Nên hệ thống phanh ô tô cần thiết bảo đảm độ tin cậy, phanh êm dịu, hiệu quả phanh cao, tính ổn định củaxe...để tăng tính an toàn cho ô tô khi vận hành Được sự hướng dẫn tận tình của thầ
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây, khi nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển thìnhu cầu sử dụng ô tô trong giao thông càng nhiều Cùng với đó là sự xuất hiện nhiềunhà máy lắp ráp ô tô như Trường Hải, Toyota, Ford…Điều này buộc những kỹ sưtrong ngành ô tô phải nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi những công nghệ mới, cũng nhưthiết kế, cải tạo những ô tô cũ để phù hợp với nhu cầu hiện nay Do đó, đồ án môn họctính toán và thiết kế ô tô mang một ý nghĩa quan trọng đối với sinh viên ngành cơ khítrước khi ra trường.
Nay em
Nay em nhận nhiệm nhận nhiệm vụ thiết vụ thiết kế hệ kế hệ thống phanh thống phanh của ô của ô tô nhằm tô nhằm mục đích mục đích nângnângcao kiến thức và kỹ năng cũng như sự linh hoạt trong tính toán và thiết kế các hệ thống
cơ cấu trong ô tô
Phanh ô tô là một bộ phận rất quan trọng trên xe, nó đảm bảo cho ô tô chạy antoàn ở tốc độ cao, do đó nâng cao được năng suất vận chuyển Nên hệ thống phanh ô
tô cần thiết bảo đảm độ tin cậy, phanh êm dịu, hiệu quả phanh cao, tính ổn định củaxe để tăng tính an toàn cho ô tô khi vận hành
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Vũ Văn Tấn và các thầy cô trong
bộ môn cơ khí ô tô trường Đại học Giao Thôn
bộ môn cơ khí ô tô trường Đại học Giao Thông Vận Tải, nay em đã hoàn thành đồ án,g Vận Tải, nay em đã hoàn thành đồ án,nhưng do trình độ còn yếu nên trong quá trình tính toán, thiết kế không tránh khỏi saisót, mong các thầy trong khoa chỉ dẫn Em xin chân thành cảm ơn
Sinh Sinh viên viên thực thực hiệnhiện
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu chung của hệ
1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu chung của hệ thống phanhthống phanh1.1.1 Công dụng của hệ thống phanh
Hệ thống phanh dùng để:
Trang 3- Giảm tốc độ của ô tô cho dến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết nàođó.
- Ngoài ra hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ trêncác mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang
Với công dụng như vậy, hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng
Nó đảm bảo cho ô tô c
Nó đảm bảo cho ô tô chuyển động ahuyển động an toàn ở mọi chế độ làn toàn ở mọi chế độ làm việc Nhờ thế ô tm việc Nhờ thế ô tô mới cóô mới cóthể phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và năng suất vận chuyển
c) Theo c) Theo bộ bộ phận tiến phận tiến hành phanh, hành phanh, cơ cấu cơ cấu phanh còn phanh còn chia ra:chia ra:
Phanh đĩa : theo số lượng đĩa quay và giá đỡ còn chia ra:
- Một đĩa quay
- Nhiều đĩa quay
- Phanh đĩa có giá đỡ cố định
- Phanh đĩa có giá đỡ di động
Phanh trống - guốc: theo đặc tính được chia ra:
- Phanh guốc đối xứng qua tâm
- Phanh guốc đối xứng qua trục
Trang 4Hinh 1.1 Hinh 1.1 Sơ đồ các Sơ đồ các loại phanloại phanh chínhh chính
a- Phanh trống - Guốc, b- Phanh đĩa, c- Phanh dải d) Theo đặc điểm hình thức dẫn động, truyền động phanh thì chia ra:d) Theo đặc điểm hình thức dẫn động, truyền động phanh thì chia ra:
-
- Phanh Phanh cơ cơ khí.khí
- Phanh thủy lực (phanh dầu)
- Phanh khí nén (phanh hơi)
- Phanh điện từ
-
- Phanh Phanh liên liên hợp.hợp
+ Phanh truyền động bằng cơ khí thì được
+ Phanh truyền động bằng cơ khí thì được dùng làm phanh tay và phanh chân ở dùng làm phanh tay và phanh chân ở một số ô tô trước đây Nhược điểm của loại phanh này là đối với phanh chân, lực tácđộng lên bánh xe không đồng đều và kém
động lên bánh xe không đồng đều và kém nhạy, điều khiển nặng nề, nên hiện nay ít nhạy, điều khiển nặng nề, nên hiện nay ít sửsửdụng
+ Phanh truyền động bằng thủy lực thì được dùng phổ biến trên ô tô du lịch và
+ Phanh truyền động liên hợp thủy khí thì được
+ Phanh truyền động liên hợp thủy khí thì được dùng trên các ô tô dùng trên các ô tô và đoàn ô tôvà đoàn ô tô
có tải trọng lớn và rất lớn
1.1.3 Yêu cầu chung của hệ hống phanh
Hệ thống phanh trên ôtô cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có hiệu quả phanh cao nhất
- Phanh êm dịu để đảm bảo sự ổn định chuyển động của ôtô
- Điều khiển nhẹ nhàng (lực tác động nhỏ)
- Dẫn động phanh có độ nhạy cao
- Phân bố mômen phanh hợp lý để tận dụng tối đa trọng lượng bám tại các bánh
xe và không xảy ra hiện tượng trượt lết khi phanh
- Không có hiện tượng tự xiết khi phanh
- Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt
- Có hệ số ma sát giữa trống phanh và má phanh cao
Trang 5- Lực phanh trên các bánh xe tỷ lệ thuận với lực điều khiển trên bàn đạp.
