Tại mức sản lượng tiềm năng vẫn có lạm phát và lạm phát ở mức vừa phải dưới 10%/năm Câu 2: Khi thực hiện chính sách tài khóa, chính phủ có thể sử dụng các công cụ nào sau đây: A.. + Chí
Trang 11
TỤI MÌNH MONG KIẾN THỨC TỤI MÌNH CHIA SẼ GIÚP ÍCH ĐƯỢC CÁC
BẠN -BÊN CẠCH NẾU CÓ NỘI DUNG CÒN SAI SÓT MỌI NGƯỜI CÓ THỂ PHẢN
HỒI ĐỂ TỤI MÌNH CHỈNH SỬA NỘI DUNG GIÚP CÁC BẠN ĐẾN SAU NHÁ -
(Email phản hồi: luandao631@gmail.com)
Họ và tên:
Mã số sinh viên:
Câu 1: Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
A Tối đa của nền kinh tế
B Không có lạm phát nhưng vẫn có thất nghiệp
C Không thay đổi theo thời gian
D Có tỷ lệ lạm phát vừa phải
Giải thích
A Sai Sản lượng tiềm năng là sản lượng tối ưu mà nền kinh tế có thể đạt được
B Sai Tại mức sản lượng tiềm năng vẫn có lạm phát vừa phải và thất ngiệp tự nhiên
C Sai SLTN1 có xu hướng tăng theo thời gian do theo thời gian các nguồn lực có xu
hướng gia tăng
D Đúng Tại mức sản lượng tiềm năng vẫn có lạm phát và lạm phát ở mức vừa phải
(dưới 10%/năm)
Câu 2: Khi thực hiện chính sách tài khóa, chính phủ có thể sử dụng các công cụ nào sau
đây:
A Thuế và trợ cấp
B Thuế và chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
C Giá cả và tiền lương
D Thuế quan và hạn ngạch
Giải thích
A Sai Trợ cấp chỉ nằm trong một phần chi tiêu chính phủ
B Đúng Chính sách tài khóa là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công để
tác động đến nền kinh tế
+ Chính sách tài khóa mở rộng: Nền kinh tế suy thoái → giảm thuế và tăng
chi tiêu
+ Chính sách tại khóa thắt chặt: Nền kinh tế tăng trưởng nóng → tăng thuế và
giảm chi tiêu
C Sai Giá cả và tiền lương nằm trong chính sách thu nhập
D Sai Thuế quan và hạn ngạch nằm trong chính sách thương mại
1 Sản lượng tiềm năng
Đã chú thích [DL1]: Chi tiêu của chính phủ gồm hai loại:
chi mua sắm hàng hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng + Chi mua hàng hóa dịch vụ: ngân sách để mua vũ khí, xây dựng đường sá, cầu cống và các công trình, trả lương cho đội ngũ cán bộ…
+ Chi chuyển nhượng: là các khoản trợ cấp của chính phủ
Đã chú thích [DL2]: Chính sách thu nhập là chính sách của
chính phủ tác đọng trực tiếp đến tiền công và giá cả mục đích là để kiềm chế lạm phát (Link:
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_s%C3%A1ch_th u_nh%E1%BA%ADp)
Đã chú thích [DL3]: Là hai yếu tố nằm trong chính sách
thương mại Mà chính xác là nằm trong chi phí thương mại (chiếm 8% trong tổng 44% tổng hàng rào liên quan đến biên giới)
Trang 22
Câu 3: Thu nhập khả dụng ( Yd ) được tính bằng cách ?
