Luận văn : Hoàn thiện một số chính sách kinh tế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước
Trang 1
Phần mở đầu
Dự thảo chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 của ban chấp hành trung ơng đảng cộng sản việt nam "nhằm thúc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa và tạo nền móng cho việt nam trở thành một nớc công nghiệp hoá vào năm 2020" , GDP sẽ tăng gấp đôi trong giai đoạn từ 2000 đến 2010
Đồng thời Việt Nam phải đối mặt với những thử thách nghiêm trọng trong việc tạo công ăn việc làm , với con số thất nghiệp trên 7% , thiếu việc làm khoảng 30% , và dự kiến lực lợng lao động sẽ tăng 11triệu ngời trong vòng 10 năm tới Nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
đề ra trong vòng 10 năm tới đòi hỏi Nhà Nớc cần phải nhấn mạnh tầm quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và khu vực kinh tế t nhân , bởi vì vai trò của khu vực này đã đợc thừa nhận rộng rãi , trong việc tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động, thể hiện ở việc khu vực này đã sử dụng 50% lao
động Việt Nam , và tạo ra khoảng một phần t GDP , đặc biệt là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, mặc dù hiện nay khu vực này đang gia tăng và phát triển mạnh về số lợng, đây chính là điều kiện tăng việc thu hút thêm lao
động dôi d do quá trình cải cách Doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay sinh ra,
đồng thời cũng là động lực chính thúc đẩy tăng trởng kinh tế , góp phần làm tăng trởng xuất khẩu và đóng vai trò sống còn trong việc hiện đại hoá
và công nghiệp hoá cho Việt Nam Do vậy Chính Phủ cần phải có các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển khu vực này , tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động Mặc dù trong năm 1999 Ban nghiên cứu của Thủ Tớng Chính Phủ về chính sách thúc đẩy Doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc thành lập ,và một trong những ngiên cứu gần đây nhất là " Cải thiện chính sách kinh tế vĩ mô và cải cách thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam"
Trang 2năm 1999 của Bộ Kế Hoạch và Đầu T và tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (UNIDO) Nhng trong khung khổ của bài viết và trên cơ sơ khả năng hạn chế , cộng với thời gian nghiên cứu có hạn em viết bài "
Hoàn thiện một số chính sách kinh tế phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ",
để phản ánh một phần nào đó về tình trạng các chính sách tác động tới các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay , trên cơ sở đó có vài kiến nghị để bổ xung nhằm thúc đẩy phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa vì tầm quan trọng ngày càng gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Bài viết của em gồm ba phần ( hay ba chơng ):
Chơng Một: Sự cần thiết của sự tác động chính phủ thông qua các chính sách để phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chơng Hai : Phân tích tác động của một số chính sách kinh tế tới sự phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong thời gian qua
Chơng Ba : Hoàn thiện một số chính sách của chính phủ nhằm phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đến năm 2010.
em chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Thắng Lợi cùng toàn thể các bác , các chú , các cô ở vụ Doanh nghiệp của Bộ Kế Hoạch và Đầu T đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết trong quá trình viết còn nhiều thiếu sót không thể tránh khỏi , em rất mong thầy bỏ qua
Em chân thành cảm ơn!
Trang 31 Khái niệm và các tiêu chí đánh giá Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay cha có một định nghĩa chính thức về doanh nghiệp nhỏ và vừa , đểnhận diện Doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách có cơ sở khoa học ta chỉ đi từ kháiniệm chung cho Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân , thực hiện cáchoạt động sản xuất , cung ứng trao đổi những hàng hoá trên thị trờng theo nguyêntắc tối đa hoá lợi ích của ngơì tiêu dùng , thông qua đó tối đa hoá lợi ích của chủ sởhữu về tài sản của Doanh nghiệp
Hiện nay việc phân chia Doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vàotính chất hoạt động , ngành nghề kinh tế kỹ thuật , nguồn vốn sở hữu , quy mô Doanhnghiệp cũng nh tính chất quản lý
1.2.Các tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những Doanh nghiệp có vốn tơng đối nhỏ và khônglớn , việc đa ra một số tiêu chí nhằm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ mang tínhchất khái quát tơng đối , phụ thuộc vào tình hình kinh kế xã hội , lãnh thổ địa lý vàquan điểm của từng quốc gia Việc đánh giá Doanh nghiệp hiện nay thông thờng phânchiatheo:
Thứ nhất :có thể theo nhóm
+ Theo nghành nghề kinh tế kỹ thuật
+ Theo hình thức sở hữu
Trang 4+ Theo cấp quản lý
+ Theo quy mô trình độ sản xuất
+ Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh
Thứ hai: có thể phân theo nhóm tiêu chí
+ Nhóm tiêu chí về mặt định tính: dựa trên những đặc điểm cơ bản của cácDoanh nghiệp nhỏ và vừa nh: chuyên môn hoá thấp , số đầu mối quản lý ít , mức độphức tạp quản lý thấp Các tiêu chí này có u thế là phản ánh đúng bản chất của doanhnghiệp nhỏ và vừa nhng thờng khó xác định trên thực tế , nên nhóm này thờng dùngcơ sở tham khảo và ít đợc sử dụng
+ Nhóm tiêu chí về mặt định lợng : có thể sử dụng các tiêu chí về lao động , giátrị tài sản , doanh thu ,lợi nhuận
Ngoài ra còn có một vài yếu tố tác động đến việc phân loại doanh nghiệp nhỏ
và vừa nh :tình hình việc làm nói chung trong cả nớc , tính chất nền kinh tế hiện hànhcủa nớc đó , tính chất ngành nghề , vùng lãnh thổ , tính lịch sử , mục đích phân loại
Do vậy chúng ta cần phải đi xem xét các tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ
và vừa , ở một số nớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nớc trên thế giới.
hiện nay đại bộ phận các nớc trên thế giới thờng dựa vào các yếu tố lao động , doanhthu , công nghệ để đánh giá các doanh nghiệp nhỏ và vừa Ta hãy xem xét bảng sốliệu sau đây:
Trang 5Bảng 1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nớc.
Tên quốc gia các tiêu chí áp
dụng
tổng vốn hoặcgiá trị tài sản
doanh thu
Ôxtrâylia < 500 trong công
nghiệp và dịch vụCanada < 500 trong công
nghiệp và dịch vụ
< 20 triệu $Canada
Inđônêxia <100 < 6 tỷ Rupi < 2 tỷ Rupi
Nhật Bản < 50 trong bán lẻ
< 100 trongbánbuôn
< 300 trong cácngành khác
Thái Lan < 100 < 20 triệu Bath
Hồng kông < 100 trong công
nghiệp và <50trong dịch vụNguồn : Dẫn theo kỷ yếu khoa học : dự án chính sách hỗ trợ phát triển Doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Học viện chính trị quốc gia HCM, Viện FriechErbert CHLB Đức.Hà Nội năm 1998
Do tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nớc là rất khác nhau , và
nó lại tuỳ thuộc vào ý đồ chính sách , khả năng hỗ trợ của Chính phủ ở từng thời kỳnên các tiêu chí xác định doanh nghiệp ở một số nớc cũng không phải là không thay
đổi , trái lại các tiêu chí này cũng thay đổi theo thời gian tuỳ thuộc vào ý đồ và chiếnlợc phát triển của Chính phủ muốn hỗ trợ ngành nào ? doanh nghiệp có quy mônào ? ở từng thời kỳ phát triển của quốc gia đó vì vậy các tiệu chí này chẳng qua là đểtham khảo đối với Việt Nam chúng ta
1.2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hiện nay một số tổ chức vẫn đang áp dụng một số tiêu chí xác định Doanhnghiệp nhỏ và vừa do các tổ chức đa ra để phục vụ cho công tác của tổ chức Sau đây
là một vài ví dụ :
Trang 6* Ngân hàng Công Thơng Việt Nam : Ngân hàng Công Thơng Việt Nam coiDoanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp có dới 500 lao động và vốn cố
định dới 10 tỷ đồng , vốn lu động là 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng < 20 triệu
đồng
* Liên bộ lao động và tài chính : Thông t liên Bộ lao động - Tài chính coiDoanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp gồm có : số lao động thờng xuyên dới 100ngời , doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng , vốn pháp định dới 1 tỷ đồng
* Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam do UNIDOthì :
+ Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp gồm có : số lao động dới 30 ngời, vốn
Lý do có các tiêu chí khác nhau nh vậy là do nhà nớc cha ban hành một tiêu chíchung để áp dụng cho tất cả các ngành nhằm xác định đối tợng doanh nghiệp
- Tuy nhiên hiện nay vẫn có tiêu chí tạm thời xác định Doanh nghiệp nhỏ ở ViệtNam:
