TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN Với đề tài “Thiết kế hệ thống phân loại thuốc và đóng lọ sử dụng họcmáy” nhóm nhận thấy các vấn đề cần thực hiện như thiết kế cơ khí; làm sao đểnhận biết, phân loạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế hệ thống phân loại và đóng lọ
TS Nguyễn Anh Tuấn
Chữ ký của GVHD
Chữ ký của GVHD
HÀ NỘI, 7/2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM Độc lập
– Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
“Thiết kế hệ thống phân loại và đóng lọ thuốc sử dụng học máy”
II/ CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
- Năng suất: 1450 viên/giờ
- Tuổi thọ hệ thống cơ khí: 2 năm
- Yêu đầu ra: Phân loại đúng tối thiểu 80% viên thuốc
Không sản phẩm lỗi vào lọ
- Loại bỏ chính xác sản phẩm lỗi
III/ NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
Chương 1: Tổng quan về hệ thống phân loại và đóng gói sản phẩm ứng dụng xử lí ảnh
Chương 2: Tính toán và thiết kế hệ thống cơ khí
Chương 3: Hệ thống điện điều khiển
Chương 4: Chương trình phân loại thuốc
Chương 5: Xây dựng hệ thống và thực nghiệm
Trang 3VI/ NGÀY GIAO NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 06/02/2020
VII/ NGÀY HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN: 30/6/2020
Trang 4Hà Nội, ngày tháng năm 2020Giảng viên hướng dẫn
Trang 6Đánh giá của giảng viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết quả đánh giá
Vũ Thế Thường
Nguyễn Mạnh Trường
Nguyễn Hồng Sơn
Nguyễn Đức Thịnh
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Giảng viên hướng dẫn
Trang 8Đánh giá của giảng viên phản biện
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết quả đánh giá
Vũ Thế Thường
Nguyễn Mạnh Trường
Nguyễn Hồng Sơn
Nguyễn Đức Thịnh
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Giảng viên phản biện
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Bốn năm gắn bó với Bách Khoa là khoảng thời gian không dài nhưng đó
là bốn năm có sự nhiệt huyết của tuổi trẻ, có những niềm tin và những ước mơ,
hy vọng…cũng có những kỷ niện vui, buồn nơi đây Luyến tiếc nhiều thứ, nhưngthời gian không quay trở lại, chúng ta phải tiến về phía trước, tiến về tương lai đểtrưởng thành hơn, thành công hơn
Nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong các Viện, nhất
là Viện Cơ khí, Bộ môn Cơ điện tử của Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đãđồng hành dẫn dắt chúng em qua từng môn học, với những kiến thức mới Đặcbiệt nhóm xin chân thành cảm ơn tới giảng viên TS Mạc Thị Thoa và TS.Nguyễn Anh Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn nhóm chúng em hoàn thành đồ án tốtnghiệp Chúc các thầy, các cô luôn mạnh khỏe, nhiệt huyết để dạy bảo, chỉ dẫncác thế hệ tiếp theo
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Với đề tài “Thiết kế hệ thống phân loại thuốc và đóng lọ sử dụng họcmáy” nhóm nhận thấy các vấn đề cần thực hiện như thiết kế cơ khí; làm sao đểnhận biết, phân loại được sản phẩm lỗi qua xử lý ảnh hay phải giao tiếp đượcgiữa chương trình xử lý ảnh với bộ điều khiển để điều khiển cơ cấu chấp hành
Để thực hiện các nhiệm vụ trên ban đầu nhóm đã tìm hiểu và nghiên cứu các môhình đóng gói và phân loại sản phẩm, sau đó đã tính toán thiết kế bản vẽ cơ khítrên phần mềm Catia, mô phỏng rồi thực hiện làm mô hình thực tế; tiến hànhđiều khiển mô hình qua PLC; chương trình xử lý ảnh được viết bằng ngôn ngữPython sẽ giao tiếp với PLC qua thư viện Snap7 Đây là đề tài mang tính thực tếcao Kết quả thực nghiệm trên mô hình đạt được là khả quan tuy chưa đáp ứnghết những mục tiêu đề ra như vấn đề cấp phôi tự động, độ chính xác trong đóng
lọ và cấp nắp Vì vậy nhóm có định hướng phát triển đề tài bằng cách thay một
số thiết bị chất lượng để tăng năng suất và độ chính xác cho hệ thống Qua đồ ánnày mỗi sinh viên chúng em học được nhiều kiến thức mới, đặc biệt là áp dụngcác kiến thức đã học và thực tế sản xuất
Sinh viên thực hiện
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ ĐÓNG GÓI
SẢN PHẨM ỨNG DỤNG XỬ LÍ ẢNH 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lí do chọn đề tài 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 1
1.4 Nguyên lí hoạt động của toàn bộ hệ thống 2
1.5 Hệ thống phân loại sản phẩm bằng xử lí ảnh 2
1.6 Đóng hộp 4
1.6.1 Đóng thuốc vào lọ – secondary packaging 4
1.6.2 Đóng gói hộp, lọ vào thùng 5
1.7 Ý nghĩa của hệ thống 5
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ 6
2.1 Yêu cầu của hệ thống cơ khí 6
2.2 Mô hình đề xuất 6
2.3 Thiết kế hệ thống cấp phôi tự động 6
2.3.1 Phân tích đối tượng cần cấp 7
2.3.2 Tính toán, thiết kế phễu rung của hệ thống 8
2.3.3 Tính toán, thiết kế nguồn rung của hệ thống 15
2.3.4 Mô phỏng hệ thống 28
2.4 Băng tải 35
2.4.1 Tổng quan 35
2.4.2 Thông số đầu vào 36
2.4.3 Tính sơ bộ dữ liệu đầu vào 37
2.5 Động cơ 39
2.5.1 Tổng quan 39
2.5.2 Tính toán động cơ 40
2.6 Ổ lăn 43
2.7 Xy lanh khí nén 44
2.8 Cơ cấu đóng nắp lọ 45
2.8.1 Cấu tạo máy đóng nắp lọ 45
2.8.2 Nguyên lí hoạt động 45
2.8.3 Cách thức hoạt động 46