1.2 Kết cấu chung của hệ 1.2 Kết cấu chung của hệ thống phanhthống phanh
Hệ thống phanh ôtô gồm có phanh chính và phanh dừng trong đó phanh chínhthường là phanh bánh xe hay còn gọi là phanh chân còn phanh dừng thường là phanhtay, phanh tay thường được bố trí ở ngay sau trục thứ cấp của hộp số hoặc bố trí ở các bánh xe Việc dùng cả hai phanh chính và phanh phụ đảm bảo độ an toàn của xe khichuyển động và dừng hẳn
Hệ thống phanh có hai phần cơ bản là cơ cấu phanh và dẫn động phanh
- Cơ cấu phanh: Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mômenhãm trên bánh xe khi phanh ôtô
- Dẫn động phanh: dẫn động phanh dùng để truyền và khuyếch đại lực điềukhiển từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh Tuỳ theo dạng dẫn động: cơ khí, thuỷ lực,khí nén hay kết hợp mà trong dẫn động phanh có thể bao gồm các phần tử khác nhau.1.2.1 Cơ cấu phanh
1.2.1.1 1.2.1.1 Loại Loại trống trống - - guốc guốc đối đối xứng qua xứng qua tâmtâm + + Cấu Cấu tao:tao:
Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng phổ biến nhất, cấu tạo gồm:
- Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moay ơ bánh xe
- Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh)
- Mâm phanh: Là một đĩa cố định bắt chặt với dầm cầu, là nơi lắp đặt và định vịhầu hết các bộ phận khác của cơ cấu phanh
- Cơ cấu ép: Khi phanh cơ cấu ép do ngưới lái điều khiển thông qua dẫn động,
sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tì vào mặt trong của trống phanh, tạo ra lực
ma sát để phanh bánh xe lại
- Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khe hở này tăng lên khi các má phanh bị mòn,làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tăng thời gian chậm tác dụng, Để tránh nhữnghậu quả xấu đó phải có cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh
Trang 6Hình 1.2 Hình 1.2 Cơ cấu phan Cơ cấu phanh guốc đh guốc đối xứng quối xứng qua tâma tâm1,13-
1,13- Xilanh phanh; 2- Tấm chặn, 3- Nút Xilanh phanh; 2- Tấm chặn, 3- Nút xả không khí, 4- Đường dẫn xả không khí, 4- Đường dẫn dầu, 5-,14-dầu, Chốt tì, 6,10- Guốc phanh, 7- Cam lẹch tâm, 8-Pittông, ,9,12- Lò xo hồi vị, 11- Má
5-,14- phanh+ Nguyên lý làm việc
+ Nguyên lý làm việc: Khi đạp bàn đạp phanh, dầu được dẫn động từ xilanh: Khi đạp bàn đạp phanh, dầu được dẫn động từ xilanhtrổng phanh qua đường dẫn đi tới các xilanh bánh xe dưới tác dụng của áp suất dầuhai pittông (1), (13) dịch chuyển đẩy các guốc phanh ép sát vào trống phah do đó quátrình phanh được thực hiện Khi nhả bàn đạp phanh, lò xo hồi vị (9) sẽ kéo các guốc phanh (10), (6)
phanh (10), (6) trở về trở về vị trí ban vị trí ban đầu, giữa trống phanh đầu, giữa trống phanh và má và má phanh có khe phanh có khe hở và quáhở và quátrình phanh kết thúc
+ Ưu điểm:
+ Ưu điểm: - Hiệu quả phanh tốt. - Hiệu quả phanh tốt
- - Cơ Cơ cấu cấu phanh phanh tang tang trống trống với với kết kết cấu cấu phanh phanh kín kín có có thể thể hạn hạn chế chế tốttốtcác chất bẩn có thể bắn vào kết cấu gây ảnh hưởng đến chất lượng phanh
Trang 7Hinh 1.3 Hinh 1.3 Cơ cấu pha Cơ cấu phanh guốc đnh guốc đối xứng quối xứng qua trụca trục1- Guốc phanh, 2- Xilanh bánh xe, 3- Mâm phanh, 4- Lò xo hồi vị, 5- Guốc phanh,6,8- Má phanh, 7- Trục lệch tâm, 9- Bu lông quay cam điều chỉnh, 10- Lò xo của camđiều chỉnh, 11- Cam điều chỉnh, 12- Vòng lệch tâm, 13- Trục lệch tâm, 14- Đai ốc
hãm
+ + Nguyên Nguyên lý lý hoạt hoạt đông:đông: Khi tác dụng vào bàn đạp phanh dầu với áp suất caoKhi tác dụng vào bàn đạp phanh dầu với áp suất caotruyền đến xi lanh (2) tạo nên lực ép trên các pittông và đẩy các guốc phanh (1) và (5)
ép sát vào trông phanh, do đó quá trình phanh được thực hiện Khi nhả bàn đạp phanh,
lò xo hồi vị (4) sẽ kéo các guốc phanh (1) và (5) trở lại vị trí ban đầu giữa má phanh vàtrống phanh có khe hở, vì vậy quá trình phanh kết thúc
+ Ưu điểm:
+ Ưu điểm: - Hiệu quả phanh tốt. - Hiệu quả phanh tốt
+ Nhược điểm:
+ Nhược điểm: - - Kết cấu phức Kết cấu phức tạp, bảo dưỡng tạp, bảo dưỡng sửa chữa khó.sửa chữa khó
- - Cơ Cơ cấu cấu phanh phanh tang tang trống trống với với kết kết cấu cấu phanh phanh kín kín có có thể thể hạn hạn chếchếtốt các chất bẩn có thể bắn vào kết cấu gây ảnh hưởng đến chất lượng phanh
Các Các bộ bộ phận phận chính chính của của cơ cơ cấu cấu phanh phanh đĩa đĩa bao bao gồm:gồm:
- Một đĩa phanh được lắp với moay ơ của bánh xe và quay cùng bánh xe
- Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đăth các xi lanh bánh xe
Trang 8- Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các pi
bởi các piston của xi ston của xi lanh bánh xlanh bánh xe.e
Hình 1.4 Hình 1.4 Cấu tạo ph Cấu tạo phanh đĩa anh đĩa giá đỡ cố giá đỡ cố địnhđịnhLoại này giá đỡ đưuọc bắt cố định trên dầm cầu Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh ở hai phía của phanh đĩa Trong xilanh có piston mà một đầu của nó luôn tì vào mà phanh Mộ
phanh Một đường t đường dầu từ xi ldầu từ xi lanh chính anh chính được dẫn được dẫn đến cả hai xđến cả hai xilanh.ilanh
+ Nguyên lý làm việc:
+ Nguyên lý làm việc: Khi đạp phanh dầu từ Khi đạp phanh dầu từ xilanh chính qua ống dẫn đến cácxilanh chính qua ống dẫn đến các
xi lanh bánh xe đẩy piston làm các má phanh ép vào hai phía của đĩa phanh thực hiên phanh bánh xe Khi thôi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị
phanh bánh xe Khi thôi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị bàn đạp phanh được trảbàn đạp phanh được trả
về vi trí ban đầu
+ + Ưu Ưu điểm:điểm: - Cấu tạo đơn giản nên việc kiểm tra thay thế má phanh đặc biết dễ- Cấu tạo đơn giản nên việc kiểm tra thay thế má phanh đặc biết dễdàng
- - Công Công nghệ nghệ chế chế tạo tạo gặp gặp ít ít khó khó khăn.khăn
- - Cơ Cơ cấu cấu đĩa đĩa phanh phanh cho cho phép phép momen momen phanh phanh ổn ổn định định hơn hơn so so với với cơ cơ cấu phanh kiểu tang trống khi hệ số ma sát thay đổi Điều đó giúp cho các bánh xe bị phanh làm
phanh làm việc ổn địviệc ổn định, nhát nh, nhát là ở tốc độ là ở tốc độ cao.cao
+ Nhược điểm:+ Nhược điểm: - Khó có thể - Khó có thể tránh bụi bẩn và đát cát vì tránh bụi bẩn và đát cát vì đĩa phanh không đượcđĩa phanh không đượcche đậy kín dẫn đến giảm ma sát giữa đĩa phanh và má phanh
- - Má Má phanh phanh phải phải chịu chịu được được ma ma sát sát và và nhiệt nhiệt độ độ lớn lớn hơn hơn PhanhPhanhđĩa có tiếng kêu rít do sự tiếp xúc giữa đĩa phanh và má phanh
+ + Phạm Phạm vi vi sử sử dụng:dụng: - Thường được sử dụng trên xe ô tô con hoặc xe du lịch- Thường được sử dụng trên xe ô tô con hoặc xe du lịchnhỏ
Đĩa phan Đĩa phanh.h
Trang 9Hình 1.5 Hình 1.5 Cơ cấu pha Cơ cấu phanh đĩa ginh đĩa giá đỡ di độá đỡ di động ng
Ở loại này giá đỡ không bắt cố định mà có thể di chuyển trượt ngang đưuọc trênmột sô chốt bắt cố định với gầm cầu Bình thường khi chưa phanh do giá đỡ có thể dichuyển trượt ngang trên chốt nên nó tự lựa chọn một
chuyển trượt ngang trên chốt nên nó tự lựa chọn một vị trí sao cho khe vị trí sao cho khe hở giữa các máhở giữa các má phanh vớ
phanh với đĩa phani đĩa phanh là như nh là như nhau.hau
+ Nguyên lý làm việc:
+ Nguyên lý làm việc: Khi đạp phanh dầu từ xi lanh chính qua ống dẫn đến các Khi đạp phanh dầu từ xi lanh chính qua ống dẫn đến các
xi lanh bánh xe đẩy piston làm các má phanh ép vào hai phía của đĩa phanh thực hiên phanh bánh xe Khi thôi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị
phanh bánh xe Khi thôi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị bàn đạp phanh được trảbàn đạp phanh được trả
về vi trí ban đầu
+ Ưu điểm:
+ Ưu điểm: - Áp suất trên bền mặt phanh giảm, nhiệt độ phân bố đều, má - Áp suất trên bền mặt phanh giảm, nhiệt độ phân bố đều, má phanh ít
phanh ít mòn và mòn mòn và mòn đều.đều
- - Khe Khe hở hở bé bé nên nên giảm giảm thời thời gian gian tác tác dụng dụng phanhphanh
- - Phanh Phanh làm làm việc việc ổn ổn định, định, nhát nhát là là ở ở tốc tốc độ độ caocao
- - Việc Việc kiểm kiểm tra tra thay thay thế thế má má phanh phanh đặc đặc biết biết dễ dễ dàngdàng+ Nhược điểm:
+ Nhược điểm: - Khó giữ sạch được bề mặt ma sát- Khó giữ sạch được bề mặt ma sát+ Phạm vi ứng dụng:
+ Phạm vi ứng dụng: - Thường được sử dụng trên xe ô tô con hoặc xe du lịch - Thường được sử dụng trên xe ô tô con hoặc xe du lịchnhỏ
1.2.2 Dẫn động phanh1.2.2.1 Dẫn động cơ khí
Dẫn động phanh cơ khí gồm hệ thống các thanh, các đòn bẩy và dây cáp Dẫnđộng phanh cơ khí ít dùng để điều khiển nhiều cơ cấu phanh vì nó khó đảm bảo phanh đồng thời tất cả các bánh xe, vì độ cứng vững của các
phanh đồng thời tất cả các bánh xe, vì độ cứng vững của các thanh dẫn động phanhthanh dẫn động phanhkhông như nhau, khó đảm bảo sự phân bó lực phanh cần thiết giữa các cơ cấu
Đĩa pha Đĩa phanh.nh
Càng phanh
Dầu pha Dầu phanh.nh
Trang 10+ Cấu tạo:
Hình 1.6 Hình 1.6 Dẫn độn Dẫn động phanh cơ g phanh cơ khí.khí
