Đối với nước Việt Nam có khí hậu khá nóng và độ ẩm cao thìmáy điều hòa là thiết bị nâng cao chất lượng đời sống đồng thời nâng cao hiệu quảlàm việc khi được làm việc trong không khí mát
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ LOẠI VRV CHO TÒA
NHÀ SACOMBANK BÌNH THUẬN
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN DÁO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ LOẠI VRV CHO TÒA
NHÀ SACOMBANK BÌNH THUẬN
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN DÁO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được
sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Dáo Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hìnhthức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việcphân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồnkhác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũngnhư số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn vàchú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức
Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây
ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Nguyễn Đăng Toán
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN LẠNH 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.2 TỔNG QUAN LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: 1
1.3 PHẠM VI ỨNG DỤNG 3
CHƯƠNG 2 CÁC LOẠI MÁY LẠNH CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 4
2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 4
2.1.1 Cấu tạo: 4
2.1.2 Nguyên lý hoạt động: 6
2.2 CÁC LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 8
2.2.1 Phân loại theo đặc tính của hệ thống 8
2.2.2 Phân loại theo chuẩn ngành TCN 166:2001 11
2.3 LỰA CHỌN LOẠI HỆ THỐNG DHKK CHO CÔNG TRÌNH 15
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV 16
3.1 GIỚI THIỆU VÀ PHÂN LOẠI CÁC LOẠI MÁY VRV 16
3.2 MÁY VRV LÀ MÁY ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM ĐƠN GIẢN 17
3.3 CÁC TÍNH NĂNG CỦA MÁY VRV III 18
3.3.1 Năng suất lạnh của 1 dàn nóng 18
3.3.2 Số dàn lạnh tối đa có thể kết nối với 1 dàn nóng 18
3.3.3 Tỷ lệ kết nối k n , chênh lệch độ cao, chiều dài đường ống ga 18
3.3.4 Chức năng chạy tự động kiểm tra 19
3.3.5 Chức năng lưu lại các dữ liệu vận hành 19
3.3.6 Hệ số COP cao và IPLV đặc biệt cao 20
3.3.7 Các tính năng khác 20
3.4 KÝ HIỆU DÀN NÓNG VRVIII 21
3.5 KẾT CẤU CỦA DÀN NÓNG VRVIII 21
Trang 74.1 VỊ TRÍ TÒA NHÀ 25
4.2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 26
4.3 THÔNG SỐ CÔNG TRÌNH 27
4.3.1 Chọn thống số tính toán ngoài nhà 27
4.3.2 Các thống số tính toán trong nhà 27
4.3.3 Thông số cơ bản các tầng 27
4.3.4 Bảng vẽ mặt bằng 29
4.4 SỬ DỤNG PHÂN MỀM ĐỂ TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH 35
4.4.1 Giới thiệu phần mềm Daikin Hearload của hãng Daikin 35
4.4.2 Quy trình nhập số liệu vào phần mềm 35
4.5 KẾT QUẢ CỦA PHẦN MỀM 40
4.6 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH BẰNG CÔNG THỨC 40
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA 49
5.1 CÁC BƯỚC ĐỂ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐHKK VRV 49
5.2 CÁC LOẠI NĂNG SUẤT LẠNH 50
5.3 CÁC HỆ SỐ HIỆU CHỈNH CỦA NĂNG SUẤT LẠNH (α ) 50
5.3.1 Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ngoài nhà (α 1 ) 50
5.3.2 Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ trong nhà (α 2 ) 51
5.3.3 Hệ số hiệu chỉnh (α 4 ) theo tỷ lệ kết nối 51
5.3.4 Hệ số hiệu chỉnh (α 3 ) theo chiều dài đường ống ga và chênh lệch độ cao giữa hai dàn nóng và lạnh 52
5.4 THÔNG SỐ CÁC DÀN LẠNH VÀ DÀN NÓNG 53
5.5 TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN DÀN NÓNG VÀ DÀN LẠNH CHO TẦNG TRỆT 54
5.6 CÁCH BỐ TRÍ DÀN LẠNH, DÀN NÓNG VÀ ĐƯỜNG ỐNG GAS CHO CÔNG TRÌNH 57
5.7 YÊU CẦU THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÓ TƯƠI CHO TÒA NHÀ 57
5.8 VRV VỚI BỘ XỬ LÝ GIÓ TƯƠI PAU 58
5.8.1 Nguyên lý làm việc và cấu tạo của PAU 58
Trang 8GA (REFNET) 60
6.1 VỀ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỘ CHIA GA (REFNET) 60
6.1.1 Giới thiệu REFNET 60
6.1.2 Các phương án thiết kế đường ống gas 60
6.1.3 Chiều dài tối đa (MAX) đường ống ga cho phép 61
6.1.4 Thông số các phụ kiện 62
6.2 LỰA CHỌN BỘ CHIA GA DÀN LẠNH 63
6.3 LỰA CHỌN BỘ CHIA GA DÀN NÓNG 64
6.4 LỰA CHỌN ĐƯỜNG ỐNG CHO DÀN NÓNG 64
6.4.1 Lựa chọn cỡ đường ống nối giữa các bộ chia ga dàn lạnh 65
6.4.2 Lựa chọn cỡ ống nối giữa bộ chia ga với dàn lạnh 66
6.5 TỔNG KẾT VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH 66
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG LỰC VRV III 67
7.1 QUY ĐỊNH THIẾT KẾ 67
7.2 ĐẶC TÍNH ĐIỆN CỦA DÀN LẠNH 67
7.3 CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ HỆ THỐNG 68
7.3.1 Quy định thiết bị bảo vệ 69
7.3.2 Lựa chọn CB bảo vệ cho hệ thống DHKK 69
7.4 CHỌN LỰA DÂY DẪN CHO TÒA NHÀ 72
7.4.1 Các phương pháp xác định tiết diện dây 72
7.4.2 Tính chọn dây dẫn cho dàn nóng, dàn lạnh 72
