1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HKII t VIỆT 2a

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi HKII Tiếng Việt 2a
Trường học Trường Tiểu Học Thị Trấn Gò Dầu https://www.truongthitrangodau.edu.vn
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi cuối học kì
Năm xuất bản 2022
Thành phố Gò Dầu
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 33,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cháu chưa ngoan nên không được ăn kẹo ạ.. Bác cười trìu mến: Cháu biết nhận lỗi, thế là ngoan lắm!. I/ Dựa vào bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất .Câ

Trang 1

Trường Tiểu học Thị Trấn Gò Dầu

Họ và tên: ………

Lớp: 2…

Thư ngày …… tháng 05 năm 2022

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt

Khối:2 Thời gian: 40 phút

PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (40 PHÚT)

I Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ khoảng 60 đến 70 tiếng trong các bài

đã được học, sau đó trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc

II Đọc hiểu ( 6 điểm)

Ai ngoan sẽ được thưởng

1 Một buổi sáng, Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng Vừa thấy Bác, các em nhỏ đã

chạy ùa tới, quây quanh Bác Bác cùng các em đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa,… Khi trở lại phòng họp, Bác ngồi giữa các em và hỏi:

- Các cháu chơi có vui không?

Những lời non nớt vang lên:

- Thưa Bác, vui lắm ạ!

Bác lại hỏi:

- Các cháu ăn có no không?

- No ạ!

- Các cô có mắng phạt các cháu không?

- Không ạ!

Bác khen:

- Tốt lắm ! Bây giờ Bác chia kẹo cho các cháu Các cháu có thích kẹo không? Tất cả cùng reo lên:

- Có ạ!

Một em bé giơ tay:

- Thưa Bác, ai không ngoan thì không được ăn kẹo ạ !

- Các cháu đồng ý không?

- Đồng ý ạ!

Các em nhỏ đưng thành vòng rộng Bác chia kẹo cho từng em Đến lượt Tộ, em khẽ thưa:

- Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô Cháu chưa ngoan nên không được

ăn kẹo ạ

Bác cười trìu mến:

Cháu biết nhận lỗi, thế là ngoan lắm! Cháu vẫn được nhận kẹo

Tộ mừng rỡ nhận lấy kẹo Bác cho

( Theo Tuý Phương và Thanh Tú )

Trang 2

I/ Dựa vào bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất

Câu 1: Khi đến trại nhi đồng, Bác Hồ cùng các em đi thăm những nơi nào?

a Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

b Phòng ngủ, phòng ăn, nhà vệ sinh

c Phòng ngủ, phòng họp, nhà bếp, nơi tắm rửa

Câu 2: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai ?

a Cho những bạn nào học giỏi

b Cho những bạn nào hiền

c Cho những bạn nào ngoan

Câu 3: Đến lượt mình nhận kẹo, Tộ nói gì với Bác Hồ ?

a Thưa Bác, hôm nay cháu chưa ngoan nên không được ăn kẹo

b Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô nên không được ăn kẹo

c Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô Cháu chưa ngoan nên không được ăn kẹo ạ

Câu 4: Vì sao Bác Hồ vẫn chia kẹo cho Tộ ?

a Vì Tộ biết vâng lời cô giáo

b Vì Tộ thật thà, biết tự nhận lỗi

c Vì Tộ biết giúp đỡ bạn

Câu 5: Câu “Bác chia kẹo cho từng em.” được viết theo mẫu câu:

a Ai là gì ?

b Ai làm gì ?

c Ai thế nào ?

Câu 6: Bạn Tộ trong bài đọc Ai ngoan sẽ được thưởng đã làm đúng điều nào trong 5

điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng?

a Điều 2: Học tập tốt, lao động tốt

b Điều 3: Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt

c Điều 5: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

Câu 7: Nội dung bài “Ai ngoan sẽ được thưởng” nói lên điều gì ? (1điểm)

Câu 8: Qua bài đọc “Ai ngoan sẽ được thưởng” em cần liên hệ bản thân điều gì?

Trang 3

Câu 9: Những từ ngữ chỉ quê hương đất nước là:

a dân tộc, non sông, tự hào

b quê nhà, Tổ quốc, thân yêu

c non sông, Tổ quốc, quê nhà

Câu 10: a/ Tìm 2 từ ngữ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ

b/ Đặt 1 câu có từ ngữ vừa tìm được ở câu a

Hết

ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM

Câu 1: Khi đến trại nhi đồng, Bác Hồ cùng các em đi thăm những nơi nào? (0,5đ)

a Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

Câu 2: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai ? (0,5đ)

c Cho những bạn nào ngoan

Câu 3: Đến lượt mình nhận kẹo, Tộ nói gì với Bác Hồ ? (0,5đ)

c Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô Cháu chưa ngoan nên không được ăn kẹo ạ

Câu 4: Vì sao Bác Hồ vẫn chia kẹo cho Tộ ? (0,5đ)

b Vì Tộ thật thà, biết tự nhận lỗi

Câu 5: Câu “Bác chia kẹo cho từng em.” được viết theo mẫu câu: (0,5đ)

b Ai làm gì ?

Câu 6: Bạn Tộ trong bài đọc Ai ngoan sẽ được thưởng đã làm đúng điều nào trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng? (0,5đ)

c Điều 5: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

Câu 7: Nội dung bài “Ai ngoan sẽ được thưởng” nói lên điều gì ? (1đ)

Bác Hồ luôn yêu thương, quan tâm đến các cháu thiếu nhi, mong muốn các cháu thật thà, dũng cảm.

Câu 8: Qua bài đọc “Ai ngoan sẽ được thưởng” em cần liên hệ bản thân điều gì? (0,5đ)

Em biết nhận lỗi nếu mắc lỗi; kính trọng, yêu quý Bác Hồ.

Câu 9: Những từ ngữ chỉ quê hương đất nước là: (0,5đ)

Trang 4

c non sông, Tổ quốc, quê nhà

Câu 10: a/ Tìm 2 từ ngữ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ (0,5đ)

b/ Đặt 1 câu có từ ngữ vừa tìm được ở câu a (0,5đ)

- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT – LỚP 2 CUỐI HKII

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu/ Số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng

Đọc hiểu văn bản:

- Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật

hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân,

thực tiễn bài học.

- Hiểu ý chính của đoạn văn.

- Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học.

Kiến thưc Tiếng Việt:

- Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than,

dấu hỏi chấm

- Từ ngữ về quê hương, Bác Hồ, đất nước,

- Từ chỉ tình cảm,sự vật, đặc điểm , hoạt động,

- Viết đặt câu và TLCH theo các kiểu câu Ai làm gì? Ai

thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ Vì sao? Như thế

nào? Để làm gì? ở đâu?

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra Đọc thầm Tiếng Việt HKI

Trang 5

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (40 PHÚT)

I/ Chính tả: (Nghe – viết) (4 điểm)

Bài viết : Sóng và cát ở Trường Sa

Những con sóng bền bỉ ngày đêm vẽ quanh chân đảo một viền hoa như một dải đăng ten mềm mại Dải đăng ten ấy chuyển động liên tục tuỳ theo từng mùa

Cát xung quanh các đảo ở Trường Sa là những vụn san hô nên rất tơi nhẹ Chúng thường ánh lên dưới mặt trời

II/ Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài : Viết 4 – 5 câu nói về tình cảm của em với thầy cô dựa vào gợi ý:

- Thầy cô em tên là gì ?

- Thầy cô chăm sóc, dạy dỗ em như thế nào?

- Tình cảm của em với thầy cô như thế nào ?

Hết Hướng dẫn chấm điểm

II/ PHẦN THI VIẾT: (10 điểm)

1 Chính tả (nghe- viết): (4 điểm) ( 15 phút)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp : 4 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả nhưng chưa đảm bảo sạch, đẹp trừ 0,5 điểm toàn bài

- Trong bài viết cư mắc 1-2 lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) trừ 0,25 điểm

- Sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm

- Sai từ 3-4 lỗi trừ 0,5 điểm

- Sai từ 5 - 6 lỗi trừ 0,75 điểm

- Sai từ 7 - 8 lỗi trừ 1 điểm

2 Tập làm văn: (6 điểm) ( 40 phút)

a/Yêu cầu:

* Thể loại: HS viết và trình bày đúng hình thưc một đoạn văn ngắn.

* Nội dung: Học sinh viết và trình bày đoạn văn ngắn về tình cảm với thầy cô

Tổng

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

Câu số

2

Kiến thưc Tiếng Việt

Số câu

Câu số

Trang 6

* Hình thức:

- Học sinh viết được từ 4 đến 5 câu theo yêu cầu của đề bài

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng

- Chữ viết rõ, dễ đọc, đúng chính tả

- Bài làm sạch sẽ, không bôi xoá tuỳ tiện

b/ Đánh giá cho điểm:

* Tuỳ theo mưc độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết GV có thể cho điểm các mưc theo gợi ý sau:

- Điểm 6: Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thưc) bài làm biết giới

thiệu tên thầy cô, thầy cô chăm só, dạy dỗ, tình cảm, Diễn đạt trôi chảy, lời văn mạch lạc Các lỗi sai không đáng kể (ngữ pháp, từ ngữ, chính tả)

- Điểm 5 hoặc 5,5: Thực hiện đúng các yêu cầu, diễn đạt dễ hiểu Các lỗi chung không

quá 3-4 lỗi

- Điểm 4 hoặc 4,5: Các yêu cầu được thực hiện ở mưc trung bình, nội dung còn đơn

điệu, chỉ nêu các nét chung về việc được kể

- Điểm 3 hoặc 3,5: Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ Bố cục thiếu hoặc

không cân đối Diễn đạt rời rạc, liệt kê

- Điểm 1: Bài văn lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm của đề, bài

viết dở dang

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

Năm học 2021-2022

Môn thi: Đọc thành tiếng – Lớp 2 Ngày thi:………

Thời gian: 40 phút

III Đọc thành tiếng : (4đ) (HS bốc thăm chọn một trong những bài sau:

GV chỉ định HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn (bài) vừa đọc.

Bài 1: Ai ngoan sẽ được thưởng

( Sách TV2, tập 2 – Trang 82)

Bài 2: Chuyện quả bầu

(Sách TV2, tập 2 – Trang 98)

Bài 3: Sóng và cát ở Trường Sa

(Sách TV2, tập 2 – Trang 101)

+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm

+ Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng ) : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

Bài 4: Tôi yêu Sài Gòn

(Sách TV2, tập 2 – Trang 109)

Bài 5: Cây nhút nhát

(Sách TV2, tập 2 - Trang 114)

Trang 7

B/ ĐÁP ÁN VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM- MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2021 - 2022

I / BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 4 điểm)

Bài 1 : Ai ngoan sẽ được thưởng ( SGK trang 82 )

Bài 2 : Chuyện quả bầu ( SGK trang 98)

Bài 3 : Sóng và cát ở Trường Sa ( SGK trang 101)

Bài 4 : Tôi yêu Sài Gòn ( SGK trang 109)

Bài 5 : Cây nhút nhát ( SGK trang 114)

- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 50 tiếng) 1 trong 5 bài tập đọc, do giáo viên yêu cầu và trả lời 1 câu hỏi trong nội dung bài đọc

- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 5 chỗ: (trừ 0,25 điểm)

- Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng (trừ 0,25 điểm)

- Trả lời sai câu hỏi trong nội dung bài ( trừ 1 điểm)

Ngày đăng: 28/11/2022, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân,  thực tiễn bài học. - ĐỀ THI HKII t  VIỆT 2a
i ết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học (Trang 4)
* Thể loại: HS viết và trình bày đúng hình thưc một đoạn văn ngắn. - ĐỀ THI HKII t  VIỆT 2a
h ể loại: HS viết và trình bày đúng hình thưc một đoạn văn ngắn (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w