Trang 12CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG ĐIỆN, ĐIỀU KHIỂN 47
3.1 Giới thiệu các thiết bị điện cơ bản sử dụng trong hệ thống 47
3.1.1 Nút nhấn 47
3.1.2 Cảm biến 48
3.1.3 Van đảo chiều 49
3.1.4 Relay điện từ 50
3.1.5 Bộ điều khiển PLC 51
3.1.6 Nguồn điện 53
3.1.7 Camera 53
3.1.8 Hệ thống chiếu sáng 54
3.2 Bài toán điều khiển 54
3.2.1 Bài toán và yêu cầu 54
3.2.2 Quy trình công nghệ 54
3.2.3 Lưu đồ điều khiển 54
3.2.4 Phần mềm lập trình 56
3.2.5 Các biến sử dụng trong chương trình 57
3.2.6 Thiết kế giao diện HMI 58
3.2.7 Bài toán kết nối PLC với Python 59
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI THUỐC ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH VÀ CÔNG NGHỆ HỌC MÁY 61
4.1 Thuật toán 61
4.1.1 Thuật toán lọc ảnh Gauss 61
4.1.2 Thuật toán Canny 61
4.1.3 Thuật toán trích chọn đặc trưng HOG 64
4.1.4 Thuật toán phân loại trong học máy 69
4.2 Kết quả thực hiện 71
4.2.1 Phát hiện đối tượng 71
4.2.2 Trích chọn đặc trưng 72
4.2.3 Phân loại 73
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ THỰC NGHIỆM 76 5.1 Xây dựng mô hình hệ thống 76
5.2 Kết quả thực nghiệm 81
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 82
6.1 Kết luận 82
Trang 136.2 Hướng phát triển của đồ án trong tương lai 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ tín hiệu điều khiển 2
Hình 1.2 Xử lý ảnh trong công nghiệp [1] 3
Hình 1.3 Quy trình đóng gói[1] 4
Hình 2.1 Mô hình đề xuất 6
Hình 2.2 Sản phẩm của đề tài 7
Hình 2.3 Kích thước viên thuốc 7
Hình 2.4 Cấu tạo của hệ thống cấp phôi rung động máng xoắn [2] 8
Hình 2.5 Sơ đồ di chuyển phôi trên mặt phẳng nằm ngang [2] 9
Hình 2.6 Sơ đồ di chuyển phôi trên mặt phẳng nằm nghiêng [2] 10
Hình 2.7 Mô hình phễu cấp phôi kiểu rung [2] 11
Hình 2.8 Mô tả kích thước phễu rung [2] 13
Hình 2.9 Đồ thị góc nâng của rãnh xoắn [2] 13
Hình 2.10 Các trạng thái của phôi khi đi vào kênh 1 14
Hình 2.11 Thuốc nằm ngang sát thành 15
Hình 2.12 Hình dạng và vị trí đặt lò xo [2] 17
Hình 2.13 Chuyển động chi tiết bị ném xiên 18
Hình 2.14 Sơ đồ tác dụng lực của nam châm điện [2] 21
Hình 2.15 Quan hệ phụ thuộc giữa các thành phần lực P1, P2 và góc nghiêng α 21
Hình 2.16 Mô tả hệ nhíp [2] 23
Hình 2.17 Lõi thép của nam châm điện [2] 24
Hình 2.18 Lực tác dụng lên phôi và rãnh 25
Hình 2.19 Ảnh hưởng của góc nâng θ tới vận tốc vận chuyển phôi [2] 28
Hình 2.20 Cửa sổ khởi tạo MSC ADAMS 29
Hình 2.21 Của sổ Create New Model 29
Hình 2.22 Các thông số trong cửa sổ Gravity Settings 29
Hình 2.23 Các thông số của cửa sổ Units Settings 30
Hình 2.24 Cửa sổ file import để đưa ra mô hình phễu rung vào MSC ADAMS 30 Hình 2.25 Cửa sổ dùng để di chuyển đối tượng trong MSC ADAMS 30
Hình 2.26 Mô hình phễu rung và thu khi đưa vào MSC ADAMS 31
Hình 2.27 Cửa sổ Modify Body để gán vật liệu cho phễu rung 31
Hình 2.28 Cửa sổ Fixed Joint để tạo liên kết cứng cho phễu và dẫn hướng 32
Hình 2.29 Cửa sổ Create Contact để gắn liên kết giữa phôi và phễu rung 32
Hình 2.30 Cửa sổ Cylindrincal Joint 33
Hình 2.31 Cửa sổ Function Builder để gắn hàm động học 34
Hình 2.32 Cửa sổ Simulation Control 34
Hình 2.33 Băng tải công nghiệp [3] 35
Trang 15Hình 2.34 Danh sách các loại băng tải [3] 36
Hình 2.35 Sơ đồ phân bố phôi trên băng tải [3] 37
Hình 2.36 Đồ thị biểu diễn quá trình tăng – giảm tốc của băng tải [3] 37
Hình 2.37 Mặt cắt dây đai [3] 38
Hình 2.38 Động cơ 1 chiều [4] 39
Hình 2.39 Thông số kỹ thuật động cơ TG-85B-SG-gear ratio = 1/15 [6] 42
Hình 2.40 Thông số kỹ thuật động cơ TG-85B-SG-gear ratio = 1/50 [6] 43
Hình 2.41 Hình chiếu bằng của hệ thống phân loại [5] 44
Hình 2.42 Ý nghĩa các ký hiệu của xy lanh CXSJ series [8] 45
Hình 2.43 Cơ cấu cấp, đóng lọ 45
Hình 3.1 Nút nhấn [9] 48
Hình 3.2 Cảm biến Omron E3F-DS30B4 [10] 49
Hình 3.3 Van đảo chiều điện từ [11] 50
Hình 3.4 Van đảo chiều 5/2 [11] 50
Hình 3.5 Relay trung gian Omron MY2NJ [12] 51
Hình 3.6 PLC S7 – 1200 CPU 1214C DC/DC/DC 51
Hình 3.7 Các chuẩn truyền thông của PLC S7-1200 [13] 52
Hình 3.8 Nguồn tổ ong 24V DC 53
Hình 3.9 Camera Logitech B525 [14] 54
Hình 3.10 Sơ đồ tín hiệu điều khiển 55
Hình 3.11 Lưu đồ điều khiển của hệ thống 56
Hình 3.12 Lập trình và mô phỏng trên Tia Portal V15.1 57
Hình 3.13 Vị trí của HMI trong hệ thống tự động hóa hiện đại [15] 59
Hình 3.14 Màn hình giám sát HMI 59
Hình 3.15 Mô hình truyền thông của Snap7 [15] 60
Hình 3.16 Danh sách tương thích của Snap7 [16] 60
Hình 4.1 Biểu diễn ma trận lọc Gauss [17] 61
Hình 4.2 Đạo hàm ảnh theo chiều ngang (x) và dọc (y) [18] 62
Hình 4.3 Cường độ và hướng của gradient [18] 62
Hình 4.4 Kết quả thuật Non – maximum suppression [18] 63
Hình 4.5 Ngưỡng lựa chọn trong threshould [18] 63
Hình 4.6 Ví dụ sử dụng Theshould [18] 64
Hình 4.7 Minh họa điểm ảnh [19] 64
Hình 4.8 Kết quả của Gradient 3 kênh [19] 65
Hình 4.9 Khối Block [19] 65
Hình 4.10 Ví dụ về size ảnh 64x128 [19] 66
Hình 4.11 Ví dụ về cell trong 1 ảnh 67
Trang 16Hình 4.12 Vector đặc trưng [19] 67
Hình 4.13 Kết quả sau khi vote các pixel [19] 67
Hình 4.14 Ví dụ chuẩn hóa [19] 68
Hình 4.15 Các đường phân tách khác nhau [19] 70