1- Tay phanh, 2- Thanh dẫn, 3- Con lăn dây cáp, 4- Dây cáp, 5- Trục, 6- Thanh kéo,7- Thanh cân bằng, 8,9- Dây cáp dẫn động phanh, 10- Giá, 11,13- Mâm phanh, 12- Xi
lanh phanh bánh xe
+) Nguyên lý làm việc:
+) Nguyên lý làm việc: Khi tác dụng một lực vào cần điều khiển (1) đượcKhi tác dụng một lực vào cần điều khiển (1) đượctruyền qua dây cáp dẫn đến đòn cân bằng (7) có tác dụng chia đều lực dẫn động đếncác guốc phanh, vị trí của phanh tay (1) được định vị bằng các hãm trên thanh răng (2)
+ Cấu tạo:
Hình 1.7 Hình 1.7 Dẫn động Dẫn động phanh thphanh thủy lực.ủy lực
Cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực bao gồm: Bàn đạp phanh, x
phanh, xilanh chínilanh chính (tổng phh (tổng phanh), các ốanh), các ống dẫn, các ng dẫn, các xilanh cônxilanh công tác (xilg tác (xilanh bánh xanh bánh xe).e)
Trang 11+ Nguyên lý làm việc:
+ Nguyên lý làm việc: Khi phanKhi phanh người lái tác dụng vào bàn h người lái tác dụng vào bàn đạp một lực sẽđạp một lực sẽđẩy píttông của xilanh tổng dịch chuyển, do đó dầu được ép và áp suất dầu tăng lêntrong xilanh và các đường ống dẫn dầu, chất lỏng với áp suất lớn sẽ thắng lực lò xo vàtiến hanh ép má phanh vào đĩa phanh thực hiên quá trình phanh Khi nhả bàn đạp phanh các
phanh các lo xo hồi lo xo hồi vị làm pívị làm píttông trở ttông trở về vi trí cũ về vi trí cũ kéo mà phakéo mà phanh về vị trnh về vị trí cũ.í cũ
+ Ưu điểm:
-+ Ưu điểm: - Có thể phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các guốcCó thể phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các guốc phanh th
phanh theo đúng yeo đúng yêu cầu thiết êu cầu thiết kế.kế
- Có hiệu suất cao
- Có độ nhạy tốt
- Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ và có khả năng dùng trên nhiều loại
xe ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu
Bàn đạp Bàn đạp phanh, 7phanh, 7- Đồng hồ - Đồng hồ kiểm tra ákiểm tra áp suất p suất + Nguyên lý làm việc:
+ Nguyên lý làm việc: Khi phanh người lái tác dụng lên bàn đạp (6) qua dẫnKhi phanh người lái tác dụng lên bàn đạp (6) qua dẫnđộng tổng van (3) mở cho khí nén từ bình chứa khí nén (2) theo đường ống tới đầu phanh (4) để tiến
phanh (4) để tiến hành phanh Khi thả bàn đạp, hành phanh Khi thả bàn đạp, tổng van phanh ngắt liên hệ tổng van phanh ngắt liên hệ giữa bìnhgiữa bìnhchứa khí nén với đường ống dẫn và mở đường ống của bầu phanh thông với không khí bên ngoài
bên ngoài, khí nén t, khí nén thoát ra ngohoát ra ngoài và guốài và guốc phanh nhc phanh nhả ra khỏi tả ra khỏi trống phanhrống phanh
+ Ưu điểm:
+ Ưu điểm: - Điều khiển nhẹ nhàng, kết cấu đơn giản, lực phanh lớn.- Điều khiển nhẹ nhàng, kết cấu đơn giản, lực phanh lớn
Trang 12Dẫn động hệ thống phanh làm việc với mục đích tăng độ tin cậy, cần phải có ítnhất là hai dòng dẫn độc lập Trong trường hợp một dòng bị hỏng thì các dòng còn lạivẫn làm việc được với hiệu suất nào đó Mỗi sơ đồ có các ưu khuyết điểm riêng Vìvậy khi chọn sơ đồ phân dòng phải tính toán kỹ dựa vào các yếu tố chính là:
- Mức độ giảm hiệu quả phanh khi một dòng bị hỏng
- Mức độ bất đối xứng lực phanh cho phép
- Mức độ phức tạp của dẫn động
Hình 1.9 Hình 1.9 Các sơ đồ Các sơ đồ phân dònphân dòng dẫn động dẫn động phanh tg phanh thuỷ lực.huỷ lực
1,2- Các xylanh bánh xe trước, sau; 3,6- Các dòng dẫn động (đường ống dẫn đến xylanh bá
xylanh bánh xe);4,5- nh xe);4,5- Bộ phận pBộ phận phân dòng hân dòng (Xilanh ch(Xilanh chính); 4,5ính); 4,5- Bộ phận - Bộ phận phân dòngphân dòng(Xilanh chính)
Thường sử dụng nhất là sơ đồ phân dòng theo các cầu (H 1.9a) đây là sơ đồ phân dòng
phân dòng đơn đơn giản nhất giản nhất nhưng hiệu nhưng hiệu quả quả phanh sẽ phanh sẽ giảm nhiều giảm nhiều khi hỏng khi hỏng dòng phanhdòng phanhcầu trước
Khi dùng các sơ đồ b, c và d hiệu quả phanh giảm ít hơn Hiệu quả phanh đảm bảo không
bảo không thấp hơn thấp hơn 50% khi 50% khi hỏng một hỏng một dòng nào dòng nào đó Tuy đó Tuy vậy khi vậy khi dùng sơ dùng sơ đồ b đồ b và và ddlực phanh sẽ không đối xứng, làm giảm tính ổn định khi phanh nếu một trong hai dòng
bị hỏng
Sơ đồ e
Sơ đồ e là sơ đồ hoàn thiện nhất là sơ đồ hoàn thiện nhất nhưng cũng phức tạp nhất Để đảm bảo nhưng cũng phức tạp nhất Để đảm bảo nhữngnhữngyêu cầu chung đặt ra đối với hệ thông phanh, dẫn động phanh phải đảm bảo những yêucầu cụ thể sau:
Trang 13- Đảm bảo sự tỷ lệ giữa các mômen phanh sinh ra với lực tác dụng lên bàn đạp