Theo công văn số 681/ CP-KTN do Chính Phủ ban hành ngày 20/6/1998 đã tạmthời quy định thống nhất tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Theocông văn này thì các doanh nghiệp đợc xem là Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì phải có sốvốn điều lệ dới 5 tỷ đồng , và có số lao động dới 200 ngời Tiêu chí phân loại dựavào số lao động cũng phù hợp với quy định trong Luật khuyến khích
Đầu t trong nớc
Ngoài ra , quy định còn nêu rõ trong quá trình kinh tế xã hội cụ thể có thể ápdụng cùng một lúc 2 chỉ tiêu , hoặc 1 trong 2 chỉ tiêu nói trên , hoặc bổ xung thêmmột chỉ tiêu về doanh thu dới 5 tỷ đồng
Tiêu chí này chỉ là một quy ớc hành chính để xây dựng chính sách hỗ trợ cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên xét về lâu về dài ,cần phải có chính sách cụ thểban hành tiêu chí xác định
Trang 72.1 Vai trò quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm ng ời lao
động : để thấy rõ vai trò giải quyết việc làm của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa , chúng
ta xem qua bảng về tỷ trọng lao động làm việc trong các doanh nghiệp ở một số nớcvào những năm thập kỷ 90
Trang 8Bảng 2: Tỷ trọng lao động làm việc trong các doanh nghiệp ở một số nớc
Tên nớc Tỷ trọng doanh
nghiệp nhỏ và vừatrong tổng số doanh
nghiệp
Tỷ trọng lao độnglàm việc trong cácdoanh nghiệp nhỏ và
vừa
Đài LoanHồng KôngHàn QuốcXin- ga-poNhật BảnMỹ
2 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa với phát triển kinh tế
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo thu nhập bảo đảm đời sống của ngời lao động: ởViệt Nam tính đến ngày 31/02/ 1995
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khẳ năng tận dụng các nguồn lực xã hội
+ Về tiền vốn : Bởi vì Doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng khởi sự ban đầu bằngnguồn vốn hạn hẹp của cá nhân , sự hỗ trợ từ bên ngoài là rất hạn chế do khởi sự bằngnguồn vốn ít ỏi nh vậy nên các Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất dễ đợc đông đảo nhândân tham gia hoạt động , qua đó thu hút đợc nguồn vốn trong dân vào sản xuất kinhdoanh
+ Về lao động : Doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng nhằm vào mục tiêu sản xuấkinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, sử dụng nhiều lao động , ít vốn,với chi phí thấp , do vậy phàn lớn lao động trong khu vực này thờng không đòi hỏi cótrình độ cao , phải đào tạo nhiều thời gian và chi phí tốn kém , chỉ cần bồi dỡng và
đào tạo ngắn hạn là ngời laô động có thể tham gia sản xuất trong doanh nghiệp
+ Về mặt kỹ thuật : Về mặt này thì có liên quan tới trình độ của ng ời lao động
và khả năng về vốn do vậy đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay thông th ờng họ kết hợp với kỹ thuật thủ công với kỹ thuật mà đại bộ phận lao động có thểnhanh chóng tiếp thu và làm chủ trong sản xuất , và kết quả là ít sử dụng kỹ thuậttiên tiến hiện đại đòi hỏi vốn lớn ,đào tạo sử dụng lâu , tốn kém chi phí
-+ Về nguyên vật liệu : Trên cơ sở nguồn vốn ít ỏi , và lực lợng lao động chủyếu là thủ công , do vậy nguyên vật liệu đợc sử dụng cũng chủ yếu tại chỗ , thuộc
Trang 9phạm vi địa phơng dễ khai thác sử dụng, qua đó cũng dễ giải quyết việc làm tại chỗcho ngời lao động địa phơng , rất ít doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu ngoại nhập ,theo cuộc khảo sát 1000 doanh nghiệp nhỏ cho thấy 80% nguồn nguyên vật liệu cungứng cho các doanh nghiệp là ở địa phơng
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác dụng quan trọng đối với quá trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta
Quá trình phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng là quá trình cải tiến máymóc và thiết bị , nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầuthị trờng , đến một mức độ nào đó nhất định phải đổi mới công nghệ , làm cho quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc diễn ra trên cả hai mặt chiều sâu và chiềurộng Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển làm cho công nghiệp và dịch vụ phát triểndẫn tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngày càng tốt hơn (đặc biệt là khu vựcnông thôn
2.2 Những lợi thế của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Dễ dàng khởi sự và năng động , nhậy bén với thị trờng :
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn hạn chế , một mặt bằng nhỏ hẹp
có thể khởi sự doanh nghiệp Vòng quay sản phẩm nhanh có thể sử dụng vốn tự có ,hoặc vay bạn bè , ngời thân dễ dàng , tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ quyết định , khi thịtrờng có sự thay đổi hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn thì có thể dễ dàng thay đổi tìnhthế , nội bộ dễ thống nhất
+ Dễ dàng phát huy bản chất hợp tác : các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng chỉ tiếnhành một vài công đoạn trong quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh , mà cáccông đoạn sản phẩm thờng phải kết hợp với nhau để hoàn thành một sản phẩm hoànchỉnh đa ra tiêu thụ trên thị trờng , chính vì điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tựhoàn thiện mình , và không ngừng liên kết hợp tác nếu không doanh nghiệp sẽ bị đàothải
+ Thu hút nhiều lao động , hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp : Bởi vì cácDoanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn vốn bị hạn chế nên việc đầu t vào tài sản cố địnhcũng ít , thông thờng các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tận dụng nhiều lao động thay thếcho vốn , đặc biệt đối với các nớc có nguồn lao động dồi dào và giá lao động lại thấp
nh nớc ta
+ Không có hoặc ít có xung đột giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động: Doquy mô Doanh nghiệp thờng là nhỏ và vừa ,nên sự ngăn cách giữa ngời sử dụng lao
động và ngời lao động thờng là không lớn , chính vì thế mà hai đối tợng này thờng ít
có sự xung đột với nhau, nếu có mâu thuẫn thì cũng dễ dàng giải quyết với nhau
Trang 10+ Có thể duy trì sự tự do cạnh tranh : Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thông thờngkhông mang tính chất độc quyền , do đó các Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất dễ dàng vàsẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh Bởi vì tự do cạnh tranh là con đờng tốt nhất đểcho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tự phát huy hết tiềm lực hay khả năng
+ Có thể phát huy tiềm lực thị trờng trong nớc : Sự phát triển các Doanh nghiệpnhỏ và vừa có nghĩa là phát triển các mặt hàng thay thế cho xuất khẩu Đối với nớc tahiện nay nên lựa chọn một số mặt hàng để sản xuất nhằm thay thế nhập khẩu với mứcchi phí thấp và vốn đầu t thấp , kỹ thuật không phức tạp , sản phẩm phù hợp với nhucầu tiêu dùng của ngời dân , từ đó nâng cao năng lực sản xuất và sức mua của thị tr-ờng trong nớc
+ Dễ dàng tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
có thể phát triển ở khắp mọi nơi , mọi vùng của đất nớc , nó có thể lấp những chỗtrống và thiếu vắng các doanh nghiệp lớn , tạo nên sự phát triển cân bằng giữa cácvùng , đây chính là chiến lợc kinh tế xã hội quan trọng của đất nớc
+ Có thể nhanh chóng giảm bớt nạn thất nghiệp : Doanh nghiệp nhỏ và vừa thông ờng thu hút nhiều lao động , do đó trong thời gian ngắn khu vực này có thể tạo ranhiều việc làm , giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp ở từng địa phơng, nâng cao thunhập cho ngời lao động
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi đào luyện các Nhà doanh nghiệp , và là cơ sởkinh tế ban đầu để phát triển thành Doanh nghiệp lớn : Qua thực tế hoạt động sảnxuất kinh doanh , một mạng lới Doanh nghiệp vừa và nhỏ khắp cả nớc đã đào tạo vàsàng lọc các nhà doanh nghiệp, có thể nói đây là môi trờng đào tạo hữu hiệu nhất Đại
bộ phận ở các nớc đang phát triển các doanh nghiệp lớn đều xuất thân từ các Doanhnghiệp nhỏ và vừa Nói tóm lại việc phát triển các Doanh nghiệp nhỏ sẽ tạo điều kiệncho việc tích tụ nguồn vốn , đồng thời giúp cho các nhà doanh nghiệp rút ra nhiềukinh nghiệm trên con mở rộng doanh nghiệp sau này
2.3.Những hạn chế của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Hạn chế về vốn : Vấn đề về vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay là vấn
đề bức xúc mà các doanh nghiệp đang gặp phải , hiện nay đa phần vốn của các doanhnghiệp thuộc khu vực này là đi vay từ bên ngoài và phần này đợc nói rõ phần hai + Hạn chế về công nghệ
Đa phần công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là lạc hậu , do thiếu vốn nên cácdoanh nghiệp không có đủ lợng tài chính để đầu t trang thiết bị
Trang 11+ Hạn chế về thông tin: Tình trạng hiện nay các nhỏ và vừa rất hạn chế về mặtthông tin vì phần đồng công nghệ của các doanh nghiệp còn quá lạc hậu, bên cạnh đóNhà nớc và Chính phủ cha có những chính sách u đãi về mặt này.
