BỘ CÂU HỎI HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ I MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 4 SỰ LỰA CHỌN 1 Mức độ đánh giá BiếtNhớ (20%) Câu 1 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu A Thị trường quốc gia về từn.
Trang 1BỘ CÂU HỎI HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
I MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 4 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu
A.Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn
B Mức giá chung và lạm phát
C Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán
@D Tất cả các điều trên
Câu 2: Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến
@ A.Sự thay đổi giá cả tương đối
B Sự thay đổi mức giá chung
C Thất nghiệp
D Mức sống
Câu 3: Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc
gia trong dài hạn?
A.Tăng trươngr GDP danh nghĩa
B Tăng trưởng GDP thực tế
@ C Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
D Tăng trưởng khối lượng tư bản
Câu 4: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là
A.Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời
Câu 1: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập
A.Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
B Của khu vực dịch vụ trong nước
C Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
@ D Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra
Câu 2: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập
@ A.Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước
B Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
C Của khu vực dịch vụ trong nước
D Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
Câu 3: Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là
A.Tiền thuê
@ B Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6
C Kinh phí mà Nhà nước cấp cho Bộ giáo dục & Đào tạo để trả cho cán bộ công nhân viên
Trang 2Câu 10: Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân?
@ A.Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệthuật vào cuối tuần
B Gia đình bạn mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
C Gia đình bạn mua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo vệ
D Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 11: Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm
A.Được bán cho người sử dụng cuối cùng
@B Được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
C Được tính trực tiếp vào GDP
D Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó
Câu 12: Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Matxcơva sẽ được tính vào
A.Cả GDP và GNP của Việt Nam
B GDP của Việt Nam và GNP của Nga
C Cả GDP và GNP của Nga
@ D GNP của Việt Nam và GDP của Nga
Câu 13: Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào
A.Cả GDP và GNP của Việt Nam
@ B GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
C Cả GDP và GNP của Nhật Bản
D GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc thì
@ A.Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP
B Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP
C Trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phảitrả cho người nước ngoài
D Đã có sự tăng lên về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam
Câu 2: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên Điều gì đã xảy ra?
A.Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư
@ B Đầu tư ròng lớn hơn không
C Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
D Khấu hao mang giá trị dương
Câu 3: Điều này dưới đây không phải là cách mà các hộ giá đình sử dụng tiết kiệm của mình?
A.Cho Chính phủ vay tiền
B Cho người nước ngoài vay tiền
C Cho các nhà đầu tư vay tiền
@ D Đóng thuế
Câu 4: Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là
Trang 3Câu 1: Sự chệnh lệch giữa tổng đầu tư và xuất khẩu ròng
A.Giống sự khác nhau giữa GDP và GNP
B Giống như xuất khẩu ròng
@ C Giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP
D Không phải những điều trên
Câu 2: Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải
A.Trừ đi thu nhập chuyển giao của Chính phủ cho các hộ gia đình
B Cộng với thuế gián thu
C Cộng với xuất khẩu ròng
@D Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài
Câu 3: Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi
A.Khấu hao
@B Khấu hao và thuế gián thu
C Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
D Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội
Câu 4: Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
Câu 2: Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa?
A Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ
B Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
@C NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ
D Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu
E Câu A, B, C Sai
E Câu A, B, C đúng
Câu 3: Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu
A Các yếu tố quyết định lạm phát
@B Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường
C Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam
D Cán cân thương mại của Việt Nam
E Câu A, B, C Sai
Trang 4A.GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc
B GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005
C GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc
@D GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005
E Câu A, B Sai
E Câu B, C đúng
Câu 3: Sự thay đổi của khối lượng tư bản bằng:
A Đầu tư cộng khấu hao
B Đầu tư nhân khấu hao
@ C Đầu tư trừ khấu hao
D Đầu tư chia khấu hao
E Câu A, B Sai
E Câu A, B, C đúng
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Khoản mục nào dưới đây không được coi là mua hàng của chính phủ:
A Chính phủ mua một máy bay ném bom
@B Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được
C Chính phủ xây một con đê mới
D Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới
Trang 5D Xuất khẩu ròng.
E Câu A và C Sai
E Câu A và C đúng
Câu 3: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi để nâng
cấp các đường giao thông nội thị được tính là:
Câu 1: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc được
sản xuất vào năm 2006 và được bán trong năm 2007 được tính là:
Câu 2: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên
chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là:
Câu 3: Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo
cách tiếp cận chi tiêu?
A Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
B Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
@C Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải
D Giáo trình bán cho sinh viên
E Câu A, B, C, D Sai
E Câu A, B, C, D Đúng
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?
A Công việc nội trợ
B Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp
C Giá trị hàng hóa trung gian
@D Dịch vụ tư vấn
E Câu A, D Sai
E Câu A, D Đúng
Trang 6Câu 2: Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
@A Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
B Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ
C Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
D Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
E Câu A, B, C Sai
E Câu A, B, C Đúng
Câu 3: Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2006 của Việt Nam?
A Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất
B Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006
C Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2006
@D Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006
E Câu A, B, C, D Sai
E Câu A, B Đúng
III NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 4 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Những khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm nay?
@A Máy tính cá nhân sản xuất từ năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho thi học kỳ @B Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
@C Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
D Tất cả các câu trên sai
Câu 2: Tổng sản phẩm trong nước không thể được tính bằng tổng của
@A Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
@B Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian
@C Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
D Tất cả các câu trên sai
Câu 2: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu
@A Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn
@B Mức giá chung và lạm phát
@C Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán
D Câu A và C sai
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc
gia trong dài hạn?
A.Tăng trưởng GDP danh nghĩa
B Tăng trưởng GDP thực tế
@ C Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
@ D Tăng trưởng GDP thực tế theo mỗi năm
Trang 7Câu 2: Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào
A.Cả GDP và GNP của Việt Nam
@ B GDP của Việt Nam
@B Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường
C Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam
@D Cạnh tranh giữa hãng xe Honda và SYM
Câu 2: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, khoảng mục nào dưới đây không được tính trong đầu tư?
A Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới
@B Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
C Hộ gia đình mua nhà ở mới
@ D Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho khi khách hàng hoàn trả sản phẩm
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo
cách tiếp cận chi tiêu?
A Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
B Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
@C Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải
@ D Nhập nguyên liệu 2kg bột để sản xuất bánh mì
Câu 41: Câu bình luận về GDP nào sau đây là đúng?