Hình 4.16 Phân lớp trong không gian [19] 70
Hình 4.17 Margin [19] 71
Hình 4.18 Kết quả thuật toán Canny 71
Hình 4.19 Kết quả thuật toán Canny kết hợp bộ lọc Gauss 72
Hình 4.20 Kết quả phát hiện đối tượng 72
Hình 4.21 Ảnh minh họa trích rút đặc trưng [18] 73
Hình 4.22 Dữ liệu thuốc đạt 74
Hình 4.23 Dữ liệu thuốc lỗi 74
Hình 4.24 Kết quả phân loại của SVM 75
Hình 5.1 Mô hình thực nghiệm 76
Hình 5.2 Tủ điện điều khiển 77
Hình 5.3 Thuốc được cấp bằng tay vào băng tải 77
Hình 5.4 Thuốc đến vị trí của cảm biến số 2 77
Hình 5.5 Thuốc dừng ở vị trí camera tiến hành chụp ảnh 78
Hình 5.6 Cơ cấu xylanh khí nén đẩy thuốc lỗi 78
Hình 5.7 Thuốc lỗi đến vị trí của xylanh đẩy 78
Hình 5.8 Xylanh tiến hành đẩy thuốc lỗi vào khay chứa 79
Hình 5.9 Thuốc đạt tới vị trí cảm biến số 3 79
Hình 5.10 Băng tải hộp hoạt động 79
Hình 5.11 Lọ được đưa vào vị trí mâm xoay 80
Hình 5.12 Mâm xoay hoạt động đưa lọ vào vị trí hứng thuốc 80
Hình 5.13 Thuốc rơi đủ số lượng vào lọ 81
Hình 5.14 Mâm xoay hoạt động đưa lọ mới vào đồng thời đưa lọ đã có thuốc tới vị trí dập nắp 81
Trang 17DANH MỤC BẢN
Bảng 2.1 Thông số của hệ thống cấp phôi 35
Bảng 2.2 Thông số ổ lăn 44
Bảng 3.1 Các thiết bị đầu vào/ ra của bài toán 47
Bảng 3.2 Danh sách thiết bị cơ bản sử dụng trong hệ thống điện, điều khiển 47
Bảng 3.3 Địa chỉ và tên Tag của các tín hiệu đầu vào trên Tia Portal 57
Bảng 3.4 Địa chỉ và tên Tag tín hiệu đầu ra trên Tia Portal 58
Bảng 4.1 Đặc điểm thuốc đạt và lỗi 73
Trang 18CÁC TỪ VIẾT TẮT
PLC Programable Logic Controller
OPC UA Open Platform Communication Unified Architecture
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ ĐÓNG
GÓI SẢN PHẨM ỨNG DỤNG XỬ LÍ ẢNH 1.1 Đặt vấn đề
Sự áp dụng kĩ thuật điều khiển tự động đã được ứng dụng rộng rãi ở cácnghành sản xuất lớn, doanh nghiệp lớn một cách nhanh chóng Tuy nhiên nhữngdoanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa và nhỏ chưa được áp dụng nhiều, đặc biệt
ở khâu phân loại và đóng gói sản phẩm, vẫn còn sử dụng sức người, vì vậy năng suấtchưa cao Ở khâu phân loại sản phẩm, lĩnh vực thị giác máy đang được ứng dụng ngàycàng phổ biến Trên cơ sở thực tế khách quan, yêu cầu của xã hội của thế giới cũngnhư trong nước, đề tài này có nhiều tiềm năng nghiên cứu ứng dụng và khai thác mộtcách khả thi để áp dụng vào thực tế sản xuất
Đối với các giải thuật xử lý ảnh hiện nay, mong muốn của các giải thuật làtiến dần đến sự nhận biết của con người thông qua đôi mắt Cùng với xu hướngnày, đề tài nghiên cứu và ứng dụng giải thuật trí thông minh nhân tạo để tạo ra và
sử dụng một mạng nơ-ron nhân tạo vào phần mềm của hệ thống Nội dung chínhcủa hệ thống bao gồm nhận dạng, kiểm tra khuyết tật bề mặt sản phẩm là các loạithuốc sau khi được sản xuất sử dụng mạng nơ- ron nhân tạo trên phần mềm trênmáy tính sau đó truyền tín hiệu xuống bộ điều khiển để có thể điều khiển đượccác cơ cấu chấp hành phân loại sản phẩm đến vị trí mong muốn Qua đó, hệthống đã giải quyết được phần nào bài toán năng suất với việc phân loại và kiểmtra chất lượng bề mặt sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong sản xuất
Trong nền công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển mạnh mẽ của nước ta hiệnnay, đi kèm với đó là vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, biện pháp xử lýchưa triệt để dẫn đến số lượng người mắc bệnh tăng lên Vì vậy mà nhu cầu sửdụng thuốc và sản xuất thuốc tăng cao Điều này dẫn tới việc hình thành các hệthống đóng hộp thuốc sản xuất với quy mô loạt lớn và hàng khối để đảm bảo năngsuất đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của con người Bên cạnh đó, việc sản
Trang 19suất với một số lượng lớn thì không thể tránh khỏi việc xuất hiện lỗi trên sảnphẩm Vậy câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để loại bỏ các sản phẩm lỗi đó rakhỏi dây chuyền để gửi đến người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất.
Từ những thực tế và nhu cầu đó, là sinh viên ngành Cơ điện tử với nhữngkiến thức đã được trang bị, nhóm đồ án đã chọn và thực hiện đề tài này Việctạo ra một hệ thống như vậy sẽ giúp được các doanh nghiệp loại bỏ các sảnphẩm lỗi và nâng cao năng suất, cung cấp những sản phẩm chất lượng đến taykhách hàng từ đó tạo nên lòng tin cho người tiêu dùng
Hệ thống yêu cầu thực hiện được các nhiệm vụ sau:
- Phân loại và loại bỏ sản phẩm (viên thuốc) lỗi ứng dụng xử lý ảnh
- Tiến hành đóng lọ thuốc
Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm đã chế tạo một mô hình đáp ứng cơbản các yêu cầu trên
Hệ thống phân loại sản phẩm sử dụng camera thu nhận hình ảnh sản phẩmkhi di chuyển trên băng tải, sau đó tiến hành xử lí hình ảnh nhận được thông quachương trình xử lí ảnh trên máy tính ứng dụng trí tuệ nhân tạo Sau khi xử lýxong kết quả được gửi xuống PLC để điều khiển cơ cấu chấp hành Nếu sảnphẩm lỗi, chương trình sẽ gửi tín hiệu cho hệ thống điều khiển để loại sản phẩmkhỏi dây chuyền Ngược lại, sản phẩm đúng sẽ được giữ lại và tiến hành đónggói
Hình 1.1 Sơ đồ tín hiệu điều khiển.