Trang 12II.Vai trò và nội dung tác động của Chính phủ đối với cácDoanh nghiệp nhỏ và vừa
1.Sự cần thiết phải của Chính phủ đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các doanhnghiệp nhỏ và vừa hiện nay đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia ,khi mà nền kinh tếthế giới ngày càng trở nên lớn hơn và mở rộng hơn các công ty nhỏ và vừa sẽ càngchiếm vị trí vững vàng hơn đối với nớc ta hình thức doanh nghiệp nhỏ và vừa mới đivào hoạt động , và đại bộ phận các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay làm các côngviệc mang tính chất gián tiếp , theo cơ chế mua bán uỷ thác, làm nhiệm gia công chonên các doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào nhà sản xuất , trong khi đó cácdonah nghiệp nhỏ và vừa ở các nớcc khác lại không nh vậy , họ có tính độc lập hơn ,
do những tính bất cập nh vậy làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ta kém lợi thếhơn họ và có thể dãn tới sự hoạt động kém hiệu quả , chất lợng hàng hoá ngày càngkém , hơn nữa máy móc thiết bị ngày càng giảm sút Mặt khác đất nớc đang tronggiai đoạn tiến hành công cuộc hiện đại hoá đất nớc thì loại hình doanh nghiệp nhỏ vàvừa phải đợc u tiên phát triển , vì nó đóng góp không nhỏ trong quá trình tích luỹ choquá trình công nghiệp , trớc sự biến động ngày càng lớn nh vậy đòi hỏi các doanhnghiệp nhỏ và vừa phải có sự hỗ trợ từ phía nhà nớc , và vai trò tác động của chính phủ
là cần thiết cho sự hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chính phủ tác
động tới các doanh nghiệp thông qua luật pháp và cơ chế chính sách
2 Nội dung tác động của chính phủ thông qua
2.1 Hệ thống pháp lý : Có thể thấy rằng hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh ở Nớc ta đang chịu sự điều chỉnh của 4 bộ luật , đó là :
- Luật doanh nghiệp nhà nớc điều chỉnh sự hình thành , hoạt động của cácdoanh nghiệp do nhà nớc đầu t vốn
- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam điều chỉnh sự hình thành , hoạt động củacác doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
Luật hợp tác xã điều chỉnh sự hình thành , hoạt động của các hợp tác xã , th ờng gọi tắt là kinh tế tập thể
Luật doanh nghiệp điều chỉnh sự hình thành , hoạt động của các doanh nghiệp
do nhân dân đầu t vốn , thờng goi là kinh tế t bản t nhân hay doanh nghiệp dân doanh
Nhờ có hệ thống này mà nhà nớc dễ quản lý và đồng thời cũng dễ điều chỉnh ,
bổ xung nhằm phù hợp với tình hình hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp Xong bên cạnh đó , việc phân chia dựa vào hình thức sở hữu về vốn và xây dựng luậtriêng cho từng loại hình , cũng dẫn tới những cảnh tợng : Thế canh tranh của các
Trang 13doanh nghiệp lại không phụ thuộc vào năng lực của từng doanh nghiệp mà chủ yếuphụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp , tức là cái "mác" của các doanh nghiệp đó cho nên trong các cuộc hội nghị , hội thảo gần đây các doanh nghiệp thờng trao đổi ,tranh luận về vấn đề hệ thống pháp lý còn nhiều vấn đề cha phù hợp , mang tính chất
gò bó làm cho họ yếu thế trong cạnh tranh , đồng thời một số doanh nghiệp lại phànnàn , yêu cầu Chính phủ phải c xử bình đẳng đối với mọi loại hình doanh nghiệp( trong nớc và ngoài nớc ), Nhng những vấn đề đó đòi hỏi Nhà nớc và Chính phủ cầnphải rà soát lại những quy định luật và cần phải có những văn bản , điều luật bổ xungcho phù hợp với tình hình hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay
2.2.Hệ thống chính sách kinh tế.
Thuật ngữ "chính sách" đợc hiểu là tổng thể các quan điểm , t tởng , các giảipháp và công cụ mà Nhà nớc tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giảiquyết các vấn đề chính , thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hớng mục tiêutổng thể của Nhà nớc
Trên cơ sở đó các chính sách kinh tế lại tạo thành một hệ thống phứctạp baogồm
nhiều chính sách :
+ Chính sách tài chính ; Chính sách tiền tệ tín dụng ; Chính sách phân phối ;Chính sách kinh tế đối ngoại ; Chính sách cơ cấu kinh tế ; Chính sách phát triển cácngành kinh tế ; Chính sách cạnh tranh ; Chính sách phát triển các loại thị trờng v.v Các chính sách kinh tế có tầm quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển của đất n ớc,
nó còn đóng vai trò làm cơ sở thực hiện các chính sách công khác chẳng hạn nh :Chính sách xã hội , trong thời gian của công cuộc đổi mới đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể điều đó đã nói lên việc thực thi chính sách mà Đảng và nhà nớc ta là hoàntoàn đúng đắn Nhng các Chính sách kinh tế có liên quan tới sự phát triển các Doanhnghiệp nhỏ và vừa là : Chính sách thơng mại ; Chính sách ngân hàng tiền tệ và tàichính ; Chính sách đất đai ; Chính sách công nghệ và đào tạo
3 Tác động của một số chính sách kinh tế tới sự phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Chính sách thơng mại : Bao gồm một hệ thống các nguyên tắc , công cụ và cácbiện pháp thích hợp mà nhà nớc áp dụng để điều chỉnh các hoạt động thơng mại trongtừng thời kỳ nhất định nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định trong chiến lợc pháttriển kinh tế - xã hội
Trong xu hớng phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị ờng có sự quản lý của nhà nớc hiện nay , đòi hỏi nhà nớc phải đa ra chính sách thơng
Trang 14tr-mại phù hợp nhằm tạo ra một môi trờng kinh tế lành mạnh tăng cờng việc giao u,thúc đẩy quá trình sản xuất
l-Theo luật thơng mại năm 1992 , chính sách thơng mại đối với các Doanhnghiệp nhỏ và vừa là: Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu , quyền và lợi ích hợp pháp củakhu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thơng mại , có chính sách u đãi và hỗ trợ , tạo
điều kiện cho các cá nhân ,các tổ chức thuộc các thành phần này hợp tác liên kết liêndoanh , liên kết với các Doanh nghiệp Nhà nớc dới các hình thức đại lý hoặc cácdoanh nghiệp t bản Nhà nớc , các hình thức hỗn hợp khác , nhằm phát huy tiềm năngcủa các thành phần kinh tế , tạo nội lực cho các doanh nghiệp thơng mại Việt Namphát triển , mở rộng thơng mại hàng hoá và dịch vụ
Trong chính sách thơng mại bao gồm nhiều chính sách khác , có một số chính sáchliên quan tới hoạt động của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa :
- Chính sách xuất nhập khẩu : Sau khi cải cách kinh tế , kể từ năm 1991 trở lại
đây đã có nhiều doanh nghiệp đợc phép xuất nhập khẩu các sản phẩm do chính họ sảnxuất ra và đợc phép nhập khẩu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất củamình Theo nghị định 57/NĐ- CP ngày 31/07/1998 cho phép tất cả các doanh nghiệp
đợc tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu Nghị định mới này là bớc tiến mớitrong quá trình tự do hoá thơng mại mà Việt Nam đã tạo cho tất cả các doanh nghiệptrong đó có các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
-Chính sách mậu dịch tự do
Chính sách quy định trong đó Chính Phủ nớc chủ nhà không phân biệt hànghoá nớc ngoài với hàng hoá nội địa trên thị trờng nớc mình , do đó không cản trởhàng hoá ngoài xâm nhập vào nớc mình
-Chính sách mậu dịch tự do : Còn thúc đẩy việc mở rộng xuất khẩu thông quaviệc bãi bỏ thuế xuấ khẩu hoặc thực hiện các biện pháp khuyến khích xuất khẩu Mởrộng thị trờng nội địa cho hàng hoá nớc ngoài tự do xâm nhạp thông qua việc xoá bỏhàng rào thuế quan Chính sách này đợc thực hiện sau khi các hàng hoá của quốc ggia
đó có thể cạnh tranh với hàng hoá ngoại nhập
tự do nhằm bảo vệ cho các ngành kinh tế , các doanh nghiệp có đủ thời gian để chuẩn
bị cạnh tranh với hàng hoá nớc ngoài
Trang 15Chính sách thị trờng
Xen xét những yếu tố ảnh hởng lớn đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ViệtNam thì thấy rõ một điêù là các doanh nghiệp không có thị trờng tiêu thụ ổn định , đặcbiệt là thị trờng xuất khẩu bịhạn chế Điều này có thể lý giải một phàn còn chịu tác
động của cuộc khủng khoảng tài chính khu vực , mặt khác là mặt yếu kém về khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nớc ta
Bởi vì thị trờng là yếu tố đảm boả đầu ra cho các doanh nghiệp , thị trờng ổn định và
