến cho kháchĐơn đã bán: là những đơn đã bán và giao thành công cho khách hàng
1.4.1.4 Quản lí kho hàng
Kho (mã kho hàng, tên kho hàng, địa chỉ, thông tin, mã SP, mã nhà cung cấp)
Quản lí nhiều kho hàng, nhiều chi nhánh khác, quản lí hàng hóa bằng
serial/imel, quản lí chuyển hàng hóa(serial/imel) giữa các kho trong hệ thống
Xuất kho: Nhập phiếu xuất kho lưu và lưu thông tin các mặt hàng vào cơ sở
dữ liệu, cập nhật tình hình hàng hóa trong kho
Hệ thống danh mục: kho hàng, hàng hóa, dịch vụ, nhóm, đơn vị bán hàng,
nhà cung cấp, nhà sản xuất…
Nhập kho:
Xử lí quy trình nhập hàng: Kế hoạch nhập hàng -> đơn đặt hàng -> Bộ
phận kiểm duyệt kế hoạch duyệt đơn hàng-> chốt đơn hàng-> cập nhật thông tin hàng trên đường đi->kiểm duyệt và nhập hàng về kho-> công nợ/thanh toán
Trang 15Nhập số hàng hóa theo đơn hàng mua nhà cung cấp
Kiểm kho: kiểm tra mức lệnh giữa tồn kho và thực tế
1.4.1.5 Quản lí nhà cung cấp
Nhà cung cấp (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, thông tin, ngày hợp
đồng, ngày hết hợp đồng, sản phẩm cung cấp)
Các sản phẩm trong cửa hàng đều có nguồn gốc xuất xứ từ nguồn cung cấp
mà cửa hàng nhập để đảm bảo về nguồn hàng và gốc xuất xứ của mỗi sản phẩm đến tay khách hàng
1.4.1.6 Lập báo cáo, thống kê
Báo cáo (mã báo cáo, báo cáo, mã nhân viên).
Thông tin khách hàng: tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
Sản phẩm của khách hàng đã từng mua rồi đưa ra những khuyến mãi hấp dẫn khác cho khách hàng thân thiết
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
Khách hàng có thể tra cứu thông tin sản phẩm trên trang mạng của cửa hàng Tuy nhiên, việc mua hàng phải thực hiện trực tiếp ở cửa hàng Nhân viên sử dụng
hệ thống để cập nhật và quản lý quá trình mua hàng Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan
1.4.2.1 Yêu cầu bảo mật
Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình, thuận tiện và dễ dàng
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu
Tự động sao lưu trên máy chủ
Trang 161.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng
Xuất phiếu thanh toán, hóa đơn, thẻ nhân viên, thẻ khuyến mãi
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế
Giao diện dễ dùng,trực quan, gần gũi với người dùng
1.4.2.5 Yêu cầu về phần cứng Windown 10 11
Microsoft Sql Sever
1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng Microsoft Sql Sever
1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm
Thân thiện, dễ sử dụng,tốc độ thực hiện nhanh,chính xác
1.4.2.8 Các yêu cầu khác
Yêu cầu khác(giao diện dễ nhìn, hướng dẫn sử dụng nhanh chóng thuận tiện, thông tin khách hàng đảm bảo)
Trang 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát
Trang 182.1.2 Các use case tổng quát
Hình 2.1 biểu đồ use case tổng quát
2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống 2.2.1 Đăng nhập
2.2.1.1 Biểu đồ use case đăng nhập
Trang 19Hình 2.2.1.1 Biểu đồ use case đăng nhập
Đặc tả use case đăng nhập
- Tác nhân: Người dùng
- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức
năng đăng nhập vào hệ thống Khi dùng xong phần mềm thì đăng xuất tài
khoản ra khỏi phần mềm quản lý
- Dòng sự kiện chính:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập
+ Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập
+ Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password)
+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ
thống
+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống
chính
+ Kết thúc use case đăng nhập
+ Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng
nhập thành công!!!” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện
các chức năng khác
+ Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng
nhập sai tên tài khoản hoặc mật khẩu!!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn đăng nhập lại
thông tin của mình
Trang 202.2.1.2 Biểu đồ hoạt động của đăng nhập
Người thực hiện: Nhân viên