7.5 TÍNH TOÁN SỤT ÁP 75
7.6 SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY CỦA DÀN NÓNG, DÀN LẠNH TẦNG TRỆT 77
7.7 CÁC BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU CÁC TẦNG CÒN LẠI 78
CHƯƠNG 8 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VRV III 83
8.1 LÝ THUYẾT 83
8.1.1 Phân loại 83
Trang 98.2.2 Bộ điều khiển từ xa có dây kiểu cũ 85
CHƯƠNG 9 CHUYÊN ĐỀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ
Trang 10TRONG PHÒNG 2
HÌNH 1.2 THÁP LÀM MÁT CỦA NGƯỜI BA TƯ 3
HÌNH 2.1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MÁY LẠNH SỬ DỤNG MÁY NÉN (VRV 1 CHIỀU LẠNH ) 4
HÌNH 2.2 SƠ DỒ CẤU TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 6
HÌNH 2.3 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MÁY LẠNH HẤP THỤ 7
HÌNH 2.4 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KIỂU TRUNG TÂM 9
HÌNH 2.5 PHÂN LOẠI MÁY THEO TCN 166:2001 11
HÌNH 2.6 MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐIỀU HÒA TÁCH (2 CỤM) CÓ ỐNG GIÓ 12
HÌNH 2.7 MÁY ĐIỀU HÒA NGUYÊN CỤM LẮP MÁI 12
HÌNH 2.8 PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC VỚI MÁY LÀM LẠNH NƯỚC GIẢI NHIỆT NƯỚC VỚI THÁP GIẢI NHIỆT (CÁC KIỂU FCU VÀ AHU CÓ BÌNH DÃN NỠ) 14
HÌNH 3.1 PHÂN LOẠI CÁC MÁY ĐIỀU HÒA VRV 16
HÌNH 3.2 KÝ HIỆU VÀ Ý NGHĨA DÀN NÓNG VRVIII 21
HÌNH 3.3 CẤU TẠO CỤM DÀN NÓNG VRVIII 21
HÌNH 3.4 Ý NGHĨA CÁC KÝ HIỆU DÀN LẠNH VRVIII 23
HÌNH 3.5 PHÂN LOẠI DÀN LẠNH VRV III 24
HÌNH 4.1 TÒA NHÀ SACOMBANK CHI NHANH BÌNH THUẬN 25
HÌNH 4.2 MẶT BẰNG TẦNG TRỆT 29
HÌNH 4.3 MẶT BẰNG TẦNG 1 30
HÌNH 4.4 MẶT BẰNG TẦNG 2 31
HÌNH 4.5 MẶT BẰNG TẦNG 3 32
Trang 11HÌNH 5.1 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐHKK VRV 49
HÌNH 5.2 HỆ SỐ HIỆU CHỈNH Α 1 PHỤ THUỘC NHIỆT ĐỘ NGOÀI TRỜI 51
HÌNH 5.3 HỆ SỐ HIỆU CHỈNH Α 2 PHỤ THUỘC VÀO NHIỆT ĐỘ TRONG NHÀ51 HÌNH 5.4 HỆ SỐ HIỆU CHỈNH (Α 4 ) THEO TỶ LỆ KẾT NỐI GIỮA 52
DÀN LẠNH VÀ DÀN NÓNG k n Q 0TCl / Q 0TCn 52
HÌNH 5.5 CÁCH TÍNH TỔNG CHIỀU DÀI TƯƠNG ĐƯƠNG 52
HÌNH 5.6 HỆ SỐ HIỆU CHỈNH Α 3 THEO CHIỀU DÀI ĐƯỜNG ỐNG GA VÀ CHỆNH LỆCH ĐỘ CAO GIỮA DÀN NÓNG VÀ DÀN LẠNH 53
HÌNH 5.7 SƠ ĐỒ DÀN LẠNH CHO TẦNG TRỆT 57
HÌNH 5.8 CÁC LOẠI HỆ THỐNG GIÓ TƯƠI ( HỆ THỐNG THÔNG GIÓ ) 58
HÌNH 5.9 SƠ ĐỒ PAU KẾT NỐI VỚI DÀN NÓNG VRV III 59
HÌNH 6.1 KHẢ NĂNG GHÉP NỐI CÁC DÀN LẠNH KHI CHỈ SỬ DỤNG CÁC REFNET 60
HÌNH 6.2 ĐỘ CHÊNH LỆCH CHIỀU CAO VÀ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG ỐNG GA MAX CHO PHÉP 61
HÌNH 6.3 MẶT CÁT NGANG CỦA ĐƯỜNG GA LỎNG VÀ HƠI KHI HOÀN THIỆN 62
HÌNH 6.4 BỘ CHIA GA KHRP26A72T 63
HÌNH 6.5 CÁC CỠ ỐNG A, B, C KẾT NỐI VỚI CÁC DÀN NÓNG 64
HÌNH 7.1 QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN, CÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ 68
HÌNH 7.2 CÁC MCCB THEO DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC ([4]/56) 70
HÌNH 7.3 CÁC MCB THEO DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC ([4]/38) 71
Trang 12HÌNH 8.3 BỘ ĐIỀU KHIỂN (BRC1C62) TỪ XA KIỂU CŨ 85 HÌNH 8.4 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỤC BỘ VÀ CÁC CHỨC NĂNG BỔ SUNG CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN CÓ DÂY TỪ XA 86 HÌNH 8.5 CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN KHÔNG DÂY TỪ XA 87
HÌNH 8.6 BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM CÓ MÀN HÌNH CẢM ỨNG DCS601C51
88 HÌNH 8.7 BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM CÓ MÀN HÌNH CẢM ỨNG VÀ 6 CHỨC NĂNG 89 HÌNH 9.1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN PHẦN MỀM TRÊN CAD 93 HÌNH 9.2 HỆ THỐNG DÂY ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA 93
Trang 13BẢNG 3.1 SỐ LƯỢNG DÀN LẠNH KẾ NỔI VỚI CÁC DÀN NÓNG KHÁC NHAU
18 BẢNG 3.2 TỶ LỆ KẾT NỐI THEO ĐIỀU KIỆN CỦA DÀN NÓNG VÀ DÀN LẠNH
18 BẢNG 3.3 CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO CHO PHÉP GIỮA DÀN NÓNG VÀ DÀN
LẠNH VRV III 19
BẢNG 4.1 DIỆN TÍCH CÁC KHU VỰC Ở TỪNG TẦNG (M 2 ) 26
BẢNG 4.2 CÁC PHÒNG CÓ Ở CÁC TẦNG 27
BẢNG 4.3 THÔNG SỐ 2 PHÒNG TẦNG TRỆT 39
BẢNG 5.1 NĂNG SUẤT LẠNH LOẠI CASSETTE ĐA HƯỚNG THỔI CÓ CẢM BIẾN 53
BẢNG 5.2 ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KẾT NỐI CỦA CÁC TỔ DÀN NÓNG VRVIII MỘT CHIỀU LOẠI THÔNG THƯỜNG 54
BẢNG 5.3 DÀN NÓNG VÀ DÀN LẠNH ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO TẦNG TRỆT 56
BẢNG 6.1 CHIỀU DÀI TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA CÁC PHỤ KIỆN (M) 62
BẢNG 6.2 LỰA CHỌN BỘ CHIA GA DÀN LẠNH ĐẦU TIÊN TÍNH TỪ PHÍA DÀN NÓNG 63
BẢNG 6.3 LỰA CHỌN CÁC BỘ CHIA GA TIẾP THEO SAU DÀN LẠNH ĐẦU TIÊN 63
BẢNG 6.4 LỰA CHỌN BỘ CHIA GA DÀN NÓNG THEO SỐ MODUL 64
BẢNG 6.5 BẢNG LỰA CHỌN ĐƯỜNG ỐNG CHO DÀN NÓNG THEO CÔNG SUẤT 64
BẢNG 6.6 BẢNG LỰA CHỌN CỠ ĐƯỜNG ỐNG NỐI GIỮA CÁC BỘ CHIA GA DÀN LẠNH 65
Trang 14BẢNG 6.9 CỠ ĐƯỜNG ỐNG CHO DÀN NÓNG VÀ DÀN LẠNH TẦNG TRỆT .66
BẢNG 7.1 CHỌN CB CHO DÀN NÓNG CỦA TÒA NHÀ 70
BẢNG 7.2 CHỌN CB CHO DÀN LẠNH THEO CÁC TẦNG TÒA NHÀ 71