mở rộng thị trờng là nhiệm vụ của Nhà nớc , do đó chính phủ cần phải có nhữngchính sách tác động trực tiếp đến thị trờng và các chính sách có liên quan đến nhchính sách giá cả , chính sách việc làm , chính sách lạm pháp
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với quymô nhỏ và vừa gần nh không có , chỉ có các tổ hợp sản xuất, gia công hàng , và tiểuthủ công nghiệp với quy mô quá nhỏ với ngân sách chủ yếu là từ khu vực Nhà nớc Quá trình đổi mới kinh tế và cải cách doanh nghiệp Nhà nớc thêo từng giai đoạn đãtạo đà cho sụ ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh Do
đó sự đóng góp ở khu vực ngoài quốc doanh tăng lên đáng kể Nếu tính từ năm 1986
đến 1999 thì tỷ lệ đóng góp của các doanh nghiệp này luôn cao hẳn so với các doanhnghiệp nhà nớc
- Chính sách thuế
Trang 16Thuế là nguồn thu theo nghĩa vụ đợc quy định bằng pháp luật Thuế tồn tạiqua các hình thái kinh tế xã hội có Nhà nớc , là nguồn thu chủ yếu , ổn định của Nhànớc ( trên 80% tổng thu ngân sách và cơ bản trang trải các nhu cầu chi tiêu của ngânsách Nhà nớc ) là công cụ chi phối thu nhập quốc dân , không chỉ để nguồn thu mà
điều chỉnh can thiệp vào nền kinh tế , là công cụ bảo vệ kinh tế trong nớc và cạnhtranh với nớc ngoài
Cho đến trớc năm 1999 ( trớc khi 2 luật thuế VAT và thu nhập doanh nghiệp
có hiệu lực), chính sách thuế nớc ta cha thực sự khuyến khích mạnh mẽ các doanhnghiệp , đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vàvừa Mặc dù có nhiều u thế hơn đối vớicác doanh nghiệp lớn , xong các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn cha có chính sách hỗtrợ thêm về thuế nh u đãi về thuế suất và miễn giảm thuế suất
Điều này xuất phát từ thực tế Nhà nớc cha có cơ sở pháp lý rõ ràng về khuôn khổquy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa , cho nên trong các văn bản vềthuế thiếu những điều khoản về khuyến khích , hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sự chậm trễ trong việc đa doanh nghiệp nhỏ và vừa trở thành một đối tợng riêng biệtthực sự ảnh hởng tới sự phát triển của nền kinh tế đất nớc
- Chính sách tiền tệ tín dụng
Đây là chính sách bao gồm các quan điểm , t tởng , các giải pháp và công cụ
mà Nhà nớc sử dụng để đảm bảo cung cấp tiền và tín dụng cho nền kinh tế
Chính sách này là một trong những chính sách lớn của Nhà nớc , đồng thời là công cụsắc bén để quản lý nền kinh tế thị trờng
Cùng với sự ổn định kinh tế vĩ mô , chính sách tài chính tín dụng đã có tácdụng tích cực thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong tổng số d nợ tín dụng , tỷ
lệ dành cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có chiều hớng tăng lên mặc dù cha
t-ơng xứng với số lợng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Chính sách đầu t
Là hệ thống các nguyên tắc , các biện pháp , các công cụ thích hợp mà Nhà nớc
áp dụng nhằm để điều chỉnh các hoạt động đầu t trong nớc , rong một thời kỳ nhất
định , nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hộicủa đất nớc
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc hởng chính sách khuyến khích đầu t trong
n-ớc, theo Nghị định số 51/1999/ NĐ-CP ngày 08/ 07/1999 và Nghị định số 43 NĐ -CPngày 26/06/1999 Để thúc đẩy các chơng trình kinh tế của Nhà nớc , đồng thời phùhợp với khả năng tài chính của Chính phủ , các biện pháp hỗ trợ bổ xung tài chính,
Trang 17thuế , tín dụng trong suốt thời gian nhất định đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa , hoạt
động trong một số ngành nghề và tại các địa bàn cần khuyến khích sẽ đợc quyết định
+ Chính sách về đất đai
Việc cải cách đất đai có ảnh hởng quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp
và sự phát triển các doanh nghiệp t nhân Luật đất đai năm 1992 đã tạo cơ sở choviệc cấp quyền sử dụng đất dài hạn Điều 1 của luật đất đai đã xác định rằng " Đất đaithuộc quyền sở hữu toàn dân , va chịu sự quản lý của Nhà nớc " Bởi vậy, quyền sửhữu chính thức về đất đai vẫn không thay đổi Các cá nhân và các tổ chức có quyềnhợp pháp có thể có quyền sử dụng đất nhng cha bao giờ có quyền sử dụng đất
đai Các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất đai tuỳ thuộc vào từng loại đất , cụ thể là
đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp , đất đô thị , đất có mục đích đặc biệt và đất hoang ,các quyền sử dụng đất cũng có thể biến đổi tuỳ theo ngời sử dụng đất là cá nhân , hộgia đình , hay các tổ chức trong và ngoài nớc Quyền sử dụng đất đợc thể chế hoá và
đợc xác nhận bằng giấy chững nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận đợc ápdụng để giảm bớt độ bất bình và tạo điều kiện để đất đai có thể sử dụng làm vật thếchấp cho các khoản vốn vay và tín dụng khác
+ Chính sách về công nghệ và đào tạo
Công nghệ bao gồm cả tài năng, trí tuệ và cũng nh các thiết bị phơng pháp đợc
sử dụng trong sản xuất kinh doanh , cung cấp dịch vụ và có thể mua bán , trao đổitrên thị trờng công nghệ cuũng là một phạm trù mà Nhà nớc cần can thiệp , quantâm Và công nghệ trong trờng hợp này đợc coi nh là một trong những các phơngtiện cần thiết để tác động vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụcho xã hội
Pháp lệnh về công nghệ và sở hữu công nghệ đợc công bố năm 1988-1989 ,việc chuyển giao công nghệ nổi lên nh một nhu cầu bức thiết để tác động vào quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho xã hội
Công nghệ mới đòi hỏi phải có trình độ tơng xứng để sử dụng , thiết bị đã đạt
đến một trình độ nhất định mới mang lại hiệu quả cao Đòi hỏi phải có một đội ngũ
có chuyên môn cao và đợc đào tạo thích ứng với công nghệ mới
III Kinh nghiệm vận dụng các chính sách kinh tế ở một số nớctrên thế giới
*Phần kinh nghiệm vận dụng của các nớc trên thế giới ,
Đối với các nớc phát triển cũng nh các nớc trong khu vực thì vấn đề đối với cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa là rất quan trọng Theo họ khu vực này đợc đánh giá lànhững “hạt nhân “ của những hoạt động có tính chất côngnghiệp ,có tính chất đổi mới
Trang 18và đóng vai trò quan trọng trong một cơ cấu năbg động Chính vì vậy mà những chínhsách và biện pháp của Nhà nớc đều nhằm vào việc thúc đẩy qua trình ra đời nhữngmô hình mới năng động , thích ứng một cách nhanh nhất , tốt nhất trong môi trờngcạnh tranh của thị trờng trong nớc và ngoài nớc Đồng thời có sự hỗ trợ một cách tíchcực trên các phơng tiện khác nhau để cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
Có thể thấy rằng trong thời gian vừa qua ở một số nớc trên thế giới đã rất thànhcông trong việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa Sự thành công đó cũng chínhnhờ vào những chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nớc Và hình thức tác động của Chínhphủ thông qua các chính sach shỗ trợ là rất đa dạng và phong phú
Sau đây là một số chính sách tác động chủ yếu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừatheo kinh nghiệm của nớc ngoài :
1 - Tạo khung khổ pháp lý khuyến khích phát triển các daonh nghiệp nhỏ vàvừa
Bằng việc thiết lập khái niện chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa , nhng khôngmâu thuẫn với các đạo luật khác về kinh doanh thơng mại ở đây luật về các doanhnghiệp nhỏ và vừa không quy định rõ quy trình thành lập , cũng nh không quy địnhcác cơ quan nhà nớc quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa , mà chỉ quy định nhà nớc cótrách nhiệm nghiên cứu , xây dựng chính sách và thực thi chính sách , phối hợp vớicác hoạt đọng về doanh nghiệp nhỏ và vừa giữa các tổ chức và cơ quan có mục đíchphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ,
- Khẳng định vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ( về mạt pháp lý )
- Khuyến khích mọi giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.- Có chiến lợc phát triển và chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về phần chiến lợc thì thờng xác định rõ ngành nghề cần đợc hỗ trợ , và có giải pháphớng dãn cho từng giai đoạn
Chính sách chủ yếu tập trung vào các chính sách thuế , công nghệ , vốn , đàotạo , và giải pháp phổ biến ở đây là giảm thuế Ví dụ : mức thuế thu nhập đánh vàocác doanh nghiệp chỉ bằng 1/3 so với các doanh nghiệp lớn ,
