Xuất phát điểm của mô hình - Xuất phát từ những ý tưởng của Horrod- Domar: S và I của thời kì trước tạo nên ΔK là nguồn gốc của ΔY - Xuất phát điểm nghiên cứu của mô hình R.Solow là từ m
Trang 1I. MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG NGOẠI SINH.
1. Các đại diện tiêu biểu: Solow
2. Xuất phát điểm của mô hình
- Xuất phát từ những ý tưởng của Horrod- Domar: S và I của thời kì trước tạo nên
ΔK là nguồn gốc của ΔY
- Xuất phát điểm nghiên cứu của mô hình R.Solow là từ mô hình Cobb – Douglas – nghiên cứu vai trò của nhân tố vốn, lao động trong tăng trưởng kinh tế nhưng dưới tác động của tiến bộ không ngừng của khoa học – công nghệ theo thời gian
g(t) = A(t) Ka (t) Lb (t)
Trong đó: g : Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm
K: Vốn theo thời gian
L: Lao động theo thời gian
A: Tiến bộ khoa học công nghệ thay đổi theo thời gian
a: Độ co dãn của vốn
b: Độ co giãn của lao động
t: Thời gian
- Quy luật lợi tức giảm dần theo quy mô chi phối hoạt động đầu tư
- Tư tưởng của trường phái tân cổ điển: vai trò đặc việt quan trọng của công nghệ với sự gia tăng sản lượng:
+ Có nhiều cách kết hợp lao động và vốn
+ Đầu tư theo chiều sâu và chiều rộng
3. Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng
Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng:
- Hàm sản xuất của Solow: Y = f( K,L,T):
Trang 2- Không có yếu tố R
- T tạo nên hiệu quả của lao động (E); hiệu quả lao động phản ánh trình độ
công nghệ của xã hội E và L luôn đi đôi với nhau, LxE được gọi là số lao
động hiêu quả
- Hàm sản xuất của Solow cụ thể: Y(t) = f(K, ExL)
Tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng:
- Một dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas giản đơn:Y= KαL1-α
- Chia hai vế cho L để có được một dạng hàm sản xuất mới:y = kα
- Từ mô hình Harrod-Domar: S =I = s.Y → i = s.y
o Δk= i – δk
Ta có từ 3 phương trình trên: Δk = i –δk = sk α – δk
Nếu tăng tỉ lệ tiết kiệm: việc tăng tỉ lệ tiết kiệm sẽ đưa đến tăng trưởng nhanh
hơn trong một thời gian ngắn, trước khi nên kinh tế đạt tới trạng thái ổn định Nếu một nền kinh tế duy trì một mức tỉ lệ tiết kiệm cao nhất định sẽ duy trì được mức
sản lượng cao nhưng không duy trì được mức độ tăng trưởng cao
Lao động với tăng trưởng
Giả sử lao động tăng lên với tốc độ (n);
- Sự thay đổi vốn bình quân lao động: Δk = i – (δ + n)k
- Sửa lại sơ đồ (bên cạnh):
Tại k*: Δk*=0 thì y =kα không đổi
nhưng Y = y.L tăng là (n)
Như vậy, trong dài hạn, nền kinh
tế tăng trưởng với tốc độ tăng
dân số còn thu nhập bình quân
( δ +n)k
i = sk
Trang 3đầu người không thay đổi
Trường hợp: tốc độ tăng trưởng dân số tăng,
có sơ đồ bên :
Nếu n tăng lên từ n1 đến n2 thì k*
1 xuống còn k*
2 như vậy, theo Solow, các nước có tốc
độ tăng dân số cao sẽ có mức thu nhập
bình quân đầu người thấp
Tiến bộ công nghệ và tăng trưởng
Hàm sản xuất có yếu tố công nghệ: Y = Kα (L.E)1-α
E là biến mới gọi là hiệu quả lao động
(L.E) số công nhân hiệu quả
Nếu E tăng với tốc độ g, L tăng với tốc độ n
→ L.E tăng với tốc độ là (g+n)
Chia cả 2 vế cho (L.E) ta vẫn có: y = kα
Sự thay đổi của của mức vốn trên mỗi công nhân hiệu quả: Δk = i – (δ + n + g)k