BẢNG 7.3 THÔNG SỐ CÁP TỪ TỦ ĐIỆN TẦNG THƯỢNG ĐẾN CÁC DÀN NÓNG (THÊM SỐ M) 73
BẢNG 7.4 THÔNG SỐ CÁP TỪ TỦ ĐIỆN ĐẾN CÁC DÀN LẠNH 74
BẢNG 7.5 ĐỘ SỤT ÁP CHO PHÉP TỪ ĐIÊM NỐI VÀO LƯỚI ĐẾN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐIỆN 75
BANG 7.6 CÔNG THƯC TINH TOAN SUT AP 75
BANG 7.7 CÔNG THƯC TINH ĐIÊṆ TRƠ R VA CAM KHANG X 75
BẢNG 7.8 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN SỤT ÁP TỪ TỦ ĐIỆN ĐẾN CÁC DÀN NÓNG 76
BẢNG 7.9 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN SỤT ÁP TỪ TỦ ĐIỆN ĐẾN CÁC DÀN LẠNH XA NHẤT 76
BẢNG 7.10 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU TẦNG 1 78
BẢNG 7.11 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU TẦNG 2 78
BẢNG 7.12 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU TẦNG 3 79
BẢNG 7.13 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU TẦNG 4 80
BẢNG 7.14 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU TẦNG 5 80
BẢNG 7.15 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU TẦNG 6 81
BẢNG 7.16 BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ VẬT LIỆU SÂN THƯỢNG 81
BẢNG 8.1 SỰ TƯƠNG THÍCH CÁC LOẠI ĐIỀU KHIỂN TỪ XA VỚI CÁC KIỂU DÀN LẠNH 88 BẢNG 9.1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VẬT LIỆU BẰNG PHẦN MỀM 94
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN LẠNH
1.1Giới thiệu
Máy điều hòa không khí là sản phẩm điện gia dụng được sử dụng phổ biến khắpmọi nơi trên thế giới dùng để làm mát hay sưởi ấm không khí xung quang trong mộtphạm vi nhất định Đối với nước Việt Nam có khí hậu khá nóng và độ ẩm cao thìmáy điều hòa là thiết bị nâng cao chất lượng đời sống đồng thời nâng cao hiệu quảlàm việc khi được làm việc trong không khí mát mẻ thoải mái
Từ xa xưa con người đã luôn tìm cách để điều chỉnh nhiệt độ xung quanh đểcuộc sống thoải mái hơn mặc dù những cách làm này khá sơ sài, ví dụ như là đốtlửa sưởi ấm vào mùa đông, xây nhà kín hơn để giữ nhiệt bên trong, xây nhà gần câycối sông suối cũng sẽ mát hơn hay treo lau sậy bên bệ cửa sổ sau đó phun nước lênsau đó khi gió thổi vào sẽ giúp tán sương làm không khí mát mẻ hơn
Những cách làm này là những ý tưởng đầu tiên về phát triển hệ thống giúp điềuhóa không khí mặc dù còn phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện xung quanh
1.2Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển:
Vào thế kỉ XVII, nhà phát minh người Hà Lan Cornelis Drebble (1572-1633) đãphát minh ra cách làm máy không khí bằng cách thêm muối vào trong nước và đặttên cho hệ thống này là "Biến mùa hè thành mùa đông" đồng thời giới thiệu cho vuanước Anh bấy giờ là James I Nhờ phát minh của ông đã giúp mở đường cho hàngloạt những phát minh liên quan đến việc ĐHKK
Bảng 1.1 Quá trình hình thành và phát triển máy ĐHKK
1758 John Handley & Phát hiện quá trình làm lạnh từ sự bay hơi
Franklin
1820 Michael Faraday Nén & hóa lỏng khí Amoniac
1830 John Gorrie Thổi không khí lạnh làm mát cho bệnh nhân
Ý tưởng chế tạo máy ĐHKK
1851 James harrison Chế tạo thành công máy tạo băng
1902 Wills Carrier Chế tạo máy ĐHKK đầu tiên trên thế giới
1906 Stuart Cramer Đặt tên quá trình “ Điều hòa không khí “
Trang 171928 Thomas Midgley Chế tạo thành công chất sinh hàn Freon (CFC )
1931 Schultz & Sherman Chế tạo máy ĐHKK có kích thước nhỏ gọn
1957 Heinrich Krigar Chế tạo thành công máy nén khí ly tâm
1987 Liên Hiệp Quốc Ban hành nghị định cắt giảm chất CFC do ô
nhiễm
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì hệ thống ĐHKK thật sự cần thiết chocuộc sống con người, nó giúp cuộc sống tốt hơn tuy vậy việc lạm dụng ĐKHH quánhiều đã ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường sống xung quang gây tác động khôngnhỏ đến việc biến đổi khí hậu
Hình 1.1 Phương pháp làm mát bằng một cái bánh xe mượn sức nước để đẩy cánh quạt của
bánh xe chuyển động, tạo gió trong phòng
Trang 18Hình 1.2 Tháp làm mát của người Ba Tư
1.3Phạm vi ứng dụng
Trong bảo quản thực phẩm: Làm lạnh thực phẩm giúp các phản ứng hóa sinh
bị ức chế, khiến thực phẩm có thể bảo quản được lâu và tươi ngon hơn.Trong việc chiết tách các chất khí: Chiết tách các chất khí khác nhau khỏi hỗn hợp khí vì ở trong từng phân đoạn nhiệt độ chúng ta thu được chất khí bịhóa lỏng tương ứng
Ứng dụng trong thể thao trượt băng: Tạo ra các sân băng bằng hệ thống lạnh theo yêu cầu
Trong đời sống: Điều hòa tiện nghi cho các tòa nhà, công trình và các nhà ở bình thường
Trong các ngành sản xuất kinh tế như: Dệt may, chè, nhà máy bột và giấy,
vô tuyến điện tử, vi tính, sinh học, vi học, … để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
Trong y tế: Bảo quản máu và các bộ phận cấy ghép, hạ thân nhiệt nhân tạo
CHƯƠNG 2 CÁC LOẠI MÁY LẠNH CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ
Trang 191.4Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
1.1.1 Cấu tạo:
a Máy lạnh.