Để khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triền , các nớc thờng tập trungvào các vấn đề sau :
+ Đơn giản hoá các thủ tục đăng ký kinh doanh
+ Chính phủ thành lập quỹ “ khởi sự “ để các doanh nghiệp mới thành lập đợcvay vốn
Trang 19+ Hình thành nên các khu công nghiệp tập trung dành cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa , để khuyến khích khu vực này phát triển sản xuất , nhằm trránh sự tậptrung quá mức ở các thành thị , cũng nh dễ kiểm soát môi trờng
c.Thành lập các cơ quan chuyên trách về quản lý Nhà nớc đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa
Phần lớn ở các nớc đều thành lập cơ quan quản lý Nhad nớc ở trong các Bộ , Tổngcục , Uỷ ban …,,
ví dụ nh : Nhật Bản có Hãng doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ công nghiệp
ngoại thơng , với chức năng là hỗ trợ đổi mới cơ cấu , cung cấp kinh nghiệm quản lý ,thực hiện chính sách đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thái Lan có vụ khuyếnkhích phát triển công nghiệp thuộc bộ côngnghiệp với chức năng chủ yếu là xúc tiếnviệc phát triển các daonh nghiệp , đồng thời t vấn cho khu vực này
d Các quỹ của chính phủ hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính phủ các nớc thờng lập ra các quỹ sau: Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghiệp, quỹ hỗ trợ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập , quỹ tín dụng côngnghệ hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giúp cho các doanh nghiệp sử dụng côngnghệ mới ,
Cho phép các doanh nghiệp trong khu vực này đợc liên kết với nhau để lập raquỹ tơng trợ , trên cơ sở cùng đóng góp thêm vào phần tài trợ của Nhà nớc để ngănchặn tình trạng phá sản
e Khuyến khích thành lập các tổ chức hỗ trợ và các hiệp hội của các doanhnghiệp nhỏ
Mục đích của việc thành lập là : cung cấp vốn , nghiên cứu , chuyển giao côngnghệ , hỗ trợ tiếp thị , đào tạo nhân lực , t vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong tổchức này rất có thể là ngân hàng , công ty nghiên cứu và phát triển công nghệ , công
ty bảo lãnh tín dụng , công ty phát triển tài chính …,
Kinh nghiệm cho thấy , các chính sách mà ở các nớcđa ra nhằm giải quyết các vấn đề
mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải nh: tình trạng thiếu vốn , sự yếu kém vềtrình độ công nghệ và quản lý ;…,
Chơng Hai
Trang 20Phân tích sự tác động của một số chính sáchkinh tế tới sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam trong thời gian qua
I Tình hình hoạt động và phát triển Doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở Việt Nam trong thời gian qua
1 Quá trình phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đợc chia làmhai giai đoạn nh sau:
+ Giai đoạn trớc năm 1986 : ở giai đoạn này Doanh nghiệp nhỏ và vừa cha thực
sự đợc quan tâm phát triển Do vậy, các doanh nghiệp chỉ hoạt động dới hình thức tổhợp , hộ gia đình , hợp tác xã , xí nghiệp công t hợp doanh Theo số liệu thống kê ,sau khi thống nhất đất nớc (1975) , riêng trong công nghiệp cả nớc có 1913 xí nghiệpquốc doanh và công t hợp doanh trong đó Miền Bắc chiếm 1279 xí nghiệp , MiềnNam chiếm 634 xí nghiệp ,với tổng số cán bộ và công nhân là 520 nghìn ng ời Nhng
đại bộ phận các xí nghiệp đó lại là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa , ngoài ra có hàngchục vạn hộ tiểu thủ công nghiệp với trên 1 triệu lao động
+ Giai đoạn từ năm 1986 trở lại đây , sự chuyển hớng trong các chính sách đổimới của đảng , đợc đánh dấu từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI Tiếp đó là cácvăn kiện : Nghị quyết 16 của bộ chính trị năm 1988 , Nghị định 27, 28 , 29/ HĐBTnăm 1988 về kinh tế cá thể , kinh tế hợp tác xã và hộ gia đình , Nghị định 66/HĐBT
về nhóm kinh doanh dới mức vốn pháp định và các bộ luật doanh nghiệp t nhân , luậtcông ty , luật HTX , luật DNNN, luật khuyến khích đầu t trong nớc đã tạo cơ sởpháp lý và khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triểnsản xuất kinh doanh , trong đó các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đợc thực sự quantâm phát triển
Quá trình phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ( trong đó chủ yếu làcác doanh nghiệp nhỏ và vừa) có một số đặc điểm sau :
Thứ nhất : Loại hình Doanh nghiệp t nhân , Công ty trách nhiệm hữu hạn vàCông ty cổ phần tăng nhanh chóng trong khi số lợng hợp tác xã laị giảm sút , nhất làthời kỳ trớc khi ban hành luật Hợp Tác Xã ( năm 1996)
Thứ hai : Sau khi ban hành Luật Công Ty và Luật Doanh nghiệp t nhân , số lợngcác doanh nghiệp thuộc các loại hình mà hai luật này chế định thì tăng nhanh và tốc
độ về số lợng tăng cao nhất vào giai đoạn 1992-1993 , nhng sau đó lại giảm dần , nhất
là vào những năm cuối thập kỷ 90 khi xảy ra khủng khoảng tài chính khu vực Số
Trang 21l-ợng các doanh nghiệp t nhân chỉ tăng 4% (1998) so với 60% ( năm 1996) Tơng tự
số lợng các doanh nghiệp thuộc loại hình khác cũng có xu hớng tăng chậm lại vàocuối những năm thập kỷ 90 , thậm chí có loại hình suy giảm về số lợng
Tuy nhiên , sau khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thay thế cho Luật Công Ty vàLuật Doanh nghiệp t nhân ( kể từ ngày 01/01/ 2000), thì dấu hiệu về số lợng doanhnghiệp loại này phục hồi Tính riêng 9 tháng đầu năm 2000 đã có 9.937 doanhnghiệp ngoài quốc doanh đợc thành lập với tổng số vỗn đăng ký hơn 9.000 tỷ đồng ,trong đó TP.HCM chiếm gần 4000 doanh nghiệp , Hà Nội chiếm hơn 2000 doanhnghiệp
Thứ ba: Các loại hình đóng vai trò quan trọng về trình độ công nghệ , và trình
độ tổ chức sản xuất và quản lý nh công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần tăngchậm hơn loại hình doanh nghiệp t nhân và hộ kinh doanh cá thể.Đây là điều đángquan tâm xét từ góc độ chính sách phát triển
phần thứ t: với nền kinh tế có dân số gần 80 triệu ngời thì số doanh nghiệp chính thứctrên dới 40.000 đơn vị nh hiện nay là quá ít.Trong khi đó số lợng doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đang hoạt động thơng mại hầu nh luôn luôn tăng nhanh hơn số doanhnghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Thời gian qua , mặc dù Doanh nghiệp Nhà nớc và các HTX giảm mạnh , nhngtính chung toàn bộ nền kinh tế số lợng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng lên nhanh chóng Tính riêng trong công nghiệp Doanh nghiệp Nhà nớc giảm liên tục từ 3.141( 1986)xuống 2002 Doanh nghiệp ( 1994) và năm 1995 nếu tính cả xây dựng cũng chỉ có
3291 doanh nghiệp số lợng HTX giảm rất mạnh , từ 37649 cơ sở (1986 ) xuống
13086 ( 1990) và 1999 cơ sở ( 1995) trong khi đó khu vực t nhân
2.Tình hình sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1 Về mặt sản lợng
Theo đánh giá của một số chuyên gia , sản lợng của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa trong khoảng 60% - 90% trong tổng số sản lợng , tuỳ theo lĩnh vực và thành phầnkinh tế
Trong công nghiệp , số lợng và tỷ lệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là ở lĩnhvực Công nghiệp chế biến , sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có sự biến độngkhá mạnh , tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực
Bảng Tỷ lệ đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào sản lợng các sảnphẩm công nghiệp chế biến
Trang 22Các loại sản phẩm tỷ lệ đóng góp của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa vào sản lợng sảnphẩm công nghiệp chế biến , (%)
Xuất bản , in , sao các bản ghi các loại 2,4
Sản xuất than cốc , sản phẩm dầu mỏ ,
Sản xuất hoá chất và các loại sản phẩm
Sản xuất sản phẩm từ cao su , plastic 2,1
Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng , phi
kim loại khác
14,5
Sản xuất các loại sản phẩm từ kim loại
( trừ máy móc thiết bị ) 4,6
Sản xuất máy móc thiết bị 2,4
Sản xuất thiết bị văn phòng và máy
Sản xuất máy móc thiết bị điện 0,8
Sản xuất radio , tivi và thiết bị truyền
Sản xuất dụng cụ y tế , dụng cụ chính
xác , quang học và đồng hồ 0,2
Trang 23+ Đối với ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm (40, 24%).