A Lấy thu nhập cá nhân ( PI ) cộng với thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp
B Lấy thu nhập cá nhân ( PI ) cộng với thuế thu nhập cá nhân
C Lấy thu nhập cá nhân ( PI ) trừ đi thuế thu nhập cá nhân
D Lấy thu nhập cá nhân ( PI ) trừ đi thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp
Giải thích
Thu nhập khả dụng là số thu nhập mà hộ gia đình có thể sử dụng sau khi đã nộp thuế
thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội
Ta có công thức tính thu nhập khả dụng:
Yd = PI – Thuế cá nhân
→Chọn C
Câu 4: Yếu tố nào sau đây không phải là một yếu tố chi phí:
A Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
B Tiền lương của người lao động
C Trợ cấp trong kinh doanh
D Tiền thuê đất
Giải thích
A Sai Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp là phần lợi nhuận (π) cũng là yếu tố
chi phí sản xuất
B Sai Tiền lương của người lao động (W) là yếu tố chi phí
C Đúng Trợ cấp trong kinh doanh (T), thuộc khoản chi chuyển nhượng của chính
phủ - những khoản chi không đòi hỏi phải đáp lại bằng việc cung cấp HH – DV
2→ Không thuộc yếu tố chi phí sản xuất
D Sai Tiền thuê đất (R) là yếu tố chi phí sản xuất
Câu 5: “Hãng Honda Việt Nam xây dựng một nhà máy mới tại tỉnh Vĩnh Phúc” Cho biết
sự kiện trên ảnh hưởng đến tổng cung hay tổng cầu như thế nào?
A Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
B Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
C Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
D Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Giải thích
Ta có mô hình tổng cầu: AD = C + I + G + N – M
Việc xây dựng một nhà máy mới tại tỉnh Vĩnh Phúc → Tăng đầu tư (tăng I) → Tăng tổng
cầu (AD) → Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Việc xây dựng một nhà máy mới tại tỉnh Vĩnh Phúc →Kỳ vọng về nền kinh tế, kỳ vọng
về lợi nhuận của doanh nghiệp tăng→ Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
→Chọn B
Câu 6: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm giảm được thất nghiệp tạm thời?
A Mở rộng các khóa đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với
nhu cầu mới của thị trường
B Giảm tiền lương tối thiểu
C Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm
D Không phải các chính sách trên
Giải thích
2 Hàng hóa và dịch vụ
Đã chú thích [DL4]: Toàn bộ chi phí được chia ra làm 7
yếu tố:
+ Nguyên vật liệu
+ Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn + Khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền
→Theo cách tính GDP theo chi phí ta cũng thấy: GDP = W+R+i+Pr +De+Ti
Đã chú thích [DL5]: Những yếu tố ảnh hưởng đến tổng
cầu giảm → Tổng cầu dịch chuyển sang trái và ngược lại Những yếu tố ảnh hưởng:
+ Thu nhập, lãi suất, kỳ vọng nền kinh tế
+ Thuế, lợi nhuận kỳ vọng + Chi tiêu chính phủ + Xuất khẩu ròng Những yếu tố thay đổi mô hình tổng cầu
Đã chú thích [DL6]:
Trang 33
A Sai Việc mở các khóa đào tạo lại nghề để thích hợp với nhu cầu mới thị trường là
để khắc phục tình trạng thất nghiệp cơ cấu
B Sai Việc giảm tiền lương tối thiểu để khắc phục tình trạng thất nghiệp không tự
nguyện
C Đúng Việc phổ biến rộng rãi thông tin về công việc đang cần tuyển → Việc tiềm
kiếm việc làm cho người lao động đang tiềm việc trở nên dễ dàng hơn→ Giảm
thất nghiệp tạm thời
D Sai
Câu 7: Khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng ( Y > Yp ) nên áp dụng chính
sách tài khóa bằng cách?