1.5 Hệ thống phân loại sản phẩm bằng xử lí ảnh
Hệ thống sử dụng camera để thu nhận hình ảnh của sản phẩm Hình ảnh sau
đó được xử lý theo yêu cầu của nhà sản xuất như kiểm tra kích thước, kiểm tra
Trang 20màu, kiểm tra vết nứt v.v Hệ thống phân loại sản phẩm sử dụng camera rất linhhoạt đáp ứng được nhiều lĩnh vực công nhiệp Tuy nhiên hệ thống này tương đốiphức tạp và giá thành cao.
Hình 1.2 Xử lý ảnh trong công nghiệp[ CITATION bao \l 1033 ]
Hệ thống kiểm tra sản phẩm dựa trên ứng dụng của việc xử lý ảnh Hệthống này bao gồm ba phần chính:
một hệ thống camera và đèn chiếu sáng chuyên dụng được đặt trong buồng chắn sáng
gá trên giá đỡ đầu hề thống Buồng chắn sáng có nhiệm vụ chặn ánh sáng tự nhiên từbên ngoài chỉ để lại ánh sáng do hệ thống chiếu sáng cung cấp (đảm bảo với môitrường ánh sáng bên ngoài) Khi một sản phẩm đi qua buồng chắn sáng camera sẽnhận thông tin về bề mặt của sản phẩm (chụp lại ảnh) sau đó gửi về phần mềm nhậndạng và phân loại (đối chiếu với các dự liệu ảnh về sản phẩm đã được nạp sẵn) Phầnmềm sẽ xử lý và xác nhận, nhận dạng sản phẩm thuộc dạng nào, chất lượng ra sao
người và máy bao gồm các nút bấm màn hình và các phím điều khiển
việc loại sản phẩm lỗi Khi sản phẩm đã được nhận dạng thì hệ thống cơ khí sẽ nhậnlệnh và đưa ra đáp ứng phù hợp Hệ thống phụ trợ này sử dụng các xy lanh để thực
hiện việc đẩy sản phẩm lỗi vào khoảng đã định sẵn.
Một số ưu điểm của ứng dụng xử lý ảnh trong việc kiểm tra sản phẩm so
với một số ứng dụng khác có thể ra như sau:
- Linh hoạt trong việc thay đổi mẫu mã sản phẩm kiểm tra
- Có khả năng kiểm tra được nhiều loại sản phẩm khác nhau
Trang 21Kiểm tra được những sản phẩm phức tạp.
Bên cạnh đó ứng dụng cũng có một số nhược điểm:
- Hệ thống có giá thành cao, phù hợp với dây chuyền sản xuất các sản phẩmphức tạp mà các công nghệ thông thường không áp dụng được
- Đòi hỏi đội ngũ kỹ sư bảo dưỡng có kiến thức cơ bản về xử lý ảnh
1.6 Đóng hộp
Đóng lọ dược phẩm được thực hiện với mục đích bảo vệ an toàn cho các chếphẩm dược phẩm, giữ cho chúng không bị nhiễm bẩn, cản trở sự phát triển của visinh vật và đảm bảo an toàn sản phẩm trong suốt thời hạn sử dụng Ngoài ra bao
bì dược phẩm còn giúp bảo vệ thuốc trong quá trình vận chuyển, bảo quản, bán
lẻ, logistics…
Quy trình đóng gói thuốc gồm các bước:
− Đóng gói thuốc vào lọ (secondary packaging)
− Đóng gói lọ vào thùng (final packaging)
1.6.1 Đóng thuốc vào lọ – secondary packaging.
Đóng gói thứ cấp là bước tiếp theo của “primary packaging” Tất cả các viênthuốc từ khu vực đóng gói chính di chuyển đến khu vực đóng gói thứ cấp thôngqua băng chuyền Tại băng chuyền, các viên thuốc sẽ được kiểm tra để phát hiệnlỗi Các viên thuốc đạt yêu cầu được cơ cấu đẩy viên thuốc vào lọ Sau đó, băngchuyền đóng gói thực hiện quá trình đóng gói, dán nhãn
Trang 221.6.2 Đóng gói hộp, lọ vào thùng
Đóng gói là bước cuối cùng trong quá trình sản xuất, được tiến hành khi cầnlưu trữ kho, vận chuyển Các hộp, lọ thuốc từ “secondary packaging” được xếpvào các thùng carton, sau đó dán nhãn và niêm phong
1.7 Ý nghĩa của hệ thống
Hệ thống phân loại sản ra đời hình thành và phát triển trong giai đoạn kinh tếcủa thế giới nói chung và của đất nước như hiện nay đã đánh dấu thêm nhữngbước ngoặt quan trọng cho sự tiến bộ của khoa học- công nghệ kĩ thuật thực tế đãứng dụng một cách tốt nhất cho những mục đích cao, khó của con người Có mộttầm quan trọng ảnh hưởng lớn đến nền công nghiệp đặc biệt là đối với tình hìnhnước Việt Nam ta hiện nay làm tăng nhiều mặt tốt phục vụ cho lại đáng kể chocuộc sống cũng như sự phát triển kinh tế của con người hứa hẹn một sự pháttriển vững mạnh và ổn định lâu dài Đồng thời cũng là nền tảng cho sự phát triểncác tập đoàn kinh tế trên thế giới Một lần nữa khẳng định nó có vai trò rất quantrọng cho hoạt động phát triển cung cấp phân phối sản phẩm tới con người mộtcách tốt nhất, giúp đời sống con người được nâng cao hơn Vấn đề số lượng vàchất lượng sản phẩm thay đổi đáng kể có thể nhận thấy rõ sự phân hóa và đadạng về mẫu mã chủng loại của sản phẩm và cũng thấy rõ chất lượng ngày càngđược nâng cao và đáp ứng nhu cầu sức khỏe con người một cách hoàn hảo nhất
Từ đây sự thay thế của máy móc của các thiết bị hiện đại, đã giảm thiểu lớn thờigian lao động sức tiếp cho quá trình sản xuất cũng như trong các qua trình khác
để tạo ra sản phẩm Nhận thấy một thế mạnh nữa rằng những công việc khó khănphức tạp đã được thay thế bằng máy móc tự động rất nhiều, khi đó con người chỉcần điều khiển hệ thống, máy móc, thiết bị… tại một buồng điều khiển riêng biệt.Nhờ vậy mà sức khỏe và đời sống vật chất tinh thần ngày càng nâng cao và cảithiện một cách rõ rệt
Không những vậy kể từ khi ra đời thì các vấn đề về sinh thái, sự ô nhiễm môitrường sống đang ở mức báo động, hay những biến đổi khí hậu của thiên nhiên
đã có sự hình thành nhanh chóng gây ra những hậu quả vô cùng nguy hiểm Lâudài nó sẽ làm cho sự tồn tại của con người không được bền lâu Bởi vậy, hệthống đóng gói thuốc nói riêng và hệ thống đóng gói sản phẩm nói chung trongnhiều hệ thống tự động khác có ý nghĩa hơn vào thế kỉ này
Trang 23CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ 2.1 Yêu cầu của hệ thống cơ khí.