+ Đối với ngành sản xuất từ khoáng phi kim loại chiếm (14, 49%)
+ Đối với ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ tre nứa chiếm 8,03%.+ Đối với sản xuất giờng , tủ , bàn ghế và các sản phẩm khác chiếm 5,35%.+ Đối với sản xuất các sản phẩm từ kim loại ( trừ máy móc thiết bị ) 4,6%.+ Đối với Dệt 4,1%.+ Đối với sản xuất trang phục và nhuộm da lông thú 4,06%
Có thể thấy rằng tỷ trọng sản lợng của các doanh nghiệp Nhà nớc có quy mônhỏ và vừa chiếm khoảng 60% tổng sản lợng công nghiệp thuộc khu vực doanhnghiệp Nhà nớc Đối với khu vực ngoài quốc doanh thì tỷ trọng của các doanhnghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 99%
Bảng Giá trị tổng sản lợng theo hình thức doanh nghiệp
Trang 24giảm doanh thu và có 47% doạm mghiệp tăng lợi nhuận ( có 28% tăng không đángkẻe ) , 25% doanh nghiệp giảm lợi nhuận
Qua đó cho chúng ta thấy rằng , trong những năm qua nhiều doanh nghiệp
đang trong tình trạng khó khăn , nếu không nói đến là rất khó khăn Nếu cộng thêmyếu tố trợt giá ngoại tệ ( USD/ VND) khoảng 10% năm 1997-1998 và những yếu tốchủ quan là các doanh nghiệp đều muốn nâng cao thành tích của mình , thì tình hìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có còn gặp nhiều khó khăn hơn nhiều năm
1998 Có thể cho rằng đây là tình trạng chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuygặp khó khăn 81% các doanh nghiệp vẫn tiếp tục đầu t thêm tài sản cố định song songvới việc đầu t dây truyền sản xuất mới (60%), còn nhiều doanh nghiệp đầu t thiết bị đã
sử dụng ( 15%) và cải tiến thiết bị (20%) Qua thực tế cho thấy rõ sự phát triển củacác khu vực kinh tế vẫn chủ yếu theo chiều rộng ( việc tăng giá trị sản lợng chủ yếu làviệc mở rộng ,tăng doanh số doanh nghiệp ) , sự đầu t phát triển theo chiều sâu cònhạn chế ở nhiều khía cạnh không chỉ ở mặt công nghệ Theo số liệu thống kê , mức
độ phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế không cao : 59% doanh nghiệpkhông tăng quy mô sản xuất , chỉ có 6,2% doanh nghiệp tăng quy mô vốn lên gấp đôi Mức độ phát triển theo chiều sâu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp và chacao : gần 70% daonh nghiệp t nhân và 61% số hợp tác xã và kinh tế tập thể không tăngtheo quy mô
2.3 Về kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh
Đóng góp chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số vốn đầu t quốcgia và trong GDP của nền kinh tế còn nhỏ Theo những số liệu hiện có , các doanhnmhgiệp nhỏ và vừa đã huy động đợc 47793 tỷ đồng vốn đầu t cho các đơn vị kinhdaonh của mình và đã tạo ra 3 triệu chỗ làm việc Doanh thu của các doanh nghiệpvào khoảng 137.000 tỷ đồng và các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nộp thuế 5000 tỷ
Trang 25đồng tiền thuế Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra khoảng 20% GDP Những sốliệu này cũng có thể cho thấy một điều là khu vực này vẫn cha đợc phát huy đầy đủ
Bảng tỷ trọng GDP phân theo loại hình doanh nghiệp
1995 1996 1997 1998GDP ( tỷ đồng ) 22889
Nguồn : Tổng Cục Thống Kê (1999) GDP tính theo giá hiện hành
Theo hạch toán hiện nay , cho thấy tỷ lệ đóng góp trong GDP và trong tổng sốvốn đầu t còn thấp , nhng tầm quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang tănglên , và tiềm năng của nó là rất lớn Bởi vì khu vực này đang là động lực cho sự pháttriển kinh tế , tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong nớc Nh đã đề cậptrên 96% các doanh nghiệp trong nớc là các doanh nghiệp nhỏ và vừa , hầu hết cácdoanh nghiệp này đang tham gia hầu hết các lĩnh vực kinh tế
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã sử dụng 1/2 lực lợng lao động phi nôngnghiệp (chiếm 49% ) trong cả nớc , hơn nữa loại hình này cũng đang tăng về mặt sốlợng trên cơ sở của các số liệu dới bảng sau cho thấy một điều rằng ; mặc dù năngsuất lao động tính theo số doanh thu trên một lao động của các doanh nghiệp này vẫncòn thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn , xong xét trên nhiều phơng diện thì khuvực này lại tỏ ra hiệu quả hơn , bởi vì lợng vốn bỏ ra cho một chỗ làm việc lại thấphơn vốn đầu t và lợng vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu còn thấp hơnnhiều
DT( đồng ) Số cơ sở
DTtrungbình của 1lao động
Số lao
động trungbình
( ngời)
DT trungbình trên 1lao
động(đg)DNNN 182419363 5873 3106,68 151 206
Trang 26Để đánh giá vai trò của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách rõ hơn Đợctrình bày thông qua bảng phản ánh một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 27B¶ng Mét sè chØ tiªu ph¶n ¸nh hiÖu qu¶ c¸c doanh nghiÖp
Gi¸ trÞTSC§
theonguyªngi¸ trªndoanhthu
Gi¸ trÞnhµ x-ëngtrªndoanhthu
Gi¸ trÞm¸ymãcthiÕt bÞtrªndaonhthu
ThùctiÔn vèn
§TXDCB
Tængnguånvèntrªndoanhthu
Vènvaytrªndoanhthu
Népng©ns¸chtrªndoanhthu
W
0.562 0.109 0.370 0.050 0.876 0.431 0.1261.1.2.§
t nh©n
0.197 0.099 0.088 0.018 0,287 0.045 0.0181.4 Cty
CP
0.224 0.102 0.097 0.010 1.359 0.603 0.0471.5 Cty
Trang 28Phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ
và vừa Do không có thông tin , số liệu đầy đủ về khu vực này nên chỉ có thể so sánhcác chỉ tiêu của các doanh nghiịep ngoài quốc doanh với các chỉ tiêu tơng ứng củacác doanh nghiệp Nhà nớc Việc so sánh này chỉ phản ánh phần nào hiệu quả sảnxuất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Do tầm quan trọng ngày càng tăng của khu vực này Nhà nớc và Chính Phủ cầnphải xây dựng chiến lợc phát triển cho nó , theo công văn số 681/ CP-KTX rõ ràng làquyết định sáng suốt
2.4 Về tình hình thiết bị , công nghệ.
trong những năm vừa qua các doanh nhgiệp nhỏ và vừa ở nớc ta đã đổi mới công nghệnhng sự thay đổi đó chỉ ở một mức độ nhất định Tuy nhiên , nguồn vốn tài chính bịgiới hạn không cho phép các daonh nghiệp nhỏ và vừa có thể đổi mới cũng nh ápdụng mạnh mẽ công nghệ tiên tiến Vì vậy , tỷ lệ đổi mới trang thiết bị cũng rất thấpchỉ khoảng 10% /năm tính theo vốn đầu t Điều này cho thấy trình độ công nghệ cònthấp
Loại doanh nghiệp TRình độ công nghệ , máy móc ,thiết bị
Hiện đại TRung bình Lạc hậu, quá
Nguồn: Phát triển kinh tế ( TP.HCM) (1998)
II.Các chủ chơng chính sách phát triển Doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam
1 Các chủ trơng , đờng lối phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1 Những quan điểm chung về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là bộ phận quan trọng trong chiến lợc pháttriển kinh tế ở nớc ta
Trang 29- Doanh nghiệp phải đợc u tiên phát triển trên cơ sở thị trờng trong một sốngành có lựa chọn
- Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp ở nông thôn , cả trong côngnghiệp và cácngành dịch vụ , coi công nghiẹp vừ và nhỏ là bộ phận quan trọng nhất của quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp , nông thôn
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc khuyến khích phát triển trong một số ngànhnhất định mà các daonh nghiệp lớn không có lợi thế tham gia
- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mối liên kết với các doanh nghiệplớn
- Nên có một số khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn giành riêng chocác doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2 Xu hớng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Dự thảo chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 - 2010 của Ban Chấphành TW Đảng cộng sản Việt Nam " nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đạihoá theo hớng xã hội chủ nghĩa và toạ nền móng cho Việt Nam trở thành một nớccông nghiệp hoá năm 2020 " Đứng trớc tình trạng hiện nay con số thất nghiệp trên7% , thiếu việc làm khoảng 30 triệu , và dự kiến nó sẽ tăng thêm 11 triệu trong vòng
10 năm tới Do đó , để đạt đợc mục tiêu của chiến lợc cần phải hiểu rõ tầm quan trọngcủa các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy Chính phủ rất chú trọng đến việc phát triểncác Doanh nghiệp nhỏ và vừa , đặc biệt chú trong tới các daonh nghiệp nhỏ và vừa ởkhu vực nông thôn , và tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các đaonh nghiệp , và xu h-