và hành trình của nó Thời gian chậm tác dụng khi phanh không được vượt quá 0,6 s,khi nhả phanh không được lớn hơn 1,2 s
1.2.3 Trợ lực phanh1.2.3.1 Trợ lực chân không
Bộ trợ lực chân không là bộ phận cho phép lợi dụng độ chân không trongđường nạp của động cơ để tạo lực phụ cho người lái
+ Cấu tạo:
Hình 1.9
Hình 1.9 Dẫn động Dẫn động phanh thủphanh thủy lực trợ lựy lực trợ lực chân khônc chân không.g
1,2-Đường dẩn dầu phanh đến xilanh bánh xe, 3- Xy lanh chính; 4- Động cơ, 5- Bànđạp, 6- Loc ,
đạp, 6- Loc , 7- Van chân khô, 8- Cần đẩ, 9- Lò xo; 10- Vòng cao su của cơ cấu 7- Van chân khô, 8- Cần đẩ, 9- Lò xo; 10- Vòng cao su của cơ cấu tỷ lệ,tỷ lệ,
11- Màng(hoặc piston trợ lực), 12- Bầu trợ lực chân không
++ Nguyên lý làm việc:Nguyên lý làm việc:
Bầu trợ lực chân không (1,2) có hai khoang A và B được phân cách bởi pistonBầu trợ lực chân không (1,2) có hai khoang A và B được phân cách bởi piston(hoặc màng) (11) Van chân không (5), làm nhiệm vụ nối thông hai khoang A và B khinhả phanh và cắt đường thông giữa chúng khi đạp phanh Van không khí (9), làmnhiệm vụ cắt đường thông của khoang A với khí quyển khi nhả phanh và mở đườngthông của khoang A khi đạp phanh Vòng cao su (10) là cơ cấu tỷ lệ làm nhiệm vụđảm bảo sự tỷ lệ giữa lực đạp và lực phanh
- Khoang B của bầu trợ lực luôn luôn được nối với đường nạp động cơ (4) quavan một chiều, vì thế thường xuyên có áp suất chân không Khi nhả phanh van chânkhông (5) mở, do đó
không (5) mở, do đó khoang A sẽ thông với khoang B qua van khoang A sẽ thông với khoang B qua van này và có cùng áp này và có cùng áp suấtsuấtchân không Khi phanh người lái tác dụng lên bàn đạp đẩy cần (8) dịch chuyển sang phải
phải làm làm van van chân không chân không (5) (5) đóng lại, đóng lại, cắt cắt đường thông đường thông hai hai khoang A khoang A và và B, B, còn còn vanvankhông khí (9) mở ra cho không khí qua phần tử lọc (6) đi vào khoang A Độ chênhlệch áp suất giữa
lệch áp suất giữa hai khoang A và B sẽ tạo nên một áp lực tác dụng lên pihai khoang A và B sẽ tạo nên một áp lực tác dụng lên piston (màng)ston (màng)của bầu trợ lực và qua đó tạo nên một lực phụ hổ trợ cùng người lái tác dụng lên các
11
12
11
10 99
88
Pcc55
P bâ
44 33 22
Trang 14+ Cấu tạo:
Hình 1.10 Hình 1.10 Dẫn động Dẫn động phanh thuphanh thuỷ lực trợ lựỷ lực trợ lực khí nén.c khí nén
1- Bàn đạp, 2- Đòn bẩy, 3- Cụm van khí nén, 4- Bình chứa khí nén, 5- Xi lanh lực,
6- Xi lanh ch
Xi lanh chính, 7,9- ính, 7,9- Đường ống Đường ống dẫn dầu dẫn dầu đến các xi đến các xi lanh bánh lanh bánh xe, 8,10- Xxe, 8,10- Xi lanh báni lanh bánh xe.h xe.+
+ Nguyên lý làm việc:Nguyên lý làm việc:
Khi tác dụng lên bàn đạp (1), qua đòn (2), lực sẽ truyền đồng thời lên các cầncủa xi lanh chính (6) và của cụm van (3) Van (3) dịch chuyển mở đường nối khoang
A của xilanh lực với bình chứa khí nén (4)
A của xilanh lực với bình chứa khí nén (4) Khí nén từ bình chứa (4) sẽ Khí nén từ bình chứa (4) sẽ đi vào khoangđi vào khoang
A tác dụng lên piston của xi lanh trợ lực, hỗ trợ cho người lái ép các piston trong xilanh chính (6) dịch chuyển, đưa dầu đến các xi lanh bánh xe Khi đi vào khoang A, khínén đồng thời đi vào khoang phía sau piston của van (3), ép lò xo lại, làm van dịchchuyển lùi sang trái Khi lực khí nén cân bằng với lực lò xo thì van dừng lại ở vị trícân bằng mới, đồng thời đóng luôn đường khí nén từ bình chứa đến khoang A duy trímột áp suất không đổi trong hệ thống, tương ứng với lực tác dụng và dịch chuyển của bàn đạp
bàn đạp Nếu muốn Nếu muốn tăng áp tăng áp suất lên suất lên nữa nữa thì phải thì phải tăng lực tăng lực đạp đạp để để đẩy van đẩy van sang phải,sang phải,
mở đường cho khí nén tiếp tục đi vào Như vậy cụm van (3) đảm bảo được sự tỷ lệgiữa lực tác dụng, chuyển vị của bàn đạp và lực phanh
Trang 151.3 Giới thiệu ô tô cơ 1.3 Giới thiệu ô tô cơ sở sở 1.3.1 Giới thiệu chung về xe Toyota Corolla Atils
- ToyToyota ota CoroCorolla lla AtlAtlis is là là một một trontrong g ba ba mẫu mẫu sedasedan n chủ chủ lực lực của của hang hang ToyToyota:ota:Camry, Altis, Vios
- Toyota Toyota Corolla Corolla Atlis Atlis 1.8 1.8 AT AT mang mang phong phong cách cách thiết thiết kế kế của của dòng dòng Atlis Atlis thế thế hệhệmới, được sản xuất vào năm 2022 Toyota Atlis được trang bị động cơ xăng 2ZR-FBE,
đi kèm với hộp số tự động vô cấp và ứng dụng nhiều công nghệ mới nên tăng cườngcho xe khả năng vận hành mạnh mẽ những lúc cần bức phá tốc độ,