Theo dõi sơ đồ:
Tại k*thoả mãn: Δk = 0
Điều này có nghĩa là:
ở trạng thái ốn định mức
K*
( δ +n 2 )
( δ +n 1 )k
i = sk α
( δ +n+g)k
i = sk α
Trang 4vốn trên 1 đơn vị công nhân
hiệu qủa không đổi:
- Mức Y trên (L.E) không đổi
- Y trên một đơn vị công nhân (Y/L)
tăng với tốc độ g
- Y tăng với tốc độ là g + n
→Nếu tiến bộ công nghệ tăng lên, GDP và GDP/người đều tăng lên với tốc độ tương ứng
4. Ý nghĩa vận dụng mô hình
Tính chất hội tụ của các nền kinh tế:
- Nếu hai nền kinh tế do điều kiện lịch sử xuất phát với 2 mức vốn khác nhau, thì quốc gia nào có mức thu nhập thấp hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn và dần sẽ đuổi kịp quốc gia có thu nhập cao do tăng tỷ lệ vốn trên lao động
- Nếu hai nền kinh tế có trạng thái ổn định khác nhau, thì không thể xảy ra sự hội tụ nếu tỷ lệ tiết kiệm của hai nền kinh tế không thay đổi
- Tuy vậy nếu đứng trên toàn thế giới thì điều kiện hội tụ có thể không đúng do các nước không những khác nhau về vốn mà các điều kiện khác cũng không giống nhau
- Đánh giá tăng trưởng và chính sách tăng trưởng cho các nước ĐPT:
- Tiết kiệm không phải là giải pháp tối ưu cho thực hiện tăng trưởng:
+ Khi nền kinh tế đã đến điểm dừng, đầu tư không dẫn đến tăng trưởng
+ Tăng tiết kiệm dẫn đến giảm tiêu dùng không những trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn
K*
Trang 5→ cần lựa chọn một tốc độ tăng trưởng tối ưu chứ không phải tốc độ tăng trưởng tối đa
- Các nước ĐPT (chưa tới điểm dừng) cần hướng tới các chính sách tăng tiết kiệm không ảnh hưởng tới tiêu dùng cá nhân
Chính sách khuyến khích tiến bộ công nghệ:
- Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ
- Trực tiếp đầu tư nghiên cứu và triển khai công nghệ cao
- Khuyến khích nghiên cứu thông qua hệ thống bản quyền và quyền lợi của người có bản quyền
5. Sự hạn chế của mô hình
Solow đã nhấn mạnh đến vai trò quyết định của yếu tố tiến bộ công nghệ đến tăng trưởng GDP và GDP/người nhưng lại cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh và không giải thích được nó Điều này dẫn đến 3 hạn chế lớn:
+ Nếu không có cú sốc công nghệ từ bên ngoài vào thì tất cả các nền kinh tế đều không có tăng trưởng khi đạt tới điểm dừng
+ Mọi sự gia tăng GDP nếu không phải là do vốn và lao động đều là do công nghệ
“số dư Solow” (trên 50%)
+ Phủ nhận vai trò của các chính sách Chính phủ và các quyết định của các chủ thể kinh tế
1. Các đại diện tiêu biểu: Robert E Lucas
2. Xuất phát điểm của mô hình
- Sự bất lực trong giải thích các hiện tượng tăng trưởng kinh tế của nhiều nước
bằng mô hình Solow
- Bỏ qua quy luật lợi tức giảm dần theo quy mô: phân chia vốn làm 2 loại: Vốn
hữu hình và vốn nhân lực Vốn nhân lực hình thành trong quá trình học tập,
Trang 6đào tạo, và từ kinh nghiệm thực tiễn Vốn nhân lực không chịu sự chi phối bởi quy luật lợi tức giảm dần
- Quan điểm của trường phái hiện đại về vai trò của chính phủ trong tăng trưởng
3. Các yếu tố nguồn lực tăng trưởng
- Hàm sản xuất nói chung: Y = f( K, L, E), E – hiệu quả lao động không phải chỉ là yếu tố công nghệ (như Solow) mà là tác động tổng hợp của các yếu tố được đúc kết trong “vốn nhân lực” và tạo nên năng suất lao động tổng hợp (TFP)