Các yêu cầu thiết kế hệ thống cơ khí cần đạt thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hệ thống cần đảm bảo độ cứng vững, độ bền, hoạt động ổn định và rungđộng ít
- Có hệ thống chiếu sáng giảm tối đa các yếu tố nhiễu
- Thiết kế thuận tiện cho tháo lắp, bố trí bộ điều khiển, các bộ phận khác
- Năng suất thiết kế phân loại trên 1450 sản phẩm/giờ
Từ các yêu cầu cần đáp ứng ở trên nhóm tiến hành thảo luận, nghiên cứu và
đề xuất mô hình cơ khí như phần dưới
Hệ thống cơ khí phân loại thường sử dụng hai cơ cấu là cho sản phẩm chạytrên băng tải hoặc đĩa quay để kiểm tra Căn cứ vào sản phẩm nhóm tiến hànhkiểm tra vỉ thuốc về số lượng thuốc, màu sắc
Hình 2.4 Mô hình đề xuất
Cấu tạo các cụm của mô hình bao gồm:
- 1: Phễu rung cấp thuốc
- 2: Camera xử lí ảnh
- 3: Băng tải cấp thuốc và loại thuốc
- 4: Cơ cấu đóng nắp
- 5: Băng tải cấp lọ thuốc
Với mô hình đã đề xuất, nhóm tiến hành thiết kế, chọn lựa và tính toán các bộphận chính của kết cấu ở phần tiếp theo dưới đây
Trang 242.3.1 Phân tích đối tượng cần cấp
2.3.1.1 Đối tượng lựa chọn
Với đề tài này nhóm sinh viên lựa chọn đối tượng là viên thuốc của có hìnhdáng như sau:
Hình 2.5 Sản phẩm của đề tài
Theo đó chi tiết viên thuốc có kích thước như sau:
Hình 2.6 Kích thước viên thuốc
Đây là một chi tiết cho trọng lượng nhỏ, trọng tâm nằm trên trục đối xứng vànằng trung tâm của vật
Yêu cầu đặt ra là tính toán, thiết kế, kiểm nghiệm cơ cấu cấp phôi để cấpthuốc vào khu vực của dây chuyền sản xuất với năng suất công nghệ 180viên/phút
2.3.1.2 Chọn phương pháp và thiết bị cấp
Trong sản xuất tự động ngày nay có rất nhiều phương pháp cấp phôi như:băng tải cấp phôi, rôbốt cấp phôi, cấp phôi tự động theo phương pháp rungđộng… Tuy nhiên để phù hợp với yêu cầu của phôi và giá thành kinh tế ta chọn
cơ cấu cấp phôi rung động xoắn vít Cơ cấu cấp phôi rung động máng xoắn làthiết bị cấp phôi dạng phễu linh hoạt nhất đối với chi tiết nhỏ Trong hình, chi tiết
di chuyển trên rãnh xoắn dọc theo vách trong của phễu trụ
Trang 25Hình 2.7 Cấu tạo của hệ thống cấp phôi rung động máng xoắn [ CITATION LêG15 \l
2.3.2 Tính toán, thiết kế phễu rung của hệ thống
2.3.2.1 Các lực tác dụng lên phôi
Để nghiên cứu cơ cấu cấp phôi kiểu rung động, người ta xét một cơ cấu 4khâu bản lề chuyển động lắc trong mặt phẳng nằm ngang hoặc nằm nghiêngđược mô tả như hình 2.4 và 2.5
Trang 26Hình 2.8 Sơ đồ di chuyển phôi trên mặt phẳng nằm ngang[ CITATION LêG15 \l 1033 ]
Trường hợp 1: Xét một vật A có trọng lượng G đặt trên thanh BC trong mặt
phẳng nằm ngang Khi thanh O1B quay sang phải 1 góc (α-α 1) với tốc độ góc là
ω thì vật A cùng thanh BC chuyển động song phẳng xuống phía dưới Gọi gia tốc
chuyển động lớn nhất trong hành trình này là a, ta có:
F ms =m(g-a tđ ).f (N)
F qt =-m.a n (N)
Trong đó:
- F ms là lực ma sát của thuốc lên thành rãnh xoắn (N)
- a tđ là gia tốc theo phương thẳng đứng (m/s2)
- a n là gia tốc theo phương nằm ngang (m/s2)
Khi tay quay O1B quay sang trái 1 góc (α-α 1 ) với tốc độ góc ω’ thì vật A cùng
với thanh BC chuyển động lên phía trên Khi đó ta có:
F’ ms =m(g+a’ tđ ).f (N) F’ qt =-m.a’ n (N)
Trong đó a’ tđ và a’ n là gia tốc theo hướng thẳng đứng và nằm ngang khi vật A
chuyển động lên trên Nếu coi ω=ω’ thì giá trị a tđ =a’ tđ và a n =a’ n Khi đó có thểxảy ra hiện tượng như sau:
Khi vật chuyển động cùng thanh xuống thấp sang phía bên phải thì nếu F ms
< F qt thì vật A sẽ trượt trên thanh BC, có nghĩa là vị trí của vật A so với thanh BC bâygiờ sẽ ở lại phía sau, hay nói cách khác là vật A có chuyển động tương đối so vớithanh BC về phía trái
Khi thanh chuyển động lên phía trên và sang trái, lúc này do F ms tăng lên
nên trong trường hợp khi mà F ms > F qt thì vật được bám chắc vào thanh BC, haynói cách khác không có sự chuyển động tương đối giữa vật A và thanh BC
Tổng hợp một chu trình chuyển động của thanh O1B ta có nhận xét sau:
Vị trí của vật A so với thanh BC đã bị dịch chuyển sang trái một lượng là s.