Hình 2.1 Nguyên lý hoạt động máy lạnh sử dụng máy nén (VRV 1 chiều lạnh )
Gồm các bộ phận sau:
Dàn nóng: Có chức năng xả nhiệt ra ngoài môi trường khi môi chất lạnh
đã hấp thụ nhiệt tại dàn lạnh và di chuyển đến dàn nóng nên được đặt phía bên ngoài của phòng
Dàn lạnh: được đặt bên trong phòng, có chức năng hấp thụ nhiệt bên trong phòng rồi đưa ra dàn nóng xả ra bên ngoài Dàn lạnh có các ống đồng chạy song song và được bọc bởi dàn lá nhôm tản nhiệt
Lốc điều hòa (Máy nén điều hòa): Có tác dụng hút chân không ở dàn lạnh, nén gas sang dạng lỏng ở dàn nóng nhắm giúp quá trình xả nhiệt hiệu quả nhất
Quạt dàn lạnh: Tạo ra luồng khí lưu thống liên tục qua dàn lạnh để việc hấp thụ nhiệt tốt hơn Nếu quạt dàn lạnh chạy yếu hay không chạy sẽ khiến điều hòa không làm mát được toàn bộ phòng
Quạt dàn nóng: Thổi không khí xuyên qua dàn nóng, giúp xả nhiệt ra bên ngoài hiệu quả hơn
Trang 20Van tiết lưu: Là bộ phận hạ áp gas sau khi gas qua dàn nóng để tản nhiệt Gas đi qua van được chuyển sang dạng khí với nhiệt độ thấp và áp suất thấp.
Ống dẫn gas: Có nhiệm vụ dẫn ga từ dàn lạnh đến dàn nóng
Bảng điều khiển: Được gắn trên dàn lạnh, là bộ phận điều hành và kiểm soát tất cả hoạt động của điều hòa
Tụ điện: Giúp động của điện của máy nén khởi động
Dàn nóng của hệ thống gồm máy nén, quạt, dây động lực là bộ phận tiêu tốnđiện nhiều nhất của máy ĐHKK, chiếm gần 95% toàn bộ lượng điện mà máy tiêuthụ Dàn lạnh chỉ có quạt và board điều khiển nên lượng điện tiêu thụ không đáng
kể, chỉ khoảng 5%
b Hệ thống điều hòa không khí.
Dàn nóng: Có chức năng xả nhiệt ra ngoài môi trường khi môi chất lạnh
đã hấp thụ nhiệt tại dàn lạnh và di chuyển đến dàn nóng nên được đặt phía bên ngoài của phòng
Dàn lạnh: được đặt bên trong phòng, có chức năng hấp thụ nhiệt bên trong phòng rồi đưa ra dàn nóng xả ra bên ngoài Dàn lạnh có các ống đồng chạy song song và được bọc bởi dàn lá nhôm tản nhiệt
Trang 22Hình 2.2 Sơ dồ cấu tạo hệ thống điều hòa không khí
1.1.2 Nguyên lý hoạt động:
Các máy lạnh đều tuân theo nguyên lí cơ bản: Trong một phòng kín đặt một dànống kết nối với dàn lạnh, tại đây ta cho một loại chất lỏng dễ bay hơi đi qua(gọi làgas lạnh), khi gas lạnh bay hơi trong dàn bay hơi nó sẽ thu nhiệt của không khítrong phòng (không khí được quạt gió thổi qua dàn bay hơi) Không khí bị mấtnhiệt dần sẽ lạnh đi và được thổi ngược lại vào phòng làm nhiệt độ trong phòng sẽthấp xuống
Máy lạnh thường sẽ có 2 kiểu:
Loại có máy nén:
Bước 1: Gas sau khi đi qua van tiết lưu sẽ có áp suất và nhiệt độ rất thấp
(Gas lạnh)
Bước 2: Môi chất lạnh cho đi qua dàn lạnh sẽ hấp thụ nhiệt của môi trường
xung quanh, không khí được quạt hút vào dàn lạnh để làm lạnh đưa trở lại
phòng Bước 3: Môi chất sau khi hấp thụ nhiệt sẽ được đưa đến máy nén để nén
gas đến áp suất cao
Bước 4: Môi chất nhiệt tiếp tục đưa vào dàn nóng để làm mát nhờ quạt và dàn
lá nhôm tản nhiệt giúp môi chất giảm nhiệt
Bước 5: Gas tiếp tục đi đến van tiết lưu để làm giảm áp suất và nhiệt độ, bắt
đầu một chu trình mới
Lưu ý: Chu trình diễn ra đến khi nhiệt độ phòng đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
Loại máy lạnh hấp thụ:
Trang 23SH: Bình sinh hơi, BDD: Bơm dung dịch, HT: Bình hấp thụ
TLDD: Tiết lưu dung dịch
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý máy lạnh hấp thụ
với các mức nhiệt độ khác nhau Ta có thể sử dụng nhiệt từ mặt trời, nhiệt thải và các nguồnnhiệt rẻ… Hiện nay ta thường sử dụng 2 cặp môi chất sau:
-Amoniac- nước [NH3-H2O] (dùng cho trường hợp làm lạnh dưới 0oC)
- Muối litibrom và nước [LiBr-H2O] (dùng cho trường hợp làm lạnh trên
00C và điều hòa không khí)
Nguyên lí hoạt động: Dung dịch đặc (nồng độ amoniac cao) chứa ở bình phát sinh và được cấp nhiệt nên NH3 sôi và bốc hơi ở áp suất pk Hơi NH3 này được đưa vào bình ngưng tụ và hoạt động như một máy lạnh nén hơi Phần dung dịch trong bình phát sinh còn lại có nồng độ NH3 thấp được chảy qua van giảm áp trở
về bình hấp thụ, ở đây dung dịch loãng sẽ hấp thụ hơi môi chất lạnh
NH3 áp suất p0 từ bình bốc hơi về và dần trở thành dung dịch đặc, sau đó được bơm dung dịch đưa về lại bình phát sinh và chu trình được lặp lại
Trang 241.5Các loại hệ thống điều hòa không khí.