@A GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả năm gốc
B Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
@C Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
@D GDP không tính các hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
IV NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
C Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều giảm một nửa, khi
đó GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
D Câu A và C đúng
E Câu và C đúng
F Tất cả đều
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Những khoản mục nào sau đây sẽ không được tính vào GDP năm nay?
A Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
Trang 8@B Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ
@C Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
@D Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
@ A Công việc nội trợ
@ B Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp
@C Giá trị hàng hóa trung gian
@A Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến Sự thay đổi giá cả tương đối
@B Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuốicùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
@C Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập Mà người Việt Nam tạo
ra ở cả trong và ngoài nước
Trang 9Câu 2: GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2
lần và GDP thực tế tăng 30% Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
A.GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
B GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
C GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
@ D Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế
Câu 4: Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
@A Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
B Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền
C Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ
D Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
Câu 5: Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản
tiền này mua thuốc y tế Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì khoản chi tiêu trên sẽ được tínhvào:
A Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ
B Trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia đình
@ C Tiêu dùng của các hộ gia đình
D Đầu tư của chính phủ
Câu 6: Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
A Tiết kiệm tăng
@ B Thuế thu nhập giảm
C Tiêu dùng tăng
D Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 7: Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và
GDP thực tế không đổi Điều nào dưới đây sẽ đúng?
A Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110
@ B Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%
C CPI tăng trung bình 5%
D Mức giá không thay đổi
Câu 8: Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng
A Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
B Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
C Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
@ D Không phải những điều trên
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP?
A NNP lớn hơn GNP nếu mức giá giảm
B NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng
@ C NNP không thể lớn hơn GNP
Trang 10D NNP luôn lớn hơn GNP
Câu 2: Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức giá
của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó
A GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
B GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
C NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
@ D Không đủ thông tin để kết luận
Câu 3: Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
A 4630 tỉ đồng
B 4000 tỉ đồng
@ C 4200 tỉ đồng
D 4515 tỉ đồng
Câu 4: Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
A Cho chính phủ vay tiền
B Cho người nước ngoài vay tiền
C Cho các nhà đầu tư vay tiền
@ D Đóng thuế
Câu 5: Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 129,5 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của
năm 2004 đã tăng thêm:
A 129,5% so với năm 2000
@ B 29,5% so với năm 2000
C 129,5% so với năm 2004
D 29,5% so với năm 2004
Câu 6: Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của
năm 2004 đã tăng thêm:
Câu 8: Nếu chỉ số giá tiêu dùng là 120 năm 1994 và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 10%, thì chỉ số
giá tiêu dùng của năm 1995 là:
Câu 1: Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe SuperDream được sản xuất tại Việt Nam từ tháng
12 năm 2005 với giá 1 nghìn USD Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Trang 11A Đầu tư tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD
B Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại
C Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD
@ D Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và đầu tư giảm 1 nghìn USD
Câu 2: Giả sử một công ty vừa mua một chiếc xe Spacy được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm
2005 với giá 2 nghìn USD Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
A Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 2 nghìn USD
B Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và đầu tư giảm 2 nghìn USD
C Đầu tư tăng 2 nghìn USD
@ D Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi
Câu 3: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10
triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14triệu Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16triệu Đóng góp của cửa hàng bán bánh
@ A 2 triệu
B 4 triệu
C 6 triệu
D 16 triệu
Câu 4: Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn
đã mua với giá 8 triệu đồng Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam:
Câu 1: Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng
sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
A Toàn bộ thuế gián thu
@ B Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian
C Khấu hao
D Câu 2 và 3 đúng
Câu 2: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 1
triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng Các hoạt động này làm tăng:
A 1 triệu đồng
B 2 triệu đồng
@ C 3 triệu đồng
D 6 triệu đồng
Câu 3: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3
triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của cửa hàng là:
@ A 1 triệu đồng
B 2 triệu đồng
C 3 triệu đồng
D 6 triệu đồng
Trang 12Câu 4: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3
triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của người sản xuất bánh mì:
Câu 1: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3
triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của người nông:
A 2 triệu đồng
@ B 3 triệu đồng
C 5 triệu đồng
D 6 triệu đồng
Câu 2: Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả Anh ta được nhận khoản trợ
cấp thôi việc là 30 triệu đồng Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng / năm Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm Con gái anh ta vẫn:
A Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga
B Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga
C Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga
@ D Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga
Câu 4: Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho do chưa bán
được Như vậy, trong năm 2006:
A Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
B Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
@ C Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
D Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0
II MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Giả sử rằng Thép Việt-Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD Sau đó thép được
sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD Ta có:
Trang 13@ A GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1
B GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1
C GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1
D Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1
E A và B đúng
F A và C đúng
Câu 3: Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa
Điều này cho thấy:
A Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này
B Người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập
@ C Mức giá chung đã tăng trong thời kỳ này
D Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa
E A và B đúng
F A và D đúng
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Nếu quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước
năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn có thể khẳng định rằng:
A Lạm phát đã tăng từ năm 1994
B Lạm phát đã giảm từ năm 1994
@ C Năm 1994 là năm cơ sở
D Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1994
E B và C đúng
F A và C đúng
Câu 2: GDP danh nghĩa sẽ tăng:
A.Chỉ khi mức giá chung tăng
B Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
C Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng
@ D Khi mức giá chung tăng và /hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
E A, B và C đúng
F A và C Sai
Câu 3: Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm phát hàng năm từ 1990 tới nay của Việt Nam đều
mang giá trị dương Khi đó:
A GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa trong suốt thời gian từ 1990 tới nay
B GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực tế trong suốt thời gian từ 1990 tới nay
C GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay
@ D GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay
E Cả B, C và D đúng
F Câu B và C đúng
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:
A D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánhgiá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua
B Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI
Trang 14C CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi
D CPI không không thể hiện được mức giá chung của hàng hóa
Câu 3: GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2
lần và GDP thực tế tăng 30% Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
A.GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
B GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
C GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
@ D Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế
Câu 2: Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
@A Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
B Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền
C Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ
D Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
Câu 3: Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản
tiền này mua thuốc y tế Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì khoản chi tiêu trên sẽ được tínhvào:
A Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ
B Trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia đình
@ C Tiêu dùng của các hộ gia đình
D Đầu tư của chính phủ
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
B Tiết kiệm tăng
@ B Thuế thu nhập giảm
C Tiêu dùng tăng
D Câu A, B, C đúng
E Câu A, B, C sai
Trang 15F Câu A và B đúng.
Câu 2: Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và
GDP thực tế không đổi Điều nào dưới đây sẽ đúng?
B Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110
@ B Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%
C CPI tăng trung bình 5%
D Mức giá không thay đổi
Câu 3: Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng
A Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
B Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
C Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
@ D Không phải những điều trên
III NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 4 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng
Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
A Đầu tư tăng 800 triệu đồng
@ B Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng
@C Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
D Đầu tư giảm 800 triệu đồng
Câu 2: Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu
A Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn
@ B Các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế
@ C Nền kinh tế tổng thể
D Nghiên cứu về hành vi của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Khoản tiền 100 triệu USD do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản
xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn
2 đáp án đúng)?
@ A Đầu tư tăng 100 triệu USD
B Tiêu dùng tăng 100 triệu USD
@ C Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu USD
D Đầu tư giảm 100 triệu USD
Câu 2: Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng Giao dịch
này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp
án đúng)?
@ A Đầu tư tăng 1 tỉ đồng
B Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng
@ C Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng
D Xuất khẩu ròng tăng 1 tỉ đồng
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI không tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?
@ A Giá giáo trình tăng
Trang 16@ B Giá xe tăng mà quân đội mua tăng
C Giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng
@D Giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam tăng
Câu 2: “Giỏ hàng hoá” được sử dụng để tính CPI không bao gồm:
@A Nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua
@B Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong nước
C Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua
@D Tất cả các sản phẩm tiêu dùng
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?
@A Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát
B Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát
@C Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
@D Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát
Câu 2: CPI của Việt Nam sẽ không bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng
tiêu dùng nào dưới đây?
@A Thiết bị và đồ dùng gia đình
B Thực phẩm
@C Y tế và giáo dục
@D Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Với tư cách là người đi vay bạn sẽ không thích tình huống nào sau đây nhất?
A Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
@B Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
@C Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
@D Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
Câu 2: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng ít bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào sau
đây?
@A May mặc, mũ nón, giày dép
@B Phương tiện đi lại, bưu điện
@C Văn hóa, thể thao và giải trí
D Lương thực, thực phẩm
IV NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Chọn phát biểu đúng
@A Cung về các yếu tố sản xuất ảnh hưởng đến mức sản lượng thực tế trong dài hạn
@B Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là GDP thực tế bình quân đầu người
C Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là GDP thực tế
D Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là GDP danh nghĩa bình quân đầu người
E Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩabình quân đầu người
F Cán cân thương mại quốc tế ảnh hưởng đến mức sản lượng thực tế trong dài hạn
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Chọn phát biểu đúng
Trang 17A Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là Sự giảm sút về đầu tư hiện tại
B Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại
@C Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại
D Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là Sự giảm sút về thuế
@E Sự gia tăng nhân lao động không làm tăng năng suất của một quốc gia
F Sự gia tăng nhân tiến bộ công nghệ không làm tăng năng suất của một quốc gia
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Chọn phát biểu đúng
@A Dầu mỏ là một ví dụ về Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được
B Dầu mỏ là một ví dụ về Tư bản hiện vật
C Dầu mỏ là một ví dụ về Vốn nhân lực
D Dầu mỏ là một ví dụ về Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được
@E Tăng mức cung tiền không làm tăng GDP trong dài hạn
F Câu B và C đúng
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Câu nào dưới đây không biểu thị tiến bộ công nghệ?
A Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân tốt hơn trồng vào mùa hè
@B Một nông dân mua thêm một máy kéo
@C Một nông dân thuê thêm lao động
@D Một nông dân gửi con đến học tại trường đại học nông nghiệp để sau này trở về làm việc trong trang trại gia đình
E Hiệu suất tăng lên khi người nông dân áp dụng phương pháp canh tác mới
F Tất cả đều đúng
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của chúng ta?
@A Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta
@B Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra
@C Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn
D Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì chúng ta sản xuất ra
Câu 1: Tiết kiệm quốc dân bằng:
@ A Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm Chính phủ
B Đầu tư + Tiêu dùng
C GDP – Tiêu dùng
D GDP – Chi tiêu chính phủ
Câu 2: Tiết kiệm quốc dân bằng:
A Tiết kiệm tư nhân + Thâm hụt ngân sách chính phủ
B Đầu tư + Tiêu dùng
@ C GDP tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ
E GDP – đầu tư
Câu 3: Nếu công chúng giảm tiêu dùng 1000 tỉ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 1000 tỉ đồng (các
yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng?
Trang 18A Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn
B Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn
@ C Tiết kiệm quốc dân không thay đổi
E Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân
Câu 4: Nếu chi tiêu chính phủ nhỏ hơn tổng thuế thu được thì:
Câu 1: Chứng khoán nào trên thị trường tài chính có nhiều khả năng phải trả lãi suất cao nhất?
A Trái phiếu địa phương do UBND TP Hồ Chí Minh phát hành
B Trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành
C Trái phiếu do Vietcombank phát hành
@ D Trái phiếu do một công ty mới thành lập phát hành
Câu 2: Đầu tư là:
A Việc mua cổ phiếu và trái phiếu
@ B Việc mua thiết bị và xây dựng nhà xưởng
C Việc chúng ta gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng
D Tất cả các câu trên đúng
Câu 3: Nếu người dân Việt Nam tiết kiệm nhiều hơn do bi quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì
theo mô hình về thị trường vốn vay
A Đường cung vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất tăng
@ B Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
C Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
D Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm
Câu 4: Nếu người Việt Nam tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì điều gì
xảy ra trên thị trường vốn vay?
A Lãi suất thực tế giảm và đầu tư giảm
B Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng
@ C Lãi suất thực tế tăng và đầu tư giảm
D Lãi suất thực tế tăng và đầu tư tăng
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Nếu chính phủ tăng thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường
vốn vay
A Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
B Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
@ C Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
D Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm
Câu 2: Nếu chính phủ giảm thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường
vốn vay
A Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
B Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
C Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
@ D Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm
Câu 3: Những chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất:
Trang 19A Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ
@ B Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ
C Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sáchchính phủ
D Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ
Câu 4: Theo mô hình về đồ thị thị trường vốn vay, tăng thâm hụt ngân sách khiến chính phủ đi vay
nhiều hơn sẽ làm
A Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất
B Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất
@ C Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất
D Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Theo mô hình thị trường vốn vay, giảm thâm hụt ngân sách sẽ làm
A Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất
B Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất
C Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất
@ D Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất
Câu 2: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
A.19hoc áua 100 cổ phiếu của FPT
B Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành
@ C Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính
D Bạn ăn một quả táo
Câu 3: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
A 19hoc ánh 10 triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ
B Bạn dành 10 triệu đồng để mua cổ phiếu của FPT
C Một bảo tàng nghệ thuật mua một bứ19hocanh của Picasso với giá 20 triệu USD
@ D Gia đình bạn mua một căn hộ mới xây
Câu 4: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào:
A Thời hạn
B Tính rủi ro của trái phiếu
C Chính sách thuế đối với tiền lãi
@ D Tất cả các câu trên
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Nhận định nào dưới đây về tiết kiệm quốc dân là sai?