Nếu chu trình trên lại tiếp tục thì sau mỗi một chu trình như vậy thì’ vật A lại cứ
Trang 27dịch chuyển sang trái so với thanh BC một lượng s Quá trình hoạt động của cơ
cấu trên là liên tục thì sau một thời gian vật A sẽ di chuyển tương đối với thanh
BC sẽ có xu hướng đi ra khỏi thanh
Trong trường hợp khi g < a th thì F ms < 0, lúc này vật A sẽ không còn tiếp xúc
với thanh BC nữa mà nó có bước nhảy tương đối so với thanh BC về phía trái
Trường hợp 2 : Xét trường hợp thanh BC đặt trong mặt phẳng nghiêng so với
mặt phẳng ngang 1 góc β (hình 2.5).
Hình 2.9 Sơ đồ di chuyển phôi trên mặt phẳng nằm nghiêng[ CITATION LêG15 \l 1033
] Cũng phân tích tương tự như trên với chú ý trọng lượng G của vật A được phân thành G n và G đ tương ứng với phương nằm ngang và phương thẳng đứng
F qt ¿ F ms + G n (N)
Khi thanh quay về phía bên trái và lên trên thì điều kiện để vật không trượt trên thanh BC là:
F qt ¿ F ms + G n (N)
Nếu thỏa mãn cả 2 điều kiện trên thì sau một chu trình chuyển động của thanh
O1B, vật A sẽ dịch chuyển tương đối so với thanh BC một lượng s Nếu cho cơ
cấu hoạt động liên tục thì sau một thời gian, vật A sẽ dịch chuyển sang phía trái
và sẽ có xu hướng rời khỏi thanh BC
Trang 28Từ những kết quả tính toán như trên, người ta chế tạo các kiểu phễu rungđộng dựa trên nguyên lý đó Nhưng lúc này thanh BC được thay bằng một rãnh
xoắn có góc nghiêng là β để tăng chiều dài cho nó đồng thời có thể cho vật A di
chuyển trên khoảng chiều dài lớn hơn để có thời gian định hướng và điều chỉnh
vị trí trước khi di chuyển đến máng chuyển phôi
Kết cấu 4 khâu bản lề trong sơ đồ nguyên lý được thay thế bằng cơ cấu rungđộng tựa trên thanh đàn hồi với lực tạo rung sử dụng nam châm điện từ
Hình 2.10 Mô hình phễu cấp phôi kiểu rung [ CITATION LêG15 \l 1033 ]
2.3.2.2 Chọn vật liệu cho phễu rung
Chi tiết ở đây là viên thuốc dạng nén thuộc chi tiết dạng trụ Vì vậy phễu chỉcần có kích thước ở mức trung bình để đủ khả năng cấp một lượng phôi lớn trongmột khoảng thời gian nhất định
Bề mặt bên trong của phễu, nơi tiếp xúc phôi cần được gia công với độ nhẵnbóng cao để tạo sự ổn định của phôi Phễu ở đây là hình côn và đủ độ cứng vững
Vì vậy ta chọn vật liệu làm phễu là thép không gỉ (INOX SUS304)
2.3.2.3 Cân bằng năng suất của cơ cấu cấp phôi rung động
Cơ cấu cấp phôi rung động phải đảm bảo cấp phôi liên tục cho máy và bảo
đảm năng suất công nghệ (năng suất thực tế) Q P phải lớn hơn năng suất của máy
Q m khoảng 1,3 lần
≈
Trong đó: k 1 - là hệ số tăng năng suất của máy
Tốc độ vận chuyển chi tiết theo máng của cơ cấu cấp phôi rung động:
V =Q p l
(viên/phút)
ct k2 k3
Trong đó:
Trang 29- l – Chiều dài của chi tiết theo phương truyền động l=0.02 (m)
- k 2 – Hệ số kể đến độ nhặt của chi tiết trên đường vận chuyển
- m=1: số trạng thái chi tiết được chấp nhận.
- n=4: tất cả số trạng thái của chi tiết.
2.3.2.4 Thể tích của phễu rung
Thể tích V 0 của phễu được xác định bởi lượng phôi dự trữ cần thiết để đảm
bảo cho cơ cấu cấp phôi hoạt động liên tục trong khoảng thời gian tính toán và
có thể được tính theo công thức sau:
V 0 =
V p T
t K v
Trong đó:
- V p - thể tích của 1 phôi là viên thuốc (tính gần đúng) theo như hình 2.2 ta
tính được thể tích của viên thuốc 630 (mm 3 ).
chỉnh phễu (phút) Lấy T =1 giờ = 90 (phút).
đóng viên thuốc nên chọn t =
2.3.2.5 Bước xoắn của máng rung trong phễu
Bước xoắn của máng rung trong phễu được xác định:
≥
Trong đó:
Trang 30- b – chiều dày rãnh xoắn (mm)
Từ (2.12) ta có bước xoắn của phễu rung là:
t ≥ 3.15 + 2 = 47 (mm)
Chọn t = 50(mm)
Góc nâng rãnh xoắn
Góc nâng của rãnh xoắn được xác định:
θ max = arctan(μ t 2 tan(α 0 ))
Trong đó: μ t = 0.12 - hệ số ma sát giữa phần thuốc và rãnh
α 0 = 15 0 - Góc nghiêng tối ưu của chân (giá treo) tra theo đồ thị sau:
Hình 2.12 Đồ thị góc nâng của rãnh xoắn [ CITATION LêG15 \l 1033 ]
Góc nâng của rãnh xoắn:
θ max = arctan(μ t 2 tan(α 0 )) = arctan(0.12 2 tan(15 0 )) =
1,84 0 Chọn góc nâng của rãnh xoắn là θ = 2 0
2.3.2.6 Đường kính của phễu
Mối liên hệ giữa đường kính D của phễu, bước xoắn t, góc nâng θ của rãnh
xoắn được cho bởi công thức:
2.3.2.7 Chiều cao của phễu
Từ thể tích phễu V 0 và đường kính của phễu D, ta tính được chiều cao của
phễu qua công thức:
Trang 31Như vậy ta đã chọn được bố thông số của phễu rung như sau:
- Góc nâng của rãnh xoắn: θ = 2 0
- Bước xoắn của rãnh xoắn: t = 50(mm)
- Đường kính phễu: D = 460 (mm)
- Chiều cao của phễu: H = 160(mm)
2.3.2.8 Cơ cấu định hướng cấp phôi
Với chi tiết là viên thuốc khi được cấp vào phễu rung có các trạng thái tự nhiên như sau:
- Thuốc xếp chồng lên nhau
- Thuốc nằm dọc theo thành phễu
Để hệ thống có thể thực hiện nhiệm vụ thì thuốc sau khi đi ra từ hệ thống cấp phải đạt một trạng thái duy nhất Cơ cấu định hướng sẽ giúp tách, đưa các thuốc
ở trạng thái không mong muốn sang trạng thái có ích trước khi đi vào quá trìnhphân loại Dựa vào hình dạng và các trạng thái ngẫu nhiên của viên thuốc khi đổ vàophễu đã được nêu trên, nhóm sinh viên sử dụng các kênh định hướng và phân loại sauđây:
- Kênh 1: Đưa các viên thuốc xếp chồng lên nhau về cùng một lớp và loại bỏ các viên thuốc nằm thắng đứng và nằm ngang:
Hình 2.13 Các trạng thái của phôi khi đi vào kênh 1
Sử dụng thanh gạt với kích thước đến rãnh xoắn d phụ thuộc vào chiều cao h của phôi khi nằm trên rãnh xoắn thỏa mãn điều kiện: h < d < 2h, giúp gạt phôi dễ
dàng mà không gây tắc phôi
Sau khi đi qua kênh 1, những phôi nằm dọc và nằm ngang (còn lại) theo thànhphễu đi tiếp
Trang 32-Kênh 2: Loại bỏ các phôi nằng ngang và giữ lại các phôi nằm dọc theo thành phễu.