cho xe khả năng vận hành mạnh mẽ những lúc cần bức phá tốc độ, và vẫn đảm bảo độvà vẫn đảm bảo độ
êm dịu tiện nghi cho người ngồi trên xe
- - Thiết Thiết kế kế nội nội và và ngoại ngoại thất thất mới mới của của xe xe mang mang phong phong cách cách thể thể thao thao trẻ trẻ trung trung vớivớinhiều điểm nhấn sang trọng và cao cấp hơn Bên cạnh đó xe được trang bị nhiều hệthống an toàn và tiện nghi: hệ thống túi khí, hệ thống cảnh báo tiền va chạm (PCS),hệthống cảnh báo lệch làn đường và hỗ trợ giữ làn đường (LDA<A),hệ thống điềuchỉnh hành trình chủ động(DRCC)
chỉnh hành trình chủ động(DRCC), nên xe , nên xe Toyota Corolla ALTIS 1.8 AT là một trongToyota Corolla ALTIS 1.8 AT là một trongnhững mẫu xe hiện đang được ưa chuộng trên thế giới Hình dáng và kích thước tổngcủa xe được thể hiện trên hình 1.11
Hình 1.1 Hình 1.11 Hình d1 Hình dáng ngoài áng ngoài xe Toyota Axe Toyota Atlis 1.8 Atlis 1.8 AT T Bảng 1.1
Bảng 1.1 Các thông Các thông số kỹ thuậsố kỹ thuật của xe Tot của xe Toyota Atliyota AtlissST
m
mmm 44663300xx11778800xx11443355
55 CChhiiềều u ddàài i ccơ ơ ssởở mmmm 22770000
Trang 1666 CChhiiềều u rrộộnng g ccơ ơ ssởở(trước/sau)
m
77 KKhhooảảnng g ssáánng g ggầầm m xxe e mmmm 114422
88 TTrrọọnng g llưượợnng g kkhhôônnggtải
99 TTrrọọnng g llưượợnng g ttooààn n ttảảii kkgg 11772200
1100 HHệ ệ tthhốốnng g pphhaannhh TTrrưướớcc ĐĐĩĩa a tthhôônng g ggiióó
1133 DDuung ng ttíích ch bbììnnh nh nhhiiêênnliệu
1177 CCôônng g ssuuấất t ttốối i đđa a HHPP//rrppmm 113388//66000000
1188 MMô ô mmeen n xxooắắn n ttốối i đđa a NNmm//rrppmm 117722//442200001.3.2 Giới thiệu về hệ thống phanh trên xe Toyota Atlis 1.8 AT
- Hệ thống phanh xe Toyota Atlis bao gồm hệ thống phanh chân và phanh dừng(phanh tay)
- Hệ thống phanh chân có dẫn dộng phanh thuỷ lực trợ lực chân không hai dòngchéo nhau, sử dụng cơ cấu phanh đĩa ở cả bánh trước và bánh sau Bộ trợ lực phanh và
xi lanh chính được ghép với nhau thành một khối
1.4 Lựa chọn phương án thiết kế1.4.1 Chọn dẫn động phanh
Hiện nay trên ô tô thường dùng hai loại dẫn động chính là dẫn động phanh thủylực và dẫn động phanh khí nén còn dẫn động phanh cơ khí thường chỉ dùng cho phanhtay (phanh dừng)
Qua phân tich ưu nhược điểm và phạm vi sử
Qua phân tich ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của các loại dẫn động trên tadụng của các loại dẫn động trên tathấy đối với loại xe ô tô con tải trọng nhỏ ta nên chọn loại dẫn động thủy lực trợ lựcchân không phù hợp với cho xe cần thiết kế
Dựa trên các ưu điểm của các sơ đồ dẫn động, và để đảm bảo các yêu cầuchung đặt ra đối với hệ thống phanh trên xe ô
chung đặt ra đối với hệ thống phanh trên xe ô tô thiết kế ta chọn sơ đồ tô thiết kế ta chọn sơ đồ dẫn dộng phanhdẫn dộng phanhthuỷ lực hai dòng có trợ lực chân không
Trang 171.4.2 Chọn cơ cấu phanh
Trong hệ thống phanh cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản và làmviệc theo nguyên lý ma sát, vì vậy kết cấu của nó bao giờ cũng có hai bộ phận chínhlà: các phần tử ma sat và cơ cấu ép Đối với dẫn động phanh thủy lực thường sử dụng
cơ cấu phanh đĩa hoặc trống guốc Ngày nay cơ cấu phanh đĩa được sử dụng phổ biếncho những loại xe có vận tốc cao
Vậy dựa trên các phân tích và tài liệu tham khảo ta chọn cơ cấu phanh cho xethiết kế là cơ cấu phanh đĩa (thường được sữ dụng trên xe du lịch, xe con) cho bánhtrước và bánh sau
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH2.1 Tính toán thiết kế cơ cấu
2.1 Tính toán thiết kế cơ cấu phanhphanh2.1.1 Xác định momen phanh yêu cầuTrọng lượng phân bố tải trọng ở trạng thái tĩnh lên các cầu của bánh xe là :
G11 = 50%Gaa => G11 = G22= 860 (kg)
Trang 18Bảng Bảng 2.1 2.1 Các Các thông thông số số dùng dùng để để tính tính toán:toán:
TTrrọọnng g llưượợnng g ttooààn n bbộộ Gaa = = 1720 1720 [KG] [KG] = = 17200 17200 [N][N]
PPhhâân n bbố ố ccầầu u ttrrưướớcc GG1 1 = = 886600[[KKGG] ] = = 8866000 0 [[NN]]
PPhhâân n bbố ố ccầầu u ssaauu GG2 2 = = 886600[[KKGG] ] = = 8866000 0 [[NN]]
CChhiiềều u ddàài i ccơ ơ ssởở LLo o = = 2277000 0 [[mmmm]]
CChhiiềều u rrộộnng g ccơ ơ ssởở S S = = 1144335 5 [[mmmm]]
Hình 2.1 Hình 2.1 Sơ đồ tí Sơ đồ tính toán lnh toán lực tác dụnực tác dụng lên ôtô kg lên ôtô khi phanhhi phanhViết phương trình cân bằng momen khi xe đứng yên, ta có tọa độ trọng tâm xe theochiều dọc a, b
Z 11.L00 = P j jhh g+ Gaa b b ((22 11))