@ A Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các NHTM
B Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ
C Tiết kiệm quốc dân phản ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ
D Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng
Câu 2: Tiết kiệm chính phủ có giá trị bằng:
A Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân trừ đi mua hàn19hoc áchính phủ
Trang 20@ B Thuế trừ đi chi tiêu chính phủ (bao gồm cả chuyển giao thu nhập cho khu vực tư nhân và chi mua hàng hóa và dịch vụ)
C Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân cộng với mua h20hoc
áa chính phủ
D Thâm hụt ngân sách của chính phủ
Câu 3: Tiết kiệm tư nhân phụ thuộc vào:
A Thu nhập quốc dân
B Thuế thu nhập cá nhân
C Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
@ D Tất cả các câu trên
Câu 4: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng:
A Tiết kiệm tư nhân – Thâm hụt ngân sách chính phủ
B Đầu tư + Tiêu dùng
C GDP – Tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ
@ D Câu A và C đúng
II MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5000; C = 500 +0,6(Y – T); T = 600; G = 1000; I = 2160 –
100r Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là:
Câu 2: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5140; C = 500 +0,6(Y – T); T = 600; G = 1000; I = 1716 –
100r Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là:
Câu 3: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5140; C = 500 +0,6(Y – T); T = 600; G = 1000; I = 1916 –
100r Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là:
Câu 1: Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI
tăng từ 110 lên 160 Nhìn chung mức sống của bạn đã:
@ A Giảm
Trang 21B Tăng
C Không thay đổi
D Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
E Có lúc tăng, có lúc không đổi
F Có lúc tăng ít, có lúc tăng nhiều
Câu 2: Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI
tăng từ 110 lên 150 Nhìn chung mức sống của bạn đã:
A Giảm
@ B Tăng
C Không thay đổi
D Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
E Có lúc giảm, có lúc không đổi
F Có lúc không đổi, rồi mới giảm
Câu 3: Với tư cách là người đi vay Iạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
@ A Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
B Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
C Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
D Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
E Câu A và B đúng
F Câu C và D đúng
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Xét một nền kinh tế đóng Nếu Y = 1000, tiết kiệm bằng 200, T = 100, và G = 200 thì:
A Tiết kiệm tư nhân bằng 100, C = 700
@ B Tiết kiệm tư nhân bằng 300, C = 600
C.Tiết kiệm tư nhân bằng C = 300
D Không phải các kết quả trên
E Tiết kiệm tư nhân bằng 200, C = 600
F Tiết kiệm tư nhân bằng 300, C = 500
Câu 2: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 2000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 400 tỉ đồng; tiêu
dùng là 1200 tỉ đồng và thuế là 500 tỉ đồng Tiết kiệm chính phủ sẽ là:
Câu 3: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 1000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 200 tỉ đồng ; tiêu
dùng là 600 tỉ đồng, thuế là 250 tỉ đồng Tiết kiệm chính phủ sẽ là:
Trang 22Câu 1: Theo mô hình thị trường vốn vay, nếu đường cung vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có
hiệu quả nhất trong việc khuyến khích tiết kiệm và đầu tư?
A Giảm thuế cho các dự án đầu tư
@ B Giảm thâm hụt ngân sách
C Tăng thâm hụt ngân sách
D Các câu trên đều sai
E Câu A và C đúng
F Tất cả đều đúng
Câu 2: Xét một nền kinh tế đóng Giả sử chính phủ đồng thời giảm thuế cho đầu tư và miễn thuế
đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra?
A Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng
B Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm
C Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi
@ D Đầu tư sẽ tăng, nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
E Đầu tư sẽ giảm, nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
F Đầu tư sẽ tăng, nhưng lãi suất thực tế có thể giảm
Câu 3: Giả sử chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 100 tỉ đồng và giảm chi tiêu 100 tỉ đồng Theo
mô hình về thị trường vốn vay cho một nền kinh tế đóng trong dài hạn, thì trường hợp nào sau đây đúng?
@ A Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn
B Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn
C Tiết kiệm không đổi và tăng trưởng kinh tế không bị ảnh hưởng
D Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm
E Câu A và B đúng
F Câu C và D đúng
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Lực lượng lao động:
A Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động
B Không bao gồm những người đang tìm việc
@ C Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp
D.Không bao gồm những người tạm thời mất việc
E Câu A và B đúng
F Câu C và D đúng
Câu 2: Lực lượng lao động:
A Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động
B Không bao gồm những người đang tìm việc
@ C Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc
D.Chỉ bao gồm những đang làm việc
E Câu A và B đúng
F Câu C và D đúng
Câu 3: Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là
A Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
B Thất nghiệp tạm thời
C Thất nghiệp chu kỳ
@ D Thất nghiệp tự nhiên
Trang 23@ C Tiết kiệm chính phủ sẽ âm
D Chính phủ gia tăng tiết kiệm
Câu 2: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng
@ A Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm chính phủ
B Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng
@ C GDP – tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ
D Chi tiêu cho tiêu dùng
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Sự kiện nào sau đây không làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
@A Một phụ nữ bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
B Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động
@C Một người được nghỉ hưu theo chế độ
@D Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không có cơ hội tìm được việc
Câu 2: Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
@A Một công nhân bị sa thải tìm được việc làm mới
B Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ
C Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
@ D Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 169: Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó 18 triệu người có việc làm và 2 triệu
người thất nghiệp Tỉ lệ nào không phải là tỉ lệ thất nghiệp?
@ A 11%
@B 8%
@C 5%
D 0.1%
Câu 2: Những người nào sau đây không xét là thất nghiệp:
@A Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành
@B Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua
@C Một kế toán có chứng chỉ CPA không thể tìm được việc và quyết định ngừng tìm việc
D Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công
việc tốt hơn Chọn đáp án sai
Trang 24A Thất nghiệp tạm thời
@B Thất nghiệp chu kỳ
@ C Thất nghiệp cơ cấu
@D Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
Câu 2: Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần Chọn đáp
án sai
@A Thất nghiệp tạm thời
@B Thất nghiệp chu kỳ
C Thất nghiệp cơ cấu
@D Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Để nâng cao mức sống cho người dân ở một nước nghèo, thì chính phủ nên làm điều gì sau
đây?
@A Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
@B Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
C Khuyến khích tăng dân số
@D Phát triển giáo dục
Câu 2: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây không được coi là đầu tư?
@ A24hoc ámua 100 cổ phiếu của FPT
@B Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành
C Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính
@D Bạn ăn một quả táo
IV NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào:
@ A Thời hạn
@B Tính rủi ro của trái phiếu
@C Chính sách thuế đối với tiền lãi
D Câu A và B sai
E Câu B và C sai
F Câu A, B và C đều Sai
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Nhận định nào dưới đây về tiết kiệm quốc dân là đúng?
A Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các NHTM
@B Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ
@C Tiết kiệm quốc dân phản ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ
@D Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng
E Tiết kiệm quốc dân là tiết kiệm tư nhân hoặc tiết kiệm chính phủ
F Tiết kiệm quốc dân là tiết kiệm hộ gia đình hoặc tiết kiệm chính phủ
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Chọn phát biểu sai về “Tiết kiệm chính phủ”
@A Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân trừ đi mua
hàn24hoc áchính phủ
Trang 25B Thuế trừ đi chi tiêu chính phủ (bao gồm cả chuyển giao thu nhập cho khu vực tư nhân và chimua hàng hóa và dịch vụ)
@C Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân cộng với mua h25hoc áa chính phủ
@D Thâm hụt ngân sách của chính phủ
E Thuế chính phủ
F Chi tiêu chính phủ dưới 5%
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Tiết kiệm tư nhân phụ thuộc vào:
@A Thu nhập quốc dân
@B Thuế thu nhập cá nhân
@C Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
D Xuất nhập khẩu
E Câu A và B sai
F Câu C và D sai
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng
@ A Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm chính phủ
B Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng
@ C GDP – tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ
D Chi tiêu cho tiêu dùng
Câu 1: Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
A.Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế
B.Thu nhập thực tế và GDP thực tế
@C Mức giá chung và tổng lượng cầu
D.Mức giá chung và GDP danh nghĩa
Câu 2: Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa:
A.Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế
B.Thu nhập thực tế và GDP thực tế
@C Mức giá chung và tổng lượng cung
D.Mức giá chung và GDP danh nghĩa
Câu 3: Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cầu:
A.Lãi suất
@B Mức giá chung
C.Thuế thu nhập
D.Cung tiền
Câu 4: Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cung:
A.Giá nhiên liệu nhập khẩu
@B Mức giá chung
C.Thuế đánh vào nguyên liệu
Trang 26D.Tiền công
Câu 5: Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá có nghĩa là:
A.Đường tổng cầu dịch trái
B.Đường tổng cầu dịch phải
C.Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu
@D Sẽ có sự di chuyển lênp hía trên dọc một đường tổng cầu
Câu 6: Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là:
A.Đường tổng cầu dịch phải
B.Đường tổng cầu dịch trái
@C Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu
D.Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu
Câu 7: Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá cónghĩa là:
A.Đường tổng cung dịch phải
B.Đường tổng cung dịch trái
C.Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung
@D Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung
Câu 8: Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là:
A.Đường tổng cung dịch phải
B.Đường tổng cung dịch trái
@C Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung
D.Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của cung tiền danh nghĩa có nghĩa là:
@A Đường tổng cầu dịch phải
B.Đường tổng cầu dịch trái
C.Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu
D.Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu
Câu 2: Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm cung tiền danh nghĩa có nghĩa là:
A.Đường tổng cầu dịch phải
@B Đường tổng cầu dịch trái
C.Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu
D.Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu
Câu 3: Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho:
A.Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
B.Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
@C Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
D.Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Câu 4: Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho:
@A Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
B.Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
C.Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
D.Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Câu 5: Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã “thích ứng” với một cú sốc cung bất lợi nếu
họ:
@A Tăng tổng cầu và làm giá tăng hơn nữa
B.Làm giảm tổng cầu và làm giá giảm
C.Làm giảm tổng cung ngắn hạn
Trang 27D.Để nền kinh tế tự điều chỉnh
Câu 6: Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế:
A.Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái
B.Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
@C Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
D.Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trongnền kinh tế
Câu 7: Cú sốc cung bất lợi là những thay đổi trong nền kinh tế:
@A Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái
B.Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
C.Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
D.Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế
Câu 8: Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết:
Câu 1: Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng:
A.Giảm khi sản lượng tăng
B.Không thay đổi khi sản lượng tăng
@C Tăng khi sản lượng tăng
D.Cả 3 ý kiến trên
Câu 2: Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì:
A.Nhu cầu về tiêu dùng ít co dãnvới giá cả ở mức sản lượng thấp
@B Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng
C.Lợi nhuận thông thường cao ở phần này của đường tổng cung do đó các doanh nghiệp sẵn sàng mở rộng sản xuất
D.Sản lượng cố định
Câu 3: Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:
@A Tăng mức giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế
B.Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được một mức sản lượng cao hơn
C.Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế D.Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí
Câu 4: Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
A Mọi người chuyển sang mua sản phẩm thay thế khi giá cả của một loại hàng nào đó mà họ đang tiêu dùng tăng
B Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một mặt hàng cụ thể có độ dốc âm
@C Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và sẵn sàng mua nhiều hàng hơn
D Khi mức giá trong nước tăng, mọi người sẽ chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng sản xuất trong nước
Trang 28Câu 5: Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
A.Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên
B.Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi
@C Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chitiêu cho đầu tư tăng lên
D.Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm
Câu 6: Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
A.Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên
B.Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi
C.Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng
@D Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm
Câu 7: Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
@A Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên
B.Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi
C.Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi
D.Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên
Câu 8: Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
A.Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên
@B Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi
C.Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm
D.Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cầngiữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
A.Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên
B.Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi
@C Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua nhiều hàng của nước A hơn
D Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua ít hàng của nước A hơn
Câu 2: Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
A.Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên
B.Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi
@C Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng nội sang mua hàng ngoại
D.Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng nội
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không phải là lý do giải thích đường tổng cầu dốc xuống?
A.Hiệu ứng của cải
B.Hiệu ứng lãi suất
Trang 29C.Hiệu ứng tỉ giá hối đoái
@D Sự thay đổi các biến danh nghĩa không tác động đến các biến thực tế
Câu 4: Trong mô hình AS-AD, điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang trái?
A.Giảm thuế thu nhập cá nhân
@B Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tươnglai
C.Tăng cung tiền danh nghĩa
D.Câu 1 và 3 đúng
Câu 5: Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên phải của đường
tổng cầu có thể làm cho:
@A Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm
B.Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng
C.Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm
D.Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng
Câu 6: Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên trái của đường
tổng cầu có thể làm cho:
A.Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm
B.Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng
C.Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm
@D Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng
Câu 7: Trong mô hình AD-AS, sự cắt giảm mức giá làm tăng cung tiền thực tế và tăng lượng tổng
cầu được biểu diễn bằng:
A.Sự dịch chuyển của đường AD sang phải
B.Sự dịch chuyển của đường AD sang trái
@C Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới
D.Sự trượt dọc đường AD lên phía trên
Câu 8: Trong mô hình AD-AS, sự gia tăng mức giá làm giảm cung tiền thực tế và giảm lượng tổng
cầu được biểu diễn bằng:
A.Sự dịch chuyển của đường AD sang phải
B.Sự dịch chuyển của đường AD sang trái
C.Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới
@D Sự trượt dọc đường AD lên phía trên
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Trong mô hình AD-AS, sự gia tăng mức giá làm giảm cung tiền thực tế và giảm lượng tổng
cầu được biểu diễn bằng:
A.Sự dịch chuyển của đường AD sang phải
B.Sự dịch chuyển của đường AD sang trái
C.Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới
@D Sự trượt dọc đường AD lên phía trên
Câu 2: Vì đường tổng cung dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn:
A.Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu
B.Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung
@C Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, còn mức giá được quyết định bởi tổng cầu D.Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung
Câu 3: Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái?
A.Tiền lương tăng
B.Giá cả các nguyên liệu thiết yếu tăng
Trang 30C.Năng suất lao động giảm
@D Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai
Câu 4: Điều nào dưới đây có thể làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái?
A.Tiến bộ côngnghệ
@B Giá các yếu tố đầu tăng
C.Tổng cầu giảm
D.Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai
Câu 5: Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện khi:
A.Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
@B Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
C.Đường tổng cầu dịch trái
D.Đường tổng cầu dịch phải
Câu 6: Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch
chuyển đường tổng cung dài hạn:
A.Sự thay đổi khối lượng tư bản
B.Sự thay đổi công nghệ
@C Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa
D.Sự thay đổicung về lao động
Câu 7: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm Khi đó đường AS ngắn hạn
@A Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái
B.Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang phải
C.Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang trái
D.Sẽ dịch chuyển sang trái, nhưng đường AS dài hạn không thay đổi vị trí
Câu 8: Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển:
A.Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cầu sang phải
B.Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí C.Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí @D Cả hai đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải
II MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu không ảnh hưởng đến mức giá hàm ý rằng:
A.Sản lượng thực tế phải bằng sản lượng tiềm năng
Câu 2: Khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu:
A.Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
@B Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
C.Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
D.Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái
E Cả A và B đều đúng
F Cả B và C đúng
Câu 3: Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu:
@A Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
B.Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
C.Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Trang 31D.Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái
E Cả A và B đều đúng
F Cả B và C đúng
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:
A.Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
@B Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
C.Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
D.Cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải
E Cả A và B đều đúng
F Cả B và C đúng
Câu 2: Khi chính phủ tăng thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:
A.Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
B.Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
@C Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
D.Cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải
E Cả A và B đều đúng
F Cả C và D đúng
Câu 3: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng Theo mô hình
tổng cung và tổng cầu, trong dài hạn, một sự tăng lên trong cung tiền sẽ làm:
A.Mức giá tăng và sản lượng tăng
B.Mức giá giảm và sản lượng giảm
@C Mức giá tăng và sản lượng không đổi
D.Mức giá giảm và sản lượng không đổi
@A Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
B.Giảm thuế thu nhập
C.Tăng chi tiêu chính phủ
D.Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng
E Cả A và B đều đúng
F Cả B và C đúng
Câu 2: Muốn đưa giá cả trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, các nhà hoạch định chính
sách cần:
A.Tăng cung tiền
B.Giảm thuế thu nhập
C.Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng
@D Cả A, B và C đều đúng
E Chỉ có A và B đúng
F Chỉ có B và C đúng
Câu 3: Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công Với đường tổng cung ngắn hạn có
độ dốc dương, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm tăng:
@A Sản lượng và mức giá
Trang 32Câu 1: Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa lạm phát trở lại mức ban đầu sau một cú sốc
cung bất lợi, họ cần phải:
@A Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
B.Giảm thuế
C.Tăng chi tiêu chính phủ
D.Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng
E Cả B và C
F Cả C và D
Câu 2: Tiết kiệm nhỏ hơn không khi các hộ gia đình:
A.Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng
B.Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
C.Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu
@D Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng
E Cả B và C
F Cả C và D
Câu 3: Tiết kiệm lớn hơn không khi các hộ gia đình:
@A Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng
B.Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
C.Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu
D.Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng
E Cả B và C
F Cả C và D
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
A.Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
@B Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
C.Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
D.Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
E Cả B và C
F Cả C và D
Câu 2: Xu hướng tiết kiệm cận biên được tính bằng:
A.Tổng tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
@B Sự thay đổi của tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
C.Tổng tiết kiệm chiacho tổng thu nhập khả dụng
D.Sự thay đổi của tiết kiệm chiacho tiêu dùng
E Cả B và C
F Cả C và D
Câu 3: Xu hướng tiêu dùng cận biên:
A Có giá trị âm khi tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng
B Phải có giá trị lớn hơn 1
Trang 33@C Phải có giá trị giữa 0 và 1
D Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1
E Có giá trị âm½ặc lớn hơn 1
F Tất cả đều sai
III NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 4 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Trong mô hình AS-AD, 2 điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang phải?
@A Giảm thuế thu nhập cá nhân
B.Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tươnglai
@C Tăng cung tiền danh nghĩa
D.Tăng thuế thu nhập cá nhân
Câu 2: Nếu đường tổng cung là thẳng đứng, tổng cầu tăng làm tăng:
@A Giảm thuế
@B Tăng chi tiêu chính phủ
@C Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng
D Tăng thuế
E Giảm chi tiêu chính phủ
F Kết hợp tăng thuế và giảm chi tiêu chính phủ cùng một lượng
Câu 2: Nhân tố nào dưới đây có thể ảnh hưởng đến cả GDP thực tế và GDP tiềm năng?