Hệ thống ĐHKK rất đa dạng và phong phú đáp ứng từng nhu cầu khác nhau củangười dùng nên việc phân loại khá phức tạp Tuy nhiên dựa vào một số đặc tínhnhất định ta có thể phân loại như sau
1.1.3 Phân loại theo đặc tính của hệ thống
1.1.1.1 Theo mức độ quan trọng của hệ thống điều hòa
Đươc chia làm 3 cấp như sau:
o Hệ thống điều hòa không khí cấp 1: Là hệ thống có khả năng duy trì đượccác thông số trong nhà ở mọi phạm vi biến thiên thay đổi nhiệt độ, độ ẩm ngoài trời cảtrong mùa hè (cực đại) và mùa đông (cực tiểu)
o Hệ thống điều hòa không khí cấp 2: Là hệ thống có khả năng duy trì đượccác thông số trong nhà ở phạm vi cho phép độ sai lệch không được quá 200h/năm khi cóbiến thiên nhiệt độ, độ ẩm ngoài trời cực đại hoặc cực tiểu
o Hệ thống điều hòa không khí cấp 3: Là hệ thống có khả năng duy trì đượccác thông số trong nhà ở phạm vi cho phép độ sai lệch không được quá 400h/năm
1.1.1.2 Theo đặc điểm của khâu xử lý nhiệt
Sẽ được chỉa ra làm 3 loại
o Hệ thống điều hoà cục bộ: Là hệ thống nhỏ chỉ điều hòa không khí trong
một không gian nhỏ hẹp, thường dùng trong một phòng Trên thực tế thì kiểuđiều hòa cục bộ chủ yếu được sử dụng các máy điều hoà dạng cửa sổ, máy điềuhoà kiểu rời (2 manh) hay máy điều hoà ghép
o Hệ thống điều hoà phân tán - VRV (Variable Refrigerant Volume ): Máyđiều hoà dạng VRV do hãng Daikin của Nhật Bản phát minh đầu tiên Đến hiệnnay hầu hết các hãng đã sản xuất các dạng máy điều hoà VRV và đặt thành cáctên gọi khác nhau , nhưng về mặt bản chất thì không có gì khác nhau
o Hệ thống điều hoà trung tâm: Là hệ thống mà khâu xử lý không khí thựchiện tại một trung tâm sau đó được dẫn theo hệ thống kênh dẫn gió tới các hộtiêu thụ Thưc tế hệ thống điều hoà trung tâm là máy điều hoà dạng tủ, ở đó
Trang 25không khí được xử lý nhiệt ẩm tại tủ máy điều hoà rồi sẽ được dẫn theo hệ thống kênh dẫn đến các phòng sử dụng.
Hình 2.4 Hệ thống điều hòa kiểu trung tâm
1.1.1.3 Theo phương pháp xử lý nhiệt ẩm
Sẽ đươc chia lam 2 loai:
Hệ thống điều hoà kiểu khô: Không khí sẽ được xử lý nhiệt ẩm nhờ cácthiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt Khi nhiệt độ bề mặt thiết bị < nhiệt độ đọng sương tscủa không khí đi qua thì hơi ẩm trong nó sẽ bị ngưng tụ lại trên bề mặt của thiết bị và kếtquả là dung ẩm giảm Trên thực tiễn sử dụng thì quá trình xử lý luôn luôn làm giảm dung
ẩm của không khí
Hệ thống điều hoà không khí kiểu ướt: Không khí được xử lý qua các loạithiết bị trao đổi nhiệt kiểu hôn hợp Trong loại thiết bị này không khí sẽ kết hợp với nướcphun đã qua xử lý để trao đổi nhiệt ẩm Kết quả của quá trình trao đổi nhiệt ẩm có thểlàm tăng, giảm hay duy trì trạng thái không đổi dung ẩm của không khí
1.1.1.4 Theo đặc điểm của môi chất giải nhiệt
Sẽ đươc chia lam 2 loai:
Giải nhiệt bằng gió (air cooled): Tất cả các máy điều hoà công suấtnhỏ đều được giải nhiệt bằng không khí còn các máy điều hoà có công suất trung bình cóthể giải nhiệt bằng gió hoặc nước, hầu hết các máy công suất lớn đều được giải nhiệtbằng nước
Trang 26 Giải nhiệt bằng nước (water cooled): Để nâng cao hiệu quả giải nhiệtthì các máy có công suất lớn sử dụng nước để giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ Vói những
hệ thống này đòi hỏi trang bị đi kèm là tháp giải nhiệt, hệ thống bơm và đường ống dẫnnước
1.1.1.5 Theo khả năng xử lý nhiệt
Sẽ đươc chia lam 2 loai:
Máy điều hoà 1 chiều lạnh (cooled only air conditioner): Máy chỉ có khả năng làm lạnh về mùa Hè nhưng về mùa đông thì không có khả năng sưởi ấm
Máy điều hoà 2 chiều nóng lạnh (Heat pump air conditioner): Máy có hệthống van đảo chiều nên cho phép hoán đổi chức năng của dàn nóng và dàn lạnh khi mùathay đổi Vào mùa Hè thì bên trong nhà là dàn lạnh, bên ngoài là dàn nóng khi về mùađông sẽ hoán đổi ngược lại
1.1.4 Phân loại theo chuẩn ngành TCN 166:2001
Hình 2.5 Phân loại máy theo TCN 166:2001
Trang 271.1.1.6 Hệ thống điều hòa cục bộ.