Vì xe đứng yên nên lực quán tính
Vì xe đứng yên nên lực quán tính P P j j =0
Z11 : : Phản lực pháp tuyến ở Phản lực pháp tuyến ở cầu trước khi xe đứng cầu trước khi xe đứng yênyên
L00 : : Chiều dài cơ Chiều dài cơ sở của xsở của xeeVới: Z11 = G11 = 8600 (N)
Trang 19a = L00 – b = 2700 − −¿ ¿1350 = 1350 (mm)
Từ hình (2.1) ta viết được phương trình cân bằng mô men như sau:
+ Đối với cầu trước:
Z 22.L00 – – GGaa.a + P j j.h g = = 0 0 (2.3)+ Đối với cầu sau:
Z 1 L00 – – GGaa.b + P j j.h g = = 00 ((22 44))
Mặt khác ta có: P j j = = J J p.maa = J p
Gaa
Trong Trong đó: đó: PP j j – Lực quán tính
maa – Khối lượng của ôtô
g g – – Gia Gia tốc tốc trọng trọng trường.trường
Thay (2.5) vào (2.3) và (2.4) ta được:
Với
Với φ =φ = j p
g
Với hệ thống phanVới hệ thống phanh không trang bị kiểm sh không trang bị kiểm soát và điều chỉnh độ trượoát và điều chỉnh độ trượt bánh xe t bánh xe (xe(xekhôn
không có trang bị hệ thống có trang bị hệ thống chống hãg chống hãm cứng ABS m cứng ABS AntAnti – look Brake Systi – look Brake System, hayem, haytrang bị hệ thốn
trang bị hệ thống phanh điều khig phanh điều khiển điện tử EBS ển điện tử EBS - Electronic Brak- Electronic Brake System) thì hệ sốe System) thì hệ số bám khi ph
bám khi phanh khẩn canh khẩn cấp chỉ có tấp chỉ có thể đạt đượhể đạt được: φ = (0,56c: φ = (0,56÷ 0,68)
Như Như vậy để vậy để đảm bảo đảm bảo hiệu quả hiệu quả phanh cao phanh cao nhất với nhất với gia tốc gia tốc chậm dần chậm dần lớn lớn nhất mà nhất mà cáccác bánh xe k
bánh xe không bị thông bị trượt thì trượt thì ta có thể cha có thể chọn: ọn: φ = 0,68φ = 0,68
Trang 20Thay (2.6) Thay (2.6) vào (2.8) vào (2.8) ta được ta được lực phanh lực phanh của mỗi của mỗi bánh xe bánh xe ở cầu ở cầu trước với trước với mặt đường mặt đường là:là:
M p1 - Mômen phanh mỗi bánh xe ở cầu trước
P p1 - Lực phanh của mỗi bánh xe ở cầu trước với mặt đường
M p2 - Mômen phanh của mỗi bánh xe ở cầu sau
P p2 - Lực phanh của mỗi bánh xe ở cầu sau với mặt đường
Z11 - Phản lực của mặt đường tác dụng lên cầu trước
Z22 - Phản lực của mặt đường tác dụng lên cầu sau
rr bx - Bán kính làm việc của bánh xe
Theo tài Theo tài liệu [3liệu [3] ta có :] ta có :
d - Đường kính của vành bánh xe được tính theo đơn vị Anh (inch)
B B – – Bề Bề rộng rộng của của lốp lốp được được tính tính theo theo đơn đơn vị vị (inch).(inch)
Trang 21Ta có kí hiệu lốp của xe thiết kế : 205/55R16.
φ= 0,68= 0,68Thay các giá trị vào các công thức (2.13) và (2.15) ta được:
Mô men phanh của mỗi bánh xe ở cầu trước M p1::
Trang 22qq = = P
F == P P 360
π (( R22− R12)) 70oTrên vòng ma sát ta xét một vòng phần tử nằm cách tâm O bán kính R với chiềudày dR Mômen lực ma sát tác dụng trên vòng phần tử đó là:
dMms = .q
700
1800 .R.dR.R =g..q. .R 22.dR
Mômen các lực ma sát tác Mômen các lực ma sát tác dụng trên toàn vòng ma sát là:dụng trên toàn vòng ma sát là:
− R 1 3
− R 1
Thế số ta Thế số ta có lực ép có lực ép của cơ cấu của cơ cấu phanh đĩa ở phanh đĩa ở phía cầu trước :phía cầu trước :
Số liệu : M pbx1= = 833,968 833,968 [N.m]; [N.m]; R R 22= 0,15 [m]; R 11 =0,085 [m];
Trang 23P p1 = 3
4
1151,174 0,33 (( 0,15 − 0,0825
0,153− 0,08253)) = 14594(N)Lực ép của cơ cấu phanh đĩa ở phía cầu sau :
− R 1
3)) = 34
708,843 0,33 (( 0,15 – 0,08252
0,153− 0,08253)) = 8986 (N)b) Tính toán xác định bề rộng má phanh
Bề rộng của má phanh sẽ xác định diện tích làm việc của má phanh Bề rộngcủa má phanh tăng làm cho diện tích làm việc tăng, điều này nói chung có lợi cho sựmài mòn tấm ma sát
mài mòn tấm ma sát vì diện tích làm việc tăng đồng nghĩa áp lực tác dụng lên một vì diện tích làm việc tăng đồng nghĩa áp lực tác dụng lên một đơnđơn
vị diện tích giảm, dẫn đến sự mài mài trong mỗi lần phanh giảm Tuy vậy bề rộngkhông nên tăng quá lớn vì như vậy sẽ giảm tính đồng đều của áp lực phân bố theochiều rộng má phanh dẫn đến mòn má phanh không đều và giảm hiệu quả phanh
Khi Khi các các thông thông số số khác khác đã đã được được chọn chọn và và xác xác định định theo theo mô-men mô-men yêu yêu cầu cầu nêu nêu trêntrênthì bề rộng má phanh sẽ được xác định theo áp suất cho phép [q] hình thành đối với
má phanh trong quá trình phanh
Với Với cơ cơ cấu cấu phanh phanh đĩa đĩa bề bề rộng rộng má má phanh phanh được được xác xác định định theo theo lực lực ép ép tạo tạo ra ra cho cho đĩađĩa phanh nh
phanh như sau:ư sau:
P = Ams.q = π (( R 2
2