@A Tiến bộ công nghệ
@B Tăng khối lượng tư bản
@ C Tăng lực lượng lao động
D Không áp dụng công nghệ mới
E Duy trì mức đầu tư tư bản ổn định
F Duy trì mức ổn định lực lượng lao động
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Chọn phát biểu sai Đường tiết kiệm mô tả mối quan hệ giữa:
@A Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
@B Mức tiết kiệm và mức tiêu dùng của các hộ gia đình
C Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
@D Mức tiết kiệm của các hộ gia đình và mức GDP thực tế
@E Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của chính phủ
@F Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của nhà đầu tư
Câu 2: Chọn phát biểu sai “Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:
@A Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
@B Tiết kiệm của cáchộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
@C Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của các hộ gia đình
Trang 34D Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng
@E Tiết kiệm không đổi
@F Chi tiêu không đổi
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, sản lượng cân bằng trong một nền kinh tế giản đơn đạt
được khi:
A.Tiết kiệm thực tế bằng đầu tư thực tế
@B Tiết kiệm bằng đầu tư theo kế hoạch
@C Sản lượngthực tế bằng với tổng chi tiêu dự kiến
A.Sự gia tăng của tiết kiệm
@B Sự gia tăng của xuất khẩu
C.Sự giảm xuống của đầu tư
D.Sự gia tăng của thuế
@E Sự gia tăng đầu tư
F Tất cả đều sai
5 Mức độ đánh giá: Tổng hợp (20%)
Câu 1: Khi OPEC tăng giá dầu, thì:
@A Tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng
@B GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm
@C Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu
D Mức giá chung không bị ảnh hưởng
Trang 35Câu 1: Chọn đáp áp sai Số nhân đầu tư được sử dụng để tính:
@A Sự thay đổi đầu tư gây ra từ sự thay đổi một đơn vị thu nhập
B Sự thay đổi thu nhập gây ra do sự thay đổi một đơn vị đầu tư
@C Sự thay đổi đầu tư gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng
@D Sự thay đổi thu nhập gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm
@E Sự thay đổi đầu tư do chính phủ giảm thuế
@F Sự thay đổi đầu tư do chính phủ tăng thuế
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Chọn đáp án sai Số nhân chi tiêu chính phủ được sử dụng để tính:
@A Sự thay đổi chi tiêu chính phủ gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng
B Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị chi tiêu chínI phủ
@C Sự thay đổi chi tiêu chính phủ gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng
@D Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm
@E Chi tiêu tự định của chính phủ
@F Thuế thấp nhất mà chính phủ phải thu
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Số nhân thuế được sử dụng để tính:
@A Sự thay đổi mức thu thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng
B Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị thuế
@C Sự thay đổi mức thu thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng
@D Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm
@E Thuế miễn giảm cho doanh nghiệp
@F Thuế miễn giảm cho hộ gia đình
Câu 1: Chức năng bảo tồn giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
A.Một thước đo quy ước để ấn định giá cả
B.Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu
@C Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác
D.Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch
Câu 2: Chức năng phương tiện trao đổi của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
Trang 36A.Một thước đo quy ước để ấn định giá cả
B.Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu
C.Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác
@D Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch
Câu 3: Chức năng đơn vị hạch toán của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
@A Một thước đo quy ước để ấn định giá cả
B.Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu
C.Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác
D.Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch
Câu 4: Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1?
A.Tiền mặt
B.Tiền gửi có thể viết séc tại các NHTM
@C Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các NHTM
C.M1 giảm, còn M2 không thay đổi
@D.M1 tăng, còn M2 không thay đổi
Câu 6: Một người chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi có thể viết séc sang sổ tiết kiệm có kỳ
hạn Khi đó:
A.Cả M1 và M2 đều không thay đổi
B.M1 giảm, còn M2 tăng
@C.M1 giảm, còn M2 không thay đổi
D.M1 tăng, còn M2 không thay đổi
Câu 7: Một NHTM có thể tạo tiền bằng cách:
A.Bán trái phiếu cho chính phủ
B.Tăng mức dự trữ
@C Cho vay một phần số tiền huy động được
D.Bán trái phiếucho NHTW
Câu 8: Điều nào sau đây không làm thay đổi cơ sở tiền tệ?
@A Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM
B NHTW mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM
C NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng
D NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Sự cắt giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ:
A.Không tác động đến những NHTM (NHTM) không có dự trữ dôi ra
B.Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi
@C Làm giảm dự trữ thực tế của các NHTM và làm tăng các khoản cho vay (giả định các NHTM luôn dự trữ đúng bằng tỉ lệ dự trữ bắt buộc)
D.Không phải các điều nêu trên
Câu 2: Nếu tất cả các NHTM đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:
A.0
@B.1
C.10
Trang 37D.100
Câu 3: Giá trị của số nhân tiền tăng khi:
A.Các NHTM (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
B.Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc
C.Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi giảm\
@D Tất cả các câu trên
Câu 4: Giá trị của số nhân tiền giảm khi:
A.Các NHTM (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
B.Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc
@C Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi tăng
D.Tất cả các câu trên
Câu 5: Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất?
A.Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng
@B Chính phủ bán trái phiếu cho NHNW
C.Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM
D.Câu 2 và 3
Câu 6: Hoạt động thị trường mở:
A.Liên quan đến việc NHTW mua và bán các trái phiếu công ty
@B Liên quan đến việc NHTW mua và bán trái phiếu chính phủ
C.Liên quan đến việc NHTW cho các ngân hàng thươngmại vay tiền
D.Liên quan đến việc NHTW kiểm soát tỉ giá hối đoái
Câu 7: Dưới đây là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để giảm cung tiền:
A.Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
B.Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
@C Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
D.Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Câu 8: Dưới đây là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để tăng cung tiền:
A.Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
@B Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
C.Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
D.Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
3 Mức độ đánh giá: Vận dụng (20%)
Câu 1: Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi:
A.Các NHTMkhông còn dự trữ bắt buộc
B NHTW bãi bỏ qui định về dự trữ bắt buộc
C.Lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường
@D Các NHTMkhông còn dự trữ dôi ra
Câu 2: Hoạt động nào dưới đây không phải là chức năng của NHTW?
A.Đóng vai trò là “người cho vaycuối cùng trong nền kinh tế” đối với các NHTM
B.Giữ tiền gửi của các NHTM
@C Giữ tiền gửi của công chúng
D.Điều tiết lãi suất thị trường
Câu 3: Các nền kinh tế không sử dụng tiền đòi hỏi
Trang 38A.Được bảo chứng bằng vàng
B.Được sử dụng với tư cách là tiền bởi một doanh nghiệp sản xuất ôtô của Ý
C.Bao gồm tiền vàng được giữ trong két của các ngân hàng
@D Là một loại tiền mà không có giá trị thực
Câu 5: Cung tiền tăng khi:
A.Chính phủ tăng chi tiêu
@B NHNN mua trái phiếu chính phủ từ công chúng
C.Một người dân mua trái phiếu của FPT
D.FPT bán cổ phiếu cho công chúng và sử dụng doanh thu để xây dựng một nhà máy mới
Câu 6: Khoản mục nào dưới đây không thuộc M1:
A.Tiền mặt ngoài ngân hàng
B.Tiền gửi không thời hạn
@C Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
D.Séc cá nhân
Câu 7: Lượng tiền M1 xấp xỉ bằng lượng tiền mặt được giữ bởi:
A.Người dân
@B Người dân và tiền gửi có thể rút theo nhu cầu
C.Người dân và dự trữ của các ngân hàng
D.Người dân và các khoản ngân hàng cho vay
Câu 8: Cở sở tiền tệ bằng:
@A Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng
B.Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng
C.M1
D.Tổng tiền gửi ngân hàng
4 Mức độ đánh giá: Phân tích (20%)
Câu 1: Khoản mục nào dưới đây được coi là một khoản mục nợ đối với một NHTM?
A.Khoản tiền mà ngân hàng cho các cá nhân vay
B.Khoản tiền mà ngân hàng cho các ngân hàng khác vay
C.Trái phiếu mà ngân hàng mua
@D Tiền gửi tại ngân hàng
Câu 2: Với giả thiết tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, một ngân hàng nhận được khoản tiền gửi 100 triệu
đồng sẽ có thể:
A.Cho vay thêm 500 triệu đồng
B.Cho vay thêm 100 triệu đồng
@C Cho vay thêm 80 triệu đồng
D.Cho vay thêm 20 triệu đồng
Câu 3: Xét một nền kinh tế không có rò rỉ tiền mặt ngoài ngân hàng Nếu cung tiền tăng 400 triệu
đồng khi NHTW mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ, thì tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM phảilà:
A.Cần phải có tiền để tiến hành trao đổi
B.Việc chuyên môn hoá là điều không thể trong xã hội bạn đang sống
Trang 39@C Xuất hiện sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu
D.Xuất hiện hệ thống trao đổi bằng tiền
Câu 5: Chức năng cất trữ giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
A.Là một thước đo quy ước để định giá cả
B.Là sự đảm bảo cho sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu
@C Là một thứ có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác
D.Là một đơn vị trao đổi có thể được chấp nhận chung
Câu 6: Khoản mục nào dưới đây không nằm trong lượng cung tiền M2?
A.Tiền lưu hànhngoài hệ thống ngân hàng
B.Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các cá nhân tại các NHTM
@C Trái phiếu chính phủ
D.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của các cá nhân tại các NHTM
Câu 7: Nếu như giá cả của hàng hóa và dịch vụ được tính bằng số kg muối thì lúc đó muối sẽ là:
@A Đơn vị hạch toán
B.Phương tiện cất trữ giá trị
C.Phương tiện trao đổi
B.M1 giảm và M2 tăng lên
C.M1 giảm và M2 không thay đổi
@D.M1 tăng và M2 không thay đổi
Câu 3: Tỉ lệ dự trữ của một NHTM là:
A.Tỉ lệ dự trữ dôi ra so với tổng tiền gửi
@B Tỉ lệ giữa tổng lượng tiền được giữ trong két và được gửi tại NHTW so với tổng tiền gửi C.Tỉ lệ giữa tổng tiền dự trữ bằng tiền mặt được giữ trong két của ngân hàng đó so với tổng tiền gửi
D.Tỉ lệ giữa tổng tiền dự trữ được gửi tại NHTW so với tổng tiền gửi
Câu 4: Tài khoản tiền gửi có thể phát séc của bạn là:
A.Tài sản nợ của bạn và là tài sản có của ngân hàng
@B Tài sản có của bạn và là tài sản nợ của ngân hàng
C.Là tài sản nợ của bạn và cũng là tài sản nợ của ngân hàng
D.Là tài sản có của bạn và cũng là tài sản có của ngân hàng
Câu 5: Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất
@A Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
B.Cổ phiếu
Trang 40C.Trái phiếu chính phủ
D.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Câu 6: Giả sử bạn vừa gửi 2000 USD vào một ngân hàng Ngân hàng đó muốn giữ dự trữ bằng 20%
số tiền đó Hỏi ngân hàng đó có thể cho vay thêm bao nhiêu tiền?
A.200 USD
B.400 USD
C.1800 USD
@D.1600 USD
Câu 7: Bất kỳ khi nào dự trữ mong muốn lớn hơn so với dự trữ thực tế, ngân hàng:
A.Có thể cho vay nhiều hơn
@B Sẽ hạn chế cho khách hàng vay tiền
C.Phá sản
D.Có dự trữ dôi ra
Câu 8: Bất kỳ khi nào dự trữ thực tế lớn hơn so với mức mong muốn, ngân hàng:
@A Có thể khuyến khích khách hàng vay nhiều tiền hơn
B.Sẽ đi đến phá sản
C.Sẽ phải vay tiền ở ngân hàng khác
D.Đang trong thời điểm thu nhiều lợi nhuận
II MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ CÓ 6 SỰ LỰA CHỌN
1 Mức độ đánh giá: Biết/Nhớ (20%)
Câu 1: Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản thấp nhất?
A.Tiền gửi có thể rút theo theo yêu cầu
Câu 2: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ sẽ làm cho:
A.Lãi suất giảm xuống
@B Dự trữ của các NHTM giảm xuống
C.Lượng cung tiền tăng lên
D.Lượng tiền mà các NHTM cho dân cư vay tăng lên
E A và B đúng
F C và D đúng
Câu 3: Việc NHTW mua trái phiếu chính phủ sẽ làm cho:
A.Lãi suất tăng lên
B.Dự trữ của các NHTM (NHTM) giảm xuống
C.Các khoản cho vay của các NHTM giảm xuống
@D Tổng cầu tăng lên
E A và B đúng
F C và D đúng
2 Mức độ đánh giá: Hiểu (20%)
Câu 1: Việc NHTW mua trái phiếu chính phủ sẽ
A.Làm cho dự trữ của các NHTM (NHTM) giảm
@B Làm cho các khoản cho vay của các NHTM tăng lên
C Là công cụ tốt để chốnglại lạm phát