Máy điều hòa kiểu cục bộ là loại máy nhỏ, máy hoạt động hoàn toàn tự động, lắp đặt, bảo trì, vận hành, bảo dưỡng sữa chữa dễ dàng, có tuổi thọ trung bình, độ tin cậy lớn, giá thành khá rẻ, rất thích hợp với các phòng kín và căn hộ nhỏ
Nhược điểm: Máy này là rất khó áp dụng cho các phòng diện tích lớn, hội trường, phân xưởng,… vì khi bố trí sẽ lắp dặt rất nhiều các cụm dàn nóng bên ngoài
sẽ gây mất mỹ quan và phá vỡ kiến trúc tòa nhà
1.1.1.7 Hệ thống điều hòa kiểu tổ hợp gọn PAC:
a Máy điều hòa tách không ống gió:
Ưu nhược điểm của loại máy này giống như máy cục bộ 2 cụm Nhược điểm củaloại máy này là không có khả năng lấy gió tươi nên cần phải có loại quạt thông gióđặc biệt cho các không gian đông người tham gia hội họp, làm việc khi gió lọt quacửa, cửa sổ không đủ không khí để cung cấp cho phòng
b Máy điều hòa tách có ống gió:
Máy điều hòa tách có ống gió còn được gọi là máy điều hòa thương nghiệp kiểu tách Máy có năng suất lạnh từ 12.000 đến 240.000 Btu/h
Hình 2.6 Một số loại máy điều hòa tách (2 cụm) có ống gió
c Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa:
Dàn nóng gồm: quạt hút và dàn ngưng được đặt chung quanh
Dàn lạnh gồm: quạt li tâm gió lạnh và máy nén sẽ được đặt bên trong Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa có các ưu và nhược điểm của máy điều hòa tách
Do máy nén nằm trong dàn lạnh nên có độ ồn trong nhà cao gây ảnh hưởng đến năng suất làm việc
d Máy điều hòa nguyên cụm lắp mái:
Trang 28Máy điều hòa nguyên cụm lắp mái có năng suất lạnh trung bình và lớn nênchủ yếu dùng trong thương nghiệp và công nghiệp Cụm dàn nóng và dàn lạnh sẽgắn liền với nhau thành một khối như hình sau.
Hình 2.7 Máy điều hòa nguyên cụm lắp mái
a) Hình dáng bên ngoài b) Cách lắp trên mái với ống gió phân phối và gió hồi
e Máy điều hòa VRV
VRV ( Variable Refrigerant Volume ) là loại máy điều hòa hãng Daikin của Nhật Bản phát triển và sản xuất, thích hợp ứng dụng cho các tòa nhà cao tầng như tòa nhà văn phòng, khách sạn, Máy điều hòa VRV hơn các loại máy cũ là giúp: một dàn nóng kết nối được với 18 dàn lạng, tăng năng suất lạng, tăng chiều dài kếtnói giữa dàn nóng và dàn lạnh, tăng chiều cao lắp đặt mà trước nay chỉ có hệ thống diều hòa trung tâm nước lạnh mới làm được
Máy có nhiều bậc điều chỉnh năng suất lạnh nên tiết kiệm năng lương hơn
Khống chế các thay đổi khi hậu sao cho phù hợp với nhu cầu
Năng suất lạnh từ 7kW -> hàng ngàn kW phù hợp các diện tích tòa nhà khác nhau
Kết nối dàn nóng cao hơn dàn lạnh lên tới 50m, các dàn lạnh chênh lệnh
độ cao tới 15m, dàn nóng và dàn lạnh cách nhau xa nhất 150m
Bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng hơn nhờ có thiết bị phát hiện hư hỏng tại trung tâm qua internet
Gọn nhẹ hơn hệ trung tâm nước, có thể bố trí trên sân thường hay bên sườn của tòa nhà
1.1.1.8 Hệ thống điều hòa kiểu trung tâm nước
Hệ thống sử dụng nước lạnh 70C để làm không khí lạnh hơn qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU Hệ thống gồm:
Trang 29Máy làm lạnh nước (Water Chiller ).
Hệ thống đường ống dẫn nước lạnh
Hệ thống nước giải nhiệt
Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng vào mùa đông
Các dàn trao đổi nhiệt dùng để làm lạnh không khí, còn sưởi ấm không khí bằng nước nóng FCU (Fan Coil Unit) hay AHU (Air Handling Unit)
Hệ thống lấy gió tươi, gió hồi, đường dẫn không
khí Hệ thống tiêu giảm âm thanh
Hệ thống diệt khuẩn, lọc không khí
Trang 30Vòng tuần hoàn trao đổi nhiệt nên an toàn không sợ ngộ độc, tai nạn vì nước không độc hại.