Điều kiện kích hoạt: Nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Hình 2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Nhân viên đăng nhập hệ thống
Bước 2: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển vào giao diện hệ thống
Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại tải khoản mật khẩu Bước 3: Kết thúc
2.2.1.3 Biểu đồ trình tự của đăng nhập
Trang 21Hình 2.2.1.3 Biểu đồ trình tự của đăng nhập
2.2.1.4 Biểu đồ lớp
Hình 2.2.1.4 Biểu đồ lớp của đăng nhập
2.2.2 Quản lý nhân viên
Trang 222.2.2.1 Biểu đồ use case quản lý nhân viên
Hình 2.2.2.1 Biểu đồ use case quản lý nhân viênĐặc tả use case quản lý nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chứcnăng đăng nhập vào hệ thống Sau đó tác nhân sẽ lựa chọn các yêu cầu quản lí nhân viên mà mình mong muốn
- Dòng sự kiện chính:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý nhân viên
+ Hệ thống hiện thị giao diện quản lý nhân viên
+ Tác nhân sẽ: chọn chức năng mà mình muốn như sửa xóa thêm nhân viên+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.+ Hệ thống tính toán và đưa ra giao diện tương ứng
+ Kết thúc use case quản trị hệ thống
- Dòng sự kiện phụ:
Trang 23+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thành công Hệ thống thông báo “Bạn đã
sửa/xóa/thêm thông tin người dùng thành công!!!” và hiện thị giao diện cho tác nhân thực hiện công vụ các chức năng khác
+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã sửa/xóa/thêm thông tin người dùng thất bại!!!” và quay lại chức năng đầu cho bạn thao tác lại thông tin của mình
2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động của quản lý nhân viên
Sơ đồ các chức năng chính của quản lý nhân viên
Hình 2.2.2.2: biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên
Chức năng quản lý nhân viên gồm 3 chức năng con
1 Thêm nhân viên
2 Sửa nhân vien
3 Xóa nhân viên
Người thực hiện: Quản lý nhân viên
Điều kiện kích hoạt: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng quản lý nhân viên của hệ thống
Trang 242.2.3.2.1 Thêm nhân viên
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Hình 2.2.2.3: Biều đồ hoạt động thêm nhân viên
Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng thêm nhân viên Bước 2: Quản lý nhân viên nhập dữ liệu về nhân viên cần thêm bao gồm:
Tên Nhân viên
Mã Nhân viên
Đối tượng cần thêm
Trang 25Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tên Nhân viên
Mã Nhân viên
Đối tượng cần thêm
Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5
Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3
Bước 5: Lưu thông tin
Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc
2.2.2.2.2 Sửa nhân viên
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Hình 2.2.2.4: Biều đồ hoạt động sửa nhân viên
Trang 26Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng sửa nhân viên Bước 2: Quản lý nhân viên nhập dữ liệu về nhân viên cần sửa bao gồm: Tên Nhân viên
Mã Nhân viên
Đối tượng cần sửa
Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tên Nhân viên
Mã Nhân viên
Đối tượng cần sửa
Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5
Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3
Bước 5: Lưu thông tin
Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc
2.2.2.2.3 Xóa nhân viên
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Trang 27Hình 2.2.2.5: Biều đồ hoạt động xóa nhân viên
Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Quản lý nhân viên đăng nhập vào chức năng xóa nhân viên Bước 2: Quản lý nhân viên nhập dữ liệu về nhân viên cần xóa bao gồm: Tên Nhân viên
Mã Nhân viên
Đối tượng cần xóa
Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tên Nhân viên
Mã Nhân viên
Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5
Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3
Bước 5: Lưu thông tin
Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc
2.2.2.3 Biểu đồ trình tự
Trang 282.2.2.3.1 Thêm nhân viên
Hình 2.2.2.6 Biểu đồ trình tự thêm nhân viên
Trang 292.2.2.3.2 Sửa nhân viên