- Mô hình nội sinh chia nền kinh tế thành 2 khu vực: khu vực sản xuất hàng hoá và khu vực sản xuất tri thức Mỗi khu vực sẽ có hàm sản xuất riêng
Vai trò các yếu tố nguồn lực:
Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực
Hàm sản xuất đơn giản: Y = AK
A là hằng số đo sản lượng sản xuất trên một đơn vị vốn (không bị chi phối bởi quy
luật lợi tức giảm dần)
ΔK = sY – бK
g= ΔY/Y = gA + gK trongđó gA= ΔA/A và gK = ΔK/K
Nếu không có tiến bộ công nghệ: gA = 0
g = ΔY/Y = g K = ΔK/K = (sY – бK)/K = (sAK – бK)/K = sA – б
sA> б, g luôn >0
Khi sA> б thì g luôn >0 (có tăng trưởng vĩnh viễn cho dù không có tiến bộ công nghệ)→ tiết kiệm và đầu tư dẫn đến tăng trưởng vĩnh viễn
Lý do: coi A là hằng số (không đổi) bởi vì K bao gồm cả vốn nhân lực – không theo quy luật lợi tức giảm dần, thậm chí còn có thể tăng lên
Mô hình Lucas đơn giản (tăng trưởng 2 khu vực)
Trang 7Chia nền kinh tế làm 2 khu vực:
+ Khu vực sản xuất hàng hoá, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá và được sử dụng trong tiêu dùng cá nhân và đầu tư vào vốn sản xuất
+ Khu vực giáo dục, bao gồm các trường đại học sản xuất kiến thức sử dụng cho cả hai khu vực
- Nền kinh tế được mô tả bằng 2 hàm sản xuất: của khu vực sản xuất và khu vực các trường đại học và phương trình tích luỹ vốn
Gọi: u là tỷ lệ lao động của khu vực giáo dục
1-u là tỷ lệ lao động khu vực sản xuất
E là lượng kiến thức (quyết định hiệu quả lao động)
K là vốn tích luỹ của khu vực sản xuất
(1 – u)LE là hiệu qủa tích luỹ của khu vực giáo dục thể hiện ở số lao động hiệu quả của khu vực sản xuất
g(u) là tốc độ tăng trưởng lao động khu vực giáo dục
s là tỷ lệ tiết kiệm và б là tỷ lệ khấu hao
Từ logic trên, có các phương trình liên quan đến tăng trưởng:
Y = Kα[(1 –u)EL]1-α Hàm sản xuất của các doanh nghiệp
ΔE = g(u)E Hàm sản xuất của các trường đại học
Theo các hàm sản xuất trên:
- Đầu tư quyết định vốn vật chất ở trạng thái ổn định
- Tỷ lệ lao động trong trường đại học quyết định tốc độ tăng trưởng kiến thức
- Cả s và u đều quyết định tới tăng thu nhập ở trạng thái ổn định
Trang 8- Đầu tư dẫn đến tăng trưởng vĩnh viễn
4. Ý nghĩa vận dụng mô hình
- Những hạn chế về khả năng rượt đuổi của các nước đang phát triển bởi sự hạn chế
về khả năng phát triển vốn con người:
Ví dụ 2 nước A và B:
+ Trường hợp 1: nếu vốn nhân lực như nhau, nước A có mức vốn vật chất thấp hơn
+ Trường hợp 2: nước A có mức vốn nhân lực bằng ½ B và có vốn vật chất thấp hơn
- Giải pháp thoát nghèo và đuổi kịp các nước phát triển: đầu tư phát triển nguồn nhân lực
- Vai trò của chính phủ trong đầu tư phát triển vốn nhân lực
5. Hạn chế của mô hình
- Thực tiễn cho thấy, mô hình vốn nhân lực đã đánh giá quá cao vai trò của vốn con người theo nghĩa nó chính là nguồn gốc của sự chênh lệch về thu nhập của các quốc gia kể cả trong ngắn hạn và dài hạn
- Một số đề xuất chính sách của mô hình vốn nhân lực còn mang nặng tính chủ quan
- Một hạn chế của mô hình tăng trưởng nội sinh là nó vẫn phụ thuộc vào một
số giả định tân cổ điển truyền thống mà không phù hợp với các nền kinh tế đang phát triển