Khống chế nhiệt ẩm theo các phòng riêng lẻ
Thích hợp với mọi chiều cao và kiến trúc như khách sạn, văn phòng.Ống nước nhỏ hơn ống gió nhiều nên tiết kiệm hơn
Năng suất lạnh cao hầu như không bị hạn
chế Ít cần sửa chữa, bảo dưỡng, tuổi thọ cao
Vòng tuần hoàn môi chất lạnh khá đơn giản, dễ kiểm soát
Hệ thống có nhược điểm:
Cần bố trí thêm hệ thống lấy gió tươi cho các dàn FCU
Độ ẩm Việt Nam khá cao nên việc cách nhiệt cho nước trong ống lạnh khá phức tạp
Lặp đặt hệ thống khó khăn
Vận hành phức tạp nên đòi hỏi công nhân phải lành nghề
Bảo dưỡng định kì để đảm bảo hệ thống vận hàng tốt
1.6Lựa chọn loại hệ thống DHKK cho công trình
Lựa chọn hệ thống điều hòa cho công trình là cực kì quan trọng để có thể đápứng được yêu cẩu của công trình Ta xem những ưu và nhược điểm của các loạimáy ở trên so với công trình và dựa vào chi phí đầu tư nên ta chọn hệ thống ĐHKKVRV giải nhiệt gió cho công trình tòa nhà Sacombank Bình Thuận bởi vì hệ thốngtương thích và có nhiều ưu điểm hơn so với các hệ thống khác
So với loại RAC thì sử dụng ĐHKK VRV sẽ tiết kiệm diện tích hơn rất
nhiều, đạt hiệu suất cao, đảm bảo mỹ quan tòa nhà hơn do đặc điểm 1 dàn nóng kết nối được nhiều dàn lạnh còn RAC thì 1 dàn lạnh + 1 dàn nóng nên RAC không được dùng cho các phòng lớn
VRV so với kiểu trung tâm nước:
VRV phù hợp các không gian từ nhỏ tới lớn vì có năng suất lạnh từ 7 đến hàng ngàn kW
Hệ thống VRV nhỏ và đơn giản hơn nên thời gian lắp đặt, diện tích lắp đặt nhỏ hơn
VRV đơn giản hơn nên vận hành, sử chữa dễ dàng hơn
Kiểu trung tâm nước phù hợp không gian lớn nên khi sử dụng cho nơi có không gian nhỏ sẽ gây lãng phí thất thoát nhiệt lớn hơn
VRV có khả năng sưởi ấm dễ dàng hơn so với hệ trung tâm nước
Hiện nay giá đầu tư hệ thống VRV và hệ trung tâm nước khá ngang nhau nên
sử dụng VRV khá phô biến
VRV tiêu tốn ít điện năng hơn
Trang 31Ta sẽ chọn hệ thống Điều hòa không khí VRV cho công trình Sacombank Bình
Thuận vì những ưu điểm và những lợi ích mà nó mang lại.
Trang 32CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV
1.7Giới thiệu và phân loại các loại máy VRV
Máy điều hòa VRV (Variable Refrigerant Volume) được hãng Daikin phátminh vào năm 1982 Hệ thống VRV nổi bật khi có khả năng kết nối 1 dàn nòng vớinhiều dàn lạnh cùng 1 lúc, đơn giản trong kết cấu máy, lắp đặt, vận hành, tiết kiệmđược không gian lắp đặt, năng lượng, chi phí và đáp ứng nhu cầu tiện nghi, kiếntrúc của công trình và người sử dụng
Hình 3.1 Phân loại các máy điều hòa VRV
Phân loại theo quy mô công trình:
Trang 33Loại cho các công trình lớn.
Loại VRVIII-S cho các công trình nhỏ
Phân loại theo phương thức giải nhiệt:
VRV giải nhiệt gió
VRV-W giải nhiệt nước
Phân loại theo chu trình:
Một chiều lạnh (cooling only)
2 chiều nóng lạnh (heat pump, bơm nhiệt 2
chiều) Loại thu hổi nhiệt (heat recovery)
Phân loại theo khả năng tiết kiệm điện:
Loại VRV thông thường
Loại VRV hiệu suất cao (loại tiết kiệm điện năng) hay loại COP cao
1.8Máy VRV là máy điều hòa trung tâm đơn giản
Máy điều hòa VRV thực chất là sự phát triển của máy điều hòa 2 cụm thôngthường nhưng nhờ vào sự phát triển của khoa học cùng các ý tưởng nghiên cứuxuyên suốt, để tạo ra các sản phẩm mới có thể đáp ứng nhu cầu tiện nghi, kiến trúc,nội thất của công trình và người sử dụng hệ thống
Máy điều hòa 2 cụm RAC: năng suất lạnh chỉ từ 2.6kW – 7kW, chiều dài đườngống ga 5-15m, độ chênh lệch giữa 2 dàn là 3-5m
Tuy nhiên với sự ra đời của hệ thống máy VRVIII thì:
Năng suất lạnh đạt 14kW-148kW
Công suất của dàn nóng từ 5HP – 54HP
Chiều dài đường ga từ dàn nóng đến dàn lạnh xa nhất là
165m Tổng chiều dài max đường ống ga là 1000m
Độ chệch lệch giữa cụm dàn nóng và dàn lạnh lên đến 90m (trừ dàn 5HP chỉ 50m)
Chênh lệch độ cao giữa các dàn lạnh max là 15m
1.9Các tính năng của máy VRV III
Trang 341.1.5 Năng suất lạnh của 1 dàn nóng.
Đạt từ 14kW-148W (tương đương 5HP-54HP) trung bình là 2.74KW lạnh/ 1HP.Còn đối với loại tiết kiệm điện năng, năng suất lạnh từ 14kW-140kW (tương đương5HP-50HP) trung bình là 2.8KW lạnh/ 1 HP
1.1.6 Số dàn lạnh tối đa có thể kết nối với 1 dàn nóng
Phụ thuộc vào công suất của dàn nóng sẽ từ 8 dàn -> 64 dàn
Bảng 3.1 Số lượng dàn lạnh kế nổi với các dàn nóng khác nhau
1.1.7 Tỷ lệ kết nối kn, chênh lệch độ cao, chiều dài đường ống ga
Tỷ lệ kết nối được là tổng năng suất của dàn lạnh trên tổng năng suất của dàn nóng
Trang 35Bảng 3.3 Chênh lệch độ cao cho phép giữa dàn nóng và dàn lạnh VRV III
1.1.8 Chức năng chạy tự động kiểm tra
Khi cần kiểm tra hệ thống, ta chỉ cần nhấn nút kiểm tra thì máy sẽ thực hiệncác kiểm tra hệ thống và hoàn toàn tự động Nó sẽ kiểm tra các mạch điện, các vankhóa, cảm biến và lưu lương gas Kết quả sẽ hiển thị ra sau khi các quá trình kiểmtra hoản tất
1.1.9 Chức năng lưu lại các dữ liệu vận hành
Mỗi sau 3 phút, hệ thống sẽ lưu dữ liệu vận hành lại trong bộ nhớ Khi sự cốxảy ra thì bộ nhớ sẽ được tăng tốc để xác định sự cố cũng như nguyên nhân của sự
cố Xác định được nguyên nhân giúp ta xử lý vấn đề một cách nhanh chóng vàchính xác hơn rất nhiều
1.1.10 Hệ số COP cao và IPLV đặc biệt cao
COP (Coefficient of Performance) tương đương với hệ số lạnh ε :
0 , KW
Trang 36Khi hệ số COP càng cao thì khả năng tiết kiệm năng lượng điện tiêu thụ sẽ càng lớn.