Hình 2.2.2.7: Biểu đồ trình tự sửa nhân viên
2.2.2.3.3 Xóa nhân viên
Trang 30Hình 2.2.2.8: Biểu đồ trình tự xóa nhân viên
2.2.2.4 Biểu đồ trạng thái
Hình 2.2.2.9: Biểu đồ trạng thái
2.2.2.5 Biểu đồ lớp
Trang 31Hình 2.2.2.10: Biểu đồ lớp
2.2.3 Quản lý sản phẩm
2.2.3.1 Biểu đồ use case quản lý sản phẩm
Hình 2.2.3.1 Biểu đồ use case quản lí sản phẩmĐặc tả use case quản lí sản phẩm
- Tác nhân: Nhân viên
- Mô tả: Mỗi khi nhân viên sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chứcnăng đăng nhập vào hệ thống Sau đó tác nhân sẽ lựa chọn các yêu quản lí sản phẩm mà mình mong muốn
Trang 32- Dòng sự kiện chính:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện quản lí sản phẩm
+ Hệ thống hiện thị giao diện quản lí sản phẩm
+ Tác nhân sẽ: chọn chức năng mà mình muốn như sửa xóa thêm sản phẩm
+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ
thống
+ Hệ thống tính toán và đưa ra giao diện tương ứng
+ Kết thúc use case quản trị hệ thống
- Dòng sự kiện phụ:
+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thành công Hệ thống thông báo “Bạn đã
sửa/xóa/thêm thông tin sản phẩm thành công!!!” và hiện thị giao diện cho tác nhân thực hiện công vụ các chức năng khác
+ Nếu sửa xóa thêm thông tin thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã sửa/xóa/thêm thông tin sản phẩm thất bại!!!” và quay lại chức năng đầu cho bạn thao tác lại thông tin của mình
2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm
Sơ đồ các chức năng chính của quản lý sản phẩm
Trang 33Hình 2.2.3.2: biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm
Chức năng quản lý nhân viên gồm 3 chức năng con
1 Thêm thông tin sản phẩm
2 Sửa thông tin sản phẩm
3 Xóa thông tin sản phẩm
Người thực hiện: Quản lý sản phẩm
Điều kiện kích hoạt: Quản lý sản phẩm đăng nhập vào chức năng quản lý sản phẩmcủa hệ thống
2.2.3.2.1 Thêm thông tin sản phẩm
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Trang 34Hình 2.2.3.3: Biều đồ hoạt động thêm thông tin sản phẩm
Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Quản lý kho đăng nhập vào chức năng thêm thông tin sản phẩmBước 2: Quản lý kho nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm cần thêm bao gồm: Tên sản phẩm
Mã sản phẩm
Nội dung cần thêm cụ thể
Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tên sản phẩm
Mã sản phẩm
Trang 35Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5
Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3
Bước 5: Lưu thông tin
Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc
2.2.3.2.2 Sửa thông tin sản phẩm
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Hình 2.2.3.4: Biều đồ hoạt động sửa thông tin sản phẩm
Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Quản lý kho đăng nhập vào chức năng sửa thông tin sản phẩmBước 2: Quản lý kho nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm cần sửa bao gồm: Tên sản phẩm
Trang 36Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5
Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3
Bước 5: Lưu thông tin
Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc
2.2.3.2.3 Xóa thông tin sản phẩm
Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Trang 37Hình: Biều đồ hoạt động xóa thông tin sản phẩm
Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Quản lý sản phẩm đăng nhập vào chức năng xóa thông tin sản phẩm Bước 2: Quản lý sản phẩm nhập dữ liệu về thông tin sản phẩm cần xóa bao gồm: Tên sản phẩm
Mã sản phẩm
Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tên sản phẩm
Mã sản phẩm
Bước 4: Kiểm tra dữ liệu đầu vào
Nếu hợp lệ chuyển sang bước 5
Trang 38Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại từ bước 3
Bước 5: Lưu thông tin
Hệ thông tự động lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu khi tác vụ hợp lệ Bước 6: Kết thúc
2.2.3.3 Biểu đồ trình tự quản lý sản phẩm
2.2.3.3.1 Thêm sản phẩm
Trang 392.2.3.3.2 Sửa sản phẩm
2.2.3.3.3 Xóa sản phẩm
Trang 402.2.3.4 Biểu đồ trạng thái
2.2.3.5 Biểu đồ lớp