− R 1 2
) a
Trong đó R 1,R 22 là đường kính trong và ngoài của đĩa, α là góc ôm của tấm masát theo chi vi hình vànhh khăn của đĩa, đặc trưng cho bề rộng má phanh của cơ cấu phanh
phanh đĩa đĩa tính tính bằng bằng [rad], [rad], còn còn q q là là áp áp suất suất làm làm việc việc trung trung bình bình hình hình thành thành giữa giữa mámá phanh và
phanh và đĩa phanh tđĩa phanh trong quá trong quá trình phanrình phanh.h
Từ (2.17) suy ra góc ôm đặc trưng cho bề rộng má phanh kiểu đĩa:
a
a = = 2. P
q (( R 2 2
− R 1 2
Để đảm bảo tuổi thọ của má phanh cho một chu kỳ giữa hai lần bảo dưỡng thigiá trị áp suất làm việc của má phanh q[N/m22] phải nhỏ hơn giá trị cho phép [q] nằmtro
trong ng gigiới ới hạn hạn từ từ 1,51,5 2,2,0 (0 (MN/MN/mm22)
Với cơ cấu phanh đĩa, do ưu tiên cho quá trình làm mát nên đĩa không được baokín vì vậy bụi bẩn bám vào và do đó
kín vì vậy bụi bẩn bám vào và do đó góp phần làm tăng mòn má phanh và đĩa Để hạngóp phần làm tăng mòn má phanh và đĩa Để hạnchế sự mài mòn của chúng, trong thiết kế cần chon áp suất làm việc của
chế sự mài mòn của chúng, trong thiết kế cần chon áp suất làm việc của bề mặt ma sátbề mặt ma sát
đủ nh
đủ nhỏ so với giỏ so với giá trị giá trị giới hạới hạn đã cho thn đã cho theo kineo kinh nghh nghiệm [iệm [q]= 1,q]= 1,55 2,0 (2,0 (MN/MN/mm22), chọn[q]= 2.1066 (N/m22)
Trang 24Thế tất cả thông số đã biết thì ta có bề rộng má phanh như sau:
- - Với Với cơ cơ cấu cấu phanh phanh trước:trước:
Tính theo góc ôm má phanh:
R tb = 2
3(( R23− R13
R 2 2
− R 1
2)) = 2
3((0,153− 0,082530,152− 0,08252)) = 0,12(m)Suy ra: C11== 0,12.0,92 = 0,11 (m)0,12.0,92 = 0,11 (m)
So với bề rộng má phanh hình khăn của đĩa với bán kính ngoài R 22=0,15[m] và bán
kính trong R 11=0,0825[m=0,0825[m] là ] là :b:bvk1= R 22 − −¿ ¿R 11 = 0,15-0,0825 = 0,0675 (m)
Từ đó ta Từ đó ta tìm được bộ tìm được bộ thông số cho thông số cho cơ cấu phanh cơ cấu phanh trước như sau:trước như sau:
Bán kính Bán kính ngoài đĩa ngoài đĩa phanh: phanh: R R 22=0,15[m]
Bán Bán kính kính trong: trong: R 11=0,0825[m]
Bán kính trung bình của đĩa phanh: R tb=0,12 [m]
Bề rộn
Bề rộng vành kg vành khăn :hăn : bbvk1=0,0675[m]
Lực Lực ép ép của của piston piston : : PP11=14594[N]
Góc Góc ôm ôm má má phanh phanh : : = = 0,92 0,92 [rad][rad]
Chiều dài cung trung bình : C11=0,11[m]
- V- Với ới cơ cơ cấu cấu phanh phanh sau sau ::
Tương tự cơ cấu phanh trước ta có :
aa = = 2. P
q (( R 2 2
− R 1 2 ))
Với cơ cấu phanh sau ta chọn [q]= 1,5.1066 (N/m22)
=>>
=>>aa = = 2. P p2
q (( R22− R12)) = 2.2 89898686
1,5.106(( 0.152− 0,08252))❑ = 0.76 [rad]
Trang 25Tính theo chiều dài cung tại bán kính trung bình:
C 11 = Rtb.a Trong Trong đóđó R Rtblà bán kính trung bình của đĩa phanh:
R tb = 2
3(( R23− R13
R 2 2
− R 1
2)) = 2
3((0,153− 0,082530,152− 0,08252)) = 0,12 (m)
Suy Suy ra ra : : CC11== 0,12.0,76= 0,09(m)0,12.0,76= 0,09(m)
bbvk1= (R 22 − −¿ ¿ R 11) = (0,15 − −¿ ¿ 0,825) = 0,0675 (m)
Từ đó ta tìm được bộ thông số cho cơ cấu phanh sau như sau:
Bán kính Bán kính ngoài đĩa ngoài đĩa phanh: phanh: R R 22=0,15[m]
Bán Bán kính kính trong: trong: R 11=0,0825[m]
Bán kính trung bình của đĩa phanh: R tb=0,12[m]
Bề rộn
Bề rộng vành kg vành khăn :hăn : bbvk1=0,0675[m]
Lực Lực ép ép của của piston piston : : PP11=8968 [N]
Góc Góc ôm ôm má má phanh phanh : : = = 0.76 0.76 rad]rad]
Chiều dài cung trung bình : C11=0,09 [m]
2.2 Tính toán thiết kế hệ 2.2 Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động phanhthống dẫn động phanh2.2.1 Hành trình dịch chuyển đầu piston xilanh công tác của cơ cấu é2.2.1 Hành trình dịch chuyển đầu piston xilanh công tác của cơ cấu épp
Trong truyền động phanh dầu, để tạo cơ cấu ép cho cơ cấu phanh chúng tathường dùng piston để truyền lực ép P lên đĩa phanh
Đối với cơ cấu phanh đĩa : hành trình chuyển dich của piston công tác x[mm]củ
của ca cơ cơ cấu ấu ép ép phphanh anh đĩđĩa đa được ược xác xác địđịnh nh bằbằng :ng : x=δx=δ00
Vớ
Với i cơ cấu cơ cấu phphananh h đĩđĩa, a, khkhe e hở hướhở hướng ng trtrục ục δδ00 thường khá nhỏ với giá trị khoảng(0,3÷0,6) [mm]
Chọn Chọn ::δδ00= 0,5[mm] thì ta có : x=0,5[mm]
2.2.2 Đường kính xilanh chính và 2.2.2 Đường kính xilanh chính và xilanh công tácxilanh công tác a) a) Đường Đường kính kính xilanh xilanh công công táctác
Đường kính xylanh công tácĐường kính xylanh công tác d d k của cơ cấu phanh được xác định từ lực ép yêu cầutương ứng P