Nhờ có biến tần, nên hiệu quả chạy non tải IPLV và VRV cao hơn hẳn so với các dạng điều hòa không biến tần khác
1.1.11 Các tính năng khác
1 Trường hợp một máy nén bị hư: Với các dàn nóng (từ 5HP – 18HP) nếu 1
máy nén bị hỏng thì các máy nén còn lại sẽ ở chế độ hoạt động khẩn cấp Còn khi là 1cụm dàn nóng thì khi 1 module bị hỏng thì các module còn lại sẽ được cài đặt ở chế độhoạt động khẩn cấp Ta có thể cài đặt bằng điều khiển từ xa
2 Hạn chế rò rỉ của môi chất lạnh: Các mối nối bích và các rắc co nối ở các
dàn nóng sẽ được thay bằng các mối hàn kín đảm bảo hạn chế sự rò rỉ của môi chất đếnmức thấp nhất
3 Máy nén hiệu quả và ít ồn: Máy nén có dạng xoắn ốc nên có độ ồn thấp và
hoạt động có hiệu quả cao giúp phòng đạt nhiệt độ cài đặt nhanh hơn Với máy nén vàquạt được cải tiến giúp dàn nóng vận hành êm hơn mang lại sự tiện nghi cho người sửdụng
4 Chức năng vận hành êm vào ban đêm: Có 3 bước để chọn chế độ vận
hành êm vào ban đêm Bước 1: Độ ồn giảm tối đa được 3dB, bước 2: Độ ổn giảm tối đađược 8dB, bước 3: Độ ồn giảm tối đa được 13dB so với dộ ổn khi chạy ở tải max(100%phụ tải)
1.10 Ký hiệu dàn nóng VRVIII
Trang 37Hình 3.2 Ký hiệu và ý nghĩa dàn nóng VRVIII
1.11 Kết cấu của dàn nóng VRVIII
Hình 3.3 Cấu tạo cụm dàn nóng VRVIII
Theo hình:
1 Quạt gió; 2 Dàn trao đổi nhiệt; 3 Máy nén; 4 Mạch trao đổi nhiệt quá lạnh lỏng;
5 Hộp điện; 6 Bộ tạo sóng biến tần DC mịn hình sinh; 7 Động cơ quạt
1 Cải tiến về quạt và lưới bảo vệ
Trang 38Áp suất tĩnh của quạt dàn nóng được tăng từ 58.8Pa lên 78.4Pa so với hệ VRVIInhờ giảm tổn thất áp suất trong dàn ngưng và việc sử dụng lưới bảo vệ mới cho quạtkiểu khí động học.
2 Dàn trao đổi nhiệt
Dàn trao đổi nhiệt của VRVIII được cải tiến với hiệu suất trao đổi nhiệt cao hơnnhiều, chiều cao hiệu quả tăng 7-10% Nhờ dạng e-Pass nên quá trình trao đổi nhiệtcũng được tối ưu hóa hơn => COP tăng
3 Máy nén
Máy nén VRVIII là máy nến loại xoắn ốc dùng điện 1 chiều DC từ trở Động cơ củamáy nén là loại hiệu suất cao dùng loại nam châm cực mạnh giúp máy nén giảm70% kích thước
4 Mạch truyền nhiệt quá lạnh lỏng
Trong dàn nóng được bố trí 1 mạch truyền nhiệt (heat transfer circuit) hay mạch hồinhiệt để quá lạnh lỏng hiệu quả trước khi đi vào van tiết lưu nên nhiệt độ ga lỏngkhông cần phải hạ nhiệt thêm khi đi qua van tiết lưu vào dàn => Giúp đường ốngnhỏ hơn
5 Hộp điện
Với thiết kế dạng khí động nhỏ gọn với kết cấu tối ưu phù hợp với luồng gió đi qua
Giúp giảm tiếng ồn và giảm tiêu hao điện năng cho quạt
6 Bộ tạo sóng biến tần DC mịn hình sin
Sẽ giúp cho động cơ chạy êm hơn và hiệu suất đông cơ tăng lên rõ rệt
7 Động cơ quạt DC 1 chiều
Dàn nóng 5 – 54HP cùng sử dụng một kiểu dáng động cơ quạt Động cơ quạt 1chiều có hiệu suất cao hơn động cơ xoay chiều thể hiện rõ rệt ở tốc dộ vòng quaythấp
Ở tốc dộ 500v/min tăng 40%; tốc độ 1000v/min tăng 32%
1.12 Các loại dàn lạnh VRV III
Ký hiệu của dàn lạnh:
Trang 39Hình 3.4 Ý nghĩa các ký hiệu dàn lạnh VRVIII
Phân loại:
Phụ thuộc vào từng công trình, nhu cầu sử dụng và vị trí lắp đặt sẽ phân ra loại trên trần, trên sàn hay trên tường
Trang 40Hình 3.5 Phân loại dàn lạnh VRV III
Tất cả các dàn lạnh VRV III sử dụng ga R410A, không được sử dụng cho VRVII loại ga R22 và R407C
Đặc tính kỹ thuật của máy dựa vào các điều kiện sau đây:
Làm lạnh
(*1) Nhiệt độ trong nhà:
Khô tT = 270C , ướt tTư = 19.50C
(*2) Nhiệt độ trong nhà:
Khô tT = 270C , ướt tTư = 190C, ngoài nhà tN = 350C
Chiều dài đường ống tương đương: 7.5m
Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh: 0m
Về độ ồn: Giá trị độ ồn được đo ở phòng cách âm, vị trí đo là dưới tâm máy.
Nên khi vận hành thực tế thì giá trị này sẽ cao hơn do có tập âm xung quanh