1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)

58 409 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thiết Kế Vải Và Dây Chuyền Công Nghệ Dệt Thoi
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex
Chuyên ngành Công Nghệ Sợi, Dệt
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phương pháp này, tuy các cột và các hàng không thể hiện rõ sợi dọc và sợi ngang, nhưng hình vẽ biểu diễn kiểu dệt thông qua tập hợp các điểm nổi giúp ta hình dung khá rõ những hình

Trang 1

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT VINATEX TP HCM

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THIẾT KẾ VẢI VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ DỆT THOI

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

iáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi được biên soạn theo chương trình môn học Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi Ngành ông nghệ sơi dệt hoa ông nghệ dệt may – Trư ng ao đ ng inh tế – thu t inate T ồ

hí Minh o phục vụ cho học t p c a sinh viên ngành sợi – dệt nên nội dung c a giáo trình được biên soạn t p trung vào quy trình công nghệ tiền ử l các loại v t liệu dệt được

sử dụng ph biến hiện nay thêm vào đó là nh ng lưu để đạt được hiệu quả và cho chất lượng t t khi áp dụng các quy trình công nghệ tiền ử l cho m i loại v t liệu được đ c kết

t th c tế tại các doanh nghiệp trong nh ng n m qua

Ngoài ph n M đ u trình bày tóm t t về dây chuyền công nghệ hoàn tất vải mục tiêu và ngh a chung c a Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi yêu c u về chất lượng nước trong hoàn tất sản ph m dệt các nội dung c n lại c a iáo trình bao gồm 2 chương:

o hiện nay c n có s khác nhau về việc sử dụng thu t ng trong ngành dệt – nhuôm, m ặc dù đ rất nhiều c g ng trong quá trình biên soạn song không thể tránh được thiếu sót h ng tôi mong nh n được s góp c a bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện

Mọi kiến đóng góp in g i về địa chỉ: Bộ môn ông nghệ sợi dệt hoa ông nghệ dệt may Trư ng ao đ ng inh tế - thu t inate TP Hồ Chí Minh s 586 ha

ạn ân phư ng Linh Đông Qu n Th Đức T ồ hí Minh

Tác giả

M C L C

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Trang 3

Tên môn học/mô đun: Công nghệ tiền xủa lý sản phẩm dệt

Mã môn học/mô đun: MH22

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- ị trí:

- Tính chất:

- Ý ngh a và vai tr c a môn học/mô đun:

Mục tiêu của môn học/mô đun:

Trang 4

PHẦN 1: THIẾT KẾ VẢI DỆT THOI CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG

I GIỚI THIỆU THUẬT NGỮ

- Vải là sản phẩm của ngành dệt nói chung, có dạng tấm hoặc dạng ống, làm nên từ

xơ hoặc từ sợi

- Vải dệt thoi là loại vải do hai loại hệ thống sợi nói chung đan thẳng góc với nhau

tạo nên Hệ thống sợi nằm dọc theo chiều dài tấm vải gọi là sợi dọc (canh) và hệ thống sợi nằm theo chiều ngang tấm vải gọi là sợi ngang (chỉ)

- Rappo kiểu dệt (R) là một chu kỳ kiểu dệt được lặp đi lặp lại nhiều lần trên vải

- Rappo dọc (R d ) là số sợi dọc có trong một rappo kiểu dệt

- Rappo ngang (R n ) là số sợi ngang có trong một rappo kiểu dệt

II PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN KIỂU DỆT TRÊN GIẤY

1 Phương pháp dùng ô vuông trên giấy kẻ ô:

Dùng ô vuông trên giấy kẻ ô là phương pháp biểu diễn kiểu dệt phổ biến hiện nay Người ta dùng giấy kẻ ô với các quy ước sau (Hình 1.1)

Hình 1.1 Biểu diễn kiểu dệt bằng các ô vuông trên giấy kẻ ô

s n = 4

s d = 3

Trang 5

Các cột thẳng đứng thể hiện các sợi dọc, các hàng nằm ngang thể hiện các sợi ngang Các ô là nơi giao nhau giữa sợi dọc và sợi ngang, được gọi là điểm nổi, trong

đó điểm nổi dọc là nơi sợi dọc đan trên sợi ngang được quy ước tô màu hoặc đánh dấu,

còn các điểm nổi ngang là nơi sợi ngang đan trên sợi dọc được quy ước để trống Nếu

chọn một điểm nổi dọc nào đó làm điểm nổi gốc, khoảng cách từ nó đến một điểm nổi

dọc khác trên sợi nằm kề bên tính bằng đơn vị ô, được gọi là bước chuyển s

Nếu sợi nằm kề được xét là sợi dọc, ta có bước chuyển dọc s d, nếu sợi nằm kề được xét là sợi ngang, ta có bước chuyển ngang s n

Trong phương pháp này, tuy các cột và các hàng không thể hiện rõ sợi dọc và sợi ngang, nhưng hình vẽ biểu diễn kiểu dệt thông qua tập hợp các điểm nổi giúp ta hình dung khá rõ những hình hoa trên bề mặt vải sẽ được dệt Các hình hoa biểu diễn trên giấy còn có khả năng thể hiện khá trung thực các hình hoa dệt trên vài do tính chất đồng dạng của chúng nếu ta chọn giấy kẻ ô có kích thước của ô tỷ lệ với mật độ của vải:

x

y =

Pd

PnTrong đó:

x, y: kích thước ngang và dọc của ô

Pd, Pn: mật độ dọc và ngang của vải hoàn tất

Phương pháp dùng ô vuông còn được áp dụng để biểu diễn hình vẽ mắc máy

2 Phương pháp dùng đường thẳng trên giấy kẻ ô:

Phương pháp này có lẽ có trước phương pháp trên, nhưng sử dụng nó không được thuận tiện cho lắm Trong phương pháp này, người ta quy ước (Hình 1.2).\

Trang 6

Hình 1.2 Biểu diễn kiểu dệt bằng đường thẳng trên giấy kẻ ô

Các đường thẳng đứng thể hiện các sợi dọc, các đường nằm ngang thể hiện các sợi ngang Điểm giao nhau giữa hai hệ dường thẳng là các điểm nổi, trong đó điểm nổi dọc được đánh dấu “x”

Ngược lại với phương pháp trên, phương pháp dùng đường thẳng tuy thể hiện rõ sợi dọc và sợi ngang, nhưng qua tập hợp các điểm nổi dọc và điểm nổi ngang, ta khó hình dung được các hình hoa trên bề mặt vải sẽ có được sau khi dệt

Phương pháp dùng đường thẳng cũng được áp dụng để biểu diễn hình vẽ mắc máy

III HÌNH VẼ MẮC MÁY

Hình vẽ mắc máy thể hiện các điều kiện công nghệ dệt ra vải trên máy dệt và người ta dùng nó để hướng dẫn công nhân xâu sợi dọc qua go, lược và lắp cam nâng go hoặc cắm chốt cho xích điều go

s d = 3

s n = 4

Trang 7

Hình vẽ mắc máy ba gồm 03 (hoặc 04) yếu tố, đó là rappo kiểu dệt, bảng mắc go

và bảng điều go (yếu tố thứ 4 là cách luồn sợi dọc qua khe lược) Hình vẽ mắc máy được biểu diễn một cách khái quát trên hình 1.3

B C

D

A

Hình 1.3 Sơ đồ khái quát hình vẽ mắc máy để dệt vải trên máy dệt

Trong đó:

A là yếu tố thứ nhất biểu diễn rappo chung của kiểu dệt nền và kiểu dệt biên của vải Rappo ngang của kiểu dệt chung bằng bội số chung nhỏ nhất của rappo ngang của kiểu dệt nền và rappo ngang của kiểu dệt biên Sợi dọc trong rappo được quy ước đánh

số thứ tự từ trái sang phải, còn sợi ngang được đánh số thứ tự từ dưới lên trên

B là yếu tố thứ hai biểu diễn thứ tự xâu sợi dọc qua các khung go Khung go được ước đánh số thứ tự từ trên xuống dưới (hay từ sau ra trước máy dệt)

C là yếu tố thứ ba biểu diễn các loại miệng vải hay thứ tự nâng go để tạo miệng vải Để phù hợp với vị trí của bộ điều go nằm 2 ở bên phải hay bên trái máy dệt, thì bảng điều go cũng sẽ được vẽ bên phải hay bên trái hình vẽ mắc máy

Để biểu diễn cụ thể hình vẽ mắc máy, có thể dùng ô vuông hoặc đường thẳng như Hình

Trang 8

1

2

3

4

1 2

2

1

1 2 3 4

Hình 1.4 Hình vẽ mắc máy biểu diễn bằng a) Ô vuông; b) Đường thẳng

1 2

1 2 3 4

1

2

3

4

Trang 9

1 Biết rappo kiểu dệt A và bảng mắc go B, hãy lập bảng điều go C:

1

2

3

4

1 2 3 4 5 6 7 8

8

7

6

5

4

3

2

1

1 2 3 4 5 6 7 8

Hình 1.5 Cho trước hình vẽ kiểu dệt và bảng mắc go, tìm bảng điều go

1.1 Lần lượt xét các sợi dọc: Ở hình vẽ kiểu dệt, xem trong các lần mở miệng vải nào

cần nâng khung go tương ứng lên để tạo điểm nổi dọc cho mặt vải Vậy ở bảng điều

go, ta sẽ đánh dấu “x” vào các ô giao nhau giữa hàng ngang và các cột dọc tương ứng

1.2 Lần lượt xét các sợi ngang: Ở hình vẽ kiểu dệt, xem trong các lần mở miệng vải

tương ứng, cần nâng khung go nào lên để tạo điểm nổi dọc trên các sợi ngang đó Vậy

ở bảng điều go, ta sẽ đánh dấu “x” vào các ô giao nhau giữa cột dọc và các hàng ngang tương ứng

Trang 10

2 Biết bảng điều go C và bảng mắc go B, xác định hình vẽ kiểu dệt A:

1

8

1 8

8

1

1 8

Hình 1.6 Cho trước bảng điều go và bảng mắc go, tìm hình vẽ kiểu dệt

Trước hết, cần xác định rappo của kiểu dệt Rappo dọc bằng số cột dọc gióng từ bảng mắc go xuống, còn rappo ngang bằng số cột trên bảng điều go

Để xác định điểm nổi dọc trên hình vẽ kiểu dệt, ta cũng có thể lần lượt xét từng sợi dọc hoặc từng sợi ngang giống như bài toán trên

Trang 11

3 Biết bảng điều go C và hình vẽ kiểu dệt A, tìm bảng mắc go B:

1

6

1 6

6

1

1 6

Hình 1.7 Cho trước hình vẽ kiểu dệt và bảng điều go, tìm bảng mắc go

Đối với loại bài toán này, chỉ có một cách giải quyết duy nhất đó là xét từng sợi dọc, đối chiếu các điểm nổi dọc tương ứng với lần mở miệngv ải trên khung go nào thì đánhd ấu luồn go vào khung go đó

Trang 12

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP MẮC GO

1 Mắc liên tiếp: R d = k = r

k = 4

r = 4

Hình 1.8 Kiểu mắc go liên tiếp

Đối với kiểu mắc này, sợi dọc được luồn liên tiếp từ khung go này đến khung go khác theo thứ tự có thể là từ sau ra trước (Hình 1.8a) hoặc từ trước ra sau (Hình 1.8b) xét theo vị trí khung go trên máy dệt Số khung go đúng bằng số sợi dọc trong rappo kiểu dệt

Ứng dụng: Kiểu mắc này rất phổ biến, có thể áp dụng cho nhiều trường hợp

Ưu điểm: đơn giản, thuận tiện cho cả công nhân xâu go và công nhân dệt

Nhược điểm: không dùng được với các kiểu dệt có rappo dọc lớn

Trang 13

2 Mắc rải: R d < k = r

I

I

II

II III

Hình 1.9 Kiểu mắc go rải

a) Với R d = 2; k = r = 6; b) Với R d = 3; k = r = 6

Đối với kiểu mắc này, người ta chia số khung go được chọn để dệt ra làm nhiều nhóm, số nhóm bằng Rd và các nhóm có số khung go bằng nhau Sợi dọc sẽ được luồn tuần tự từ khung go sau đến khung go trước hoặc từ khung go trước ra khung go sau vào các khung go thứ nhất của mỗi nhóm rồi đến các khung go thứ hai của mổi nhóm

… cho đến hết rappo mắc go

Ứng dụng: Sử dụng trong trường hợp mật độ sợi dọc của vải cần dệt quá lớn

Ưu điểm: Đảm bảo các khung go luồn những sợi dọc dệt giống nhau được xếp cạnh

nhau, nhờ vậy chúng có thể được buột liền với nhau và do một cam chung điều khiển

Nhược điểm: Số khung go có thể tăng lên gấp 2, 3 lần số sợi dọc trong rappo kiểu dệt

Trang 14

3 Mắc đối xứng: R d = r > k

Ứng dụng: Sử dụng trong trường hợp rappo kiểu dệt có dạng đối xứng

14

8

a) c)

10 14

Hình 1.10 a) Kiểu mắc đối xứng đơn với r = 2×5 – 2 = 8

b) Kiểu mắc đối xứng đơn với r = 2×5 = 10 c,d) Kiểu mắc đối xứng kép với r = 2×8 – 2 = 14

3.1 Kiểu mắc đối xứng đơn

Rappo mắc r phụ thuộc số khung go k:

r = 2k – 2 hoặc r = 2k

Trang 15

3.2 Kiểu mắc đối xứng kép

Rappo mắc r không phụ thuộc số khung go k mà phụ thuộc vào số thứ tự sợi dọc

c để từ đó kiểu mắc đổi hướng:

r = 2c - 2

4 Mắc phân nhóm: R d = r > k

Ở kiểu mắc này, các khung go được chia thành nhiều nhóm Số khung go của mỗi nhóm có thể bằng nhau hoặc khác nhau, mỗi nhóm có kiểu mắc go riêng dùng cho sợi dọc trong cùng kiểu dệt

Áp dụng cho các loại vải dệt theo một số kiểu dệt khác nhau, các kiểu dệt này có thể được bố trí trong vải theo ba cách:

- Kiểu dệt này nằm cạnh kiểu dệt kia ở những loại vải kẻ dọc, kẻ ngang hoặc kẻ ô

- Kiểu dệt này lẫn vào kiểu dệt kia, ví dụ như sợi dọc của kiểu dệt này nằm xen vào giữa những sợi dọc của kiểu dệt kia, cách bố trí thường gặp trong cấu trúc

cơ rếp

- Ở vải nhiều lớp, mỗi lớp có kiểu dệt riêng

* Mắc gián đoạn: Là một trường hợp đặc biệt của mắc phân nhóm, cũng dùng cho các

loại vải kẻ sọc và kẻ ô với những kiểu dệt khác nhau Mỗi sọc có một nhóm mắc go riêng cho những sợi dọc trong sọc đó Rappo mắc go chung phụ thuộc số sợi dọc trên vải và số sợi trong mỗi sọc

5 Mắc rút gọn (mắc go theo hình vẽ kiểu dệt): R d = r > k

Áp dụng khi trong rappo dọc của kiểu dệt có một số sợi dọc dệt giống nhau Nguyên tắc là các sợi dọc dệt giống nhau được luồn vào cùng một khung go

Trang 16

CHƯƠNG II: KIỂU DỆT CƠ BẢN

I KHÁI NIỆM CHUNG

Khái niệm: Kiểu dệt cơ bản là những kiểu dệt mà trong phạm vi một rappo, ở mỗi

mặt nào đó của vải, mỗi sợi dọc phải đan và chỉ đan lên trên một sợi ngang và mỗi sợi ngang cũng phải đan và chỉ bị một sợi dọc đan lên Ở mặt bên kia của vải, ta cũng phát biểu khái niệm như vậy, chỉ thay đổi chữ sợi dọc bằng chữ sợi ngang và ngược lại

Điều kiện thành lập kiểu dệt cơ bản: Trong phạm vi một rappo, có tất cả R bước

chuyển và tổng giá trị của chúng là một bội số của R

II KIỂU DỆT VÂN ĐIỂM

Là kiểu dệt trơn đơn giản nhất, được đặc trưng bởi:

Rd = Rn = 2

và sd = sn = 1

Hình 2.1 Một rappo của kiểu dệt vân điểm

III KIỂU DỆT VÂN CHÉO

Là những kiểu dệt được đặc trưng bởi:

Rd = Rn  3

và sd = sn = ± 1

Ký hiệu: 𝑉â𝑛 𝑐ℎé𝑜 + 𝐻ướ𝑛𝑔 𝑐ℎé𝑜 + 𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑑ọ𝑐

Ví dụ:

a)

b)

c)

Hình 2.2 Rappo của một số kiểu dệt vân chéo

Trang 17

a) Vân chéo phải 1/4 có R = 5 và s d = s n = 1;

b) Vân chéo trái 1/4 có R = 5 và s d = s n = -1

c) Vân chéo phải 4/1 có R = 5 và s d = s n = 1

IV KIỂU DỆT VÂN ĐOẠN

Là những kiểu dệt được đặc trưng bởi:

Rd = Rn  4

và 1  s  R – 1 Trong đó: s = 1 và s = R – 1 chỉ áp dụng cho những kiểu dệt vân đoạn có bước chuyển thay đổi

1 Vân đoạn có bước chuyển không đổi (s = const):

Điều kiện thành lập: Giữa s và R không có ước số chung

Ký hi ệu: 𝑉â𝑛 đ𝑜ạ𝑛 + 𝑅𝑠+ 𝐻𝑖ệ𝑢 ứ𝑛𝑔

Ví dụ:

a)

b)

Hình 2.2 Rappo của một số kiểu dệt vân đoạn có R = 5

a) Vân đoạn 5/3 hiệu ứng ngang b) Vân đoạn 5/3 hiệu ứng dọc

2 Vân đoạn có bước chuyển thay đổi:

Điều kiện thành lập: Tổng của hai bước chuyển s kề nhau không chia hết cho R

Ký hiệu: Vân đoạn + R go

Trang 18

Ví dụ:

a)

b)

Hình 2.3 Rappo của một số kiểu dệt vân đoạn có bước chuyển thay đổi

a) Vân đoạn 4 go có s = {1, 2, 3, 2}

b) Vân đoạn 6 go có s = {2, 3, 4, 4, 3, 2}

Trang 19

CHƯƠNG III: KIỂU DỆT BIẾN ĐỔI

I VÂN ĐIỂM BIẾN ĐỔI

Bao gồm các kiểu dệt vân điểm tăng dọc, vân điểm tăng ngang, vân điểm tăng đều và vân điểm tăng hỗn hợp

- Vân điểm tăng dọc: Khi tăng điểm nổi theo hướng dọc

- Vân điểm tăng ngang: Khi tăng điểm nổi theo hướng ngang

- Vân điểm tăng đều: Khi tăng điểm nổi theo cả hai hướng dọc và ngang

- Vân điểm tăng hỗn hợp: Khi số điểm nổi tăng thêm không cố định trong một kiểu dệt

Vân điểm tăng được quy ước ký hiệu phân số trong đó tử số là số điểm nổi dọc và mẫu số là số điểm nổi ngang xét trên sợi có hướng tăng điểm nổi

Ví dụ:

a)

b)

c)

d)

Hình 3.1 a) Vân điểm tăng dọc 3/3

b) Vân điểm tăng ngang 2/2 c) Vân điểm tăng đều 3/3 d) Vân điểm tăng hỗn hợp 2.11.2

Trang 20

II VÂN CHÉO BIẾN ĐỔI

Bao gồm các kiểu dệt vân chéo tăng, vân chéo phức, vân chéo gãy, vân chéo dích dắc, vân chéo dốc, vân chéo cong và vân chéo bóng