Hình 2.14 Thuốc nằm ngang sát thành
2.3.3 Tính toán, thiết kế nguồn rung của hệ thống
2.3.3.1 Xác định kích thước đế của máy rung
Xuất phát từ điều kiện tỷ lệ giữa khối lượng bên trên nhíp
2−d2 2 .h.2
4
- d 1 : là đường kính ngoài đế gá bowl, chọn sơ bộ d 1 = 0,8.D = 360 (mm)
- d 2 : là đường kính trong đế gá bowl, chọn sơ bộ d 2 = 0,6.D = 250 (mm)
- b 3 : là chiều rộng rãnh xoắn, chọn b 3 = 25 (mm)
- a 3 : là chiều dày đáy, chọn a 3 = 3 (mm)
Trang 33Ở đây ρ là khối lượng riêng của vật liệu làm đế, với gang ρ =7,8 (g/cm3) Khi
đế có dạng hình trụ thì thể tích của đế được tính như sau:
V d = πtan D d 2.H d
4Trong đó:
2.3.3.2 Tính toán thông số cho lò xo lá
Lò xo lá có tác dụng đỡ phễu nằm trên đế máy, ngoài ra nhờ vào vị trí và
điểm đặt các lò xo lá nó có tác dụng tạo ra chuyển động dao động (xung quanh
trục thẳng đứng), chuyển động tịnh tiến khứ hồi (theo phương thẳng đứng) của
phễu nhờ đó mà phôi chuyển động lên trên theo máng xoắn vít Trên lò xo lá, các
hãng sản xuất đặt các lò xo lá lắp các nam châm điện tạo rung động Vị trí lắp
các lò xo lá là cố định không thay đổi được
Trang 34- E là mô đun đàn hồi của nhíp, với thép có thể lấy E = 2.10 5 ( N/mm 2 )
- J 0 là momen quán tính của tiết diện nhíp, với nhíp dẹp thì:
12
- là chiều dài nhíp
τ xoan là hệ số ảnh hưởng xoắn, có thể lấy bằng 1 vì ảnh hưởng xoắn trong
trường hợp phễu rung là tương đối nhỏ
Thông thường tần số dao động dùng cho phễu rung là cố định Nếu dùng nam
châm điện có tần số dòng là 50Hz thì tần số dao động của phễu lấy như sau:
- Nếu có nắn dòng: f cb = 50 (Hz)
- Nếu không có nắn dòng: f cb = 100 (Hz)
Ở đây, ta dùng nắn dòng nên tần số dao động của phễu lấy bằng 50Hz Để tiết kiệmnăng lượng, ta cho phễu làm việc ở chế độ cộng hưởng, tức là tần số dao động riêngcủa cơ hệ gần bằng tần số dao động cưỡng bức:
f r = (1,1÷1,15)f cb = 1,1.50 = 55 (Hz)
Trang 35Ta có thể tìm được bề dày h của lò xo khi biết chiều dài lò xo lá l và bề rộng
- R 0: chế độ làm việc, với chi tiết là viên thuốc, chọn R 0 = 2,5
- K v là hệ số vận tốc phụ thuộc vào kết cấu và chế độ làm việc của phễu
Trên phễu rung có các rãnh xoắn với góc nghiêng θ , các thanh lò xo đặt
nghiêng với phương thẳng đứng một góc α Xét chi tiết di chuyển trên máng sẽ
giống như vật bị ném xiên Lực hút của nam châm điện kéo máng xuống, lò xo
chịu uốn là chủ yếu, khi nam châm nhả thì lực đàn hồi lò xo kéo vật lên với vận
tốc ban đầu V 0 và hợp với phương di chuyển của chi tiết trên máng góc (α-θ ).
