Chuyên đề hidrocacbon hữu cơ lớp 11 được biên soạn tương đối đầy đủ về các câu hỏi và bài tập được giải chi tiết các nội dung, các phần hữu cơ lớp 11, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. các phần về hóa học hữu cơ bao gồm: hidrocacbon no, không no, thơm.
Trang 1GIẢI CHI TIẾT BÀI TOÁN HIDROCACBON – PHẦN 1
Bài toán về RH có thể nói là cơ bản và đơn giản nhất.Để làm ngon lành ta chỉ cần chú ý những điểm sau :
1 – Chú ý về số liên kết π (số mol nước , CO2)
2 – Bảo toàn khối lượng m X =m C +m H
3 – Phương pháp Trung Bình
4 – Tăng giảm thể tích của các phản ứng cơ bản
5 – Suy luận từ đáp án và đánh giá
* Với bài toán sử dụng độ bất bão hòa ta chỉ cần chú ý đặc điểm nhỏ sau :
Từ công thức của ankan C H n 2n 2+ → C X n 2n 2+ chữ X ở đây là tổng của (H,Br,Cl)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và
các anken Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60%thể tích X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia
phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O Vậy a và b
có giá trị là:
A a = 0,9 mol và b = 1,5 mol B a = 0,56 mol và b = 0,8 mol
C a = 1,2 mol và b = 1,6 mol D a = 1,2 mol và b = 2,0 mol
Trang 2Bài 2 Hỗn hợp X gồm C2H7N và hai hidrocacsbon đồng dẳn liên tiếp Đốt chấy hoàn toàn 100ml hỗn hợp X bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được 550ml Y gồm khí và hơi nước nếu cho Y đi qua đ axitsufuric đạc dư thì còn lại 250ml khí ctpt của 2
Bài 3 hỗn hợp X gồm hiđrô ,propen, propanal,ancolanlylic Đốt 1mol hh X thu được
40,32 lit CO2 (đktc) Đun hh X với bột Ni một thời gian thu được hh Y có dY/X=1,25 Nếu lấy 0,1 mol hh Y thì tác dụng vùa đủ với V lít dd Br2 0,2M.Giá trị của V là:
2 2
Bài 4 Cracking 6,72 lít C4H10 (đktc) một thời gian thì thu được hh X gồm 5 H-C Cho X
đi qua dd Br2 du thi khối lượng bình Br2 tăng lên 9,4 gam đồng thời thấy khối lượng Br2 pu là 40 gam và có khí y bay ra khỏi bình Đốt cháy Y thí cần V lít khí O2 đktc Giá trị của V là
2
4 10
14, 4 0,3
Trang 3Bài 5 HH X có 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp co M trung bình của X là 31,6 Lấy
6,32 gam X lội vào 200 gam dd xúc tac thi thu được dd Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô y o đktc có M trung bình của Y =33 biết rằng dd Z chứa anđêhít x% Giá trị của X là
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A ở thể khí bằng oxi trong bình kín Nếu giữ
nguyên nồng độ của A và tăng nồng độ của oxi lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng cháy tănggấp 32 lần Tìm số công thức phân tử có thể có của A
A.1 B.2 C.3 D.4
Bài 7 HH X gồm 1 hidrocacbon ở thể khí và H2 có tỉ khối so với H2 là4,8 Cho X đi qua
Ni nung nóng đến khi pư sảy ra hoàn toàn thu được hh Y có tỉ khối so vứi CH4=1.Công thức phân tử của hidrocacbon có trong X là
Bài 8 Trong một bình kín dung tích V lít không đổi có chứa 1,3a mol O2 và 2,5a mol
SO2 ở 100độ C 2atm(có nxuc tac V2O5) nung nong bình một thòi gian sau đó làm nguội
Trang 4tới 100độ C áp suất trong bình lúc đó là p hiệu suất pư tương ứng là h Môí liên hệ giữa p
va h đươc biểu thị bằng biểu thức nào dưới đây:
so với hiđro là 31/3 Đốt m gam hỗn hợp Z cần 13,44 lit O2 (đktc), hấp thụ sản phẩm chay vào 400ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và KOH 0,25M thu được p gam kết tủa Gia trị của p là
A 33,49 B 35,46 C 37,43 D 39,40
Làm phép thử rất nhanh Mò ra C4H6 (Các TH khác kiểm tra tương tự và Loại)
Trang 54 10 2
0,32 (0,08)
0, 2 (0,16)
CO
H O
n
C H Z
n H
Bài 11 Cho hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlyllic Đốt cháy hoàn toàn
1 mol X thu được 40,32 lít CO2 (đktc) Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp
Y có dY/X = 1,25 Nếu lấy 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M Giá trị của V là
Bài 12 Hh X gồm vinylaxetilen eten va propin có tỉ khối vs hidro bằng 17 đốt cháy
hoàn toàn x thu được C02 và 3,6g H20 dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd ca(oH)2 dư thì thu được m gam kêt tủa tinh m
2,5 4 2,5 2 2 2 0
X →C H → CO + H
m = 25gam
Bài 13 Hỗn hợp X gồm ankin Y va H2 có tỉ lệ mol la 1:2 Dẫn 13,44 lit hh X (dktc) qua
Ni nung nóng thu được hh Z co ti khối so vói H2 là 11.Dẫn hh Z qua dd Br2 dư sau pu hoàn toàn thấy có 32 gam Br2 đã pu Công thức của ankin là
Trang 6Bài 14: Hỗn hợp 2,24 hai ankin khí (đktc) là đồng phân sục vào dd HgSO4 ở 80 độ C
thu được hai chất hữu cơ X ,Y Chất X pư với AgNO3/NH3 du thu được 0,02mol Ag Khối lượng chất Y là:
: 0,01 : 0, 09
Câu 15 Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan và heptan (tỉ lệ 1:2 về số mol) thì
thu được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xẩy ra phản ứng cracking ankan với hiệu suất 100%).Xác định lượng phân tử trung bình của Y
nY ≥ 2nX→MY ≤ 1/2MX = (58 + 100.2)/6 = 43
nY max khi: cracking heptan theo so do: C7H16 → C5H12 → C3H8 → CH4 Khi đó: nYmax
= 2 nC4H10 + 4n C7H16 = 10 → MY ≥ (58 + 100.2)/10 = 25,8
Câu 16 Thực hiện phản ứng cracking 11,2 lít hơi isopentan (dktc), thu được hh A chỉ
gôm các ankan và anken Trong hh A có chứa 7,2 gam 1 chất X mà khi đốt cháy thì thuđược 11,2 lít CO2 (dktc) và 10,8 gam H2O H% phản ứng cracking isopentan là
Trang 7X: C5H12 = 0,1 mol, n isopentan = 0,5 mol → H = 0,4/0,5 = 80%
Câu 17 Cracking 4,48 lít butan (đktc) thu được hỗn hợp A gồm 6 chất H2, CH4, C2H6,
C2H4 ,C3H6 , C4H8 Dẫn hết hỗn hợp A vào bình đựng dd Brom dư thì thấy khối lượngbình tăng 8,4g và bay ra khỏi bình brom là hh khí B Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hh Blà:
A.6,72 lít B.8,96 lít C.4,48 lít D.5,6 lít
nButan = 0,2 mol
Mtb (C2H4 ,C3H6 , C4H8) = 8,4/0,2 =42 → C3H6 → nO2 (C3H6) = (3.0,2 + ½ 3.0,2) =0,9 mol
nO2 (C4H10) = (4.0,2 + ½ 5.0,2) = 1,3 mol
nO2 (B) = nO2 (C4H10) - nO2 (C3H6) = 0,4 mol → VO2 (B) = 8,96 lit
Câu 18 Thực hiện phản ứng tách H2 từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thuđược 11,2 lit (đktc) hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2 Tính thể tích dung dịchBrom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y
A 0,2 lít B 0,3 lít C 0,5 lít D 0,4 lít
n anken = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol= nBr2 → VBr2 = 0,2 lit
Câu 19 Cracking 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng
dung dich Brom dư thấy còn lại 5,6 lit (đktc) hỗn hợp khí B gồm các ankan, d B/H 2 =13,6.Tìm CTPT của A
A C5H12 B C4H10 C C6H14 D C7H16 E C3H8
nA = nB = 0,025 mol → MA= 72 → C5H12
Câu 20: Một hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2 và Ca với số mol bằng nhau Cho 37,2 gam hỗnhợp này vào nước đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X Cho hỗn hợp khí X
Trang 8nước brom một thời gian thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 3,84 gam và có11,424 lít hỗn hợp khí Z thoát ra (đktc) Tỉ khối của Z so với H2 là
0, 45
0,15
Z Z
Trang 9thí nghiệm khối lượng bình Br2 tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi đi quadung dịch Br2 có tỷ khối hơi so với metan là 1,9625 Tính hiệu suất phản ứng cracking.
A.40% B.60% C.80% D.75%
10 10
Câu 24 HH M gồm C4H4 và hidrocacbon X mach hở Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng
M thu đơưc số mol H2O gấp đôi số mol của M Mặt khác dẫn 8,96 lít M lội từ từ qua nước Brom dư đến pư hoàn toàn thấy có 2,24 lít khí thoát ra Phần trăm khối lượng của
Trang 1014, 25 : 0, 2
X X
Câu 26: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở X, Y và một hiđrocacbon Z
Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2 Công thức phân tử của Z là
TH1 : Nếu là anken : nH2O – nCO2 = nrượu = noxi trong rượu
Bảo toàn Oxi : (nH2O – nco2) + 0,14 = 0,08 + nH2O → nCO2 = 0,06 → Vô lí
Với bài này để làm nhanh ta sẽ dùng tăng giảm khối lượng áp dụng với suy luận từ đáp án:
Trang 11Câu 28: Hỗn hợp khí gồm 1 hidrocacbon no X và 1 hidrocacbon không no vào bình
nước brom chứa 40 gam brom Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g CO2 Hidrocacbon X là
→ Chọn A
Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H2;0,8mol C3H6;0,2 mol C2H4 và 1,4 mol H2 vàomột bình kín chứa Ni(xúc tác) Nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z cóa tỷ khối so với H2 bằng 14,474 Hỏi 1/10 hỗn hợp
Z làm mất màu vừa đủ bao nhiêu lít dd B2 0,1M?
Trang 12Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X rồi dẫn sản phẩm qua 2 bình kín:
bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng tăng 6,3 gam; bình 2 đựng dung dịch
Ca(OH)2 tạo ra 10 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa và đun nóng dung dịch lại thu thêm được
10 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của X là
Câu 31: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt
cháy hết a mol hỗn hợp X thu được 3a mol CO2 và 1,8a mol H2O Hỗn hợp X có số mol 0,1 phản ứng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là
Trang 13Câu 32 Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm
3 khí, trong đó có 2 khí có cùng số mol Lấy 8,96 lít hỗn hợp X (đktc) chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1 : cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) , sau phản ứng hoàn toàn,thấy tách ra 24g kết tủa Phần 2 : Cho qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y Thể tích
O2 vừa đủ (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là :
0,1
I
BTNT ch
AgNO3/NH3 thu được a gam Ag Giá trị của a là:
A 20,736 g B 108,288 g C 30,240 g D 34,560 g
Trang 14→ Chọn A
Câu 34 Cho 1,5 gam khí hidrocacbon X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thu được 7,92 gamkết tủa vàng nhạt Mặt khác 1,68 lít khí X (ở đktc) có thể làm mất màu tối đa V lít dung dịch Br2 1M Giá trị V là
Có đáp án rồi không cần thử TH2 nữa → Chọn C
Câu 35: Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp sau phản ứng được hỗn hợp khí X Dẫn hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy bình tăng lên 1,4 gam và còn lại hỗn hợp khí Y Tính khối lượng của hỗn hợp Y
Y
Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625 Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2 Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa
Ni xúc tác Nung bình một thời gian sau đó đưa về 0 0C thấy áp suất trong bình bằng 7/9
at Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau và thể tích của bình không đổi Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là
Trang 15Câu 38 Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một Hidrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua
bình đựng dung dịch nước vôi trong Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam Công thức phân tử của X là:
Trang 16Câu 39 Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với là
17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:
Chú ý là X đều có 4H.Có ngay:
4 34 2,5 4 2,5 2 2 2 0,05(2,5.44 2.18) 7,3
Câu 40: Một hỗn hợp khí X gồm Hiđro, Propen, propin Đốt cháy hoàn toàn V lít hõn
hợp thì thể tích khí CO2 thu được bằng thể tích hơi nước( Các thể tích đo cùng điềukiện) Dẫn V lít hỗn hợp trên qua Ni nung nóng thu được 0,6V lít khí Y Dẫn Y qua dungdịch Br2 dư có 48 gam Br2 phản ứng, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của Vlà
Câu 41 Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp
T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2và C4H6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu
Trang 17được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là :
A 9,091% B 8,333% C 16,67% D 22,22%
Chú ý
2 2
O2(đktc) vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là :
Câu 43 Hỗn hợp X gồm 0,1 mol propenal và a mol khí hiđro Cho hỗn hợp X qua ống
sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y gồm propanal, propan-1-ol, propenal và 0,15 mol hiđro Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với metan bằng 1,55 Giá trị của a là
A 0,20 mol B 0,35 mol C 0,30 mol D 0,60 mol
Trang 18Số mol hỗn hợp C3HyO = 0,1 (luôn không đổi)
cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi
trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam Nếu cho Y đi qua bình
đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng Mặt khác, cho
11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Trang 19Câu 46: Cho hiđrocacbon X mạch hở phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
brom thu được hợp chất chứa 90,225% brom về khối lượng Công thức phân tử của X là
Trang 20Câu 48: Hỗn hợp M gồm ankin X, anken Y (Y nhiều hơn X một nguyên tử cacbon) và
H2 Cho 0,25 mol hỗn hợp M vào bình kín có chứa một ít bột Ni đun nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp N Đốt cháy hoàn toàn N thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol
H2O Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A C4H6 và C5H10 B C3H4 và C2H4 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H6
Đây là câu hidrocacbon khá hay.Tuy nhiên cũng có nhiều cách để làm câu này:
quy N chỉ gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp.(Các đáp án đều cho số C hơn kém 1 C)
Trang 21Câu 49: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10 Tỉ khối của X so với H2 là
27 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol
Trang 22GIẢI CHI TIẾT BÀI TOÁN HIDROCACBON – PHẦN 2
Bài toán về RH có thể nói là cơ bản và đơn giản nhất.Để làm ngon lành ta chỉ cần chú ý những điểm sau :
1 – Chú ý về số liên kết π (số mol nước , CO2)
2 – Bảo toàn khối lượng m X =m C +m H
3 – Phương pháp Trung Bình
4 – Tăng giảm thể tích của các phản ứng cơ bản
5 – Suy luận từ đáp án và đánh giá
Trang 23* Với bài toán sử dụng độ bất bão hòa ta chỉ cần chú ý đặc điểm nhỏ sau :
Từ công thức của ankan C H n 2n 2+ → C X n 2n 2+ chữ X ở đây là tổng của (H,Br,Cl)
BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu
được 1,6 mol nước Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol
Br2 Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là
Trang 24Câu 3: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các
hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và
có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm ankin X và hiđrocacbon Y cần dùng
2,25 lít khí O2 sinh ra 1,5 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:
Trang 25Câu 6: Hidrocacbon X có thành phần khối lượng Cacbon trong phân tử là 90,566%
Biết rằng X không làm mất màu dd Brom Khi cho X tác dụng Cl2 có bột sắt làm xúc tác thì chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Tên gọi của X là:
A m-xilen B p-xilen C etylbenz
en
D trimetylbenzen
H2 là 7,72 Biết tốc độ phản ứng của hai olefin với hidro là như nhau Công thức phân tử
và % thể tích của anken có ít nguyên tử cacbon hơn trong X là:
A.C2H4 ;20% B C2H4 ;17,5% C C3H6 ;17,5% C C3H6 ;20%
Trang 26A.1,6≥k>1 B.2 ≥k≥1 C 1,6>k>1 D.2>k>1
4 chất ở đây là ankan ,anken ,ankin và H2 nên số mol Y < 8a
Nếu Y có 2 chất (Ankan và H2) thì nY = 4a.Vậy ta có ngay :
Trang 27Câu 10: Cho V lít hỗ hợp khí X gồm trong đó số mol của bằng số
mol của đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lit hỗn hợp khí Y
(ở đktc), biết tỷ khối hơi của hỗn hợp Y đối với là 6,6 Nếu cho V lit hỗn hợp khí X đi
qua dung dịch Brom dư thì khối lượng Brom tăng:
A 2,7 gam B 6,6 gam C 4,4 gam D 5,4 gam
2
13.2 0,5
Y
Y
M
H n
Câu 11: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm: và một
phần propan chưa bị cracking (10%) Khối lượng phân tử trung bình của A là:
Trang 28Câu 12 Hỗn hợp X gồm: có tỉ khối so với là 14,25 Đốt cháy hoàn
toàn 11,4 gam X, cho sản phẩm vào bình đựng dd dư thấy khối lượng bình tăng
m gam Giá trị của m là:
Chú ý : Các chất có trong X đều có 2 nguyên tử các bon
2 2
Câu 13: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon
Cho hỗn hợp khí này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625 Hiệu suất của phản ứng crackinh là:
Trang 29Câu 15 :Cho hỗn hợp X gồm : etan,propilen,benzen,metylaxetat ,axit propanoic.Đốt
cháy hoàn toàn mg hỗn hợp X cần dùng 4.592 lít(đktc) khí O2 thu được hỗn hợp sản phẩm.Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5g kết tủa
và một muối của Ca Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 4,3g.Phần trăm số mol của hỗn hợp (metylaxetat ,axit propanoic) trong X là
A.60 % B 12.22 % C.87.78 % D.40 %
Trang 303 2 BTNT.Ca BTNT.cacbon
Câu 16 Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm 7
hiđrocacbon Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc) Đổt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là:
Câu 17: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro Đốt cháy hoàn toàn X thu được số
mol CO2 bằng số mol H2O Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít
Trang 31hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y vào dd brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng (các thể tíchkhí đều đo ở đktc) Giá trị của V là
Câu 18: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X
(đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8gam Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom Công thức phân tử của hiđrocacbon là:
Trang 32Câu 19: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen; 0,09 mol vinylaxetilen;
0,16 mol H2 và một ít bột Ni Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7
hiđrocacbon(không chứa but-1-in) có tỉ khối hơi đối với H2 là 328/15 Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và1,792 lít hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng
50 ml dung dịch Br2 1M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Để X biến thành ankan ta có ngay : 0,06.2 0,09.3 0,16 3a 2b 0,05 + = + + + → 3a 2b 0,18 + =
Câu 20: Cho 1,12 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,05 gam kết tủa Công thức của X là
Câu 21: Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là
17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng tăng thêm m gam Giá trị của m là
Trang 33Câu 22: Hổn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1:1 Lấy 0,3 mol X tác dụng với
dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 46,2 gam kết tủa A là
A Axetilen B But-2-in C Pent-1-in D But-1-in
Câu này là câu cho điểm ≡ − → =
≡ −
3 BTKL CAg C CH :0,15
Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625 Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2 Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Nixúc tác Nung bình một thời gian được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 = 143/14 Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là
Câu 24: Khí gas là hỗn hợp hóa lỏng của butan và pentan Đốt cháy một loại khí gas
được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 13:16 % về khối lượng của butan trong hỗn hợp khí gas này là:
Trang 34Câu 25: Đốt hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp, sản phẩm cháy đem
hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch chứa 0,846 mol Ca(OH)2 thì thu được kết tủa và thấy khối lượng dung dịch không thay đổi Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư/ NH3 thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
gam
2
3
2 Ca (OH) chay
CaCO 2