1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chuyên đề hidrocacbon phần 1

4 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 31,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức của X là Câu 2: Tiến hành crackinh 10 lít khí butan thì sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí gồm etan, metan, eten, propilen, butan các khí đo ở cùng điều kiện.. Dẫn X qua

Trang 1

Bài tập Hidrocacbon số 1 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon X no mạch hở thu được 0,3 mol CO2 Công thức của X là

Câu 2: Tiến hành crackinh 10 lít khí butan thì sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí gồm etan, metan, eten,

propilen, butan (các khí đo ở cùng điều kiện) Hiệu suất của quá trình crackinh là

Câu 3: Hỗn hợp X gồm ankan Y và hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt

cháy hoàn toàn 3,95 gam X cần vừa đủ 8,12 lít O2 (đktc), thu được 0,57 mol hỗn hợp khí và hơi gồm N2, H2O

và CO2 Công thức phân tử của Y là

Câu 4: Một bình kín chứ 0,5 mol hỗn hợp axetilen và hiđro Cho vào bình một ít bột Ni rồi nung nóng, sau một

thời gian thu được hỗn hợp khí X Dẫn X qua một dung dịch nước brom dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 4,1 gam và thoát ra 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Y Đốt chát hoàn toàn Y cần vừa đủ 5,04 lít O2 (đktc) Khối lượng brom đã phản ứng với X là

Câu 5: Tiến hành hiđrat hóa 6,5 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng (hiệu suất

70%) Sau phản ứng, cho hỗn hợp các chất hữu cơ thu được tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, khối lượng kết tủa thu được là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng)

cần vừa đủ 25,48 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi T Dẫn T qua bình đựng nước vôi trong dư, sau phản ứng, khối lượng dung dịch giảm 39,55 gam Dãy đồng đẳng của hai hiđrocacbon trong X là

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anlen và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp, thu

được hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 33 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 19,38 gam Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn nhất trong X là:

Câu 8: Clo hóa ankan X (có chiếu sáng), thu được 105 gam hỗn hợp các dẫn xuất monoclo và điclo Hấp thụ

hoàn toàn khí HCl sinh ra vào nước rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 1M thì cần vừa đủ 2 lít Công thức phân tử của X là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 6,16 gam hiđrocacbon mạch hở X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch

nước vôi trong Sau các phản ứng, thu được 33 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,44 gam Công thức phân tử của X là

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,1 gam hỗn hợp X gồm stiren và hai axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của

axit acrylic, thu được hỗn hợp khí và hơi Y Dần toàn bộ Y qua dung dịch nước vôi trong dư, sau các phản ứng, thu được 34 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 15,26 gam Nếu cho 6,1 gam X vào dung dịch Br2 dư thì

số mol Br2 phản ứng tối đa là

Trang 2

A 0,04 B 0,05 C 0,06 D 0,07.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 (dư), sau phản ứng, khối lượng dung dịch giảm 81 gam Mặt khác, hiđrat hóa anken X chỉ thu được tối đa một ancol Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

Câu 12: Một bình kín chứa hỗn hợp khí X gồm hiđro và isobutilen, có tỉ khối so với He là 6,5 Thêm vào bình

một ít bột Ni rồi nung nóng, sau một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 9,75 Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là

Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu

được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Số mol H2 phản ứng là

A 0,1 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,25 mol

Câu 14: Đun nóng hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6 và H2 có Ni xúc tác thu được 0,224 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có

tỷ khối so với H2 bằng 8,35 Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào

400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M thấy khối lượng dung dịch tăng lên m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn

toàn Giá trị của m gần nhất với

A 0,83 B 0,43 C 0,68 D 0,31.

Câu 15: (thầy Phạm Thanh Tùng) Hỗn hợp khí X gồm etan, propilen và butađien Tỉ khối của X so với H2

bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 16: Crackinh 40 lít n-butan, thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là :

Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung

nóng, thu được hổn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có t khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:

A 22,4 lít B 26,88 lít C 44,8 lít D 33,6 lít

Câu 18: Thực hiện phản ứng cracking x mol butan thu được hỗn hợp X gồm 5 chất đều là hidrocacbon với

hiệu suất phản ứng là 75% Cho X đi qua bình đượng dung dịch Br2 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y Đối cháy hết Y bằng khí O2 thu được CO2 và 3,05x mol H2O Phần trăm khối lượng CH4 trong Y bằng?

Câu 19: Hỗn hợp X có tỉ khối so với hidro bằng 15 gồm C2H2, C2H4, C2H6, C3H4 và H2 được chứa trong bình có

dung tích 2,24 lít (đktc) Cho một ít Ni (thể tích không đáng kể) vào bình rồi nung nóng một thời gian, sau đó dẫn hỗn hợp khí Y thu được qua bình chứa Br2 thu được 0,56 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hidro bằng 20 Khối lượng bình Br2 tăng lên (Δm) có giá trị :

Câu 20: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Trang 3

A.5 B.4 C.6 D.2

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít

O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

Câu 22: Trùng hợp 8,96 lít etilen (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 75% thì khối lượng polime thu được là

Câu 23: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken Cho toàn bộ

hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X; khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6

gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra thu được a mol CO2 và b mol

H2O Giá trị của a, b lần lượt là

A 0,56 và 0,8 B 1,2 và 2,0 C 1,2 và 1,6 D 0,9 và 1,5

Câu 24: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X đktc vào bình kín có sẵn

một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol

H2 đã phản ứng là

Câu 25: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp khí X gồm propen và vinylaxetilen Cho a mol X tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,9 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,35 mol Br2 Giá trị của a là

Câu 26: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp X gồm CH4,

C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom Hiệu suất phản ứng nung butan là

Câu 27: Nung 896 ml C2H2 và 1,12 lít H2 (đktc) với Ni (với hiệu suất H = 100%) được hỗn hợp X gồm 3 chất,

dẫn X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, được 2,4 gam kết tủa Số mol chất có phân tử khối lớn nhất trong X là

A. 0,01 mol B 0,03 mol C 0,02 mol D 0,015 mol

Câu 28: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol axetilen; 0,2 mol propen; 0,1 mol etilen và 0,6 mol hiđro với xúc

tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,5 Cho hỗn hợp Y tác dụng với brom

dư trong CCl4 thấy có tối đa a gam brom phản ứng Giá trị của a là

Câu 29: Một hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi thu

được 12,6 gam H2O ; VCO2 = VX (đo cùng nhiệt độ áp suất) Lấy 5,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO3

trong NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa Công thức của 2 hiđrocacbon trong X là:

A. CH4 và C2H2 B C4H10 và C2H2 C C2H6 và C3H4 D CH4 và C3H4

Câu 30: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4

lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối

so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là

A 0,070 mol B 0,015 mol C 0,075 mol D 0,050 mol

Trang 4

Câu 31: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho 21,4 gam hỗn hợp X gồm C2H2 và ankin A có tỉ lệ mol tương ứng là

1: 1,5 phản ứng với dung dịch AgNO3/NH 3 dư thu được 96,3 gam kết tủa Vậy A là

A propin B but-1-in C đimetylaxetilen D pent-1-in.

Câu 32: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X

cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 22,40 lít B 26,88 lít C 44,8 lít D 33,60 lít

Câu 33: Hỗn hợp X gồm H2 và C3H6 có tỉ khối so với He bằng 5,5 Cho X qua xúc tác Ni, nung nóng thu được

hỗn hợp Y có tỉ khối so với He bằng 6,875 Hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken là

Câu 34: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp X gồm propin, propen, propan và hiđro Dẫn 16,8 lít (đktc) hỗn

hợp khí X qua Ni (nung nóng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí Y Đốt hoàn toàn

Y rồi sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 75 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình chứa tăng thêm m gam Giá trị của m là

Câu 35: (Gv Lê Phạm Thành 2019) Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là

Câu 36: Hỗn hợp X gồm C2H6, C2H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 14,25 Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam X, sau

đó cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là

Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thu được 17,64 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 Giá trị của a là

Câu 38: Hỗn hợp X gồm metan, propen, isopren Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X cần vừa đủ 24,64 lít O2 (đktc) Mặt khác, 10 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là

Câu 39: Hỗn hợp X gồm propilen, vinylaxetilen và hiđrocacbon mạch hở Y Đốt cháy hoàn toàn 0,27 mol X

cần vừa đủ 21,84 lít O2 (đktc) Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (dư), sau phản ứng thu được 75 gam kết tủa Mặt khác, cho 33 gam X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, số mol AgNO3 phản ứng là

Câu 40: Hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon không no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần vừa đủ V lít

O2 (đktc), thu được 23,9 gam hỗn hợp CO2 và H2O Mặt khác, dẫn 22 gam X qua dung dịch Br2 dư thì số mol

Br2 phản ứng tối đa là 0, 68 mol Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Ngày đăng: 10/08/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w