A Tăng chi ngân sách và tăng thuế
B Tăng chi ngân sách và giảm thuế
C Giảm chi ngân sách và giảm thuế
D Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Giải thích
A Sai Tăng chi ngân sách → Tăng tổng cầu (Tăng AD) → Sản lượng thực tăng
(Tăng Y)
Tăng thuế → Tổng cầu giảm (Giảm AD) → Sản lượng thực giảm (Giảm Y)
→Nền kinh tế có thể đạt mức sản lượng tiềm năng (Y=Yp)
B Sai Tăng chi ngân sách và giảm thuế → Chính sách tài khóa mở rộng → Nền kinh
tế suy thoái → Y<Yp
C Sai Giảm chi ngân sách → Giảm tổng cầu (Giảm AD) → Sản lượng thực giảm
(Giảm Y)
Giảm thuế → Tăng tổng cầu (Tăng AD) → Sản lượng thực tăng (Tăng Y)
→Nền kinh tế có thể đạt mức sản lượng tiềm năng (Y=Yp)
D Đúng Giảm chi ngân sách và tăng thuế → Chính sách tài khóa thắt chặt→ Nền
kinh tế tăng trưởng nóng → Y>Yp
Câu 8: Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:
A S = f(Y)
B C + I = C + S
C S + T = I + G
D Y = C + I + G
Giải thích
A Đúng Ta thấy: f(Y)= C + I + G > S →Không thể hiện sự cân bằng
B Sai Ta có: C + I = C + S → I=S: Tổng đầu tư bằng tổng tiết kiệm (Nền kinh tế chỉ
có HGĐ3 và DN4) →Là đồng nhất thức thể hiện sự cân bằng
C Sai Ta có: S + T = I + G, tổng các khoản rò rỉ phải bằng tổng các khoản bơm vào
trong một nền kinh tế (Nền kinh tế đóng cửa) →Là đồng nhất thức thể hiện sự cân
bằng
D Sai Sản lượng cân bằng: Y = AD = C + I + G (Trong nền kinh tế đóng cửa) → Là
đồng nhất thức thể hiện sự cân bằng
Câu 9:Giải pháp chống lạm phát trong ngắn hạn có thể thực hiện thông qua:
3 Hộ gia đình
4 Doanh nghiệp
Đã chú thích [DL7]: Diễn ra khi có sự thay đổi cơ cấu và
cấu trúc của nền kinh tế
Đã chú thích [DL8]: Xuất hiện trong điều kiện tiền lương
kém linh hoạt Khi mức tiền lương được quy định bởi các lực lượng ngoài thị trường cao hơn mức lương cân bằng thị trường
Đã chú thích [DL9]: Xảy ra khi có một số người lao động
đang đi tiềm kiếm việc làm
Trang 44
A Chính sách tài khóa thắt chặt
B Chính sách tiền tệ thắt chặt
C Chính sách tài khóa thắt chặt kết hợp với chính sách tiền tệ mở rộng
D Cả A, B đều đúng
Giải thích
A Đúng Với chính sách tài khóa thắt chặt chính phủ sẽ tăng thuế và giảm chi tiêu
của mình → Ngăn nền kinh tế tăng trưởng quá nóng →Giảm tổng cầu → Giảm
lạm phát do cầu kéo
B Đúng Với chính sách tiền tệ thắt chặt → Chính phủ kiểm soát được lượng cung
tiền vào nền kinh tế → Giảm lượng cung tiền → Giảm lạm phát do tăng cung tiền
C Sai Do chính sách tiền tệ mở rộng → Tăng lượng cung tiền → Tăng lạm phát do
tăng cung tiền
D Đúng A, B đều đúng
Câu 10: Khi tỷ lệ lạm phát thực thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì ?
A Người cho vay bị thiệt
B Người cho vay được lợi
C Người đi vay được lợi
D Tất cả đều sai
Giải thích
Tỷ lệ lạm phát thực tế thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán →lãi suất thực tế lớn hơn lãi suất
dự tính → người đi cho vay được lãi nhiều hơn và người vay phải chịu lãi nhiều hơn →
người cho vay có lợi
→Chọn B
Câu 11: Nghịch lý của tiết kiệm cho rằng:
A Nếu người dân tăng tiêu dùng thì tổng cầu sẽ gia tăng
B Nếu chính phủ tăng chi tiêu có thể làm đầu tư tư nhân giảm
C Nếu người dân càng cố gắng tiết kiệm thì tổng tiết kiệm trong nền kinh tế giảm
D Nếu người dân tăng tiết kiệm thì tổng đầu tư trong nền kinh tế tăng
Giải thích
A Sai
B Sai
C Đúng Người dân tăng tiết kiệm (Tăng S) → Chi tiêu giảm (Giảm C) →Tổng cầu
giảm (Giảm AD) → Sản lượng thực giảm (Giảm YE) → Thu nhập khả dụng giảm
(Giảm Yd) → Tiết kiệm trong nền kinh tế giảm (Nghịch lý của tiết kiệm)
D Sai
Câu 12: Nghịch lý của tiết kiệm có thể được giải quyết bằng cách
A Tăng chi tiêu tiêu dùng của hộ gia đình
B Lấy phần tiền tiết kiệm để đầu tư vào trái phiếu chính phủ
C Giảm lượng hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài
D Giảm bớt các khoản chi tiêu công của chính phủ
Giải thích
Muốn giải quyết nghịch lý của tiết kiệm thì chúng ta phải luôn để tiền lưu chuyển trong
nền kinh tế (Không rút tiền ra khỏi nền KT – Tiết kiệm đầu giường)
A Sai
B Đúng Tiền tiết kiệm được lưu chuyển trong nền kinh tế với chức năng trái phiếu
chính phủ
Đã chú thích [DL10]: It =i dn – R
Mà R thấp hơn thực tế
Suy ra i t lớn hơn thực tế.
Đã chú thích [DL11]: Người dân tăng tiêu dùng thì tiết
kiệm vẫn tăng nhưng tăng ít hơn một khoản so với tiêu dùng trong điều kiện thu nhập khả dụng tăng
Đã chú thích [DL12]: Trong chi tiêu chính phủ có chi tiêu
đầu tư phát triển → kích thích nền kinh tế phát triển → Tăng
AD → Tăng sản lượng → Tăng thu nhập khả dụng → tăng tiết kiệm
Đã chú thích [DL13]: Người dân tăng tiết kiệm → Lượng
tiền trong nền kinh tế giảm → Nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế giảm → Đầu tư trong nền kinh tế giảm
Trang 55
C Sai
D Sai
Câu 13: Nếu cán cân thương mại của 1 quốc gia đang thâm hụt, điều này có nghĩa là
A Tổng cầu của nền kinh tế đang giảm
B Tổng cầu của nền kinh tế đang tăng
C Giá trị hàng hóa xuất khẩu của quốc gia nhỏ hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu
D Giá trị hàng hóa nhập khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hóa xuất khẩu của quốc gia
Giải thích
A Sai Tổng cầu không chỉ phụ thuộc vào cán cân thương mại mà còn phụ thuộc vào
3 yếu tố còn lại
B Sai Tổng cầu không chỉ phụ thuộc vào cán cân thương mại mà còn phụ thuộc vào
3 yếu tố còn lại
C Đúng Ta có cán cân thương mại: NX = X – M, mà cán cân thương mại thâm
hụt→ X<M, giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu
D Sai Giá trị nhập khẩu nhỏ hơn giá trị xuất khẩu → M<X → Cán cân thương mại
thặng dư
Câu 14: Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:
A Khuynh hướng tiêu dùng biên
B Khuynh hướng tiêu dùng trung bình
C Tổng số tiêu dùng dự định
D Không có câu nào đúng
Giải thích
Ta có hàm số tiêu dùng có dạng: C = Co + Cm.Yd
Trong đó Cm (MPC) – tiêu dùng biên: là lượng tiêu dùng tăng (hoặc giảm) khi thu nhập
khả dụng tăng thêm (hoặc giảm đi) một đơn vị
→Độ dóc được quyết định bởi khuyên hướng tiêu dùng biên
→Chọn A
Câu 15: Trong một nền kinh tế giả sử có các hàm số sau :
C = 150 + 0,75Yd I = 300 + 0,1Y M = 25 + 0,1Y
G = 400 T = 100 + 0,2Y X = 250
Cho biết tình hình cán cân ngân sách, cán cân thương mại ?
A Cán cân ngân sách thâm hụt 200 đvt, cán cân thương mại thặng dư 25 đvt
B Cán cân ngân sách thặng dư 200 đvt, cán cân thương mại thâm hụt 25 đvt
C Cán cân thương mại thặng dư 200 đvt, cán cân ngân sách thâm hụt 25 đvt
D Cán cân thương mại thâm hụt 200 đvt, cán cân ngân sách thặng dư 25 đvt
Giải thích
Ta Có : ADo = 150 + 300 + 400 + 250 – 25 – 0,75*100 = 1000
ADm = Cm ( 1 – Tm ) + Im – Mm = 0,75*( 1 – 0,2 ) + 0,1 – 0,1 = 0,6
Suy ra sản lượng cân bằng:
YE = ADo /(1 – ADm) = 1000/ (1- 0,6) = 2500
Cán cân ngân sách:
T = 100 + 0,2*2500 = 600
G = 400
→ B = T – G = 600 – 400 = 200 > 0
Vậy cán cân ngân sách thặng dư 200 đvt
→Loại được A, D và C
Đã chú thích [DL14]: Hàm tổng cầu:
AD = C + I + G + X – M
→Tổng cầu không chỉ phụ thuộc vào cán cân thương mại mà còn phụ thuộc vào 3 yếu tố còn lại
Trang 66
→Chọn B
Cán cân thương mại:
M = 25 + 0,1*2500 = 275
X = 250
→ NX = X – M = 250 – 275 = -25 < 0
Vậy cán cân thương mại thâm hụt 25 đvt
Câu 16: Nếu đầu tư tăng thêm một lượng 15 và khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8;
khuynh hướng đầu tư biên là 0 Mức sản lượng sẽ:
A Tăng thêm là 19
B Tăng thêm là 27
C Tăng thêm là 75
D Không có câu nào đúng
Giải thích
Ta có: ∆Y = k.∆A0 = k.∆AD = k.∆I
Mà số nhân:
k= 1/(1-Cₘ-Iₘ)
= 1/(1-0.8-0)
= 5
Nên mức sản lượng thay đổi:
∆Y=k.∆I= 5.15 = 75
→Mức sản lượng tăng thêm là 75
→Chọn C
Câu 17: Trong một nền kinh tế đơn giản chỉ có hai khu vực có các hàm số :
C = 120 + 0,7Yd I = 50 + 0.1Y
Yp = 1000
Giả sử đầu tư tăng thêm là 20 Vậy mức sản lượng cân bằng mới:
A 950
B 870
D Không câu nào đúng
Giải thích
Ta có : ∆Y = k.∆A0 = k.∆AD = k.∆I
Mà số nhân:
k= 1/(1 - Cm – Im )
= 1/(1-0,7-0,1)
= 5
Nên mức sản lượng thay đổi:
∆Y=k.∆I=5.20=100
Mức sản lượng cân bằng mới:
Y’ = Y + ∆Y=850+100=950
→Chọn A
Câu 18: Giả sử ta có cán cân ngân sách chính phủ (T - G) như sau: chính phủ chi chuyển
nhượng 250 tỷ USD, chi đầu tư 50 tỷ USD , thu được từ thuế ròng là 250 tỷ USD Nhận xét nào dưới đây đúng:
A B =0, cán cân ngân sách cân bằng
Trang 77
B B =200 tỷ USD, cán cân ngân sách thặng dư
C B = - 50 tỷ USD , cán cân ngân sách bội chi
D B = - 200 tỷ USD, cán cân ngân sách thâm hụt
Giải thích
Ta có:
+Chi tiêu của chính phủ:
G = Ig = 50 tỷ USD
+Nguồn thu của chính phủ:
T = 250 tỷ USD
Suy ra cán cân ngân sách:
B = T – G = 250 – 50 = 200 tỷ USD
→T>G, Cán cân ngân sách thặng dư
→Chọn B
Dùng thông tin sau để trả lời câu hỏi 19 và 20
Trong năm 2011 có các chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ như sau : tổng đầu tư: 300, đầu
tư ròng: 100, tiền lương: 460, tiền thuê đất: 70, tiền trả lãi vay: 50, lợi nhuận: 120, thuế gián thu: 100, thu nhập ròng từ nước ngoài:100, chỉ số giá năm 2011: 150, chỉ số giá năm 2010: 120 ( đơn vị tính theo năm gốc là 100 )
Câu 19: GNP danh nghĩa theo giá thị trường ?
A 900
B 1000
C 1100
D 1200
Giải thích
Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng phương pháp thu nhập:
GDPmp = W + R + i + Pr + De + Ti
= 460 +70 +50 +120 +200 +100
=1000
Với: De = I – In =300 -100 =200
Suy ra GNP danh nghĩa theo giá thị trường:
GNPmp = GDPmp + NFFI = 1000 + 100= 1100
→Chọn C
Câu 20: Tỷ lệ lạm phát của năm 2011 ?
A 20 %
B 25 %
C 30 %
D 50 %
Giải thích
Ta có tỷ lệ lạm phát của năm 2011:
R2011 = [ ( I2011-I2010)/I2010 ] * 100
= [(150 - 120)/120]*100
= 25%
→Chọn B
Phần trả lời câu hỏi:
Trang 88
ĐÁP
ĐÁP
Hết