Khảo sát vị trí chi tiết trên hệ trục tọa độ như hình sau:
Hình 2.16 Chuyển động chi tiết bị ném xiên
Hệ phương trình chuyển động của chi tiết như sau:
y = V 0 t - g t2
.cos(α – θ)
2
x = - g2.t2 sin(α – θ)
Trang 36Khảo sát giá trị của y, ta có:
Trang 37Do kết cấu của máng để chi tiết không bay lên quá giới hạn h=7 mm (chênh
lệch chiều cao chi tiết nằm trên máng) Nên có thể xác định giá trị vận tốc lớn
nhất theo điều kiện sau:
y max ≤ 5.10 -3 => V 0 ≤√2 y max g cos (α−β )
V 0 = A.ω≤√2.8 10−3 9,8 cos (150 −20) =0,390 (m/s)Đây là điều kiện ràng buộc cho vận tốc làm việc của máng
Vận tốc tới hạn: V 0 =0,390 (m/s) > V ct =0,367(m/s) (thỏa mãn điều kiện vận tốc
chi tiết di chuyển khi hệ thống hoạt động nhỏ hơn vẫn tốc tới hạn)
Thời gian chi tiết bắt đầu bay lên khỏi mặt máng sau đó rơi xuống là t 2 Từ
Để giảm năng lượng tiêu hao vô ích thì thời gian di chuyển chi tiết trong mỗi
chu kỳ phải nhỏ hơn chu kì T (tức là trong giai đoạn chi tiết bay ta không cần
kích rung cho phễu để tiết kiệm năng lượng)
g cos (α−θ)
g cos (α−θ) A.ω 2 ≤ π g cos (α−θ)
J ≤ π g cos (α −θ)(2.29)
Đặt J t ≤ π g cos (α−θ) là gia tốc tới hạn tiết kiệm năng lượng
Với gia tốc dao động bằng gia tốc Jt thì năng lượng chi tiết tiết kiệm nhất khi:
Ta có biên độ tối ưu về mặt năng lượng: Biên độ tới hạn để chi tiết bắt đầu
trượt về phía trước khi máng dịch chuyển từ trái qua phải:
Trang 38X +1 = ( sθinθ g + μ cosθθ ) = 9.8 (sin 2
Ta thấy biên độ hoạt động A = 0,304 (mm) > X +1 = 0,035 (mm) nên đảm bảo
chi tiết có thể chuyển động đi lên
2.3.3.4 Bộ kích rung
a Lựa chọn thiết bị kích rung
Năng lượng có thể phát sinh theo nhiều cách nhưng mục đích chính trong giới
hạn đồ án này, chúng ta đi thảo luận 2 cách có hiệu quả nhất của tạo ra nguồn
rung và điều khiển rung động cho phù hợp với sự sử dụng đa dạng trong công
nghiệp Chúng ta đang nói về dao động tạo ra bằng cách sử dụng nam châm điện
hoặc là sử dụng bánh lệch tâm Cả hai phương pháp trên có ưu nhược điểm sau:
- Động cơ mất cân bằng tạo ra các dao động cơ học Sự mất cân bằng (sự lệch
tâm) trọng lượng gắn với trục, và sau đó trục quay Tuy nhiên do tác động của trục
lệch tâm nên nó tạo ra rung động Những rung động này sau đó được kiểm soát để tạo
ra các rung động vòng tròn, trong khi hai động cơ quay theo hai hướng khác nhau sẽ
tạo ra được dao động tuyến tính Thông thường, đặc biệt là cho mục đích sàng lọc và
truyền động rung tuyến tính được mong muốn Tuy nhiên đối với các ứng dụng đặc
biệt, chẳng hạn như trong một băng tải xoắn ốc động cơ quay theo cùng một hướng
Biên độ dao động phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng và độ lệch tâm của chúng gắn
liền với trục động cơ và tần số (tốc độ) của động cơ Nếu có một lực đầu ra cao tỷ lệ
với trọng lượng, một loạt các dải tốc độ được điều chỉnh theo nguyên tắc làm việc của
nó Vì lý do đó mà phương pháp cấp phôi bằng dẫn động mất cân bằng trọng lượng
thường rẻ hơn, dễ dàng hoạt động, bảo dưỡng dễ hơn và chúng được sản xuất dễ dàng
hơn
- Dẫn động bằng nam châm điện: Ta dễ dàng tạo ra được biên độ dao động
(thậm chí thông qua một bảng điều khiển từ xa) thiết lập chính xác và lặp lại của biên
độ dao động, tuổi thọ của thiết bị cao hơn Và chúng đạt biên độ dao động mong muốn
ngay lập tức sau khi chuyển đổi phân đoạn các thiết bị trong một giây Dẫn động điện
từ như trên thông thường có một nam châm điện Dòng điện chạy qua các cuôn dây
quấn xung quanh stator Chúng bao gồm từ tính cảm ứng trong stator kéo các phần
ứng Bằng cách cắt các nguồn cung cấp điện phần ứng đạt được rung động được tạo
ra Bằng cách này nó đẩy và kéo phần ứng để tạo ra rung động
b Chọn số nam châm điện cho cơ cấu
Khi thiết kế cơ cấu cấp phôi rung động có rãnh xoắn vần đề xác định số lượng
nam châm điện trong cơ cấu là rất quan trọng Chỉ tiêu xác định số nam châm
điện là tỷ lệ tương quan giữa lực kéo tác dụng lên các chân (các giá treo) với một
hoặc ba nam châm điện và độ cứng vững của đáy phễu
Nếu cơ cấu có một nam châm điện thì lực kéo P của nam châm điện trên một
chân sẽ không hoàn toàn không hoàn toàn tác động theo phương có độ cứng
vững thấp nhất của nam châm mà chỉ có một thành phần lực P 1:
P 1 = P 0. sinα (N)
Trang 39Trong đó:
- P 0 – Lực kéo của nam châm điện (N)
Thành phần của lực kéo P 1 tỷ lệ thuận với góc sin nghiêng α của chân: góc α càng lớn, thành phần lực P 1 càng lớn và ngược lại, góc α càng nhỏ, thành phần
lực P 1 càng nhỏ
Hình 2.17 Sơ đồ tác dụng lực của nam châm điện [ CITATION LêG15 \l 1033 ]
Hình 2.18 Quan hệ phụ thuộc giữa các thành phần lực P 1 , P 2 và góc nghiêng α:
P 1 = P.sinα; P 2 = P.cosα [ CITATION LêG15 \l 1033 ] Như vậy, khi có một nam châm trong cơ cấu thì nên chọn góc α lớn (gần bằng
400) trong trường hợp này công suất để tạo ra lực kéo yêu cầu thấp nhất
Đường kính là phễu rung cũng phụ thuộc vào số nam châm điện trong cơ cấu.Khi đường kính của phễu tăng thì độ cứng vững của đáy phễu giảm bởi vì khốilượng của đáy và thành phễu tăng không tỷ lệ với nhau, còn độ cứng vững không
đủ của đáy phễu có thể làm cho nó dao động như một cái máng và biên độ của
Trang 40dao động xoắn có thể rất nhỏ và không có khả năng làm cho phôi chuyển động
theo bề mặt máng
Khi có ba nam châm điện trong cơ cấu thì lực kéo P do một nam châm điện
tạo ra sẽ tác dụng lên một chân (một giá treo) theo phương có độ cứng vững thấp
nhất Ngoài ra, các nam châm điện được gá đối diện với các chân (các giá treo)
và chúng tác dụng lên phễu ở các vị trí có độ cứng vững cao nhất, có nghĩa là
theo chu vi ngoài của phễu
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: cơ cấu có một nam châm điện được
dùng trong các cơ cấu cấp phôi rung động với phễu nhỏ (đường kính < 0,4m) để
cấp phôi nhỏ và nhẹ, còn cơ cấu có ba nam châm điện được dùng trong cơ cấu
cấp phôi với phễu lớn (đường kính 0,3 ÷ 1m) để cấp phôi có kích thước trung
bình và lớn, bởi vì ba nam châm có khả năng tạo ra lực kéo lớn
c Tính lực kích rung
Lực kích rung của cơ hệ phụ thuộc vào độ cứng C, biên độ dao động A và hệ
số động lực theo công thức sau: