1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong v thu thap thong tin

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương IV Phương Pháp Thu Thập Thông Tin
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn
Chuyên ngành Phương pháp nghiên cứu xã hội
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1 Các giai đoạn của một cuộc điều tra Xác định các vấn đề về thống kê Xác định mục đích nghiên cứu Tổng thể Dàn chọn mẫu Mẫu - Xác định khái

Trang 1

Chương IV

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

1

Các giai đoạn của một cuộc điều tra

Xác định các vấn đề về thống kê Xác định mục đích nghiên cứu

Tổng thể Dàn chọn mẫu Mẫu

- Xác định khái niệm cần đo lường/chỉ báo

- Đề cương phân tích

Phương pháp điều tra

Điều tra

Mã hóa Nhập dữ liệu Kiểm tra logic Làm sạch dữ liệu Thiết kế bảng hỏi

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

2

I

PHƯƠNG PHÁP

PHỎNG VẤN

II

PHƯƠNG PHÁP

QUAN SÁT

III

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

TƯ LIỆU

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG

3

I PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN

PHỎNG VẤN

Qua điện thoại

Trực diện

Anket

4

1 Phương pháp Anket

Những vấn đề chung

1.1

Phân phát bảng hỏi

1.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ trả lời

1.3

5

Khái niệm – Đặc điểm

§  Phương pháp anket (phỏng vấn viết) là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp dựa trên bảng hỏi

§  Đặc điểm của phương pháp: không có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn

6

Trang 2

Ưu điểm

§  Dễ tổ chức

§  Nhanh chóng

§  Rẻ

§  Người trả lời có thời gian suy nghĩ và kiểm tra

thông tin trước khi điền vào bảng hỏi

§  Người trả lời tìm thời gian thuận tiện nhất với họ

để điền bảng hỏi => không bị sai số do ảnh

hưởng tâm lý

7

Nhược điểm

§  Đòi hỏi đối tượng phải có trình độ nhất định

§  Tỷ lệ trả lời thấp => cần một cỡ mẫu lớn Ví dụ:

nếu cần thu lại 100 bảng hỏi đã trả lời, bạn cần gửi 500 bảng hỏi nếu ước lượng tỷ lệ trả lời là 20%

§  Nếu người trả lời không hiểu câu hỏi, họ sẽ không nhận được sự giúp đỡ nào từ phía điều tra viên

§  Yêu cầu phải chặt chẽ về bảng hỏi

8

Phân phát bảng hỏi

Theo địa điểm phân phát

Theo cách phân phát

Theo số lần phân phát

9

* Theo cách phân phát

Ü Phân phát tại chỗ Ü Phát hẹn ngày thu Ü Gửi qua bưu điện Ü Đăng báo

10

* Theo địa điểm phân phát

Ü Phân phát tại nơi ở

Ü Phân phát tại nơi làm việc, học tập

Ü Phân phát ở các tổ chức xã hội, đoàn thể

Ü Phân phát theo cử toạ có cùng mục đích

* Theo số lần phân phát

Ü Phát một lần Ü Phát nhiều lần

Trang 3

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ trả lời

² Hình thức bảng hỏi

² Phương pháp phân phát

² Khuyến khích đối tượng trả lời

² Những thỉnh cầu cá nhân

² Sự tài trợ

13

Giải pháp nhằm tăng số trả lời

²Tạo điều kiện dễ dàng đối với người trả lời

² Gửi thư nhắc

² Khuyến khích vật chất, động viên tài chính

² Nêu rõ mục đích chính của nghiên cứu

² Giấu tên và giữ kín thông tin

14

2 Phương pháp phỏng vấn trực diện

Những vấn đề chung

2.1

Quá trình phỏng vấn

2.2

Để trở thành một người phỏng vấn tốt

2.3

15

2.1 Những vấn đề chung

2.1.2 Các loại phỏng vấn trực diện 2.1.1 Khái niệm chung về phỏng vấn trực diện

16

* Khái niệm

Người điều tra trực tiếp tiếp xúc với đối

tượng điều tra để hỏi và ghi chép tài liệu

Phương pháp phỏng vấn trực diện thông

thường được hiểu là phỏng vấn miệng, còn

gọi là "cuộc nói chuyện riêng" hay "trò

chuyện có chủ định"

17

* Ưu điểm

§  Tỷ lệ trả lời cao

§  Người trả lời nhận được sự giúp đỡ từ phía điều tra viên với những câu hỏi không rõ ràng

§  Đồng thời kết hợp phỏng vấn với quan sát

18

Trang 4

* Hạn chế

§  Tốn kém hơn so với phương pháp anket

§  Tổ chức khó khăn hơn

§  Can thiệp từ phía điều tra viên đôi khi làm sai

lệch thông tin của người trả lời – ‘Các ảnh

hưởng hành vi’

19

Các loại phỏng vấn trực diện

PV tiêu chuẩn PV phi tiêu

chuẩn

PV bán tiêu chuẩn

PV cá nhân nhóm PV (tập thể)

CÁC LOẠI PHỎNG VẤN TRỰC DIỆN

20

* Phỏng vấn tiêu chuẩn

Là cuộc phỏng vấn diễn ra theo trình tự với nội

dung đã được vạch sẵn (bảng hỏi)

Người phỏng vấn không được thay đổi trình tự các

câu hỏi, không có quyền đưa thêm câu hỏi bổ sung

hoặc gợi ý thêm các phương án trả lời đã có sẵn

trong bảng hỏi

21

* Phỏng vấn phi tiêu chuẩn (phỏng vấn tự do)

Là cuộc phỏng vấn không có những câu hỏi đã định và không theo kế hoạch đã định trước, chỉ đưa ra đề tài, người phỏng vấn hoàn toàn tự do tiến hành như một cuộc nói chuyện tự do.

22

* Phỏng vấn bán tiêu chuẩn

Là hình thức trung gian giữa phỏng vấn tiêu

chuẩn hoá và phỏng vấn tự do

Cụ thể: các câu hỏi quyết định được tiêu chuẩn

hoá, còn các câu hỏi khác thì có thể tuỳ tình

hình thực tế

* Theo đối tượng

Xem giáo trình

Trang 5

2.2 Quá trình phỏng vấn

b Người trả lời

a Nội dung phỏng vấn

d Người phỏng vấn

c Khung cảnh phỏng vấn

25

Quá trình phỏng vấn

NỘI DUNG PHỎNG VẤN

NGƯỜI

KHUNG CẢNH PHỎNG VẤN

26

a Nội dung phỏng vấn

Biểu hiện bằng câu hỏi hoặc bảng hỏi

27

b Người trả lời

Cần quan tâm tư duy của người trả lời:

Ü Thành kiến với công tác phỏng vấn Ü Xu hướng yêu cầu giữ bí mật về người trả lời Ü Xu hướng muốn được chấp nhận, ghi nhận ý kiến của mình

28

Quá trình trả lời

Đánh giá thông tin Tìm thông tin liên quan

Hiểu câu hỏi

Tìm và đưa ra câu trả lời

Source:

Tourangeau 1984

Cognitive Aspects of Survey Methodology - CASM 29

c Khung cảnh phỏng vấn

Ü Tuỳ thuộc vào nội dung phỏng vấn mà tìm khung cảnh thích hợp

Ü Cố gắng không phỏng vấn với sự có mặt của người thứ ba

30

Trang 6

d Người phỏng vấn

Nhân cách phẩm chất của người phỏng vấn

Tốc độ phỏng vấn

Ghi chép

31

* Nhân cách phẩm chất của người phỏng vấn

Ü Giới tính và tuổi

Ü Dáng vẻ bề ngoài

Ü Những điều nên tránh ("3 không – Xem

giáo trình") Ü Những điều nên làm ("5 biết – Xem giáo

trình")

32

2.3 Để trở thành một người

phỏng vấn tốt

Xem giáo trình

33

3 Phương pháp phỏng vấn

qua điện thoại

Những vấn đề chung

3.1

Trình tự các bước phỏng vấn qua điện thoại

3.2

34

Khái niệm

Phỏng vấn qua điện thoại là phương pháp

thu thập thông tin qua đối thoại thông qua

phương tiện điện thoại

Ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn qua điện thoại

•  Ưu điểm:

–  Thu được câu trả lời nhanh –  Chi phí thấp => có thể mở rộng được địa bàn điều tra

•  Nhược điểm:

–  Có thể có sai số hệ thống do mẫu không đảm bảo tính đại biểu (suy nghĩ về trường hợp các hộ ở vùng sâu vùng xa) –  Tỷ lệ trả lời thấp so với phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Trang 7

3.2 Trình tự các bước phỏng vấn

qua điện thoại

Xem giáo trình

37

Bài tập tình huống 1

•  Quay trở lại bài tập tình huống 3 – phần phương pháp chọn mẫu Giả sử bạn đã lấy được mẫu 300 sinh viên năm thứ nhất của NEU để nghiên cứu thái độ học tập

Hai tình huống có thể xảy ra:

1)  Giả sử bạn có địa chỉ thường trú của các sinh viên trong mẫu

và bạn được yêu cầu thu thập thông tin của mẫu trong kỳ nghỉ

2)  Giả sử các sinh viên đều sống ở khu ký túc xá và bạn có dịa chỉ của sinh viên trong ký túc xá Bạn được yêu cầu thu thập thông tin trong học kỳ

•  Yêu cầu: mô tả phương pháp thu thập thông tin mà bạn cho là phù hợp trong mỗi tình huống và giải thích tại sao?

38

II PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

Những vấn đề chung

1

Các loại quan sát

2

Các bước tiến hành việc quan sát

3

39

Khái niệm

Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu thông qua tri giác có kiểm soát các sự kiện, hành vi, nhân tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu

40

Ưu điểm

Ø Thông tin có đặc tính mô tả, cụ thể, khách

quan, chân thực

Ø Trực tiếp ghi lại những thay đổi khác nhau

của đối tượng ở các thời điểm khác nhau

41

Hạn chế

Ø Đòi hỏi nhiều công sức và chi phí Ø Một số nội dung trong nghiên cứu

không thể thực hiện được bằng phương pháp quan sát

42

Trang 8

Mục đích

Ü  Nghiên cứu dự định thăm dò

khi chưa có khái niệm rõ ràng về

vấn đề nghiên cứu

Ü  Kiểm tra thông tin bằng các

phương pháp khác

Ü Trong việc nghiên cứu miêu tả

với quy mô không lớn

43

2 Các loại quan sát

QS có tham dự

QS không tham dự

QS ngẫu nhiên

QS có

hệ thống

QS tiêu chuẩn

QS phi tiêu chuẩn

QS trong phòng thí nghiệm

Theo địa điểm

QUAN SÁT

QS tại hiện trường

Theo thời gian Theo hình thức Theo tính chất

tham gia

44

Quan sát có tham dự

Quan sát có tham dự: Người quan sát trực tiếp tham gia

vào quá trình hoạt động của đối tượng quan sát

Ưu điểm: Có thể thu thập thông tin một cách toàn diện,

tránh được các ấn tượng tức thời, ngẫu nhiên

Nhược điểm:

- Có thể làm mất lòng tin của những người khác, mất tính

khách quan của việc thu thập thông tin

- Chủ quan, bỏ qua những diễn biến mới

45

Các loại quan sát có tham dự

Người tham

dự công khai quan sát nhưng đóng vai trò là người ngoài cuộc

Người quan sát tham dự nhưng không

để cho người

bị quan sát biết

sự có mặt của mình

Quan sát

"kín"

Quan sát Quan sát tham dự

thông thường

Quan sát tham dự tích cực

Người quan sát đóng vai trò tích cực tham gia tranh luận, đưa đẩy câu chuyện (nêu câu hỏi, gợi ý )

Người quan sát đóng vai như một người bình thường trong tập thể

46

Quan sát không tham dự

Người quan sát hoàn

toàn đứng ngoài, không can thiệp vào quá trình xảy ra, không đặt câu hỏi nào

Quan sát ngẫu nhiên

Là sự quan sát không được định trước và không tiến hành cố định vào một thời điểm cụ thể

Loại quan sát này đảm bảo tính chất khách quan của thông tin nhận được

Trang 9

Quan sát có hệ thống

Việc quan sát được đặc trưng bằng tính

thường xuyên (có thể quan sát hàng

ngày, tuần, tháng) và tính lặp lại

49

Quan sát tiêu chuẩn

Là hình thức quan sát trong đó những yếu tố cần quan sát được vạch ra sẵn trong chương trình, được tiêu chuẩn hoá dưới dạng những bảng, phiếu, những biên bản quan sát

50

Quan sát không tiêu chuẩn

Là hình thức quan sát trong đó không xác định

được trước những yếu tố nào của quá trình nghiên

cứu hoặc tình huống sẽ quan sát (chỉ có bản thân

đối tượng nghiên cứu trực tiếp là được xác định từ

trước) Việc quan sát không có kế hoạch chặt chẽ

51

Quan sát tại hiện trường

Là quan sát thực trạng của hiện tượng, cuộc sống Đây là hình thức quan sát phổ biến nhất

52

Quan sát trong phòng thí nghiệm

Là quan sát trong đó những điều kiện của môi

trường xung quanh và tình huống quan sát được

quy định sẵn (tình huống được hình thành một cách

nhân tạo, kể cả việc sử dụng rộng rãi các kỹ thuật

bổ trợ; thiết bị điện ảnh,máy ảnh, máy ghi âm )

53

3 Các bước tiến hành việc quan sát

F Xác định khách thể và đối tượng quan sát, tình huống

và điều kiện hoạt động của khách thể

F Đảm bảo tiếp cận

F Lựa chọn phương thức quan sát

F Chuẩn bị các tài liệu và thiết bị kỹ thuật

F Tiến hành quan sát, thu thập thông tin

F Kiểm tra

54

Trang 10

III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TƯ LIỆU

Phân loại

2

Các phương pháp phân tích tư liệu

3

Những vấn đề chung về phân tích tư liệu

1

55

Khái niệm

Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên phân tích nội dung những tài liệu đã có sẵn”

56

Yêu cầu

"   Lựa chọn tài liệu được phải căn cứ vào nội dung,

và phạm vi nghiên cứu

"   Xác định tài liệu là bản chính, bản sao hay dị bản

"   Có thái độ phê phán đối với tài liệu (tên tài liệu,

hoàn cảnh ra đời, độ tin cậy, ảnh hưởng xã hội của

tài liệu, giá trị sử dụng )

57

Ưu điểm

"   Tiết kiệm được thời gian, công sức, kinh phí,

nhân lực

"   Thu được thông tin đa dạng, nhiều mặt; giúp nhà

nghiên cứu tìm hiểu những đối tượng trong quá khứ, hiện tại.

58

Hạn chế

"   Tài liệu ít được phân chia theo tiêu chí mong

muốn

"   Thông tin dễ bị ảnh hưởng bởi quan điểm, tư

tưởng của tác giả

"   Tổng hợp thông tin rất khó, nhiều tài liệu bảo mật

cản trở việc nghiên cứu,

2 Phân loại

Ü Phương tiện để đọc

Ü Phương tiện nghe

Ü Phương tiện nhìn

Trang 11

3 Các phương pháp phân tích tư liệu

Ü Phương pháp định tính

Phân tích, lý giải tìm ra nguyên nhân

Ü Phương pháp định lượng

Phân tích quy mô, cơ cấu,

mối quan hệ,…

61

Ngày đăng: 30/11/2022, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân phát bảng hỏi - Chuong v thu thap thong tin
h ân phát bảng hỏi (Trang 1)
để điền bảng hỏi => không bị sai số do ảnh - Chuong v thu thap thong tin
i ền bảng hỏi => không bị sai số do ảnh (Trang 2)
Là hình thức trung gian giữa phỏng vấn tiêu chuẩn hoá và phỏng vấn tự do.   - Chuong v thu thap thong tin
h ình thức trung gian giữa phỏng vấn tiêu chuẩn hoá và phỏng vấn tự do. (Trang 4)
CÁC LOẠI PHỎNG VẤN TRỰC DIỆN  - Chuong v thu thap thong tin
CÁC LOẠI PHỎNG VẤN TRỰC DIỆN (Trang 4)
Các loại phỏng vấn trực diện - Chuong v thu thap thong tin
c loại phỏng vấn trực diện (Trang 4)
Biểu hiện bằng câu hỏi hoặc bảng hỏi. - Chuong v thu thap thong tin
i ểu hiện bằng câu hỏi hoặc bảng hỏi (Trang 5)
2.2. Quá trình phỏng vấn - Chuong v thu thap thong tin
2.2. Quá trình phỏng vấn (Trang 5)
2. Các loại quan sát - Chuong v thu thap thong tin
2. Các loại quan sát (Trang 8)
Quan sát có tham dự - Chuong v thu thap thong tin
uan sát có tham dự (Trang 8)
Là hình thức quan sát trong đó những yếu tố - Chuong v thu thap thong tin
h ình thức quan sát trong đó những yếu tố (Trang 9)
dạng những bảng, phiếu, những biên bản quan sát.   - Chuong v thu thap thong tin
d ạng những bảng, phiếu, những biên bản quan sát. (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w