1 Vân chéo tăng

Là những kiểu dệt xuất phát từ vân chéo cơ bản được tăng thêm 1,2… điểm nổi dọc theo hướng dọc hoặc hướng ngang hoặc theo cả hai hướng của vải

Các giá trị Rd và Rn được xác định như sau:

Vân chéo tăng dọc Vân chéo tăng ngang Vân chéo tăng đều

Rd = Rcs ;

𝑅𝑛 = ∑ 𝑠𝑖

𝑘 𝑖=1

Rn = Rcs ;

𝑅𝑑 = ∑ 𝑠𝑖

𝑘 𝑖=1

𝑅𝑑 = 𝑅𝑛 = ∑ 𝑠𝑖

𝑘 𝑖=1

Trong đó:

Rcs – rappo của kiểu dệt vân chéo cơ bản

k – số bước chuyển (k phải là bội số của Rcs, trong trường hợp tối thiểu k = Rcs áp dụng chủ yếu cho các kiểu dệt vân chéo tăng với bước chuyển s không đổi)

Ví dụ: Trên cơ sở vân chéo 1/3, xác định rappo của vân chéo tăng dọc, vân chéo tăng

ngang và vân chéo tăng đều với bước chuyển không đổi s = 2; xác định rappo của vân chéo tăng ngang với bước chuyển thay đổi s = {1, 2, 3, 2}

a) Vân chéo tăng dọc (Hình 3.2a):

Rd = Rcs = 4 và Rn = 4 × 2 = 8 b) Vân chéo tăng ngang (Hình 3.2b):

Rn = Rcs = 4 và Rd = 4 × 2 = 8 c) Vân chéo tăng đều (Hình 3.2c):

Rd = Rn = 4 × 2 = 8

Trang 21

d) Vân chéo tăng ngang với bước chuyển thay đổi s = {1, 2, 3, 2}:

Rd = Rcs = 4 và Rn = 1 + 2 + 3 + 2 = 8

a)

b)

c)

d)

Hình 3.2 a) Vân chéo tăng dọc 2/6 b) Vân chéo tăng ngang 2/6 c) Vân chéo tăng đều 2/6 d) Vân chéo tăng ngang với bước chuyển thay đổi s = {1, 2, 3, 2} 2 Vân chéo phức ➢ Vân chéo phức đơn: Ký hi ệu: 𝑉â𝑛 𝑐ℎé𝑜 + 𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑑ọ𝑐

Điều kiện: Số điểm nổi dọc và điểm nổi ngang đều phải lớn hơn một ➢ Vân chéo phức loại ghép: Ký hi ệu: 𝑉â𝑛 𝑐ℎé𝑜 + 𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔 1 + 𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔 2 + …𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑑ọ𝑐 1 + 𝑆ố đ𝑖ể𝑚 𝑛ổ𝑖 𝑑ọ𝑐 2 + …

Đặc điểm: Rd = Rn = Tổng giá trị của tử số và mẫu số của phân số trên ký hiệu

Trang 22

Ví dụ:

8

5

1 1

1 5 1 8 a) b)

Hình 3.3 a) Vân chéo 2/3 ; b) Vân chéo 2.1

2.3

3 Vân chéo gãy

Là những kiểu dệt vân chéo mà đường chéo của các điểm nổi đổi hướng sau một

số sợi nào đó trong rappo Gồm bốn loại: Vân chéo gãy theo hướng sợi dọc, vân chéo gãy theo hướng sợi ngang, vân chéo gãy theo hai hướng sợi (vân chéo hình quả trám)

và vân chéo gãy lệch

3.1 Vân chéo gãy theo hướng sợi dọc

Trang 23

5 5

1 1

1 5

Hình 3.4 Vân chéo gãy theo hướng sợi dọc trên cơ sở vân chéo 2/3,

đổi hướng sau sợi dọc thứ 8 3.2 Vân chéo gãy theo hướng sợi ngang:

6

4

1 4 1 4

Hình 3.5 Vân chéo gãy theo hướng sợi ngang trên cơ sở vân chéo 2/2, đổi hướng

sau sợi dọc thứ 6

Trang 24

3.3 Vân chéo gãy theo hai hướng sợi

8

6

Trang 25

3.4 Vân chéo gãy lệch

Bao gồm vân chéo gãy lệch theo hướng sợi dọc, vân chéo gãy lệch theo hướng sợi ngang và vân chéo gãy lệch theo hai hướng sợi (vân chéo hình quả trám) Ta cũng thiết kế kiểu dệt tương tự như vân chéo gãy nhưng có điểm khác là sau khi hướng chéo thay đổi thì dấu hiệu ứng sọc cũng thay đổi (hiệu ứng dọc → hiệu ứng ngang và ngược lại)

Các giá trị Rd và Rn được xác định như sau:

Vân chéo gãy lệch theo

Ví dụ: Lập vân chéo gãy lệch trên cơ sở vân chéo 3/2 và sau sợi dọc thứ 9, đường

chéo đổi hướng

Ta có: Rd = 2md – 2 = 2×9 = 18 và Rn = Rcs = 5

5 5

Trang 26

Nói cách khác, các đỉnh góc của vân chéo dích dắc nằm cách nhau một số sợi (dọc hoặc ngang) Số sợi mà đỉnh góc sau nằm cách đỉnh góc trước được gọi là bước chuyển góc s g

Hình 3.8 Sơ đồ 6 rappo của một kiểu vân chéo dích dắc

5 Vân chéo dốc (vân chéo góc):

Khi biểu diễn kiểu vân chéo trên giấy kẻ ô, mỗi điểm nổi là một ô vuông, ta thấy đường chéo của các điểm nổi đơn đi theo hướng 450 so với hai hướng sợi dọc và sợi ngang Điều này chỉ đúng khi Pd = Pn Nhưng trong thực tế, mặt hàng vải có thể có Pd 

Pn Do đó, nếu gọi  là góc hợp bởi đường chéo của các điểm nổi đơn với hướng sợi ngang, sẽ xảy ra ba trường hợp sau:

Pd = Pn →  = 450

Pd > Pn →  > 450

Pd < Pn →  < 450

Trang 27

Ví dụ:

Hình 3.9 Đường chéo của điểm nổi đơn:

a) Khi > 45 0 ; b) Khi = 45 0 ; c) Khi < 45 0

Các giá trị Rd và Rn được xác định như sau:

6 Vân chéo cong

Vân chéo cong là trường hợp đặc biệt của vân chéo dốc, trong đó giá trị sd không

cố định mà thay đổi trước lớn dần, sau nhỏ dần

Các giá trị Rd và Rn được xác định như sau:

Rn = Rcs

Trang 28

Các giá trị Rd và Rn được xác định như sau:

Hướng dịch chuyển dần hiệu ứng

là hướng sợi ngang Hướng dịch chuyển dần hiệu ứng là hướng sợi dọc

Rn = Rcs

Rd = Rcs(Rcs – 1)

Rd = Rcs

Rn = Rcs(Rcs – 1)

III VÂN ĐOẠN BIẾN ĐỔI

1 Vân đoạn tăng

Nguyên tắc cấu tạo vân đoạn tăng là tăng thêm các điểm nổi đơn vào các điểm nổi đơn của kiểu dệt vân đoạn cơ bản Điểm nổi tăng thêm có thể theo hướng sợi dọc hoặc theo hướng sợi ngang

Gọi a là số điểm nổi được tăng theo hướng i, bước chuyển của điểm nổi gốc sẽ bằng:

si = (1 + a)sics

Các giá trị Rd và Rn được xác định như sau:

Vân đoạn tăng dọc Vân đoạn tăng ngang Vân đoạn tăng đều

Trang 29

Ví dụ: Thể hiện rappo kiểu dệt của các vân đoạn tăng trên cơ sở vân đoạn 5/3 với số

điểm nổi được tăng thêm a = 1

10 10

5

1 1 1

1 5 1 10 1 10

Hình 3.10 Các kiểu vân đoạn tăng trên cơ sở vân đoạn 5/3 với a = 1:

a) Vân đoạn tăng dọc; b) Vân đoạn tăng ngang; c) Vân đoạn tăng đều

2 Vân đoạn dẫn xuất có bước chuyển thay đổi

Phân một giá trị s nào đó thành n bước chuyển sithay đổi sao cho:

Ngày đăng: 30/11/2022, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Vân chéo tăng dọc (Hình 3.2a): - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
a Vân chéo tăng dọc (Hình 3.2a): (Trang 20)
Hình 3.3. a) Vân chéo 2/ 3; b) Vân chéo 2.1 - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.3. a) Vân chéo 2/ 3; b) Vân chéo 2.1 (Trang 22)
Hình 3.4. Vân chéo gãy theo hướng sợi dọc trên cơ sở vân chéo 2/3, - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.4. Vân chéo gãy theo hướng sợi dọc trên cơ sở vân chéo 2/3, (Trang 23)
Hình 3.5. Vân chéo gãy theo hướng sợi ngang trên cơ sở vân chéo 2/2, đổi hướng sau sợi dọc thứ 6 - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.5. Vân chéo gãy theo hướng sợi ngang trên cơ sở vân chéo 2/2, đổi hướng sau sợi dọc thứ 6 (Trang 23)
Ví dụ: Lập vân chéo hình quả trám trên cơ sở vân chéo 2.1 - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
d ụ: Lập vân chéo hình quả trám trên cơ sở vân chéo 2.1 (Trang 24)
3.4. Vân chéo gãy lệch - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
3.4. Vân chéo gãy lệch (Trang 25)
Hình 3.7. Vân chéo gãy lệch theo hướng sợi dọc trên cơ sở vân chéo 3/2, đổi hướng sau sợi dọc thứ 9 - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.7. Vân chéo gãy lệch theo hướng sợi dọc trên cơ sở vân chéo 3/2, đổi hướng sau sợi dọc thứ 9 (Trang 25)
Hình 3.8. Sơ đồ 6 rappo của một kiểu vân chéo dích dắc - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.8. Sơ đồ 6 rappo của một kiểu vân chéo dích dắc (Trang 26)
Hình 3.9. Đường chéo của điểm nổi đơn: - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.9. Đường chéo của điểm nổi đơn: (Trang 27)
Hình 3.10. Các kiểu vân đoạn tăng trên cơ sở vân đoạn 5/3 với a= 1: - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.10. Các kiểu vân đoạn tăng trên cơ sở vân đoạn 5/3 với a= 1: (Trang 29)
Ví dụ: Lập hình vẽ kiểu dệt vân đoạn dẫn xuất có bước chuyển thay đổi trên cơ sở vân - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
d ụ: Lập hình vẽ kiểu dệt vân đoạn dẫn xuất có bước chuyển thay đổi trên cơ sở vân (Trang 29)
Hình 3.11. Hình vẽ kiểu dệt vân đoạn dẫn xuất có bước chuyển thay đổi trên cơ sở vân đoạn 8/5, lập nên bằng cách phân sd = 5 ra sd1 = 3 và sd2 = 2 - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 3.11. Hình vẽ kiểu dệt vân đoạn dẫn xuất có bước chuyển thay đổi trên cơ sở vân đoạn 8/5, lập nên bằng cách phân sd = 5 ra sd1 = 3 và sd2 = 2 (Trang 30)
3. Vân đoạn bóng - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
3. Vân đoạn bóng (Trang 30)
Hình 4.1. Từ diện tích 6×6 ô của vân điểm cơ bản: - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
Hình 4.1. Từ diện tích 6×6 ô của vân điểm cơ bản: (Trang 31)
3. Tạo hiệu ứng cơ rếp bằng cách lồng sợi của kiểu dệt này vào giữa các sợi của kiểu dệt kia - Giáo trình Thiết kế vải và dây chuyền công nghệ dệt thoi (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng)
3. Tạo hiệu ứng cơ rếp bằng cách lồng sợi của kiểu dệt này vào giữa các sợi của kiểu dệt kia (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w