ớng đợc nói roc hơn trong phần chơngg ba
2 Sự tác động của các chính sách kinh tế tới phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam.
2.1 Chính sách thơng mại :
* Những cải cách trong chính sách thơng mại
chính sách "mở cửa " thơng mại và đầu t nớc ngoài là một trong những yếu tố quantrọng của công việc đổi mới kinh tế , góp phần vào sự phát triển nhanh chóng của nềnkinh tế Nếu không có lợng vốn đổ vào mạnh mẽ trong thời gian qua , thì tốc độ tăngtrởng GDP năm 1995 sẽ vào mức 5,2% chứ không phải đạt đợc ở mức 9,5% Cácbiện pháp đổi mới có liên quan tới thơng mại quốc tế và đầu t nớc ngoài đợc áp dụng
nh một bộ phận cho quá trình đổi mới kih tế , gồm các biện pháp nh : Ban hành luật
và sửa đổi bổ sung luật đầu t trực tiếp nớc ngoài , quy định các loại thuế xuất khẩu ,nhập khẩu và hàng loạt Nghị định của Chính Phủ về xuất nhập khẩu cần thiết và đặcbiệt gần đầy nhất là Nghị định 57 / NĐ- CP ngày 31/7/1998 đợc ban hành để hớng
Trang 30dẫn việc thi hành chi tiết Luạt thơng mại trong các hoạt động xuất khẩu , nhập khẩu ,gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nớc ngoài theo nghị định này tất cẩ cácdoanh nghiệp đều đợc tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trong phạm vi giấy phép
đăng ký kinh doanh mà không cần phải có giấy phép xuất khảu hoặc nhập khẩu
- Chính sách thơng mại của Việt Nam đã đạt đợc những tiến bộ đáng kể trongsuốt hơn 10 năm qua Nhờ vào chính sách " Mở cửa " và những cải cách khác , cácluồng vốn nớc ngoài đã tăng lên nhanh chóng trong những năm 1990 , chính vì vậy đãgóp phần đáng kể vào sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế , trong những nămqua Cũng chính vì thế mà hiện giờ chúng ta đã quan hệ đợc với hơn 130 nớc trênthế giới
* Những điều kiện mới tham gia xuất nhập khẩu
Cũng có sự cải cách mà kể từ năm 1991 trổ lại đây, đã và đang có rất nhiềudoanh nghiệp đợc phép xuất khảu các sản phảm do chính họ sản xuất ra , đồng thời cóthể nhập khẩu những yếu tố đầu vào trung gian cần thiết cho quá trình sản xuất rasản phẩm Nh đã đề cập , Nghị định 57/ NĐ- CP là một bớc tiến lớn trong quá trình
tự do hoá thơng mại mà Việt Nam đã tạo ra cho tất cả các doanh nghiệp trong đó cócả các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trớc kia Nghị định 57/ NĐ- CP cha ra đời thì các doanh nghiệp nhỏ và vừakhông đáp ứng đợc các điều kiện về xuất khẩu , mà chỉ có thể xuất khẩu sản phẩm d-
ới hình thức uỷ thác thông qua các Công ty đợc phép xuất khẩu Tuỳ thuộc vào từngtrờng hợp cụ thể các khoản phí xuất nhập khẩu uỷ thác mà các doanh nghiệp nhỏ vàvừa trên thực tế phải trả cho các Công ty chuyên doanh xuất nhập khẩu này dao động
từ 0,5% - 1% Bên cạnh đó các doanh nghiệp còn phải chịu những rủi ro do bị tiết lộthông tin mật về các hợp đồng thơng mại của mình , hoặc thậm chí bị Công ty chuyêndoanh xuất nhập khẩu chiếm mất đối tác kinh doanh
Nhng theo Nghị định 57 này , thì các Công ty có khả năng tham gia trực tiếp
va hoạt động thơng mại quốc tế với số lợng ngày càng đông hơn Nhng có một số khókhăn là các Công ty phải có mã số hải quan Để cấp mã số hải quan , các doanhnghiệp trớc tiên phải có giấy chứng nhận đăng ký thuế do Bộ tài chính MOF cấp Mã thuế riêng để Bộ tài chính có thể xác định việc kinh doanh của chính doanhnghiệp Theo tin đợc biết , sau khi nộp đơn cho Bộ Tài Chính có một số trờng hợpphải mất 6 tháng mới nhập đợc mã thuế , và đến nay , mới chỉ có 20% đến 30% sốdoanh nghiệp có mã thuế Và có lẽ cha có doanh nghiệp nào nhận đợc mã thuế hảiquan
* Kiểm soát thơng mại phi thuế quan -các biện pháp tự do hoá gần đây
Trang 31Nhà nớc quản lý xuất nhập khảu bằng việc ban hành danh mục các mặt hàng cấmxuất nhập khẩu , có điều kiện theo hạn ngạch và giấy phép xuất nhập khẩu Đôi khiChính phủ còn ban hành danh mục các mặt hàng tạm ngừng xuất nhập khẩu
- Trong năm 1997-1998 hoàn thiện cơ cấu ngoại thơng theo hớng khuyến khíchxuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Chính sách tự do hoá xuất nhập khảu đợc phản ánhtrong nghị quyết IV của Hội nghị Ban chấp hnàh TƯĐCSVN Để thực hiện chínhsách này Chính phủ đã cố gắng nới lỏng các hạn chế về xuất nhập khẩu bằng moọtloạt các biện pháp trong suốt thời gian qua Đầu tiên Chính phủ cho phép các tổ chức
đợc phép xuất khẩu mọi mạt hàng không thuộc diện kiểm soát , Quyết định 55/1998 /QĐTTG của Thủ tớng Chính phủ cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế đều đợc xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh màkhông cần phải giấy xuất nhập khẩu
Căn cứ vào chính sách hạn chế nhập khẩu , việc nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng
bị hạn chế ở mức không quá 20% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu
( 1997) Mặc dù trong suốt thời kỳ 1997-1998 , hoạt động nhập khẩu đã đợc tự do hoá
ở mức độ đáng kể Nghị định 57/CP đã chứng tỏ sự tiến bộ quan trọng trong việc tạo
điều kiện cho tất cả các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vớithị trờng thế giới
Hiện nay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện theo hạn ngạch , hoànthiện hệ thống phân bố hạn ngạch ( quota) xuất khẩu , cần thiết phải quy định mộtcách rõ ràng và hợp lý việc đấu thầu hạn ngạch xuất khẩu Liên quan đến vấn đề này ,cũng cần phải có chính sách u đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt độnghiệu quả , có đủ năng lực cạnh tranh trên thị trờng quốc tế , nhng do một số nguyênnhân khách quan họ cha xâm nhập đợc vài thị trờng quốc tế Nếu chắc chắn các hạnngạch xuất khẩu sẽ rơi vào các Công ty lớn , đặc biệt là trong điều kiện hiện nay ViệtNam cha có luật cạnh tranh , nên tạo ra một " sân chơi bình đẳng " giữa các doanhnghiệp
* Kiểm soát ngoại hối -các biện pháp nghiêm ngặt hiện nay :
ngoại tệ là huyết mạch của hoạt động ngoại thơng và đầu t trong phạm vi mà các linhkiện , máy móc , công nghệ , phụ tùng , các sản phẩm trung gian cần phải nhập khẩu
từ nớc ngoài trong khi đó nếu không có lợng ngoại tệ thì khó có thể tiếp cận đợc thịtrờng quốc để nhập khẩu các bộ phận linh kiện cần thiết Các biện pháp tự hoá thơngmại hiện nay đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếpcận với thị trờng quốc tế , thì việc thắt chặt ngoại hối lại trở thành vấn đề tiêu cực tới
Trang 32khả năng tiếp cận thị trờng quốc tế của các doanh nghiệp - đặc biệt các doanh nghiệpnhỏ và vừa mặc dù các doanh nghiệp nhỏ và vừa ít chịu ảnh hởng.
Hiện nay , việc kiểm soát ngoại hối đang đợc áp dụng ở việt nam bao gồm các yếu tốsau đây:
Thứ nhất: việc kiểm soát nhằm thu gom ngoại tệ vào các ngân hàng bằng cách
yêu cầu các cá nhân và tổ chức kinh doanh khi chuyển ngoại tệ vào Việt Nam phảilập tức đổi sang đồng Việt Nam hoặc phải gửi tại một tài khoản ngoại tệ ở ngân hàng
đợc phép kinh doanh ngoại tệ
* Kiểm soát xuất nhập khẩu bằng các biện pháp thuế quan
Hầu hết các nớc thuế xuất nhập khẩu là một cơ chế chủ yếu để điều tiết hoạt
động thơng mại và sự vận hành của nền kinh tế Đối với Việt Nam , cũng nh các nớc
có nền kinh tế kém phát triển , thuế xuất nhập khẩu là một nguồn thu chủ yếu củangân sách Còn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa , nét đặc trng quan trọng củathuế xuất nhập khẩu Việt Nam là có xu hớng tăng lên ở mức cao và tỏ ra phức tạp Vìvậy vấn đề này là rất quan trọng và cần lu ý số lợng thuế xuất nhập khẩu tối đa củaViệt Nam còn cao hơn nhiều so với các nớc trong khu vực Trên lý thuyết thuế nhậpkhẩu cao đợc dử dụng làm cơ chế bảo hộ công nghiệp trong nớc khởi sự cạnh tranh
từ nớc ngoài , nhng thực tế , các ngành công nghiệp dự kiến đợc bảo hộ lại không đợcbảo hộ vì các hàng rào thuế quan cao đã làm cho các ngành công nghiệp ít có khảnăng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế , và rốt cuộc ngành công nghiệp sẽ phải cạnhtranh với hàng hoá nhập lậu của nớc ngoài , bởi lý do rất cơ bản là thuế quan cao lànguyên nhân làm cho buôn lậu có lợi nhuận cao
Theo ớc tính của Bộ thơng mại hàng hoá buôn bán lậu đợc phát hiện và bắt giữtrong năm 1999 có giá trị trên 700 tỷ đồng cũng theo ớc tính của Bộ thơng mại vàcác Bộ khác có liên quan ,thì số hàng hoá lậu đợc phát hiện và bắt giữ chỉ là một phầnnhỏ trong tổng số lợng hàng hoá nhập lậu vào Vịt Nam , chúng ta thử lấy mặt hàng r-
ợu làm thí dụ : qua khảo sát thị trờng cho thấy ,số lợng chai đợc kê khai dán tem chỉchiếm 60% tổng số chai rợu đang tồn kho ,nhng hầu hết số rợu đó đợc biết chắc làhàng hoá nhập lậu - thậm chí có những chai vãn đợc dán tem
Do vậy , việc bảo hộ bằng thuế quan cao cho các ngành trong nớc là hoàn toànkhông có lợi, và sẽ không mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong nớc ,trong đó
có các doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy , cách duy nhất để giảm nguy cơ cạnh tranhvới các hàng lậu là triệt tiêu hoặc cắt giảm các khoản lợi nhuận từ hoạt động buônlậu , bằng cách giảm mức thuế quan xuống mức thấp hơn , hoặc bằng mức thuế quan
Trang 33của các nớc trong khu vực hiện nay đang áp dụng Bên cạnh đó , cần phải nâng caosức canh tranh của các ngành công nghiệp trong nớc bằng cách đa các doanh nghiệpvào môi trờng canh tranh cao hơn , hay bằng nỗ lực giảm chi phí sản xuất kinh doanh
mà hiện nay ở Việt Nam vẫn đang ở mức cao , chẳng hạn nh chi phí đất đai , chi phíviễn thông , chi phí vận tải cao , , thậm chí do hiện tợng tham nhũng
Hơn nữa , việc giảm mức " bảo hộ" bằng thuế quan cao còn tạo điều kiện để cácdaonh nghiệp trong nớc nhanh chóng có khả năng canhj tranh trên thị trờng quốc tế
Hệ thống phân loại hải quan hiện nay còn phức tạp và vóng mắc Một mặt sựphân loại còn có sự chồng chéo , do đó một sản phẩm có thể phải chịu nhiều thuế khácnhau thí dụ , một loại dầu gội đầu chữa bệnh có thể đợc coi là hàng dợc phẩm vớimức thuế suất là 5% hoặc là hàng mỹ phẩm với thuế suất 65% Mặt khác còn có một
số mặt hàng cha đợc phân loại rõ ràng trong những trờng hợp đó Hải quan có thểchuyển vụ việc tới Bộ tài chính để quyết định nhn g thời gian thờng kéo dài từ 1 đến 4tuần , nên dễ gây ra nhiều khoản phí tổn cho nhà nhập khẩu nh : chi phí lu kho , bỏ lỡnhiều cơ hội ; gây ra những tổn phí cho khả năng cạnh tranh chung của nền kinh tế 2.2 Chính sách ngân sách , tiền tệ và tài chính
* Khái quát chung về các chính sách tài khoá và tiền tệ
Trong những năm gần đây , Chính phủ Việt Nam đã nhận đợc sự đánh giá rất cao củacộng đồng tài chính quốc tế về các biện pháp vĩ mô hợp lý Nh đã đề cập ở trên , trongnhững năn gần đây , thông qua việc thất chặt ngân sách và ban hnàh các loại thuế mớikết hợp với chính sách " mở cửa " thơng mại và đầu t , Việt Nam đã đạt đợc mức tăngtrởng cao với tỷ lệ lạm pháp thấp Tỷ lệ tăng trởng của nền kinh tế năm 1995 đạt9,5% , năm 1996 đạt 9,3% , năm 1997 đạt 9,0% , năm 1999 do chịu tác động của cuộckhủng khoảng trong khu vực nên chỉ đạt 4,77% , năm 2000 đặt 4,8% , năm 2001 đạt6,8% và ơc tính năm 2002 đạt 7,3% Tỷ lệ lạm phát tính theo chỉ số giá tiêu dùng đãgiảm từ 67,5% năm 1990 xuống còn 4% năm 1997, và năm 2000 chỉ số giá tiêu dùng
là (- 0,6%)
Chính phủ Việt nam đã tạo ra đợc uy tín lớn trong việc thiết lập một môi trờngvới chính sách vĩ mô hợp lý , với mức tăng trởng cao và lạm pháp thấp , điều đó đãmang lại lợi ích cho các ngành cũng nh cho các doanh nghiệp trong đó có các doanhnghiệp nhỏ và vừa Trong tơng lai , mức tăng trởng và niềm tin của các nhà đầu t lạiphụ thuộc rất lớn vào sự ổn định này và các chính sách cần thiết để có môi trờng đó thìcần phải tiếp tục nghiên cứu , hoàn thiện và thực hiện
Về tiết kiệm và đầu t
Trang 341996
1997
1998
1999 2000Tổng số nguồn vốn
(tỷ đồng )
68.048 79.367 96.870 97.336 105.200
0
120.6001.Vốn Nhà nớc 26.048 35.894 46.570 52.536 15.300 74.700
2 Vốn ngoài quốc
doanh
20.000 20.773 20.000 20.500 21.000 23.500
03.Vốn đầu t TNHH 22.000 22.700 30.300 24.200 18.900 21.800
Từ bảng trên cho thấy , đầu t xây dựng toàn xã hội của khu vực ngoài quốcdoanh , trong đó phần lớn là các cá nhân hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừachiếm tỷ trong khá cao 20% (1999) và đầu t trực tiếp nớc ngoài là 18% (1999) , sốliệu trên phản ánh sự đóng góp đáng kể của các thành phần kinh tế cũng nh hiệu quảcủa nó Vì vậy việc khuyến khích khu vực kinh tế t nhân và các doanh nghiệp nhỏ vàvừa tham gia vào các liên doanh có vốn đầu t nớc ngoài sẽ đem lại hai tác động có lợi :.) Thứ nhất : Sẽ vực lại luồng đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đang trong tình trạnggiảm sút
.) Thứ hai : Tăng khả năng khả năng tiếp cận với các nguồn vốn đầu t nớc ngoài, sẽ
hỗ trợ cho sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa , và chính sự phát triển này đãgóp phần cho sự tăng trởng khã ổn định của Việt Nam trong thời gian qua Vấn đềnày đặc biệt quan trọng đối với khả năng và u thế tạo công ăn việc làm của các doanhnghiệp nhỏ và vừa khu vực t nhân , ngợc lại , việc tạo ra công ăn việc làm sẽ giúp chongời lao động có thêm thu nhập , đồng thời xoá đói giảm nghèo
* Các thể lệ và chính sách về đầu t tín dụng
Theo quy định hiện hành có liên quan đến chính sách tính dụng các doanh nghiệp , kểcả doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh , đã có thể tiếp cận với các nguồn tín